1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả điều trị u mềm lây bằng chấm bạc nitrate

50 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù bệnh có thể tự giới hạn thường sau 2 – 4 năm nhưng khi thương tổn lan tỏa sẽ ảnh hưởng đến tâm lý và bệnh nhân đòi hỏi phải được điều trị [1],[6].. Phương pháp nạo giúp loại bỏ th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn tới:

Th.s Vũ Thái Hà, người thầy đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn và cho

tôi những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, ban giám hiệu, phòng đào tạo trường Đại học Y Hà Nội, bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội, các cán

bộ nhân viên bệnh viện da liễu Trung ương, đặc biệt khoa phòng D1 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập cũng như viết bản khóa luận này!

****************************************

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2015

ĐẶNG THẾ QUỲNH

Trang 4

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

 Phòng đào tạo Đại học – trường Đại học Y Hà Nội

 Bộ môn Da liễu – trường Đại học Y Hà Nội

 Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong luận văn này là trung thực, chưa từng công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin và số liệu đưa ra

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2015

ĐẶNG THẾ QUỲNH

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu 3

1.2 Dịch tễ 3

1.3 Nguyên nhân gây bệnh 4

1.4 Lây truyền 5

1.5 Triệu chứng lâm sàng 6

1.5.1 Tổn thương nguyên phát ở da 7

1.5.2 Phân bố tổn thương da 7

1.5.3 Tình trạng miễn dịch bị tổn thương 7

1.6 Xét nghiệm 8

1.7 Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt 9

1.7.1 Chẩn đoán xác định 9

1.7.2 Chẩn đoán phân biệt 9

1.8 Điều trị 10

1.8.1 Điều trị can thiệp 10

1.8.2 Điều trị không can thiệp 10

1.9 Phòng bệnh và giáo dục bệnh nhân 13

1.10 Biến chứng 13

1.11 Tiên lượng: 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu 14

Trang 6

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 14

2.1.4 Thời gian nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.2.2 Cỡ mẫu 14

2.2.3 Chọn mẫu 14

2.2.4 Phương pháp xử lí số liệu 15

2.2.5 Các chỉ số nghiên cứu 15

2.2.6 Vật liệu nghiên cứu 15

2.2.7 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 15

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 16

2.4 Hạn chế của đề tài 16

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH U MỀM LÂY TẠI VIỆN 17

3.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 17

3.2.1 Giới 17

3.2.2 Tuổi 18

3.2.3 Thời gian bị bệnh 18

3.2.4 Tiền sử tiếp xúc với nguồn bệnh 19

3.2.5 Tiền sử bị bệnh 19

3.2.6 Các phương pháp điều trị trước đây 20

3.2.7 Vị trí thương tổn 20

Trang 7

3.3 QUÁ TRÌNH THEO DÕI VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 21

3.3.1 Tuân thủ điều trị 21

3.3.2 Kết quả điều trị 21

3.3.3 Thời gian khỏi bệnh trung bình 22

3.3.4 So sánh thời gian khỏi bệnh giữa 2 giới 23

3.3.5 So sánh kết quả theo kích thước tổn thương 23

3.3.6 Tỷ lệ tái phát 24

3.3.7 So sánh thời gian khỏi bệnh của nhóm khỏi không tái phát và nhóm khỏi có tái phát sau điều trị 24

3.3.8 Tác dụng phụ 25

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 26

KẾT LUẬN 34

KIẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình mắc bệnh U mềm lây được khám tại bệnh viện da liễu

Trung ương 1/2/2015 – 31/3/2015 17

Bảng 3.2: Thời gian bị bệnh 19

Bảng 3.3 Các phương pháp điều trị trước đây 20

Bảng 3.4: Kết quả điều trị 21

Bảng 3.5: Thời gian khỏi bệnh 22

Bảng 3.6: Thời gian khỏi bệnh của 2 giới 23

Bảng 3.7: So sánh hiệu quả điều trị của 2 nhóm có tổn thương lớn từ 2mm với nhóm không có tổn thương lớn 23

