Phân loại thuốc nhuộmThuốc nhuộm Thuốc nhuộm thiên nhiên Chủ yếu lấy từ thực vật Nhuộm thực phẩm hoặc nhuộm vải của dân tộc ít người, theo phương pháp cổ truyền vì: • Có độ bền màu v
Trang 1CHƯƠNG 3
HÓA HỌC THUỐC NHUỘM
VÀ CHẤT TRỢ
1
Trang 2NỘI DUNG
3.1 Thuốc nhuộm
3.1.1 Khái niệm
3.1.2 Tên gọi của thuốc nhuộm
3.1.3 Phân loại thuốc nhuộm
3.2 Cơ chế liên kết thuốc nhuộm với vật liệu
Trang 33.3 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp
3.3.1 Thuốc nhuộm trực tiếp
3.3.2 Thuốc nhuộm hoàn nguyên
3.3.3 Thuốc nhuộm cation – bazơ
3.3.4 Thuốc nhuộm axit
3.3.5 Thuốc nhuộm lưu huỳnh
3.3.6 Thuốc nhuộm phức kim loại
3.3.7 Pigment
3.3.8 Thuốc nhuộm hoạt tính
3.3.9 Thuốc nhuộm phân tán
3.4 Chất trợ và chất tăng trắng quang học sử dụng trong công nghệ nhuộm
Trang 4• Là những hợp chất hữu cơ có màu
• Đa dạng về màu sắc và chủng loại
• Có khả năng nhuộm màu
3.1.1 Khái niệm
3.1 Thuốc nhuộm
Trang 53.1.2 Tên gọi của thuốc nhuộm
Tên gọi của thuốc nhuộm gồm ba phần:
Phần thứ nhất
- Viết cả chữ
- Tên theo phân lớp
kỹ thuật: acid, hoạt
Trang 6• Những sắc màu trung gian được ký hiệu bằng hai chữ cái liền nhau: BB, RR, GG
• Hoặc thêm chữ số vào các chữ cái như: 2B, 6B, 2R… chữ số càng to cho biết cường độ càng mạnh.
Trang 73.1.3 Phân loại thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm
Thuốc nhuộm thiên nhiên
Chủ yếu lấy từ thực vật
Nhuộm thực phẩm hoặc
nhuộm vải của dân tộc ít
người, theo phương pháp
cổ truyền vì:
• Có độ bền màu với ánh sáng
thấp
• Màu sắc không phong phú
• Hiệu suất khai thác thuốc
Trang 83.2 Cơ chế liên kết thuốc nhuộm với vật liệu
Trong công nghệ nhuộm – in hoa, quá trình tạo điều kiện chocác thuốc nhuộm liên kết với vật liệu gọi là:
• Gắn màu
• Hãm màu
• Cố định màu
• Định hình
Trang 9Các lực liên kết của thuốc nhuộm với vật liệu thường gặp:
Trang 10• Liên kết ion được thực hiện giữa các gốc
(axit, trực tiếp) và các tâm tích điện dương của
vật liệu.
• Những vật liệu trong điều kiện nhuộm (môi
trường axit) có khả năng tích điện dương là: len,
tơ tằm, xơ polyamit, da, lông thú.
3.2.1 Liên kết ion
Trang 12• Trong quá trình nhuộm, ion âm của thuốc nhuộm sẽ bị hút về tâm tích điện dương của vật liệu và thực hiện liên kết ion:
HOOC–P–NH3+ + -03S–Ar HOOC–P–NH3 + –-03S–Ar
3.2.1 Liên kết ion
• Vì năng lượng liên kết lớn nên tốc độ bắt màu nhanh nên phảiđiều chỉnh pH của dung dịch nhuộm
Trang 13 Chủ yếu ở thuốc nhuộm hoạt tính với các vật
liệu có chứa các nhóm hydroxyl và nhóm amin:
xơ cellulose, len, tơ tằm, xơ polyamit, da và lông thú
Trong điều kiện nhuộm, thuốc nhuộm hoạt tính
vì chứa nguyên tử C hoạt động: phản ứng hóa
học với vật liệu theo cơ chế thế ái nhân hoặc
Cho độ bền màu cao với nhiều chỉ tiêu, đặc
biệt là với xử lý ướt
13
3.2.2 Liên kết cộng hóa trị
Trang 143.2.3 Liên kết hydro
Giữa các nhóm định chứa của xơ và thuốc nhuộm như nhóm:
hydroxyl, nhóm amin, amit và cacboxyl.
