1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342

37 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đóthành viên có thể là tổ chức, cá nhân ít nhất là hai 02 t

Trang 3

MỤC LỤC

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Lí do chọn đề tài 5 1.2 Mục đích chọn đề tài 5 2 NỘI DUNG 6

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức thương mại quốc tế WTO 6 2.1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp, ưu, nhược điểm của doanh nghiệp Việt Nam 6

2.1.1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 6

2.1.1.2 Ưu, nhược điểm của doanh nghiệp 7

2.1.2 Tổ chức thương mại quốc tế WTO 9

2.1.2.1 Lịch sử hình thành, mục đích và chức năng của tổ chức thương mại quốc tế WTO 9

2.1.2.2 Các nguyên tắc khi các doanh nghiệp gia nhập WTO 11

2.1.3 Việt Nam gia nhập WTO – cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp 14 2.1.3.1 Cơ hội 15

3.1.3.2 Thách thức 15

2.2 Thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO 17 2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn khi gia nhập WTO của DNVN 17

2.2.1.1 Những thuận lợi 17

2.2.1.2 Những khó khăn 18

2.2.2 Những thành tựu và hạn chế ( nêu một số DN điển hình) 19

2.2.2.1 Những thành tựu 19

2.2.2.2 Những hạn chế 21

2.2.3 Biến động một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam 22

2.2.3.1 Tác động đến phúc lợi: 22

2.2.3.2 Tác động đến tăng GDP và xuất nhập khẩu: 23

2.2.3.3 Tác động đến ngân sách và tỷ giá thương mại: 24

2.2.3.4 Tác động đến luồng và cơ cấu xuất nhập khẩu 25

Trang 4

2.2.3.5 Về cơ cấu hàng xuất khẩu: 26

2.2.3.6 Tác động đến cơ cấu sản xuất 29

2.2.3.7 Việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động 30

2.3 Giải pháp để các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập thành công30 2.3.1 Đối với doanh nghiệp 30

2.3.1.1 Xây dựng chiến lược thị trường, chiến lược phát triển trong hội nhập 30 2.3.1.2 Ứng dụng khoa học hiện đại trong sản xuất kinh doanh 31

2.3.1.3 Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật về năng suất chất lượng 32

2.3.1.4 Phát triển nguồn nhân lực 32

2.3.1.5 Mở rộng liên kết kinh doanh 33

2.3.2 Đối với nhà nước và các hiệp hội 33

2.3.2.1 Có nhiều vấn đề về đổi mới kinh tế đặt ra, đòi hỏi giải pháp, tư duy mới về các mặt như cơ cấu kinh tế, quản lý và hội nhập 33

2.3.2.2 Tập trung sức mạnh vào việc hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia 34

2.3.2.3 Cải cách hành chính và thống nhất nhận thức 34

2.3.2.4 Cần thống nhất nhận thức rằng đó là hình thức tổ chức liên kết cộng đồng có tính chất tự nguyện, tự quản của doanh nghiệp, không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm phát huy tính năng động, tĩnh tích cực xã hội của mỗi doanh nghiệp 35

3 KẾT LUẬN 36

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lí do chọn đề tài

Toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng Đó là quy luật tất yếu vàkhách quan Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thiết lập mối quan hệhữu nghị và hợp tác với nhau trên mọi lĩnh vực như: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế đểcùng chung tay xây dựng một thế giới tốt đẹp, giải quyết những vấn đề chung của tráiđất mà từng quốc gia riêng lẻ thì không thực hiện được đặc biệt trên lĩnh vực kinh tếthì sự hợp tác ngày càng cần thiết hơn bao giờ hết nó giúp cho các nước có thể lưuthông hàng hóa một cách thuận lợi, có thể trao đổi kinh nghiệm, khoa học kĩ thuật,công nghệ sản xuất hiện đại để nâng cao năng suất lao động và tạo ra những sản phẩm

có chất lượng cao hơn, giúp cho việc lưu thông nguồn vốn một cách dễ dàng Chính vìvậy, mà hàng loạt các tổ chức thương mại thế giới lần lượt ra đời như WTO, NAFTA,ASEAN, EU

