Cân bằng của phản ứng tạo phức • Định nghĩa phức chất • Hằng số bền và không bền của phức chất • Nồng độ cân bằng của các cấu tử trong dungdịch tham khảo • Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bề
Trang 12.3 Phản ứng tạo phức và phương pháp
chuẩn độ phức chất
2.3.1 Cân bằng của phản ứng tạo phức
2.3.2 Phương pháp chuẩn độ tạo phức
2.3.1 Cân bằng của phản ứng tạo phức
• Định nghĩa phức chất
• Hằng số bền và không bền của phức chất
• Nồng độ cân bằng của các cấu tử trong dungdịch (tham khảo)
• Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của phức chất
• Hằng số bền và không bền điều kiện (tham khảo)
tích (thamkhảo)
Phức chất là loại hợp chất sinh ra do ion
đơn (thường là ion kim loại) gọi là ion trung
tâm hoá hợp với phân tử hoặc ion khác gọi là
phối tử.
Trong dung dịch, ion trung tâm, phối tử,
phức chất đều tồn tại riêng lẻ.
Số phối tử liên kết với ion trung tâm gọi là
số phối trí.
Định nghĩa về hợp chất phức
Phân loại phức chất theo ….
• Phức đơn nhân, đa nhân [Ag(NH3)2]+ ; [FeF6]3-; [Fe2(OH)2]4+; [(CN)5Co(CN)Fe(CN)5]6-
• Phức dị phối (đơn nhân dị phối, đa nhân dị phối)
[Pt(NH3)2Cl2]; [Co(NH3)3(NO2)3] [(NH3)5CoNH2Co(NH3)5]5+;
• Phức đơn càng, phức càng cua (chất nội phức)
Định nghĩa về hợp chất phức
Trang 2• Phức đơn càng, phức càng cua (chất nội phức).
phức của dimetyl phức của alizarin đỏ S
glioxim với Ni với Al(OH)3
O
O
O OH
SO3Na
AlOHHO
Phân loại phức chất theo …
1 Cation kim loại Phân tử vô cơ
2 Cation kim loại Anion vô cơ
3 Cation kim loại Anion hoặc phân tử
+ Phức là cation: gọi tên phối tử theo thứ tự gốc
acid, phân tử, ion trung tâm kèm theo số la mã
chỉ hoá trị của ion trung tâm.
+ Phức là anion: gọi tên phối tử theo thứ tự gốc
acid, phân tử, ion trung tâm kèm theo vần at.
Trang 3Hằng số bền
và hằng số không bền của phức chất
Giả sử có ion kim loại Mn+có số phối trí là 6,
ion này sẽ tồn tại trong nước dưới dạng M(H2O)6n+
Nếu thêm vào dung dịch phối tử L tạo được
β14= β1β2β3β4Hằng số bền và hằng số không bền của phức có
nhiều phối tử
Trang 4+ Ảnh hưởng của pH: tạo phức hidroxo với ion
kim loại và sự proton hoá của phối tử
+ Ảnh hưởng của các chất tạo phức phụ đến nồng
độ cân bằng của phức.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của phức chất
Trang 5+ Tạo phức hidroxo với ion kim loại
M + nOH → M(OH)n : độ bền của phức chất
giảm khi pH tăng
+ Proton hoá của phối tử
L + nH→ HnL : độ bền của phức chất tăng khi pH
tăng
⟹ Khi tăng pH từ giá trị pH nhỏ, độ bền của phức chất
tăng, đến 1 cực đại và sau đó giảm dần khi tiếp tục tăng
Do M tạo phức hidroxo và L bị proton hoá nên
để đánh giá ảnh hưởng của pH đến độ bền của phức người ta dùng hằng số không bền điều kiện K’
