1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAI TIEU LUAN NHOM QUAN TRI TAI CHINH

14 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 886,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (GIAI ĐOẠN 2010 2014) CỦA TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ – CÔNG TY CỔ PHẦNNHABE GARMENT CORPORATION – JOINT STOCK COMPANYĐịa chỉ: Số 4 đường Bến Nghé, P.Tân Thuận Đông, Q.7, T.P Hồ Chí MinhĐiện thoại: (08) 38720077 38729124 Fax: (08) 38725107Email: infonhabe.com.vn Website: http:www.nhabe.com.vnMã giao dịch: NBC ( Cổ phiếu OTC)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN

BÀI TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY

MAY NHÀ BÈ – CÔNG TY CỔ PHẦN

(Giai đoạn 2010 – 2014)

SVTH: Đinh Thị Bích Hà

Nguyễn Thị Thanh Tâm Lâm Thuỳ Linh

Dương Bửu Khang Cấn Toàn Trí Phạm Thị Huyền Linh

Võ Đăng Quang Nguyễn Tất Tâm LỚP: Cao học Quản trị Kinh doanh

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 03/2016

Trang 2

MỤC LỤC

A.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY: 1

1.Hồ sơ doanh nghiệp: 1

2.Lịch sử hình thành: 1

3.Lĩnh vực hoạt động: 2

4.Các thuận lợi khó khăn 2

B.PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 3

1.Các chỉ tiêu tài chính: 3

1.1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán : 3

1.2.Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: 4

1.3.Tỷ lệ quản lý nợ : 5

1.4.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời : 6

2.Phân tích cơ cấu 8

2.1.Bảng cân đối kế toán 8

2.2.Kết quả kinh doanh : 9

2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 11

C.KẾT LUẬN 11

D.DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY:

1 Hồ sơ doanh nghiệp:

TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ – CÔNG TY CỔ PHẦN

NHABE GARMENT CORPORATION – JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Số 4 đường Bến Nghé, P.Tân Thuận Đông, Q.7, T.P Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 38720077 - 38729124 - Fax: (08) 38725107

Email: info@nhabe.com.vn Website: http://www.nhabe.com.vn

Mã giao dịch: NBC ( Cổ phiếu OTC)

2 Lịch sử hình thành:

 NBC khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế xuất Sài Gòn hoạt động từ trước năm 1975

 Đầu những năm 90 là giai đoạn ngành dệt may phát triển mạnh theo định hướng trở thành một chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hướng về xuất khẩu Trước yêu cầu cần xây dựng những đơn vị mạnh đáp ứng nhiệm vụ chiến lược của ngành, tháng 3/1992 Bộ Công nghiệp quyết định thành lập Công ty may Nhà Bè trên cơ sở Xí nghiệp may Nhà Bè

 Tháng 4/2005, Công ty may Nhà Bè cổ phần hóa và chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần May Nhà Bè

 Cũng trong giai đoạn này Công ty triển khai những kế hoạch đầu tư theo chiều sâu về quy trình công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ công nhân Mục tiêu là hình thành nên những dòng sản phẩm chủ lực như bộ veston, sơmi cao cấp có giá trị gia tăng cao, tạo được lợi thế cạnh tranh và nhắm đến những thị trường trọng điểm như Mỹ, Nhật, EU Đến nay May Nhà Bè được khách hàng đánh giá

là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam về sản phẩm veston

 Tháng 10/2008 Công ty đổi tên thành Tổng công ty CP May Nhà Bè với tên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới

 Thị trường trong nước trở thành một trọng tâm hoạt động với những kế hoạch quy mô NBC đổi mới ngay từ khâu khảo sát thị trường và thiết kế sản phẩm, giới

thiệu các nhãn hàng mới và mở rộng mạng lưới phân phối khắp cả nước

 Sau hơn 30 năm, thành công lớn nhất của NBC là tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng được một đội ngũ vững mạnh, đoàn kết hướng đến những mục tiêu cao hơn

Trang 4

3 Lĩnh vực hoạt động:

 Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trường trong nước

 Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trường quốc tế

 Các hoạt động đầu tư, thương mại và dịch vụ khác

4 Các thuận lợi khó khăn

 Thuận lợi:

 Thành công với các đơn hàng gia công xuất khẩu và thị trường trong nước, NBC tiếp tục đầu tư mạnh vào hình thức FOB Năm 2011 đánh dấu sự kiện này khi NBC triển khai xây dựng khu riêng biệt cho chuyên viên người nước ngoài và đội ngũ cán bộ nhân viên được chọn lọc….Ước tính kim ngạch xuất khẩu năm 2012 của NBC khoảng 420 triệu USD, trong đó tỷ lệ thực hiện theo đơn hàng FOB chiếm đến 50% tổng kim ngạch xuất khẩu đạt được