Trong đó WTO là tổ chức thương mại trên thế giới thu hút nhiều quốc gia nhậpvào tổ chức này WTO ra đời nhằm thúc đẩy tự do thương mại trên toàn cầu các nướctham gia WTO sẽ nhận được nhiều thuận lợi và cơ hội đồng thời cũng phải đối mặtvới nhiều khó khăn và thách thức lợi ích của việc gia nhập WTO là các nước thànhviên được mở rộng cơ hội thương mại, được hưởng các quyền lợi có trong các hiệpđịnh WTO với Việt Nam, thì việc mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khuvực nói riêng và trên thế giới nói chung là việc làm vô cùng cấp bách để phát triểnvững chắc nền kinh tế nước nhà Đặc biệt, việc tham gia WTO sẽ tạo cho Việt Namnhiều cơ hội và trải nghiệm mới, tiếp xúc với môi trường làm việc mới để mở rộng thịtrường, từng bước gây dựng nền kinh tế ổn định và phát triển đó cũng là lý do mà

chúng em chọn đề tài:” Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO, giải pháp để các doanh nghiệp thành công ( áp dụng cho doanh nghiệp việt nam )”

Trang 6

2 NỘI DUNG

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức thương mại quốc tế WTO

2.1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp, ưu, nhược điểm của doanh

nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp là gì ? Theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp 2005, “doanhnghiệp” là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đượcđăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh” Hiện nay, khái niệm “doanh nghiệp” thường được dùng để chỉ cácloại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công

ty hợp danh thuộc các thành phần kinh tế

Đối với mọi nền kinh tế, doanh nghiệp luôn được coi là lực lượng chủ công Dovậy, việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp phải được coi là nhiệm vụ hàng đầu.Đối với nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển, gia nhập WTO, nhiệm vụnày lại càng có ý nghĩa cấp bách, quyết định thành công trong công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Thực tiễn cho thấy số lượng doanh nghiệp kinh doanh cóhiệu quả thường tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế, trong phạm vi cả nướccũng như trong từng địa phương; nơi nào có nhiều doanh nghiệp kinh doanh có hiệuquả, kinh tế nơi đó chắc chắn phát triển, đời sông nhân dân được cải thiện rõ rệt.2.1.1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau Mỗi loại hìnhdoanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanhnghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tíndoanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phứctạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp

Do đó, khi cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp thì việc lựa chọn loại hìnhdoanh nghiệp phù hợp là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2005 quy định có các loại hình doanh nghiệp đó là:

 Doanh nghiệp tư nhân

 Công ty hợp danh

 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 7

 Công ty cổ phần.

2.1.1.2 Ưu, nhược điểm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; Chủ sở hữuduy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân; Mỗi cá nhân chỉ được quyền thànhlập một doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳloại chứng khoán nào

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân: Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh

nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạncủa chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp chodoanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanhnghiệp khác

Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân: do không có tư cách pháp nhân và tính

chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủdoanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp vàcủa chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vàodoanh nghiệp

Công ty hợp danh:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữuchung của công ty (thành viên hợp danh), có thể có thành viên góp vốn; thành viênhợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viêngóp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đãgóp vào công ty

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người.

Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công tyhợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc điềuhành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là nhữngngười có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau

Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn

nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao, mọi thành viên công ty đều

có quyền quản lý công ty như nhau Trên thực tế loại hình doanh nghiệp này ít phổbiến hơn các loại hình doanh nghiệp khác

Trang 8

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đóthành viên có thể là tổ chức, cá nhân (ít nhất là hai (02 thành viên) nhưng số lượngthành viên không vượt quá năm mươi (50) trong đó thành viên chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đãcam kết góp vào doanh nghiệp.Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biếnnhất ở Việt Nam hiện nay

Ưu điểm của loại hình này là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nên các thành

viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốngóp vào công ty, do đó người góp vốn hạn chế được rủi ro hơn Mặt khác, số lượngthành viên công ty không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậynhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp Chế độ chuyển nhượngvốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi cácthành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:chế độ trách nhiệm hữu

hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng; công

ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp

tư nhân hay công ty hợp danh Ngoài ra, việc huy động vốn của công ty trách nhiệmhữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Theo Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2005, Công ty TNHH một thành viên là mộthình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty TNHH một thành viên làcông ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi

số vốn điều lệ của doanh nghiệp

Ưu điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: chủ sở hữu công ty

có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty

Hạn chế của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: chủ sở hữu không

được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty Chủ sở hữu công

ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốncho tổ chức hoặc cá nhân khác Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận củacông ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khácđến hạn phải trả

Trang 9

Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được

chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Ưu điểm của công ty cổ phần: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách

nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngànhnghề; Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều ngườicùng góp vốn vào công ty; Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần cao thông quaviệc phát hành cổ phiếu ra công chúng là không giới hạn, đây là lợi thế riêng của công

ty cổ phần Ngoài ra, việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễdàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cảcác cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