K′= M
′ L′ML
Tạo phức hidroxo với ion kim loại
- Sự proton hoá của phối tử
Trang 6- Tạo phức phụ với các phối tử L (L không phải là phối
Do các ảnh hưởng nên người ta thay hằng số tạophức bền β bằng hằng số tạo phức bền điều kiện β’
[Y’]: tổng nồng độ các dạng tồn tạicủa Y trừ phức MY
βMY= [MY]
M [Y]
Hằng số bền và không bền điều kiện (tham khảo)
VD: Tính hằng số bền điều kiện của phức MgY2-trong
dung dịch có pH = 11 Biết rằng hằng số bền của phức
MgY2-là 108.7; hằng số bền của phức MgOH+là 102.58;
Trang 7VD: Tính nồng độ cân bằng của các cấu tử trong dung
dịch chứa hỗn hợp Mg2+có nồng độ ban đầu là 10-2M và
EDTA (Y4-) có nồng độ ban đầu là 2.10-2M, dung dịch có
pH = 11 Biết rằng hằng số bền của phức MgY2-là 108.7;
hằng số bền của phức MgOH+là 102.58; acid H4Y có pK1
⟹ [MgY] = 10-2– [Mg’] = 10-2– 10-8.28≈ 10-2[Y’] = 10-2+ [Mg’]= 10-2+ 10-8.28≈ 10-2.[Y’] = 1.89 x [Y]
+ Đẩy ion ra khỏi phức chất
- Ứng dụng trong phân tích định lượng:
+ Chuẩn độ phức chất
+ Phương pháp trắc quang
+ Phương pháp điện hoá
+ Sắc ký trao đổi ion
Ứng dụng của phản ứng tạo phức trong hoá
2.3.2.1 Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc củacác phương pháp chuẩn độ phức chất
2.3.2.1 Các kỹ thuật chuẩn độ thườngdùng trong chuẩn độ phức chất
2.3.2.3 Phương pháp chuẩn độComplexon
2.3.2.4 Ví dụ định lượng bằng phươngpháp chuẩn độ Complexon
Trang 8Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
thoả mãn yêu cầu phản ứng chuẩn độ
Dùng chỉ thị có màu thay đổi theo pM và
theo pH của dung dịch
Đường cong chuẩn độ theo pM khi thêm
Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Chất chỉ thị màu kim loại: là những acid
hoặc baz hữu cơ yếu có khả năng tạo phức
có màu khác với màu của dạng chỉ thị tự do.
Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Phải chọn pH chophản ứng
Màu của phức giữachỉ thị với ion kimloại khác màu củachỉ thị tự do
Sự đổi màu phải xảy
ra nhanh và rõ rệt
Phức của ion kimloại với chỉ thịphải kém bềnhơn phức củacomplexonat với
chất chỉ thị màu kim loại
Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Trang 9Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Eriocrom đen –T (viết tắt ETOO hay NET): dùng dạng rắn
Phức màu đỏ
+ ion kim loại màu hồng Phức
pH
NH C O
C
C NH
NH O
Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Các kỹ thuật chuẩn độ thường dùng trong
chuẩn độ phức chất
Kỹ thuật chuẩn độ trực tiếp
Kỹ thuật chuẩn độ ngược
Kỹ thuật chuẩn độ thay thế
Các kỹ thuật chuẩn độ thường dùng trong
chuẩn độ phức chất
Kỹ thuật chuẩn độ trực tiếp:Dùng EDTA chuẩn
độ trực tiếp dung dịch chứa ion kim loại cầnphân tích (Ca2+; Mg2+; Zn2+;…) ở pH thích hợp(đệm)
P.ư chuẩn độ: Zn2++ H2Y2- ZnY2-+ 2H+