Bảng 3.8: So sánh thời gian khỏi bệnh của 2 nhóm tái phát và không tái phát 24

Bảng 3.9: Tác dụng phụ của thuốc 25

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh theo giới 17

Biều đồ 3.2: Phân bố bệnh theo tuổi 18

Biều đồ 3.3: Tiền sử tiếp xúc với nguồn bệnh 19

Biểu đồ 3.4: Tiền sử mắc bệnh 20

Biểu đồ 3.5: Vị trí tổn thương 20

Biểu đồ 3.6: Tuân thủ điều trị 21

Biểu đồ 3.7: Biểu đồ phân bố kết quả điều trị 22

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ tái phát sau điều trị 24

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Da là cơ quan lớn nhất của cơ thể, đảm nhận nhiều chức năng quan trọng như: bảo vệ, điều hòa thân nhiệt, thải chất độc hại qua mồ hôi, thẩm mỹ… vì vậy bất kì một thương tổn nào của da đều ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Da bao phủ toàn bộ cơ thể và là cơ quan đầu tiên tiếp xúc với các tác nhân môi trường bên ngoài nên rất dễ nhiễm vi

khuẩn, nấm cũng như vi rút U mềm lây là tình trạng nhiễm vi rút Molluscum

contagiosum (MCV) trên da,thường gặp ở trẻ em tuổi đến trường, cả trẻ khỏe

mạnh cũng như trẻ bị suy giảm miễn dịch Vi rút có thể lây trực tiếp qua tiếp xúc gần gũi, hay gián tiếp qua tiếp xúc đồ vật nhiễm [1] Bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới, nhưng thường gặp nhiều hơn ở vùng có khí hậu nhiệt đới, với tỷ lệ trẻ em nhiễm vi rút có thể lên đến 20% [2][3] U mềm lây Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ em, ở người lớn thường gặp thương tổn ở bộ phân sinh dục

Trên toàn cầu, có khoảng 122 triệu người bị ảnh hưởng bởi u mềm lây theo thống kê năm 2010 (1,8% dân số thế giới) [4], trung bình tỷ lệ mắc u mềm lây trên toàn thế giới là 2-8% dân số thế giới [5]

Mặc dù bệnh có thể tự giới hạn (thường sau 2 – 4 năm) nhưng khi thương tổn lan tỏa sẽ ảnh hưởng đến tâm lý và bệnh nhân đòi hỏi phải được điều trị [1],[6] Hiện tại vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh Nạo thương tổn bằng currette và liệu pháp lạnh thường được sử dụng nhiều nhất [7] Ngoài ra, một số hóa chất có thể được dùng để điều trị bệnh như podophyllin, tretinoin, cantharidin, trichloracetic acid, bạc nitrate, phenol, salicylic acid, cồn iod cho kết quả khác nhau [8],[9] Cimetidin uống cũng cho thấy có lợi ích trong xử trí u mềm lây nhờ làm tăng tính miễn dịch của tế bào lympho T [10]

Trang 11

Các đề tài nghiên cứu về u mềm lây hiện nay không nhiều, các nghiên cứu trước đó về điều trị u mềm lây bằng thuốc bôi KOH đều cho những kết quả khả quan, nhưng vẫn có tác dụng kích ứng nhất định Trong khi đó tỷ lệ bệnh u mềm lây đến khám tại bệnh viện Da liễu Trung ương trong thời gian gần đây ngày càng nhiều, theo ước tính không đầy đủ thì có khoảng 100-150 trường hợp 1 tháng, đa phần là trẻ em Phương pháp nạo giúp loại bỏ thương tổn tức thì nhưng có thể ảnh hưởng nhất định đến tâm lý trẻ, chính vì vậy

chúng tôi muốn tiến hành đề tài nghiên cứu “Hiệu quả điều trị U mềm lây bằng chấm Bạc Nitrate tại bệnh viện da liễu Trung ương” nhằm mục đích:

1 Khảo sát tình hình mắc bệnh U mềm lây được phát hiện tại bệnh viện da liễu Trung ương từ 01/02/2015 đến 31/03/2015

2 Đánh giá hiệu quả điều trị U mềm lây bằng chấm dung dịch Bạc Nitrate tại thương tổn

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu

U mềm lây có tên khoa học là Molluscum contagiosum (MC) là một

bệnh nhiễm trùng trên da hoặc đôi khi nhiễm trùng và ảnh hưởng đến vùng

niêm mạc do vi rút“Molluscum contagiosum virus” (MCV) gây lên, đôi lúc

gọi là mụn cóc nước (water warts) [4]

Bệnh u mềm lây được mô tả trong tài liệu y học năm 1817 Năm 1905, Juliusburg phát hiện vi rút tựnhiên của u mềm lây [11],[12]

Bệnh biểu hiện bằng các sẩn đứng riêng rẽ, rời rạc và lõm ở trung tâm, lây lan rộng do tự lây nhiễm, bởi các vết cào xước hoặc sờ mó vào thương tổn.U mềm lây thường gặp ở trẻ nhỏ, bệnh cũng hay gặp ở người lớn có hoạt động tình dục và bệnh nhân nhiễm HIV Thời gian ủ bệnh khác nhau trong khoảng từ 4 đến 8 tuần.Ở một số bệnh nhân có miễn dịch tốt sau vài tháng bệnh tự khỏi [13]

Bệnh gặp cả trẻ em và người lớn Phương thức lây truyền đã dược thông báo là tiếp xúc trực tiếp qua da và dụng cụ, tay bị tổn thương khi phẫu thuật, trẻ em tắm cùng bể tắm, dùng khăn chung, dung cụ thể dục và ngồi cùng ghế [1]

1.2 Dịch tễ

Bệnh u mềm lây có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng thường gặp nhất ở hai lứa tuổi: Trẻ nhỏ và thanh thiếu niên độ tuổi hoạt động tình dục (15-29 tuổi)

- Chủng tộc: Bất cứ chủng tộc nào cũng có thể bị mắc bệnh

- Giới: nam thường bị nhiễm MCV nhiều hơn nữ do các nguyên nhân như: thể thao đối kháng, chia sẻ dao cạo râu, số lượng bạn tình hơn nữ giới [14]

Trang 13

- Tần suất mắc bệnh [14]

 U mềm lây là bệnh phổ biến của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

 Trẻ em mắc u mềm lây phổ biến ở Papua new guine, Fiji và nhiều nước Châu Phi Nghiên cứu dịch tễ học sự lây truyền có thể liên quan đến vệ sinh kém và yếu tố khí hậu cũng như sự ấm áp và ẩm ướt

 Ở Mỹ, theo điều tra các bệnh quốc gia năm 1969- 1983 bệnh u mềm lây tăng lên U mềm lây phổ biến hơn ở những bệnh nhân điều trị steroid hoặc viêm da cơ địa, thiếu hụt miễn dịch hoặc bệnh tăng sinh lympho Trong một nghiên cứu 528 bệnh nhân HIV dương tính, tỉ lệ nhiễm bệnh

u mềm lây là 8% Khi số lượng CD4 lymphoT giảm thì bệnh u mềm lây nặng lên và ngược lại U mềm lây đã được thông báo 5,6% trẻ em mẫu giáo và 7,4% trẻ em tiểu học [14]

1.3 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh gây ra do một loại vi rút DNA poxvirus có tên là molluscum

contagiosum virus (MCV) MCV chỉ gây nhiễm trên người Có 4 types MCV

là MCV-1, MCV-2, MCV-3 và MCV-4 Trong đó, MCV-1 lưu hành nhiều nhất và thường được tìm thấy ở trẻ em dưới 15 tuổi, thường không thấy MCV-2 ở trẻ dưới 15 tuổi [15]