Hạn chế của công ty cổ phần: Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng

phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định củapháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán; Việc quản lý và điều hành công ty cổphần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn (không hạn chế được sốlượng thành viên tham gia vào công ty) có nhiều người không hề quen biết nhau vàthậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích;Chủ sở hữu (thường và đa số) không trực tiếp tham gia vào hoạt động hàng ngày củacông ty đồng thời, loại hình công ty cổ phần cũng có nguy cơ dễ bị người khác, công

ty khác thôn tính

2.1.2 Tổ chức thương mại quốc tế WTO

2.1.2.1 Lịch sử hình thành, mục đích và chức năng của tổ chức thương mại

quốc tế WTO

Lịch sử hình thành của tổ chức thương mại quốc tế WTO:

WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World TradeOrganization) - tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữacác quốc gia trên thế giới Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đangđược các nước đàm phán và ký kết

WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiếtthương mại quốc tế của tổ chức tiền thân, GATT - Hiệp định chung về Thuế quanThương mại GATT ra đời sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hìnhthành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đangdiễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, thường được

Trang 10

biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngàynay.

Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mạiquốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, thương mại hàng hóa, khắcphục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nước sáng lậpGATT đã cùng một số nước khác tham gia Hội nghị về thương mại và việc làm và dựthảo Hiến chương La Havana để thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tưcách là chuyên môn của Liên Hiệp Quốc Đồng thời, các nước này đã cùng nhau tiếnhành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý những biện pháp bảo hộ mậu dịchđang áp dụng tràn lan trong thương mại quốc tế từ đầu những năm 30, nhằm thực hiệnmục tiêu tự do hóa mậu dịch, mở đường cho kinh tế và thương mại phát triển, tạocông ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nước thành viên

Hiến chương thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã đượcthỏa thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana từ11/1947 đến 23/4/1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nênviệc hình thành lập Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiện được

Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạt được

ở vòng đàm phán thuế quan đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bêntham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sáng lập

đã cùng nhau ký hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), chính thức

đã tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đãkết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và pháttriển sự nghiệp GATT WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống LiênHợp Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995

Chức năng của WTO

Trang 11

Theo ghi nhận tại Ðiều III, Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới,

WTO có 5 chức năng sau:

WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và điều hành và nhữngmục tiêu khác của Hiệp định thành lập WTO, các hiệp định đa biên của WTO, cũngnhư cung cấp một khuôn khổ để thực thi, quản lý và điều hành việc thực hiện các hiệpđịnh nhiều bên;

WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên vềnhững quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những quy định của WTO WTOcũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các thành viên về những quan

hệ thương mại đa biên; đồng thời WTO là một thiết chế để thực thi các kết quả từ việcđàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra;

WTO sẽ thi hành Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giảiquyết tranh chấp giữa các thành viên (''Thoả thuận'' này được quy định trong Phụ lục 2của Hiệp định thành lập WTO);

WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại (của các nước thànhviên), ''Cơ chế'' này được quy định tại Phụ lục 3 của Hiệp định thành lập WTO;

Ðể đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các chínhsách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết, WTO sẽ hợp tác với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc của nó

2.1.2.2 Các nguyên tắc khi các doanh nghiệp gia nhập WTO

Các nguyên tắc, luật lệ, quy định cơ bản của WTO:

Cho dù có đến gần 30.000 trang văn bản, bao gồm rất nhiều văn bản pháp lýquy định nhiều lĩnh vực kinh tế - thương mại khác nhau như: thương mại hàng hoá,thương mại dịch vụ, đầu tư, nông nghiệp, viễn thông, các biện pháp kiểm dịch động -thực vật, sở hữu trí tuệ song thực chất, tất cả các văn bản đó đều được xây dựng vàchuyển tải các nguyên tắc cơ bản của WTO, hay nói cách khác, WTO hoạt động dựatrên một số nguyên tắc làm nền tảng cho hệ thống thương mại thế giới là:

 Thương mại không phân biệt đối xử

Nguyên tắc này thể hiện ở hai nguyên tắc: đối xử tối huệ quốc và đối xử quốcgia

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN):

"Tối huệ quốc" có nghĩa là "nước (được) ưu đãi nhất", "nước (được) ưu tiênnhất" Nội dung của nguyên tắc này thực chất là việc WTO quy định rằng, các quốcgia không thể phân biệt đối xử với các đối tác thương mại của mình