P.ư chỉ thị: ZnInd-+ H2Y2- ZnY2-+ H2Ind
Trang 10-Kỹ thuật chuẩn độ ngược: Thêm 1 lượng dư chính
xác EDTA để phản ứng hết với ion kim loại cần phân
tích ở pH thích hợp (đệm), sau đó tiến hành chuẩn
lượng dư EDTA bằng dung dịch chuẩn muối kim loại
(Zn2+; Mg2+…)
P.ư chuẩn độ: Al3++ H2Y2- AlY-+ 2H+ (pH = 5)
Zn2++ H2Y2- ZnY2-+ 2H+
P.ư chỉ thị: ZnInd-+ H2Y2- ZnY2-+ H2Ind
-Các kỹ thuật chuẩn độ thường dùng trong
chuẩn độ phức chất
Kỹ thuật chuẩn độ thay thế:một số ion tạo phức bềnvới EDTA hơn là phức giữa Mg2+và EDTA, nhưngkhông thể chuẩn độ trực tiếp các ion này bằngEDTA
- OOCCH 2
N
COOH
-CH2COOH
CH2CH2N
NaOOCCH2
HOOCCH2
N COONa
CH2COOHComplexon III:
Phản ứng tạo phức với ion kim loại luôn theo tỉ lệ số mol 1: 1
Phương trình đường định phân
Giả sử chuẩn độ V0(mL) dung dịch M có nồng
độ C0Nbằng dung dịch EDTA CN ở 1 giá trị pH xácđịnh Phản ứng tạo phức có β’= 108.25
Vẽ đường cong chuẩn độ
Trang 11Phương pháp chuẩn độ complexon
Trước điểm tương đương
Phương trình đường định phân
Giả sử chuẩn độ 10(mL) dung dịch Mg2+ 0.01N bằngdung dịch EDTA 0.01N với chỉ thị ETOO ở pH =10 Phảnứng tạo phức có β’ = 108.25 Vẽ đường cong chuẩn độ
a Định lượng ion Ca 2+ , Mg 2+ , hỗn hợp (Ca 2+ , Mg 2+ )
b Định lượng độ cứng của nước
Trang 12Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA cho đến khi từ màu hồng → tím hoa cà
C N ( Ca 2+ ), N
Xác định độ cứng của nước
Chỉnh pH = 10 bằng NH4OH;
10 mL đệm ammoni, 10 giọt hydroxylamin, ETOO
VETOO(EDTA), mL
10,00 mL dung dịch mẫu nước máy
Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA cho đến khi từ màu
- Hidroxylamin: loại trừ ảnh hưởng của ion Mn 2+ có trong nước;
48
Trang 13Lắc đều, đun sôi 5 phút, để
Trang 14NaF bão hòa
Đun sôi 2 phút, để nguội
Tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch Zn 2+ cho đến khi
2.4 Phản ứng oxi hoá - khử và phương pháp
chuẩn độ oxi hoá - khử
2.4.1 Cân bằng của phản ứng oxi hoá khử
2.4.2 Phương pháp chuẩn độ oxi hoá khử
2.4.1 Cân bằng của phản ứng oxi hoá
• Các định nghĩa về chất oxi hoá – khử
• Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
• Các yếu tố ảnh hưởng đến thế cân bằng oxy hóa
khử Thế tiêu chuẩn điều kiện
• Vận tốc phản ứng; các yếu tố ảnh hưởng (tham
Là sự (quá trình) nhận electron của chất oxi hoá
Các định nghĩa về chất oxi hoá – khử
Trang 15- Cặp oxi hoá – khử liên hợp
Một chất oxi hoá nhận electron tạo thành
chất khử liên hợp với nó Mỗi cặp oxi hoá – khử
liên hợp được biểu diễn bằng phương trình:
Các định nghĩa về chất oxi hoá – khử
Thế Phương trình nernst Không thể xác địnhđược giá trị tuyệt đối
Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
* Hoạt độ của chắn rắn được coi là bằng 1.