Khi phân tử thuốc nhuộm tiếp cận với vật liệu: xuất hiện lực liên kết hydro do tương tác của các nhóm định chức với nhau
Liên kết hydro có vai trò quan trọng trong một số trường hợp cần
cố định thuốc nhuộm trên vật liệu
Ví dụ: Thuốc nhuộm trực tiếp gắn màu trên xơ cellulose và tơ tằm
chủ yếu bằng lực liên kết hydro
Trang 153.2.4 Liên kết Vander Waals
• Liên kết Vander Waals được thực hiện ở hầu hết các lớp thuốcnhuộm khi tương tác với vật liệu
• Liên kết Vander Waals được coi là tổ hợp của các lực hút:
lưỡng cực, phân cực cảm ứng và phân tán London.
Ví dụ: Thuốc nhuộm hoàn nguyên và azo không tan:
1 Nằm trên vật liệu ở dạng không tan
2 Giữ lại trên xơ cellulose chủ yếu bằng lực Vander Waals vàlực liên kết hydro
15
Trang 163.2.5 Lực tương tác kỵ nước
Là lực tương tác giữa các gốc hydro cacbon của thuốc nhuộm và
vật liệu không có cực khi tiếp cận với nhau do chúng không đẩy
nhau và không hút nhau.
Lực tương tác kỵ nước giúp cho vật liệu dệt có độ bền cao với giặt
Trang 173.2.5 Lực tương tác kỵ nước
Ví dụ: Nhuộm xơ tổng hợp
• Thuốc nhuộm phân tán không tan trong nước
• Xơ tổng hợp được xem là dung dịch rắn của thuốc nhuộm phân tán.
Điều kiện nhuộm: cao áp hoặc gia nhiệt khô, thuốc nhuộm
sẽ tan vào các xơ kỵ nước và nhiệt dẻo này.
17
Trang 183.3 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp
3.3.1 Thuốc nhuộm trực tiếp
• Thuốc nhuộm trực tiếp hay còn gọi là thuốc nhuộm tự bắt màu
• Là những hợp chất màu hòa tan trong nước
• Có khả năng tự bắt màu vào một số vật liệu như: xơ cellulose, giấy, tơ tằm, da, xơ polyamit một cách trực tiếp nhờ các lực hấp thụ trong môi trường trung tính hoặc kiềm.
Trang 193.3.1 Thuốc nhuộm trực tiếp
Dạng tổng quát chung được biểu diễn như sau:
Ar – SO3Na
Với Ar là gốc hữu cơ mang màu của thuốc nhuộm
• Ưu điểm: có nhiều màu, dễ nhuộm, giá thành thấp
• Nhược điểm: độ bền màu với giặt thấp
19
Trang 203.3.2 Thuốc nhuộm hoàn nguyên
Là những hợp chất màu hữu cơ không hòa tan trong nước
NaOH
H2 O
Leuco acid Leuco bazơ
Trang 21 Nhuộm các chế phẩm từ xơ cellulose hoặc các loại vải pha
Nhược điểm: độ bền màu không cao với ma sát.
3.3.2 Thuốc nhuộm hoàn nguyên
21
Trang 223.3.3 Thuốc nhuộm cation – bazơ (1)
Thuốc nhuộm có những ion mang màu và cation hòa tan trong nước, ánh màu rất tươi nhưng kém bền màu
Thuốc nhuộm bazơ:
• Ái lực của thuốc nhuộm bazơ với xơ cellulose rất thấp
• Thuốc nhuộm bazơ thường dùng để nhuộm và in chiếu cói, các mặt
hàng mây tre và gỗ cho màu tương đối bền và đẹp.