Trang 12

Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: mỗi thành viên của WTO phảiđối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng như những đối tác "ưutiên nhất" Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một hay một số

ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với tất cả các thànhviên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được "ưu tiên nhất" Vànhư vậy, kết quả là không phân biệt đối xử với bất kỳ đối tác thương mại nào

Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT):

"Ðối xử quốc gia" nghĩa là đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nước ngoài và sảnphẩm nội địa

Nội dung của nguyên tắc này là hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sảnxuất trong nước phải được đối xử công bằng, bình đẳng như nhau

Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: bất kỳ một sản phẩm nhập khẩunào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và các chi phí khác tại cửa khẩu,bắt đầu đi vào thị trường nội địa, sẽ được hưởng sự đối xử ngang bằng (không kém ưuđãi hơn) với sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước

Có thể hình dung đơn giản về hai nguyên tắc nêu trên như sau: Nếu nguyên tắc

"tối huệ quốc" nhằm mục tiêu tạo sự công bằng, không phân biệt đối xử giữa các nhàxuất khẩu hàng hoá, cung cấp dịch vụ của các nước A, B, C khi xuất khẩu vào mộtnước X nào đó thì nguyên tắc "đãi ngộ quốc gia" nhằm tới mục tiêu tạo sự công bằng,không phân biệt đối xử giữa hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nước A với hànghoá, dịch vụ của doanh nghiệp nước X trên thị trường nước X, sau khi hàng hoá, dịch

vụ của doanh nghiệp nước A đã thâm nhập (qua hải quan, đã trả thuế và các chi phíkhác tại cửa khẩu) vào thị trường nước X

 Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm phán):

Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường,thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắt giảm thuếnhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch, giấy phép ).Trên thực tế, lịch sử của GATT và sau này là WTO đã cho thấy đó chính là lịch sử củaquá trình đàm phán cắt giảm thuế quan, rồi bao trùm cả đàm phán dỡ bỏ các hàng ràophi thuế quan, rồi dần dần mở rộng sang đàm phán cả những lĩnh vực mới như thươngmại dịch vụ, sở hữu trí tuệ

Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán, mở cửa thị trường, do trình độ phát triểncủa mỗi nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nền kinh tếtrước sức ép của hàng hoá nước ngoài tràn vào do mở cửa thị trường là khác nhau, nóicách khác, đối với nhiều nước, khi mở cửa thị trường không chỉ có thuận lợi mà cũng

Trang 13

đưa lại những khó khăn, đòi hỏi phải điều chỉnh từng bước nền sản xuất trong nước.

Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nướcthành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước Sựnhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiệnthông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện

 Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch:

Ðây là nguyên tắc quan trọng của WTO Mục tiêu của nguyên tắc này là cácnước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định và có thể dự báo trước được về các

cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi chocác nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài có thể hiểu, nắm bắt được lộ trình thay đổichính sách, nội dung các cam kết về thuế, phi thuế của nước chủ nhà để từ đó doanhnghiệp có thể dễ dàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, đầu tư của mình mà không bịđột ngột thay đổi chính sách làm tổn hại tới kế hoạch kinh doanh của họ Nói cáchkhác, các doanh nghiệp nước ngoài tin chắc rằng hàng rào thuế quan, phi thuế quancủa một nước sẽ không bị tăng hay thay đổi một cách tuỳ tiện Ðây là nỗ lực của hệthống thương mại đa biên nhằm yêu cầu các thành viên của WTO tạo ra một môitrường thương mại ổn định, minh bạch và dễ dự đoán

Nội dung của nguyên tắc này bao gồm các công việc như sau:

Về các thoả thuận cắt giảm thuế quan:

Bản chất của thương mại thời WTO là các thành viên dành ưu đãi, nhânnhượng thuế quan cho nhau Song để chắc chắn là các mức thuế quan đã đàm phánphải được cam kết và không thay đổi theo hướng tăng thuế suất, gây bất lợi cho đốitác của mình, sau khi đàm phán, mức thuế suất đã thoả thuận sẽ được ghi vào một bảndanh mục thuế quan Ðây gọi là các mức thuế suất ràng buộc Nói cách khác, ràngbuộc là việc đưa ra danh mục ấn định các mức thuế ở mức tối đa nào đó và khôngđược phép tăng hay thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho các doanh nghiệp nướcngoài Một nước có thể sửa đổi, thay đổi mức thuế đã cam kết, ràng buộc chỉ sau khi

đã đàm phán với đối tác của mình và phải đền bù thiệt hại do việc tăng thuế đó gây ra