0, 059lg2
Cu Cu Cu
2 0
2 /
2 2
lg 2 059 , 0
Cl
a
p E
4
8 0
/
5 059 , 0
Mn
H MnO Mn
H
a a E
E
Trang 16Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
Ví dụ:
Hãy tính thế oxy hoá - khử của hệ Fe3+/Fe2+khi [Fe3+]
= 0.1M; [Fe2+] = 0.1M BiếtE0
Fe3+/Fe2+= 0,77 V
Tính thế oxi hóa – khử của hệ MnO4-/Mn2+khi [MnO4
-] = 0,1 M, [Mn2+] = 0,01 M và trong môi trường pH =
0 Biết E0
MnO4-/Mn2+= 1,51 V
Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
* E0là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệoxi hóa/khử liên hợp, không phụ thuộc vào nhiệt độ
* Có thể dựa vào E0của các cặp để so sánh cường độcủa chất oxi hóa và chất khử của các cặp
V E
V E
E
Ag Ag
Cu Cu
Zn Zn
799,0
337,0
7628,0
/ 0 / 0 / 0
2 2
Xác định thế điện cực tiêu chuẩn
Không thể xác định được giá trị tuyệt đối của E0
Xác định giá trị tương đối thế của E0so với thế của
một cặp oxi hóa – khử liên hợp được qui ước dùng
làm chuẩn có giá trị E0=0
Qui ước: điện cực hidro làm điện cực chuẩn và thế
oxi hóa khử tiêu chuẩn của cặp 2H+/H2bằng 0
Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
Trang 17Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
Thế oxi hóa khử tiêu chuẩn của kim loại
Nếu khả năng oxi hóa của ion Mn+trong nửa pin Mn+/Mmạnh hơn ion H+trong nửa pin 2H+/H2:
M
M n
0 /
O
E M0n M
/
66
Phương trình Nernst và thế điện cực tiêu chuẩn
Xác định chiều phản ứng oxi hóa khử theo thế
điện cực tiêu chuẩn
Trang 18Cho hai cặp oxy hóa khử có thế khử tiêu chuẩn như
Xác định chiều phản ứng oxi hóa khử theo thế
điện cực tiêu chuẩn
a
a a
E
E
2 8 0
'
0
) 10 lg(
2 059 ,
M a a
AsO AsO3 3 1
8 10 ] [
→ Khi tăng pH thì thế oxi hóa - khử giảm, làm giảm khả năng oxi
hóa của AsO43- và làm tăng khả năng khử của AsO3
3-Ảnh hưởng của pH
Hãy tính thế oxy hoá - khử của hệ MnO4-/Mn2+khi [MnO4-] = 0.1M; [Mn2+] = 0.01M ở môi trường pH = 4 Biết
Hãy tính thế oxy hoá - khử của hệ Cr2O72-/2Cr3+khi [Cr2O72-]
= 0.01M; [Cr3+] = 0.1M ở môi trường pH = 1 Biết
Hãy cho biết phản ứng Cr2O72-+ 6Cl-+ 14H+⇌ 3Cl2+ 2Cr3+
+ 7H2O tự xảy ra theo chiều nào ở môi trường [H+]=2M Biết
E0 Cr2O72-/2Cr3+= 1,33 V và E0
Cl2 /2Cl-= 1,36 V
4 2+
-0 MnO Mn
E = 1.51V
2_
2 3+
0
Cr O 2Cr
E = 1.33V
Trang 19Ảnh hưởng của phản ứng tạo phức
• Khi Ox tham gia vào quá trình tạo phức :
) 0
Re / '
Khi Red tham gia vào quá trình tạo phức:
) Re 0
Re / '
Khi cả Ox và Red tham gia vào quá trình tạo phức:
) ) Re 0
Re / '
L d
Ox L
L
Ox
n E
Ảnh hưởng của phản ứng tạo phức