Trang 233.3.3 Thuốc nhuộm cation – bazơ (2)
Thuốc nhuộm cationic:
- Có cấu tạo giống thuốc nhuộm bazơ
- Bắt màu mạnh vào xơ polyacrylonitril (PAN)
- Có độ bền màu cao hơn
- Dạng tổng quát: R1NR3Cl
-Trong đó: R1,R3: là các gốc alkyl, aryl
Ưu điểm: là dễ phối từ ba màu cơ bản: vàng, xanh lam và đỏ
23
Trang 24 Nhuộm được cho những loại xơ thích hợp trong môi trường axit, thường dùng để nhuộm lông thú hoặc nhuộm da.
Hòa tan trong nước
Công thức tổng quát có thể viết dưới dạng:
Ar – SO3Na
Trong đó: Ar – SO3- là ion mang màu
• Ưu điểm: có đủ màu, màu tươi và thuần sắc
• Nhược điểm: độ bền màu không tốt với toàn bộ các yếu tố môi
trường có hại
3.3.4 Thuốc nhuộm axit
Trang 253.3.5 Thuốc nhuộm lưu huỳnh (1)
Là những hợp chất màu không tan trong nước và một số dung
môi hữu cơ
Nhuộm các loại vải bông, nhung màu tối
Trong dung dịch kiềm của natrisunfua Na2S:
• Bị khử để chuyển về dạng leuco bazơ hòa tan trong nước,
• Có ái lực với cellulose,
• Có khả năng bắt màu vào xơ
• Dễ dàng bị thủy phân và oxy hóa về dạng không tan ban đầu
25
Trang 263.3.5 Thuốc nhuộm lưu huỳnh (2)
Cấu tạo của thuốc nhuộm lưu huỳnh rất phức tạp: nguyên tử lưu
huỳnh nằm trong phân tử thuốc nhuộm ở các dạng: – S –, – SH, – S – S –, –SO
Nhược điểm: màu kém tươi và độ bền màu với ánh sáng không cao
Ưu điểm: công nghệ nhuộm đơn giản, giá thành sản xuất thấp
Trang 273.3.6 Thuốc nhuộm phức kim loại
Là loại thuốc nhuộm ra đời nhằm mục đích giảm bớt giai đoạn cầm
tủa kim loại lên xơ
Có thể sử dụng nhuộm len, tơ tằm hoặc polyamit cho độ bền màu rất cao nhưng thường không tươi sáng
27
Trang 283.3.7 Pigment
Pigment là các phân tử có màu không tan trong nước và không có ái
lực với xơ dệt (không tự nhuộm)
Pigment không tan nên không thể ngấm sâu vào xơ, để gắn lên xơ
phải dùng chất gắn màu gọi là fixer hoặc binder (còn gọi là màng kết dính)
Trang 293.3.7 Pigment
Pigment có độ bền màu với ánh sáng và nhiệt độ cao, không bị dây màu sang phần vật liệu trắng, có khả năng bao phủ cao, màu tươi và thuần sắc
Pigment có thể sử dụng để nhuộm xơ tổng hợp và xơ nhân tạo trước khi kéo thành sợi
Pigment được sử dụng chủ yếu trong in hoa, trang trí bề mặt: giấy, da, cao su, chất dẻo…
29
Trang 303.3.8 Thuốc nhuộm hoạt tính
Các loại thuốc nhuộm hoạt tính có dạng tổng quát sau:
S – R – T – X
Trong đó:
S: nhóm hòa tan (-SO3Na, -COONa, -SO2CH3…)
R: nhóm mang màu, quyết đinh màu sắc thuốc nhuộm
T: nhóm mang nguyên tử phản ứng, tạo liên kết hóa học
X: nguyên tử phản ứng (-Cl, -SO2, -OSO3H, -NR3+, -CH=CH2)
Trang 31Ví dụ: Procion Red M –2BS có công thức sau:
N N
N NH
Cl Cl
N N
Trang 33- Là dẫn xuất của 2-clobentiazol
Một số loại thuốc nhuộm hoạt tính thường gặp hiện nay:
33
Trang 343.3.9 Thuốc nhuộm phân tán
Là những hợp chất màu không tan trong nước do trong phân tử không chứa nhóm tạo tính tan –SO3Na, –COONa
Có kích thước phân tử nhỏ, trong phân tử chứa các nhóm: – NH2, –NHR2 , – NR1R2, – OH, – OR ( R có thể là gốc alkyl, aryl, alkyl
hydroxyl)
Thích hợp nhuộm các loại xơ ghét nước như acetate, polyester,
polyamit…cho độ bền màu tương đối cao
Loại phân tán hoạt tính, có thể liên kết với xơ bằng liên kết hóa trị
Trang 36Baz ơ
Trang 372 Chất oxy hóa & chất khử
Trang 383 Chất hoạt động bề mặt
Chất ngấm
Chất đều màu
Chất phân tán
Chất kháng
Chất giặt Chất
hoạt động bề mặt
Cation Anion
Không ion
Lưỡng tính
Trang 39Chất ngấm
Giúp vải thấm ướt nhanh& hoàn toàn
Dùng trong giai đoạn nấu tẩy
Là chất HĐBM anion như: xà phòng, dầu đỏ, hợp chất ankylsunlfonat.