Về các biện pháp phi thuế quan:

nhũng nhiễu, tham nhũng, lạm dụng quyền hạn, bóp méo thương mại, gây khókhăn cho doanh nghiệp, làm cho thương mại thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch, cảntrở tự do thương mại Do đó, WTO chủ trương các biện pháp này sẽ bị buộc phải loại

bỏ hoặc chấm dứt

Ðể có thể thực hiện được mục tiêu này, các hiệp định của WTO yêu cầu chínhphủ các nước thành viên phải công bố thật rõ ràng, công khai ("minh bạch") các cơ

Trang 14

chế, chính sách, biện pháp quản lý thương mại của mình Ðồng thời, WTO có cơ chếgiám sát chính sách thương mại của các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soátchính sách thương mại

 Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn:

Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại songtrong rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì những quy định về bảo hộ

Do vậy, WTO đưa ra nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biệnpháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộkhác

Ðể thực hiện được nguyên tắc này, WTO quy định trường hợp nào là cạnhtranh bình đẳng, trường hợp nào là không bình đẳng từ đó được phép hay không đượcphép áp dụng các biện pháp như trả đũa, tự vệ, chống bán phá giá

 Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế bằng cách dành ưu đãi hơncho các nước kém phát triển nhất:

Các nước thành viên, trong đó có các nước đang phát triển, thừa nhận rằng tự

do hoá thương mại và hệ thống thương mại đa biên trong khuôn khổ của WTO đónggóp vào sự phát triển của mỗi quốc gia Song các thành viên cũng thừa nhận rằng, cácnước đang phát triển phải thi hành những nghĩa vụ của các nước phát triển Nói cáchkhác, "sân chơi" chỉ là một, "luật chơi" chỉ là một, song trình độ "cầu thủ" thì không

hề ngang nhau Trong khi đó, hiện số thành viên của WTO là các nước đang phát triển

và các nước đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế chiếm hơn 3/ 4 số nước thànhviên của WTO Do đó, WTO đã đưa ra nguyên tắc này nhằm khuyến khích phát triển

và cải cách kinh tế ở các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi bằng cáchdành cho những nước này những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt để đảm bảo sựtham gia sâu rộng hơn của các nước này vào hệ thống thương mại đa biên

Ðể thực hiện nguyên tắc này, WTO dành cho các nước đang phát triển, cácnước có nền kinh tế đang chuyển đổi những linh hoạt và ưu đãi nhất định trong việcthực hiện các hiệp định của WTO Chẳng hạn, WTO cho phép các nước này một sốquyền và không phải thực hiện một số quyền cũng như một số nghĩa vụ hoặc cho phépcác nước này một thời gian linh động hơn trong việc thực hiện các hiệp định củaWTO, cụ thể là thời gian quá độ thực hiện dài hơn để các nước này điều chỉnh chínhsách của mình Ngoài ra, WTO cũng quyết định các nước kém phát triển được hưởngnhững hỗ trợ kỹ thuật ngày một nhiều hơn

2.1.3 Việt Nam gia nhập WTO – cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp

Trang 15

2.1.3.1 Cơ hội

Thị trường được mở rộng: không những kinh tế nước nhà phát triển, sức mau

của nhân dân tăng lên, mà từ nay doanh nghiệp nước ta có cơ hội tiếp cận thị trườngrộng lớn hơn với 150 thành viên WTO chiếm 85% thương mại hàng hóa và 90%thương mại dịch vụ toàn cầu Trên thị trường rộng lớn ấy, những rào cản về hạnngạch, giấy phép, thuế quan, v.v sẽ dần dân bị gỡ bỏ, hàng hóa nước ta có điều kiện

đi ra nước ngoài, thâm nhập thị trường toàn cầu, bình đẳng với hàng hóa các nướckhác

Doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội tiếp cận một cách bình đẳng công nghệ, vốn tín dụng và nhân lực từ bên ngoài Đó chính là những yếu kém của doanh nghiệp

nước ta mà trước đây chúng ta chưa tự giải quyết được Đặc biệt quan trọng là côngnghệ hiện đại sẽ được tiếp thu bới doanh nghiệp nước ta và doanh nghiệp nước ngoàihoạt động trên đất nước ta

Môi trường kinh doanh sẽ được cải thiện Hội nhập sẽ thúc đẩy các cơ quan

nhà nước tích cực đổi mới thể chế, chính sách, sắp xếp lại tổ chức quản lý và làmtrong sạch đội ngũ công chức, cải cách thủ tục hành chính, chống quan liêu thamnhũng, v.v thuận lợi hơn cho yêu cầu nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanhnghiệp hiện có và phát triển thêm nhiều doanh nghiệp tư nhân mới

