1. Cấu tạo phân tử Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. Este đơn giản có công thức cấu tạo RCOOR’. 2. Cách gọi tên este Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R'''''''''''''''''''''''''''''''' + tên anion gốc axit (đuôi "at"). VD: HCOOC2H5 – etyl fomiat. CH3COOCH=CH2 – vinyl axetat C6H5COOCH3 – metyl benzoat CH3COOC6H5 – benzyl axetat. 3. Tính chất vật lí của este Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C. Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hoà tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau. Những este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong,...). Các este thường có mùi thơm dễ chịu, chẳng hạn isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín, benzyl propionat CH3–CH2–COOCH2C6H5: có mùi hoa nhài; etyl butirat CH3CH2CH2COOC2H5 có mùi dứa, etyl isovalerat: CH3CH2CH2CH2COOC2H5: có mùi táo 4. Tính chất hóa học a. Phản ứng ở nhóm chức Phản ứng thủy phân o H SO ,t2 4 R COO R '''''''''''''''''''''''''''''''' H OH R COOH R '''''''''''''''''''''''''''''''' OH H O,t2 R o –COOR'''''''''''''''''''''''''''''''' + NaOH R–COONa + R''''''''''''''''''''''''''''''''–OHPhản ứng khử Este bị khử bởi liti nhôm hiđrua (LiAlH4), khi đó nhóm RC=O (gọi là nhóm axyl) trở thành ancol bậc I o LiAlH ,t4 R COO R '''''''''''''''''''''''''''''''' R CH OH R '''''''''''''''''''''''''''''''' OH 2 b. Phản ứng ở gốc hiđrocacbon Este có thể tham gia phản ứng thế, cộng, tách, trùng hợp,… Sau đây chỉ xét phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp. – Phản ứng cộng vào gốc không no: Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản ứng cộng với H2, Br2, Cl2... giống như hiđrocacbon không no. Thí dụ: Ni,t o CH [CH ] CH=CH[CH ] COOCH + H CH [CH ] COOCH3 2 7 2 7 3 2 3 2 16 3 Metyl oleat Metyl stearat – Phản ứng trùng hợp: Một số este đơn giản có liên kết C = C tham gia phản ứng trùng hợp giống như anken. Thí dụ: nCH2=CHCOOCH3 o xt,t [–CH(COOCH3)–CH2–]n Metyl acrylat Poli(metyl acrylat) 5. Điều chế a) Este của ancol Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H2SO4 đặc xúc tác, gọi là phản ứng este hóa. Thí dụ o H SO ,t2 4 CH COOH +(CH ) CHCH CH OH CH COOCH CH CH(CH ) + H O3 3 2 2 2 3 2 2 3 2 2 ancol isoamylic isoamyl axetat Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este) có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm. Axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo este. b) Este của phenol: Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol. Thí dụ: C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5 + CH3COOH anhiđrit axetic phenyl axetat
Trang 1TÀI LIỆU CỦA KYS – ÔN THI THPT 2018
LÝ THUYẾT & 146 CÂU TRẮC NGHIỆM ESTE–LIPIT
TRONG ĐỀ THI ĐH-CĐ
CHUYÊN ĐỀ I : ESTE
1 Cấu tạo phân tử
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este Este đơn giản có công thức cấu tạo RCOOR’
2 Cách gọi tên este
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
VD: HCOOC2H5 – etyl fomiat CH3COOCH=CH2 – vinyl axetat
C6H5COOCH3 – metyl benzoat CH3COOC6H5 – benzyl axetat
3 Tính chất vật lí của este
Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hoà tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau Những este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp ong, ) Các este thường có mùi thơm dễ chịu, chẳng hạn
isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín,
benzyl propionat CH3–CH2–COOCH2C6H5: có mùi hoa nhài;
etyl butirat CH3CH2CH2COOC2H5 có mùi dứa,
etyl isovalerat: CH3CH2CH2CH2COOC2H5: có mùi táo
H O, t
R–COONa + R'–OH
Trang 2Phản ứng khử
Este bị khử bởi liti nhôm hiđrua (LiAlH4), khi đó nhóm RC=O (gọi là nhóm axyl) trở thành ancol bậc I
o 4 LiAlH ,t
– Phản ứng cộng vào gốc không no: Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản ứng cộng với H2, Br2,
Cl2 giống như hiđrocacbon không no Thí dụ:
o Ni,t
CH [CH ] CH=CH[CH ] COOCH + H CH [CH ] COOCH
– Phản ứng trùng hợp: Một số este đơn giản có liên kết C = C tham gia phản ứng trùng hợp giống như anken Thí dụ:
nCH2=CHCOOCH3
o xt,t
[–CH(COOCH3)–CH2–]n Metyl acrylat Poli(metyl acrylat)
5 Điều chế
a) Este của ancol
Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H2SO4 đặc xúc tác, gọi là phản ứng este hóa Thí dụ