Chất ngấm Wetta-NTD-93:
Thành phần chính: natri sulfo este axitrixinoleic
Hiệu quả cao khi nấu vải bông, vải pha, vải dệt kim
Tương đương các sản phẩm nhập ngoại như: Tinoventin JU và Invadin
LU (Ciba-Geigy), Slovapon N (Tiệp), Prawozell Wopp - 100/N (Đức)
OP-10 (Liên Xô cũ), Coloratamin SP (Sandoz), dầu đỏ Thổ Nhĩ Kỳ
Trang 40Chất phân tán
Làm giảm sức căng bề mặt
& có tính phân tán cao => thuốc nhuộm dễ thấm sâuvào sợi vải
Chất phân tán Dispa - PTD-93 :
Thành phần chính: C 21 H 14 O 6 S 2 Na 2
Bền trong môi trường pH 4–13, trong nước cứng
Tương đương các sản phẩm nhập ngoại như: Kortanol NNO
(Sec), Irgasol P (Ciba -Geigy ), Univadin DPL (Nhật Bản ),
Dispergato NP, Xotamol BC, Votamol BC (Liên Xô cũ)
Trang 41Chất đều màu
Giúp thuốc nhuộm hấp thụ đều trên xơ
Đa số là các amin mạch thẳng, bazơ mạch vòng cao phân tử
Fortaric LD-P : chất đều màu, cho thuốc nhuộm phân tán
Sonadon D-72 : chất đều màu, cho thuốc nhuộm phân tán
DIPERSTEX LD-512 : chất đều màu cho thuốc nhuộm phân tán
Sonalin RS: Chất đều màu cho thuốc nhuộm hoạt tính
VITEX DN: Chất đều màu cho thuốc nhuộm hoạt tính
NL 300: chất đều màu cho thuốc nhuộm axit
Trang 434 Chất trợ in hoa
Trợ in hoa
Chất tạo hồ
Acraconz ESN (Bayer)
Megaprint STP (Matex)
Chất tạo màng
Gốc butadien
Gốc styren
Gốc acryclonitri
l
Poly urethane
Trang 445 Chất tăng trắng quang học (FWA)
Vật liệu chứa các tạp chất => hấp thụ tia sáng vùng xanh lam => vật liệu có ánh vàng
FWA để khử những ánh sắc (vàng nâu) và nâng độ trắng đạt yêu cầu
nhạt-Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tăng trắng
Chế độ xử
lý nhiệt
Các chế phẩm
Trang 456 Các chế phẩm hoàn tất
Chế phẩm hoàn tất
Chất làm mềm vải sợi
e EP (Japan)
Mesoft
CR Conc (Matex )
Adaki
n (Hen kel)
Chất cầm màu
Stabifi
x NF (Grun au)
Tinofix ECO extra (Ciba)
Tinofix
WS (Ciba)
FIX-300 (Tân Châu Co.LT D.)
Loại khác
Ultrate
x FSB (Ciba)
Ultrate
x ESU (Ciba)
Knittex GM/G
M Conc (Ciba)
Trang 46HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN
thường sử dụng trong công nghệ dệt nhuộm?
lượng thuốc nhuộm trong dệt nhuộm? Các loại thuốc nhuộm
chỉ tiêu của thuốc nhuộm?