Trong 1 nghiên cứu ở Nhật Bản so sánh sự mắc bệnh của MCV-1, MCV-2 cho thấy trẻ em và phụ nữ thường lây nhiễm MCV-1, ít nhiễm MCV-

2, trong khi đó những người đàn ông và bệnh nhân mắc HIV có tỷ lệ cao bị lây nhiễm MCV-2 [15]

DNA poxvirus là vi rút lớn nhất (200×300×100nm) gây nên bệnh u mềm lây Màng trong và màng ngoài của virion bao quanh nhân hình quả tạ, gen là 1 chuỗi kép DNA với trọng lượng 120 – 200 megadaltons Vi rút sao

Trang 14

lại trong tế bào chất của tế bào biểu mô sản xuất ra thể vùi và nó có thể làm cho những tế bào bị nhiễm lớn lên [14]

Trang 15

sau vài tháng, có trường hợp kéo dài đến 4 năm mà không cần can thiệp điều trị [17]

Ở một số bệnh nhân có miễn dịch tốt sau vài tháng bệnh tự khỏi U mềm lây thường gặp ở trẻ nhỏ, song bệnh cũng gặp ở người lớn có hoạt động tình dục và bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS Một vấn đề cần lưu ý là u mềm lây sinh dục ở trẻ em có thể do lạm dụng tình dục

Trang 16

- Vị trí thường thấy giới hạn ở da nhưng vài trường hợp được thông báo

ở mí mắt và kết mạc [14]

1.5.1 Tổn thương nguyên phát ở da

- Sẩn cứng lõm giữa có màu đỏ hung, trắng, đục hoăc màu vàng, đường kính từ 2-6mm, có thể xuất hiện khu trú hoặc lan rộng trên da và bề mặt niêm mạc

- Số lượng tổn thương thay đổi từ 1-20 cho tới hàng trăm

- Một số thương tổn được liên kết với nhau thành một mảng

- Đa số thương tổn tự khỏi nhưng một số có thể tồn tại nhiều năm [14]

1.5.2 Phân bố tổn thương da

- Ở trẻ sẩn chủ yếu ở thân và chân

- Người lớn: Thương tổn thường ở vùng bụng dưới, phía trong đùi, xương mu, sinh dục

- Mặc dù hiếm thấy ở miệng hoặc ở lòng bàn tay bàn chân, trường hợp u mềm lây tổn thương ở niêm mạc miệng gần môi, vòm cứng , lưỡi đã được thông báo [14]

1.5.3 Tình trạng miễn dịch bị tổn thương

- Trong một vài bệnh (Sarcoidosis, Lymphocyte, Leucomia, Thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh, thiếu hụt IgM chọn lọc, điều trị prenisolon và methotrexate, u tuyến ức, hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), bệnh ác tính, viêm da cơ địa) tổn thương thường lan rộng, tồn tại dai dẳng, biến đổi hình thái đặc biệt là mặt và có thể tổn thương ở nách và thân

- Ở những bệnh nhân AIDS, thương tổn u mềm lây lớn hơn 5mm (thương tổn lớn hơn 15mm đã được mô tả) và số lượng nhiều (>30) [14]

Trang 17

1.6 Xét nghiệm

- Có thể tìm được kháng thể trong huyết thanh

- Bằng kỹ thuật phiến phết lam nhuộm bang phương pháp giêm sa, Gram thì nhìn thấy thể mềm (thể vùi)