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este) có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm Axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo este
b) Este của phenol:
Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol Thí dụ:
C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5 + CH3COOH
anhiđrit axetic phenyl axetat
Trang 3CHUYÊN ĐỀ II : LIPIT
1 Khái niệm và phân loại
Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (thường từ 12 C đến 24 C) không phân nhánh (axit béo), gọi chung là triglixerit
Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo Axit béo no thường gặp là
CH3[CH2]14COOH CH3–[CH2]16–COOH
Axit panmitic, tnc 63,1°C Axit stearic, tnc 69,6 °C
Axit béo không no thường gặp là:
CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH; CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]7COOH
2 Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo:
2 2
Phản ứng của chất béo với natri hiđroxit được gọi là phản ứng xà phòng hóa Phản ứng xà phòng hóa xảy
ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch
Trang 4BÀI TẬP ESTE – LIPIT
Câu 1: Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức là
A. CnH2nO2 B. RCOOR’ C. CnH2n–2O2 D. Rb(COO)abR’a
Câu 2: Phản ứng đặc trưng của este là
A. phản ứng xà phòng hóa B. phản ứng este hóa
C. phản ứng hữu hóa D. phản ứng vô cơ hóa
Câu 3: Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
A. Hiđro hóa axit béo B. Hiđro hóa chất béo lỏng
C. Đehiđro hóa chất béo lỏng D. Xà phòng hóa chất béo lỏng
Câu 4: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H6O2 là
A. 5 B. 2 C. 4 D. 6
Câu 5: Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 8 B. 6 C. 4 D. 2
Câu 6: Chọn phát biểu SAI
A. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
B. Ở động vật, lipit tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong hạt, quả
C. Chất béo động vật thường ở dạng rắn
D. Axit panmitit, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong chất béo từ quả, hạt
Câu 7: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Số đồng phân cấu tạo của X là
Trang 5Câu 9: Cho các chất sau: CH3COOH (a), C2H5COOH (b), CH3COOCH3 (c), CH3CH2CH2OH(d) Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
A. d, a, c, b B. c, d, a, b C. a, c, d, b D. a, b, d, c
Câu 10: Cho 4 chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3 Chất ít tan trong nước nhất là
A. C2H5OH B. CH3COOCH3 C. CH3COOH D. HCOOCH3 Câu 11: Este X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 16 gam X phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH2CH2CH2CH2–OOCCH3 B. CH3COOCH2CH2CH2–OOCCH3
C. C2H5COOCH2CH2CH2–OOCH D. CH3COOCH2CH2–OOCC2H5
Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomat B. etyl axetat C n–propyl axetat D. metyl axetat
Câu 13: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylat với 100 gam ancol metylic Giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 60%
Câu 14: Cho các dung dịch: Br2 (1), KOH (2), C2H5OH (3), AgNO3 (4) Với điều kiện phản ứng coi như
có đủ thì vinyl fomat tác dụng được với các chất là
Câu 18: Một hỗn hợp X gồm 2 este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen
Xà phòng hóa hết 0,2 mol X, ta cần 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được 3 muối Khối lượng mỗi muối
là
A. 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
B. 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa
C. 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
D. 4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa
Trang 6Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có phân tử khối bằng 60 X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH,
Na2CO3 X2 phản ứng được với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1,
X2 lần lượt là
A. CH3COOH, CH3COO–CH3 B. (CH3)2CH–OH, HCOO–CH3
C. H–COO–CH3, CH3–COOH D. CH3–COOH, H–COO–CH3
Câu 20: Biết rằng phản ứng este hóa CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Hằng số cân bằng
K = 4, nếu ban đầu có [C2H5OH] = 1 M, [CH3COOH] = 2 M thì phần trăm ancol etylic phản ứng là
Câu 25: Quá trình nào sau không tạo ra anđehit axetic?