Hãy tính thế oxi hóa khử tiêu chuẩn điều kiện của cặp
Fe3+/Fe2+ trong dung dịch có dư F- để tạo phức FeF63-.Biết thế tiêu chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+là +0.771V và phứcFeF63-có hằng số bền tổng cộng β1,6= 1016
Ảnh hưởng của phản ứng tạo kết tủa
Khi Ox tham gia vào quá trình tạo chất kết tủa:
Khi cả Ox và Red tham gia vào quá trình tạo chất kết tủa:
) ( 0
Re / '
Khi Red tham gia vào quá trình tạo chất kết tủa:
) ( Re 0
) ( Re /
) ( Re
) ( 0
Re / '
0
) (
Re
/
A d
A Ox d
Ox A
thế điện cực giảm
thế điện cực tăng
Ảnh hưởng của phản ứng tạo kết tủa
Hãy tính thế oxi hóa khử tiêu chuẩn điều kiện củacặp Cu2+/CuSCN Biết thế tiêu chuẩn của cặp
Cu2+/Cu+khi không tạo kết tủa CuSCN là +0.153V
và TCuSCN= 10-14,32
Trang 20Hằng số cân bằng phản ứng oxy hóa khử (TK)
Giả sử có phản ứng oxy hóa khử:
aOx1 + bKh2 ⇌ bOx2 + aKh1
Khi phản ứng đạt cân bằng thì E1= E2, nên:
Hằng số cân bằng phản ứng oxy hóa khử
n (E - E ) 0,059
E + lg = E + lg
n [Kh ] n [Kh ]
Nếu K càng lớn thì phản ứng xảy
ra theo chiều thuận càng mạnh
Hằng số cân bằng phản ứng oxy hóa khử
Ví dụ: Tính hằng số cân bằng của phản ứng giữa
Cr2O72-và Fe2+trong môi trường acid Biết thế oxi
hóa khử tiêu chuẩn Eo
Phương pháp chuẩn độ oxi hoá – khử
2.3.1 Cơ sở và nguyên tắc của phương pháp
2.3.2 Chất chỉ thị thế điện cực
2.3.5 Các phương pháp chuẩn độ oxi hoá khử 2.3.4 Phương trình đường định phân 2.3.3 Sai số chỉ thị
Trang 21Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
phản ứng trao đổi electron giữa dung dịch
chứa chất oxi hoá (hoặc khử) với dung
dịch chứa chất khử (hoặc oxi hoá)
thoả mãn yêu cầu phản ứng chuẩn độ
Dùng chỉ thị có màu thay đổi theo thế của
- R là KMnO4: Phương pháp Permanganat
- R là K2Cr2O7: Phương pháp Bicromat
- R là Na2S2O3: Phương pháp Iod/Thiosulfat
Cơ sở lý thuyết và nguyên tắc của phương pháp
Chất chỉ thị thế điện cực
Loại 1: khi dư 1 giọt R, dung dịch đổi màu; sự đổi màu
không phụ thuộc vào thế oxi hoá khử của dung dịch
Ví dụ: Phương pháp Permanganat sử dụng KMnO4 để
chuẩn độ Fe2+, C2O42-; H2O2… dư 1 giọt thì dung dịch
chuyển sang màu hồng
Loại 2:là chất hữu cơ có tính oxi hoá khử, màu của dạng
oxi hoá khác màu của dạng khử và màu thay đổi theo thế
oxi hoá khử của dung dịch; khoảng đổi màu của chất chỉ
Diphenylamin Xanh tím Không màu + 0,76
Diphenylbenzidin Đỏ tím Không màu + 0,76 Acid
diphenylazosulphonic Đỏ tím Không màu + 0,84 Acid phenylantranilic Đỏ tím Không màu + 1,08
Axio, diphenylamindicacbonic Xanh tím Không màu + 1,26