- Phát hiện kháng nguyên MCV bằng kỹ thuật kháng thể huỳnh quang

- Ngoài ra ta có thể làm thêm 1 số xét nghiệm để tìm một số bệnh khác

có liên quan như: Giang mai, Lậu, Viêm gan B

- Mô bệnh học: nên thực hiện nếu chẩn đoán không chắc chắn

 Thượng bì quá sản mạnh gấp 6 lần bình thường, gồm nhiều tiểu thể mềm bắt màu ưa acid, đứng sát cạnh nhau, nén chặt lại thành từng thuỳ hình quả lê, trung tâm có miệng dạng núi lửa, các thuỳ này xâm lấn xuống trung bì nông

 Trung bì: xâm nhập ít bạch cầu đơn nhân xung quanh các huyết quản ở trung bì nông

Nguồn: Bệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa

Ở trẻ em xét nghiệm là không cần thiết, dựa vào triệu chứng lâm sàng

để chẩn đoán, ở những người trong độ độ tuổi quan hệ tình dục phát hiện u

Trang 18

mềm lây cần làm thêm xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác

1.7 Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt

1.7.1 Chẩn đoán xác định

Dựa vào lâm sàng: Sẩn cứng lõm giữa có màu đỏ hung, trắng, đục hoăc màu vàng, đường kính từ 2-6mm, có thể xuất hiện khu trú hoặc lan rộng trên da và bề mặt niêm mạc

Trong trường hợp khó hoặc cần nghiên cứu có thể làm thêm xét nghiệm tìm kháng thể trong huyết thanh, phát hiện kháng nguyên MCV bằng

kỹ thuật huỳnh quang và một sốt xét nghiệm loại trừ: Giang mai, Lậu,

1.7.2 Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào thương tổn cơ bản lâm sàng trên da Thầy thuốc dùng kính lúp soi, có thể nhìn thấy sẩn lõm ở trung tâm.Nếu cần thiết, chẩn đoán xác định bằng nạo thương tổn với 1 curret và kiểm tra tiêu bản sau khi thêm kali hydroxyte và hơ nóng nhẹ Nhuộm bằng xanh toludine sẽ bộc lộ thể vùi của vi rút

Về thực hành lâm sàng, thường đặt ra vấn đề phân biệt chẩn đoán U mềm lây với:

Milia (nang hạt kê) : u nang ứ đọng trong da hậu quả của sự nghẻn tắc trong nang nhờn chân lông, thường xuất hiện ở xa bờ mí Đó là những sang thương nhỏ tròn, nhô cao khỏi bề mặt da, hơi trắng không viêm

Thủy đậu: bệnh nhân thường có sốt, sau đó mọc ban thủy đậu trong có chứa dịch màu trong sau 2-3 chuyển màu đục như mủ rồi vỡ, nếu không được điều trị có thể nhiễm khuẩn thứ phát

U tuyến mồ hôi: Các tổn thương u ống tuyến mồ hôi đặc trưng kích thước 1- 3 mm, có màu da hay màu vàng Chúng thường xuất hiện thành từng

Trang 19

1.8 Điều trị

U mềm lây là bệnh tự giới hạn và khỏi sau vài tháng hoặc vài năm Tuy nhiên, để ngăn ngừa sự tự nhiễm và lây lan do tiếp xúc gần, điều trị là có lợi Mục đích chung của nhiều phương pháp điều trị khác nhau là phá hủy tổn thương

1.8.1 Điều trị can thiệp

Nạo tổn thương bằng curret: trước khi nạo phải bôi kem tê ( thường dùng EMLA 2.5%) để làm tê tổn thương, phương pháp này gây đau đớn và sợ hãi cho bệnh nhân nhưng lại đạt được hiệu quả cao do lấy được hết tổn thương nhanh chóng[18],[19]

1.8.2 Điều trị không can thiệp

Tác dụng: bào mòn da và mô khác Mặc dù bào mòn ít gây kích ứng

và độc toàn thân hơn những thuốc cùng nhóm nhưng sự đáp ứng thường không hoàn toàn và dễ tái phát Chỉ dùng cho người lớn không dùng trên trẻ

em

1.8.2.3 Tincture of Iodine [14]

Tác dụng: Bào mòn da và vùng mô khác, gây kích ứng tại chỗ ít hơn các thuốc khác cùng nhóm Dùng được cho người lớn và trẻ em