A. CH2=CH2 + H2O (t°, xúc tác HgSO4) B. CH2=CH2 + O2 (t°, xúc tác)
C. CH3COO–CH=CH2 + dd NaOH (t°) D. CH3CH2OH + CuO (t°)
Câu 26: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 27: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
Trang 7Câu 28: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 29: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B đơn chức đồng đẳng liên tiếp, khi bị xà phòng hóa cho ra 2 muối của axit cacboxylic và 1 ancol Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để xà phòng hóa 23,6 gam hỗn hợp este này là 0,3 lit Xác định công thức cấu tạo và số mol mỗi este trong hỗn hợp X Biết rằng 2 ester A, B không có chất nào cho phản ứng tráng gương
A. 0,1 mol CH3COOCH3; 0,2 mol CH3COOC2H5
B. 0,2 mol CH3COOCH3; 0,1 mol CH3COOC2H5
C. 0,2 mol CH3COOCH3; 0,1 mol C2H5COOCH3
D. 0,2 mol HCOOCH3; 0,2 mol CH3COOC2H5
Câu 30: Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
A. cộng hidro thành chất béo no
B. oxi hóa chậm bởi oxi không khí
C thủy phân với nước trong không khí
D. phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu
Câu 31: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là
A. CH2=CH–COONa, CH3CH2COONa và HCOONa
B. HCOONa, CH≡C–COONa và CH3–CH2–COONa
C. CH2=CH–COONa, HCOONa và CH≡C–COONa
D. CH3–COONa, HCOONa và CH3CH=CH–COONa
Câu 32: Cho glixerol trioleat lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 33: Khi thủy phân trong môi trường kiềm 265,2 gam chất béo tạo bởi một loại axit béo thu được 288 gam muối kali Chất béo này có tên gọi là
A. tristearin B. triolein C. trilinolein D. tripanmitin
Câu 34: Công thức chung của este giữa axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức là
A. CnH2n–4O2 B. CnH2nO2 C. CnH2n–2O D. CnH2n+2O2
Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 17,80 g B. 18,24 g C. 16,68 g D. 18,38 g
Câu 36: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:
A. Este hóa B. Xà phòng hóa C. Tráng gương D. Trùng ngưng
Trang 8Câu 37: Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc Cho biết etyl butirat và isoamyl axetat lần lượt có mùi
A. chuối chín và mùi táo B. táo và mùi hoa nhài
C. đào chín và mùi hoa nhài D. dứa và mùi chuối chín
Câu 38: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH2CH2CH3 B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5 D. HCOOCH(CH3)2
Câu 39: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A. CH2=CHCH2COOCH3 B. CH2=CHCOOCH2CH3
C. CH3COOCH=CHCH3 D. CH3CH2COOCH=CH2
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn một este đơn chức A bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam ancol B Đun nóng lượng ancol B trên với H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,672 lít olefin (đktc) với hiệu suất là 75% Công thức ancol B là
A. C4H9OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C3H5OH
Câu 41: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit axetic và 2 mol etylen glicol với xúc tác H2SO4 đặc thu được một hỗn hợp gồm hai este A và B, trong đó tỉ lệ số mol nA : nB = 2 : 1 và MB > MA. Biết rằng chỉ có 60% axit axetic bị chuyển hóa thành este Khối lượng của este B là
A. 21,9 gam B. 31,2 gam C. 41,6 gam D. 29,2 gam
Câu 42: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng
A. Tách nước B. Hidro hóa C. Đề hidro hóa D. Xà phòng hóa
Câu 43: Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so với H2 là
44 tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,4 M, rồi cô cạn dung dịch vừa thu được 44,6 gam chất rắn B Công thức của 2 este là
A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 D. HCOOC3H7 và CH3COOCH3
Câu 44: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít
CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A. etyl propionat B. metyl propionat C. isopropyl axetat D. etyl axetat
Câu 45: Đun nóng 0,1 mol chất A với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ với 9,2 gam ancol đơn chức Cho lượng ancol đó bay hơi ở đktc chiếm thể tích 4,48 lít Công thức của A là