 Bước sang năm 2014, Dệt may đang đứng trước thách thức và cơ hội rất lớn với hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) đang đàm phán NBC đẩy mạnh phát triển phương thức ODM, nòng cốt là các chuyên gia người nước ngoài hiểu rất rõ xu thế thời trang, thị hiếu thị trường cùng các nhà thiết kế

và đội ngũ kinh doanh mạnh đã hoàn thiện được chuỗi cung ứng trọn gói, góp phần nâng cao giá trị sản xuất tạo thế đứng vững chắc trên thị trường

 Đến nay, thành công lớn nhất của NBC là tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng được một đội ngũ vững mạnh, đoàn kết hướng đến những mục tiêu

cao hơn

 Khó khăn

 Công ty May Nhà Bè đang đứng trước tình hình cạnh tranh gay gắt của ngành may VN với các nước lân cận, ngành may mặc chủ yếu là may gia công cho khách hàng nước ngoài, điều này dẫn tới kinh nghiệm xuất khẩu giảm

 Công ty vẫn còn hoạt động sản xuất phần lớn dưới hình thức gia công

 Hệ thống tiêu thụ trong nước còn yếu

 Thị trường Châu Âu (thị trường chủ lực) vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi

 Sự ra đời ồ ạt của các xí nghiệp may gia công, mặt khác giữa các công ty trong ngành không có sự đồng bộ dẫn đến sự cạnh tranh đan xen lẫn nhau giữa các công ty trong nước

 Sự cạnh tranh lao động cũng tác động đáng kể đến công ty, tại các xí nghiệp liên doanh và các doanh nghiệp nước ngồi tại khu chế xuất đang lôi kéo dần các cán bộ công nhân viên giỏi Đây là điều bất lợi cho quá trình đào tạo và nâng cao trình độ của công nhân viên trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

 Việc nắm bắt thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh còn chậm chưa được thế chủ động hồn tồn trên thị trường

Trang 5

B PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

1 Các chỉ tiêu tài chính:

2010

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013

Năm

2014

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 0.79 0.85 0.84 0.82 0.89

Hệ số thanh toán nhanh Lần 0.09 0.14 0.14 0.06 0.04

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho Vòng 3.77 4.21 4.38 3.99 3.57 Vòng quay tổng tài sản Vòng 1.34 1.54 1.58 1.65 1.63

Tỷ lệ quản lý nợ

Hệ số nợ/ Tổng tài sản Lần 0.86 0.87 0.87 0.86 0.84

Hệ số khả năng trả lãi vay Lần 0.35 0.06 0.35 0.85 0.06

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số lợi nhuận gộp/Doanh thu

thuần

% 14.27 14.67 14.05 14.75 16.89

Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh

thu thuần

% 2.47 2.16 2.24 2.37 2.36

Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài

sản (bình quân)

% 3.83 3.69 3.57 3.69 4.06

Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn

chủ sở hữu (bình quân)

% 26 27.76 27.34 27.15 26.75

1.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán :

0.89

0.04

Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh

Trang 6

- Khả năng thanh toán ngắn hạn của NBC tăng từ 0.79 năm 2010 lên 0.89 năm 2014 do tốc độ tăng của tài sản lưu động nhanh hơn tốc tăng của nợ ngắn hạn (trong đó phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng)

- Khả năng thanh toán nhanh của NBC lại giảm từ năm 2010 đến năm 2014 mức 0.09 xuống còn 0.04

- Nhìn chung cả hai hệ số thanh toán nhanh và thanh toán ngắn hạn ở mức thấp, cả hai hệ số đều nhỏ hơn “1” Vì vậy khả năng thanh toán của NBC đạt mức thấp

1.2 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động:

1.2.1 Vòng quay hàng tồn kho:

- Hệ số này cho thấy, năm 2010 quay được 3.76 vòng/năm và tăng ở năm

2011 là : 4.21 vòng/năm, năm 2012 là : 4.37 vòng/năm Có xu hướng giảm xuống ở năm 2013 & 2014 lần lượt là : 3.98 vòng/ năm và 3.57 vòng/năm

- Nhìn chung tốc độ vòng quay hàng tồn kho tuy giảm nhưng không thay đổi nhiều qua các năm, điều này cho thấy tốc độ vòng quay hàng tồn kho của Công ty khá nhanh, tuy nhiên tỷ lệ giảm dần là khá tốt