Thận trọng: không bôi lên da bị hở bởi vì có thể hấp thu toàn thân

đám, mảng ở cả 2 bên cơ thể, thậm chí đối xứng nhau Chúng không gây ngứa, không đau Các u ống tuyến mồ hôi phát ban thường xuất hiện cùng lúc

và hay gặp ở vùng ngực và bụng

Trang 20

có thay đổi chức năng thận

1.8.2.6 Thuốc điều chỉnh đáp ứng miễn dịch:

Imiquimod: gây tiết Cytokine gồm interferon, TNF và Interleukines, tăng hoạt động tếbào T, bôi vào buổi tối trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 3 tháng Chỉ sử dụng kem 5% [21],[22],[23]

Thận trọng: Gây viêm da tại chỗ, tránh ánh sáng tự nhiên và nhân tạo, chú ý khi sử dụng vùng sinh dục

1.8.2.7 Silver Nitrate (Bạc nitrate):

Vài nét về Bạc Nitrate : Công thức hóa học AgNO3, tinh thể không màu, khối lượng riêng 4.352g/cm3, nhiệt độ nóng chảy 209.7oC, bị phân hủy ở nhiệt độ cao trên 300oC thành Ag, NO2 và O2 Không bị biến đổi dưới tác dụng của ánh nếu không có mặt chất khử hữu cơ Trong dung dịch hữu cơ, dưới tác dụng của ánh sáng Bạc Nitrate sẽ bị biến dổi và chuyển thành màu đen Dễ tan trong nước (228g trong 100g nước ở 20oC), trong glixerin, metanol, etanol, isopropanol; khó tan trong axeton và benzen, hầu như không tan trong HNO3 đặc Điều chế bằng cách hòa tan Ag, Ag2S, Ag2O hoặc

Trang 21

Ag2CO3 trong axit HNO3 Được dùng để điều chế các hợp chất của Bạc, mạ bạc, tráng gương, dùng trong y học, nhiếp ảnh, hóa phân tích

Tác dụng với U mềm lây : Bạc Nitrate là chất oxy hóa nên khi chấm thuốc vào tổn thương làm đông protein tế bào và xóa bỏ mô hạt Một nghiên cứucho thấy điều trị bằng Bạc Nitrat cho 389 bệnh nhân (được quan sát 1995-1997) có 380 bệnh nhân khỏi mà không để lại sẹo [24],[14]

+ Liều người lớn và trẻ em: bôi vùng ảnh hưởng hoặc tại thương tổn + Chống chỉ định:

- Tăng nhạy cảm, da bị đứt

- Phụ nữ có thai

+ Tương tác: giảm hiệu quả chế phẩm Sulfacetamide

+ Thận trọng: không sử dụng đường uống

Thuốc dùng trong nghiên cứu

Trang 22

1.9 Phòng bệnh và giáo dục bệnh nhân

+ Bệnh nhân nên tránh cào gãi ngăn ngừa tự tiêm nhiễm, tránh dùng chung dụng cu (ví dụ: dao cạo, bồn tắm)

+ Bệnh lây lan bởi tiếp xúc trực tiếp, nên bệnh nhân tránh tiếp xúc

da-da với người khác để ngăn ngừa lây lan

Điều trị hiệu quả nếu bệnh nhân tuân thủ

Toàn thể tiên lượng tốt

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu

- Các bệnh nhân được chẩn đoán u mềm lây điều trị ngoại trú tại Bệnh viện da liễu Trung ương

- Các bệnh nhân được điều trị bằng chấm dung dịch Bạc Nitrate 3%

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Không hợp tác, không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không rõ ràng chẩn đoán