Tổ chức lại sản xuất, sắp xếp lại doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu nâng caosức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp Đây là thời cơ đểdoanh nghiệp tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài mà tái cấu trúc doanh nghiệp một cáchthật khẩn trương, kể cả bố trí bộ máy, sắp xếp lại nhân sự, triển khai các quan hệ liênkết, liên doanh

Các cuộc tranh chấp thương mại sẽ được giải quyết công bằng hơn Trước đây,doanh nghiệp ta bị kiện, đó là trên sân của nước sở tại, theo luật của nước họ, thườngkhông công bằng; ngày nay, là thành viên WTO, doanh nghiệp nước ta sẽ được bảo vệtrước những tranh chấp thương mại theo các điều lệ của WTO; được đối xử công bằnghơn

3.1.3.2 Thách thức

Yêu cầu của thị trường khắt khe hơn Trên thị trường toàn cầu, người tiêu dùng

có thêm nhiều thuận lợi để lụa chọn hàng hóa mà họ cần; không những thế, người tiêudùng ngày nay không chỉ quan tâm hình dáng, mẫu mã và giá cả sản phẩm hàng hóanhư trước đây, mà họ đang có những đòi hỏi mới cao hơn về chất lượng, về an toànsức khỏe cho công nhân viên, vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, bảo vệ môitrường, v.v

Trang 16

Cuộc cạnh tranh sẽ gay gắt, khốc liệt hơn Đó là cuộc cạnh tranh toàn cầu,doanh nghiệp nước ta ra nước ngoài sẽ gặp nhiều đối thủ mới, đồng thời các doanhnghiệp trong WTO sẽ tìm mọi cách để thâm nhập ngày càng sâu vào thị trường nước

ta Có thể thấy trước nhiều lính vực sẽ bị cạnh tranh gay gắt, nhất là tài chính, ngânhàng, viễn thông, v.v Cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt giữa doanh nghiệp trongnước với doanh nghiệp nuớc ngoài được đầu tư, kinh doanh bình đẳng như các doanhnghiệp trong nước

Thị trường lao động sẽ rất sôi động Có thể diễn ra tình trang dịch chuyển laođộng giữa các nước thành viên WTO, trước hết là những nước trong khu vực, gây ratình trạng thiếu nhân lực Nhân lực cấp cao sẽ tìm đến nơi có điều kiện phù hợp nhấtđối với họ, cuộc cạnh tranh về nhân lực cấp cao sẽ gay gắt Vì vậy, doanh nghiệp râtkhó tìm được và giữ được nhân lực lao động kỹ thuật và nhân lực cấp cao cho doanhnghiệp mình

Nhiều ưu đãi hiện hành trái với các cam kết trong WTO để bảo hộ doanhnghiệp trong nước, nhất là đối với doanh nghiệp nhà nước sẽ bị bãi bỏ Doanh nghiệpnhỏ và vừa sẽ gặp nhiều khó khăn Các doanh nghiệp được bình đẳng cạnh tranh trongkinh doanh, không kể đó là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hay doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; điều này sẽ khó khăn cho doanh nghiệp nước ta,nhất là khi đang còn nhiều yếu kém

Doanh nghiệp nước ta chưa đủ thành thạo trong luật chơi chung Gia nhậpWTO, doanh nghiệp nước ta phải tiếp cận hệ thống luật lệ WTO và luật lệ của từngđối tác; khi thương mại và đầu tư tăng nhanh, các cuộc kiện tụng về tranh chấp thươngmại có yếu tố nước ngoài, sở hữu trí tuệ, v.v sẽ nhiều hơn trước Thế nhưng, hệthống thể chế, chính sách của ta chưa hoàn chỉnh; kinh nghiệm của hệ thống tư phápnước ta trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế có yếu tố nước ngoài còn nhiềulúng túng; doanh nhân nước ta cũng chưa rành luật lệ thế giới về xuất nhập khẩu,thanh toán quốc tế, bảo hiểm quốc tế, v.v