1.2.2 Vòng quay tổng tài sản :

3.77

3.99

3.57

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Vòng quay hàng tồn kho

NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014

Vòng quay tổng tài sản

Trang 7

Hệ số này tăng dần qua các năm, năm 2010 mỗi đồng tài sản tạo ra được 1.34 đồng doanh thu; tương tự cho năm 2011,2012,2013,2014 là : 1.54đồng, 1.58 đồng, 1.65 đồng, 1.63 đồng Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự tăng trưởng về mặt thời gian và mỗi đồng vốn tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu cao so với tài sản mang lại Điều này thể hiện NBC quản trị hiệu quả trong việc

sử dụng tài sản vào hoạt động của Công ty

1.2.3 Kỳ thu tiền bình quân:

Theo kết quả cho thấy, năm 2010 kỳ thu tiền bình quân là 63 ngày/năm và năm

2014 là 57 ngày/năm Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần qua các năm từ năm 2010 đến năm 2014, đặc biệt giảm mạnh ở năm 2013 là 51 ngày/năm Kỳ thu tiền bình quân giảm qua các năm chứng tỏ NBC thu hồi công

nợ tốt qua các năm Tuy nhiên số ngày thu hồi công nợ bình quân còn cao, NCB nên quan tâm và rút ngắn thời gian thu hồi nợ

1.3 Tỷ lệ quản lý nợ :

1.3.1 Hệ số nợ/ Tổng tài sản : (D/A)

1.3.2 Hệ số khả năng trả lãi vay : (ICR)

0 10 20 30 40 50 60 70

N ăm 2010 Năm 2011 N ăm 2012 Năm 2013 N ăm 2014

KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

N ăm 2010 Năm 2011 Năm 2012 N ăm 2013 Năm 2014

HỆ SỐ KHẢ N ĂN G T RẢ LÃI VAY

Trang 8

Hệ số khả năng trả lãi qua các năm đều nhỏ hơn “1” nên có hai khả năng :

 Doanh nghiệp vay nợ nhiều và sử dụng nợ vay kém hiệu quả khiến cho lợi nhuận làm ra không đủ trả lãi vay

 Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp khiến cho lợi nhuận làm ra thấp, không

đủ để trang trải lãi vay

1.4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời :

1.4.1 Hệ số lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần :

Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của NBC chiếm 14% ở năm 2010

và tăng 17% vào năm 2014 Điều này do các yếu tố sau ảnh hưởng : Doanh thu qua các năm tăng, tỷ lệ giá vốn trên doanh thu giảm – Yếu tố chi phí sản xuất NCB quản lý tốt

1.4.2 Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần:

0.00%

2.00%

4.00%

6.00%

8.00%

10.00%

12.00%

14.00%

16.00%

18.00%

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Hệ số lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần

N Ă M 2 0 1 0 N Ă M 2 0 1 1 N Ă M 2 0 1 2 N Ă M 2 0 1 3 N Ă M 2 0 1 4

HỆ SỐ LỢ I N HUẬ N SA U THU Ế/DOA N H

THU THUẦ N

Trang 9

Lợi nhuận sau thuế chiếm khoảng 2% doanh thu thuần và thay đổi rất ít qua các năm Doanh thu các năm tăng tương ứng với tỷ lệ chi phí tăng Điều này có nghĩa

ở năm 2014 có 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra 2 đồng lợi nhuận ròng

1.4.3 Hệ số lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản – bình quân: (ROA):

ROA đều dương qua các năm Điều này cho thấy NBC kinh doanh có lãi và ROA

từ năm 2010 đến 2014 khoảng : 4%

1.4.4 Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu – bình quân: (ROE)

ROE của NBC từ năm 2010 đến năm 2014 đạt mức từ 26% đến 28% Điều này cho thấy NBC kinh doanh có lãi rất tốt trên vốn chủ sở hữu, vì so mới mức bình quân ngành trung bình ở các năm chỉ đạt 14%

3.30%

3.40%

3.50%

3.60%

3.70%

3.80%

3.90%

4.00%

4.10%

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

HỆ S Ố LỢ I N HUẬN S AU

T HUẾ /T Ổ N G T ÀI S ẢN - B ÌN H Q UÂN

25.00%

25.50%

26.00%

26.50%

27.00%

27.50%

28.00%

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở

hữu-bình quân

Trang 10

2 Phân tích cơ cấu

2.1 Bảng cân đối kế toán

2.1.1 Tài sản :

Nhìn chung cơ cấu tài sản của NBC qua các năm ít biến động, qua số liệu phân tích phía trên cho thấy, phần tài sản ngắn hạn năm 2010 chiếm 74% đến năm