- Bệnh nhân nằm ngoài thời gian đăng kí nghiên cứu

- Bệnh nhân không điều trị u mềm lây bằng Bạc Nitrate

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Khoa D1 bệnh viện da liễu Trung ương

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân từ 1/2015 đến hết tháng 4 năm 2015

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tiến cứu thử nghiệm lâm sàng không nhóm chứng

Trang 24

2.2.4 Phương pháp xử lí số liệu

Phần mềm Excel 2013, Phần mềm SPSS 16.0

2.2.5 Các chỉ số nghiên cứu

2.2.5.1 Nghiên cứu tình hình mắc bệnh U mềm lây tại viện DLTW

Nghiên cứu tiền cứu tại bệnh viện da liễu Trung ương, tham gia khám

và theo dõi các bệnh nhân được chẩn đoán U mềm lây khi đến khám

2.2.5.2 Đánh giá hiệu quả điều trị U mềm lây bằng Bạc Nitrat

Thông qua phỏng vấn bệnh nhân trong các lần tái khám hoặc phỏng

vấn định kỳ qua điện thoại sau khi được điều trị bằng u mềm lây về:

 Hỏi đánh giá trước khi đi khám, chẩn đoán và điều trị

 Đánh giá quả sau điều trị

 Hỏi các tác dụng phụ đi kèm

 Thống kê tổng hợp kết quả

2.2.6 Vật liệu nghiên cứu

Thuốc Bạc Nitrate 3% 5ml bệnh viện da liễu Hà Nội

Bệnh án nghiên cứu

Máy ảnh chụp bệnh nhân

2.2.7 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

- Khỏi: Sạch hoàn toàn tổn thương trong thời gian tối đa là……

- Đỡ: Sau 6 tuần điều trị số lượng tổn thương khỏi hẳn trên 30%

- Không đáp ứng: Sau 6 tuần điều trị số lượng tổn thương khỏi nhỏ hơn 30%

Trang 25

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Nội dung thông tin cá nhân trong hồ sơ bệnh án của bệnh nhân hoàn toàn được bảo đảm tuyệt đối bí mật, các bệnh nhân được phỏng vấn trực tiếp,

tư vấn và giải thích các dụng của thuốc cũng như các phương pháp khác để bệnh nhân, người bảo trợ bệnh nhân lựa chọn phương pháp điều trị trong tình trạng hoàn toàn tỉnh táo và hợp tác, do đó kết quả đánh giá hoàn toàn khách quan và trung thực