Đó là những thời cơ và thách thức chủ yếu mà doanh nghiệp nước ta gặp phảikhi hội nhập, trong đó, thời cơ là chủ yếu Song, mọi xu thế vừa là thời cơ vừa làthách thức; không có xu thế nào chỉ đơn thuần là thời cơ hoặc thách thức; thời cơ vàthách thức luôn đan xen nhau và có thể chuyển hóa thành nhau, thời cơ thành tháchthức và ngược lại, thách thức thành thời cơ; thách thức đối với ngành này, doanhnghiệp này có thể là thời cơ của ngành khác, doanh nghiệp khác Điều quan trọng làmỗi doanh nghiệp thấy đúng và xử lý tốt tính chất và mức độ thời cơ và thách thứccủa từng xu thế Thách thức được khắc phục tốt và kịp thời thì tạo ra thời cơ mới; cònthời cơ nếu không được tận dụng tốt và kịp thời thì có thể tạo ra thách thức mới Mối

Trang 17

quan hệ tương tác giữa thời cơ và thách thức chính là một thách thức lớn tạo ra thời cơlớn mà mỗi doanh nghiệp phải năm lấy để tận dụng, vươn lên.

Có thể ví dụ Doanh nghiệp chúng ta còn yếu kém về nhiều mặt, nếu nhưkhông có cạnh tranh, doanh nghiệp vẫn có thể “bình chân như vại”; một số vẫn có thểdựa vào sự bao cấp, ưu ái của Nhà nước Thế nhưng, bước vào hội nhập, phải cạnhtranh bình đẳng, không còn ưu ái, bao cấp, doanh nghiệp buộc phải đứng trước tìnhthế “tồn tại hay không tồn tại”; nếu doanh nghiệp biết liên kết, liên doanh, nhân dịpnày mà tiếp thu công nghệ mới, thu hút thêm vốn, đổi mới quản lý thì thách thứccủa cạnh tranh lại chuyển thành thời cơ để doanh nghiệp “lột xác”, chuyển mình sangmột con đường phát triển mới Đương nhiên, trong cuộc cạnh tranh mới, gay gắt vàcam go này, có thể có những doanh nghiệp không trụ được, chịu phá sản, nhưng đó là

sự sàng lọc cần thiết, là “sự tàn phá sáng tạo”, những doanh nghiêp trụ lại được trongcuộc sàng lọc khe khắt này sẽ thực sự có sức sống, phát triển bền vững hơn

2.2 Thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn khi gia nhập WTO của DNVN

2.2.1.1 Những thuận lợi

Thứ nhất, sau 5 năm gia nhập WTO, số lượng doanh nghiệp nước ta tăngnhanh và các doanh nghiệp cũng trưởng thành lên nhiều cả về quy mô và vốn Nếunhư 5 năm trước đây, số lượng các doanh nghiệp có vốn trên 100 tỉ đồng rất ít, thìhiện nay, con số này là rất nhiều, thậm chí có không ít những doanh nghiệp đạt mứcdoanh thu hàng nghìn tỉ đồng

Thứ hai,sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều về số lượng, đa dạng

về chủng loại và mẫu mã Chúng ta đã từng lo ngại rằng, việc mở cửa thị trường bán

lẻ cho các tập đoàn phân phối đa quốc gia sẽ lấn chiếm thị phần của doanh nghiệptrong nước, hoặc, khi mở nhiều siêu thị thì hàng ngoại sẽ tràn vào lấn át hàng nội,nhưng qua thực tế hiện nay, tuy số lượng siêu thị tăng rất nhanh nhưng 85% hàng bántrong siêu thị là hàng Việt Nam Mặc dù GDP ngày càng lớn, nhưng tỷ lệ đóng gópcủa bán buôn và bán lẻ vào GDP vẫn ngày càng tăng

Thứ ba, mức độ trưởng thành của các doanh nghiệp trong quản lý Rất nhiềutập đoàn có cổ phần liên quan đến hàng trăm công ty, đã được hình thành cả trong khuvực tư nhân Nhiều doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhanh, có vốn, có kinh nghiệm

đã mua lại doanh nghiệp FDI Đây là tín hiệu tích cực trong sự thay đổi chiến lược củadoanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập

Thứ tư, doanh nghiệp đã tận dụng khá tốt cơ hội thu hút vốn nước ngoài, tậndụng được sự mở rộng thị trường để tăng đầu tư phát triển, đặc biệt là thị trường dệt

Trang 18

may, thủy hải sản và nông sản Doanh nghiệp có tư duy mới, không chỉ bó hẹp ở thịtrường nội địa mà vươn ra thị trường toàn cầu.