2014 chiếm 75% trên tổng tài sản, mức tăng của tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp: 1% Tuy nhiên cơ cấu bên trong tài sản ngắn hạn biến đổi nhiều, cụ thể như sau: tiền và các khoản tương đương tiền và tài sản ngắn hạn khác giảm nhiều ở mức

từ 8% năm 2010 xuống còn 3% ở năm 2014; nhưng bù lại, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng cao, phải thu ngắn hạn năm 2010 chiếm 28% đến năm 2014 tăng lên 31%, hàng tồn kho năm 2010 chiếm 31% đến năm 2014 tăng lên 38% dẫn đến cơ cấu tài sản ngắn hạn không thay đổi nhiều qua các năm

2.1.2 Nguồn vốn :

Cơ cấu nguồn vốn của NBC thay đổi tỷ trọng khoản mục vốn chủ sở hữu tăng từ 14% năm 2010 lên 16% năm 2014 Mức tăng này chủ yếu do Công ty tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu 140 tỷ (năm 2010) lên 182 tỷ (ở năm 2014) và đặc biệt tăng rất cao từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 19 tỷ (năm 2010) tăng lên 64

tỷ ở năm 2014

Bảng cân đối kế toán được thể hiện như sau:

Trang 11

Bảng cân đối kế toán

2.2 Kết quả kinh doanh :

Nội dung Năm 2010

(Giá trị)

Năm 2010 (Tỷ trọng)

Năm 2011 (Giá trị)

Năm

2011 (Tỷ trọng)

Năm 2012 (Giá trị)

Năm

2012 (Tỷ trọng)

Năm 2013 (Giá trị)

Năm

2013 (Tỷ trọng)

Năm 2014 (Giá trị)

Năm

2014 (Tỷ trọng)

I TÀI SẢN NGẮN

HẠN 1.022.594.301.601 74% 1.258.280.195.280 74% 1.297.052.697.753 75% 1.100.444.931.146 71% 1.304.728.801.723 75%

1 T iền và các khoản

tương đương tiền 109.150819.025 8% 200.647.812.621 12% 204.052.927.101 12% 84.215.154.598 5% 55.907.981.288 3% 2.Các khoản phải thu

ngắn hạn 385.238.133.993

28%

477.921.236.496 28% 486.905.289.962 28% 425.132.149.154 27% 542.295.398.464 31% 3.Hàng t ồn kho 419.296.724.372 31% 533.831.473.308 31% 561.953.980.976 32% 549.332.083.158 35% 656.624.498.236 38% 4.T ài sản ngắn hạn khác 108.908.624.211 8% 45.879.672.855 3% 44.140.499.894 3% 41.765.544.236 3% 49.900.923.735 3%

II TÀI SẢN DÀI HẠN 351.515.822.137 26% 435.280.746.383 26% 443.016.026.806 25% 451.731.046.083 29% 430.420.957.731 25%

1.Cá khoản phải thu dài

0%

14.091.957.976 1% 13.515.467.381 1% 2.T ài sản cố định 171.249.252.256 12% 269.851.739.187 16% 259.314.996.366 15% 251.068.269.301 16% 226.742.245.123 13% 3.Các khoản đầu tư tài

chính

dài hạn

147.808.876.168 11% 152.665.672.923 9% 154.212.447.277 9% 154.645.672.923 10% 154.576.571.825 9% 4.T ài sản dài hạn khác 32.457.693.713 2% 30.736.334.273 2% 24.839.048.163 1% 31.925.145.883 2% 35.586.673.402 2%

III TỔ NG C ỘNG TÀI

SẢN 1.374.110.123.738

100%

1.711.560.941.663 100% 1.740.068.724.559 100% 1.552.175.977.229 100% 1.735.149.759.454 100%

IV NỢ PHẢI T RẢ 1.187.808.807.886 86% 1.487.446.650.484 87% 1.513.894.779.669 87% 1.330.571.991.758 86% 1.457.969.810.435 84% 1.Nợ ngắn hạn 1.156.544.145.753 84% 1.444.202.580.655 84% 1.504.530.776.433 86% 1.311.651.239.949 85% 1.421.248.707.398 82% 2.Nợ dài hạn 31.264.662.133 2% 43.244.069.829 3% 9.364.003.236 1% 18.920.751.809 1% 36.721.103.037 2%

V VỐN CHỦ SỞ HỮU 186.301.315.852 14% 224.114.291.179 13% 226.173.944.890 13% 221.603.985.471 13% 277.179.949.019 16%

1 Vốn chủ sở hữu 186.301.315.852 14% 224.114.291.179 13% 226.173.944.890 13% 221.603.985.471 14% 1.552.175.977.229 16%

VI TỔ NG C ỘNG

NGUỒ N VỐN 1.374.110.123.738 100% 1.711.560.941.663 100% 1.740.068.724.559 100% 1.552.175.977.229 100% 1.735.149.759.454 100%

Ngày đăng: 08/04/2016, 01:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - BAI TIEU LUAN NHOM QUAN TRI TAI CHINH
Bảng c ân đối kế toán (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w