Ngày đăng: 15/03/2018, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brown J et al. Childhood molluscum contagiosum. Int J Dermatol 2006, 45, 93-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dermatol
2. Becker TM, Blount JH, Douglas J, et al. (1986). Trends in molluscum contagiosum in the United States, 1966–1983. Sex Transm Dis; 13, 88–92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sex Transm Dis
Tác giả: Becker TM, Blount JH, Douglas J, et al
Năm: 1986
3. Hughes WT, Parham DM. (1991). Molluscum contagiosum in children with cancer or acquired immunodeficiency syndrome. Ped Infect Dis J, 10, 152–156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ped Infect Dis J
Tác giả: Hughes WT, Parham DM
Năm: 1991
5. Billstein SA. Mattaliano VJ Jr. (1990). The "nuisance" sexually transmitted diseases: Molluscum contagiosum, scabies, and crab lice.Med Clin North Am, 74, 1487-1505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nuisance
Tác giả: Billstein SA. Mattaliano VJ Jr
Năm: 1990
6. Romiti R, Ribeiro AP, Grinblat BM, et al. (1999). Treatment of molluscum contagiosum with potassium hydroxide: a clinical approach in 35 children. Pediatr Dermatol, 16, 228–231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Dermatol
Tác giả: Romiti R, Ribeiro AP, Grinblat BM, et al
Năm: 1999
7. Williams LR, Webster G. (1991). Warts and molluscum contagiosum. Clin Dermatol, 9, 87–93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Dermatol
Tác giả: Williams LR, Webster G
Năm: 1991
8. Ohkuma M. (1990). Molluscum contagiosum treated with iodine solution and salicylic acid plaster. Int J Dermatol, 29, 443–445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dermatol
Tác giả: Ohkuma M
Năm: 1990
9. Gottlieb SL, Myskowsky PL. (1994). Molluscum contagiosum. Int J Dermatol, 33, 453–461 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dermatol
Tác giả: Gottlieb SL, Myskowsky PL
Năm: 1994
10. Dohil M, Prendiville JS. (1996). Treatment of molluscum contagiosum with oral cimetidine: clinical experience in 13 patients. Pediatr Dermatol,13, 310–312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Dermatol
Tác giả: Dohil M, Prendiville JS
Năm: 1996
11. Juliusberg M. (1905). Zur Kenntnis des virus des Molluscum contagiosum. Dtsch Med Wochenschr, 31, 1598-1599 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dtsch Med Wochenschr
Tác giả: Juliusberg M
Năm: 1905
15. Yamashita H, Uemura T, Kawashima M. (1996). Molecular epidemiologic analysis of Japanese patients with molluscum contagiosum. Int J Dermatol., 35, 99-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dermatol
Tác giả: Yamashita H, Uemura T, Kawashima M
Năm: 1996
16. Hanson D, Diven DG (2003). Molluscumcontagiosum. Dermatol. Online J. 9(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatol. "Online J
Tác giả: Hanson D, Diven DG
Năm: 2003
17. Jump up^ "Molluscum (Molluscum Contagiosum) FAQ". (2013). Centers for Disease Control and Prevention Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molluscum (Molluscum Contagiosum) FAQ
Tác giả: Jump up^ "Molluscum (Molluscum Contagiosum) FAQ
Năm: 2013
18. Valentine CL, Diven DG (2000). Treatment modalities for molluscum contagiosum. Dermatologic Therapy, 13, 285-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatologic Therapy
Tác giả: Valentine CL, Diven DG
Năm: 2000
19. Janniger CK, Schwartz RA. (1993). Molluscum Contagiosum in children. Cutis, 52, 194-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cutis
Tác giả: Janniger CK, Schwartz RA
Năm: 1993
20. Silverburg NB, Sidbury R, Mancini AJ. (2000). Childhood molluscum contagiosum: Experience with cantharidin therapy in 300 patients. J Am Acad Dermatol, 43, 503-507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Acad Dermatol
Tác giả: Silverburg NB, Sidbury R, Mancini AJ
Năm: 2000
21. Hengge UR, Esser S, Schultewolter T, Behrendt C, Meyer T, Stockfleth E. Goos M. (2000). Self administered topical 5% imiquimod for the treatment of common warts and molluscum contagiosum. British Journal of Dermatology, 143, 1026-1031 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Journal of Dermatology
Tác giả: Hengge UR, Esser S, Schultewolter T, Behrendt C, Meyer T, Stockfleth E. Goos M
Năm: 2000
22. Tyring SK, Arany I, Stanley MA et al. (1998). A randomized, controlled, molecular study of condylomata acuminate clearance during treatment with imiquimod. J Infec Dis, 178, 551-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Infec Dis
Tác giả: Tyring SK, Arany I, Stanley MA et al
Năm: 1998
23. Barba Ar, Kapoor S, Berman B. (2001). An open label safety study of topical imiquimod 5% cream in the treatment of Molluscum contagiosum in children. Dermatol Online J, 7(1), 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatol Online J
Tác giả: Barba Ar, Kapoor S, Berman B
Năm: 2001
24. Kanji Niizeki, and Ken Hashimoto (1999). Treatment of Molluscum Contagiosum with Silver Nitrate Paste. Pediatric Dermatology, 16 (5), 395–397 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatric Dermatology
Tác giả: Kanji Niizeki, and Ken Hashimoto
Năm: 1999

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w