Thứ 5, tham gia WTO khuyến khích năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài, khi thực hiện cam kết giảm hàng ràothuế quan và các biện pháp bảo hộ phi thuế quan, doanh nghiệp trong nước sẽ phải nỗlực cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất để cạnh tranh với doanh nghiệp và sản phẩm

từ nước ngoài mà không còn gặp phải thuế quan bảo hộ

Thứ 6, tăng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam:

Việt Nam trở thành viên của WTO cho phép các doanh ngiệp đưa sản phẩm tới thịtrường của khoảng 150 quốc gia trên thế giới với mức thuế suất thấp và không có biếnđộng Them nữa các quy chế trong thương mại wto ngày càng trở nên ưu đãi cho cácquốc gia thành viên là các nước đang phát triển và chậm phát triển

Thứ 7, việc tiếp cận các nhà cung cấp nước ngoài sẽ tạo điều kiện cho phát

triển trong nước Xét dưới góc độ nhâp khẩu các doanh nghiệp trong nước không chỉnhận được nguồn nguyên liệu với giá rẻ hơn mà điều quan trọng là các doanh nghiệptrong nước có điều kiện tiếp cận với nhiều đối tác từ nhiều quốc gia do đó có cơ hộilựa chọn yếu tố đầu vào với giá rẻ hơn Bên cạnh đó một số nhà cung cấp dịch vụ hỗtrợ kinh doanh như bảo hiểm, vận tải, tư vấn pháp luật

2.2.1.2 Những khó khăn

Các doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ; công nghệ cònlạc hậu nên chúng ta chủ yếu mới chỉ dừng lại ở gia công lắp ráp, tham gia vào phânkhúc cuối của thị trường, giá trị gia tăng trong sản phẩm không cao Doanh nghiệpchưa đủ tầm, chưa đủ người để có thể nghiên cứu tốt thị trường thế giới, cũng như thịhiếu, đặc điểm hàng hóa, nhu cầu của người tiêu dùng Đa số các doanh nghiệp chưa

có cố vấn, chuyên gia về luật để tư vấn cho doanh nghiệp hoạt động đúng luật Cácdoanh nghiệp chưa có sự gắn kết với nhau, chưa có ý thức cộng đồng, thậm chí, nhiềudoanh nghiệp, vì lợi ích của mình, sẵn sàng cạnh tranh, tranh giành đối tác của nhau.Hoạt động của nhiều hiệp hội nghề nghiệp còn hình thức, theo phong trào, chưa có cơchế để có sự ràng buộc giữa các hội viên với nhau, vẫn còn phổ biến tình trạng mạnh

ai người ấy làm

Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều dấu hiệu hồi phục, nhưng khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn còn có những tác động không nhỏ đến nềnkinh tế nước ta Lạm pháp tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng, các ngân hàng siếtchặt cho vay đã ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường bất động sản, nhiều dự án, côngtrình xây dựng bị cắt giảm hoặc giãn tiến độ Công nghiệp sản xuất xi-măng nói

Ngày đăng: 15/03/2018, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đóng góp của các yếu tố vào tăng phúc lợi năm 2015 - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Hình 1 Đóng góp của các yếu tố vào tăng phúc lợi năm 2015 (Trang 22)
Bảng 1: Tác động của gia nhập WTO tới năng suất của các yếu tố - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 1 Tác động của gia nhập WTO tới năng suất của các yếu tố (Trang 23)
Hình 2: Biến động thị trường xuất khẩu của Việt Nam sau khi - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Hình 2 Biến động thị trường xuất khẩu của Việt Nam sau khi (Trang 24)
Bảng 2: Tác động của gia nhập WTO tới phía cầu của GDP - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 2 Tác động của gia nhập WTO tới phía cầu của GDP (Trang 24)
Hình 3: Biến động thị trường nhập khẩu của Việt Nam sau khi - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Hình 3 Biến động thị trường nhập khẩu của Việt Nam sau khi (Trang 25)
Bảng 3: Tăng giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng do gia nhập - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 3 Tăng giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng do gia nhập (Trang 26)
Bảng 4: Xu hướng biến động giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 4 Xu hướng biến động giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng (Trang 27)
Bảng 5: Xu hướng biến động giá trị nhập khẩu một số mặt hàng. - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 5 Xu hướng biến động giá trị nhập khẩu một số mặt hàng (Trang 28)
Bảng 6: Xu hướng biến động quy mô sản xuất của một số ngành - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 6 Xu hướng biến động quy mô sản xuất của một số ngành (Trang 29)
Bảng 7: Tác động của gia nhập WTO tới việc làm và tiền lương. - Tuthienbao com phan word bai tieu luan nhom 6 4342
Bảng 7 Tác động của gia nhập WTO tới việc làm và tiền lương (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w