A. CH3OOCCH2COOCH3 B. CH3OOC–[CH2]2–COOCH3
Trang 9C. C3H7COOC2H5 D. C2H5OOC–COOC2H5
Câu 46: A là một este đơn chức có công thức đơn giản là C2H4O Khi xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam A bằng NaOH thu được 4,1 gam muối khan Tên của A là
A. etylaxetat B. n–propylfomiat C. iso–propylfomiat D. metylpropionat
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa Các este nói trên thuộc loại este
A. no, đơn chức B. chưa no đơn chức C. no, đa chức D. chưa no đa chức
Câu 48: Cho 4,2g este đơn chức no E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,76g muối natri Vậy công thức cấu tạo của E có thể là
A. CH3–COOCH3 B. C2H5COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOCH3
Câu 49: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este đơn chức trong 200 ml dung dịch NaOH 0,4 M thu được 3,28g một muối và hỗn hợp 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp Tách 2 ancol trên cho phản ứng với
Na dư thu được 2,24g muối Xác định công thức cấu tạo của 2 este
A. HCOOC4H9, CH3COOC3H7 B. CH3COOC3H7; C2H5COOC3H7
C. CH3COOCH3, CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3, CH3COOC3H7
Câu 50: X có công thức phân tử C4H6O2Cl2 Khi cho X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được etylen glicol, HOCH2COONa và NaCl Công thức cấu tạo của X là
A. ClCH2COOCHCl–CH3 B. ClCH2COOCH2CH2Cl
C. Cl2CHCOOCH2CH3 D. HOCH2–CO–CHCl–CH2Cl
Câu 51: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ là
Câu 52: Trong thành phần của một số dầu pha sơn có este của glixerol với các axit không no
C17H33COOH (axit oleic), C17H29COOH (axit linoleic) Có thể tạo ra bao nhiêu trieste của glixerol với các gốc axit trên?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 2
Câu 53: Một chất hữu cơ X mạch hở có khối lượng phân tử là 60 đvC thỏa mãn điều kiện X không tác dụng với Na, X tác dụng với dung dịch NaOH, và X phản ứng với AgNO3/NH3 Vậy X là
A. CH3–COOH B. HCOO–CH3 C. C3H7OH D. HO–CH2–CHO
Câu 54: Đun este E (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được một ancol A không bị oxi hóa bởi CuO Este
E có tên là
A. isopropyl propionat B. isopropyl axetat C. n–butyl axetat D. tert–butyl axetat
Câu 55: Chỉ số xà phòng hóa là
A. số mg KOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 1 gam chất béo
B. số mg NaOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 1 gam chất béo
Trang 10C. số gam KOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 100 gam chất béo
D. số mg KOH để trung hòa axit tự do và xà phòng hóa hết 1 gam lipit
Câu 56: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH có khối lượng phân tử là
88 đvC Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 4,1g chất rắn Chất X là
A. Axit butanoic B. Metyl propionat C. Etyl acetat D. Isopropyl fomiat
Câu 57: Một loại chất béo có chỉ số iot là 3,81 (số gam iot cộng được với 100 gam chất béo) Giả sử mẫu chất béo chỉ gồm triolein và tripanmitin Phần trăm triolein và tripanmitin lần lượt là
Câu 61: Khi trùng hợp CH2=CH–COOCH3 thu được
A. polistiren B. polivinyl axetat C. polibutađien D. polietilen
Câu 62: Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,42 kg NaOH Sau phản ứng hoàn toàn muốn trung hòa hỗn hợp cần 250 ml dung dịch HCl 1M Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra
C. C2H5OH, HCOOCH3 D. C2H5OH, CH3COOH
Câu 64: Một este đơn chức no có 54,55% C về khối lượng trong phân tử Công thức phân tử của este có thể là
A. C3H6O2 B. C4H8O2 C. C4H6O2 D. C3H4O2
Câu 65: Đun nóng 1,1g este no đơn chức E với dung dịch KOH dư, thu được 1,4g muối Tỉ khối của M
so với khí CO2 là 2 M có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 D. CH3COOC2H5
Câu 66: Este X tạo bởi ancol no đơn chức và axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi C=C) đơn chức Đốt cháy n mol X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Giá trị của n là