o-Một số chất chỉ thị thế điện hóa thường dùng
Trang 22Sai số chỉ thị
Khi dùng chất chỉ thị oxi hoá khử, ta dừng chuẩn độ tại
điểm có thế oxi hoá khử bằng Ecuối
Fcuối< 1, khi Ecuối< Etđ Fcuối> 1, khi Ecuối> Etđ
Phương trình đường định phân
Giả sử chuẩn độ V0(mL) dung dịch chất khử Kh1có nồng
độ C0 bằng chất oxi hoá Ox2 có nồng độ là C; phươngtrình chuẩn độ:
Phương trình đường định phân
Vẽ đường cong chuẩn độ 10mL dung dịch Fe2+ 0.1Mbằng dung dịch Ce4+0.1M trong môi trường H2SO41M
Với E0 Fe3+/Fe2+ = 0.77V và E0
Ce4+/Ce3+= 1.44Phương trình phản ứng chuẩn độ:
Fe2++ Ce4+⇌ Fe3++ Ce3+
V
Ce 4+ 1 5 9 9.9 9.99 10 10.01 10.1 11 15
F 0.1 0.5 0.9 0.99 0.999 1 1.001 1.01 1.1 1.5 E(V) 0.714 0.77 0.83 0.89 0.95 1.11 1.27 1.33 1.39 1.45
Trang 23Môi trường acid mạnh: khả năng oxi hoá mạnh, ion
Mn2+sinh ra không màu:
MnO4-+ 8H++ 5e⇌ Mn2++ 4H2O (E0= 1.55V)
Môi trường acid yếu, trung tính hay kiềm, sản
phẩm sinh ra MnO2có màu nâu sẫm:
2MnO4- + 5C2O42- + 16H + →
2Mn 2+ + 10CO2+ 8H2O
92
Trang 24Qui trình định lượng Fe2+bằng KMnO4
C N (Fe 3+ ), N
Đun nóng đến 60-70 0 C
Làm nguội bằng cách pha loãng đến 100 mL
Nhỏ từng giọt SnCl2(10%) cho đến khi dung dịch mất màu vàng, thêm 2 giọt nữa
Dung dịch có kết tủa dãy lụa trắng
5 mL HgCl25%
Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạt
10 mL hỗn hợp Zymerman
2FeCl3+ SnCl 2dư ⇌ 2FeCl2+ SnCl4SnCl2+ 2HgCl2⇌ Hg2Cl2+ SnCl42MnO4- + 5Fe 2+ + 8H + ⇌ 2Mn 2+ + 5Fe 3+ + 4H2O
Qui trình định lượng Fe3+bằng KMnO4
Hỗn hợp Zymmerman:
MnSO4; H3PO4;
H2SO4
CFe3+VFe3+= CKMnO4.VKMnO4
Ví dụ định lượng bằng phương pháp chuẩn độ oxi
10,00 mL dung dịch mẫu Ca 2+
CN(Ca 2+ )
Đun sôi erlen 5 phút, để lắng kết tủa trên bếp cách thủy 30 phút
Nhỏ từ từ từng giọt NH4OH 2N để chỉnh dung dịch về màu vàng
Lọc kết tủa, rửa bằng (NH4)2C2O41%,
Chuẩn độ bằng KMnO4cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạt
Rửa kết tủa bằng nước cất nóng đến hết C2O42-
Hòa tan kết tủa bằng H2SO410%, thu dung dịch qua lọc Đun nóng dung dịch đến
80 – 90 0 C
96
Trang 25• Phương pháp Bicromat/H2SO4:
Môi trường acid
Cr2O72-+ 14H++ 6e ⇌ 2Cr3++ 7H2O (E0= 1.36V)
Ưu:
K2Cr2O7dễ điều chế tinh khiết, bền; có thể tiến hành
trong môi trường acid H2SO4; H3PO4; HCl (C < 2M)
Nhược:
K2Cr2O7 có tính oxi hoá yếu hơn KMnO4
Phương pháp này phải dùng chất chỉ thị
(diphenylamin, diphenylaminsulfonat, acid phenylantranilic
10 mL H2O, 10 mL H3PO4 đậm đặc
5 mL H2SO46N, 5 giọt ferroin
10,00 mL dung dịch mẫu Fe 2+
CFe2+VFe2+= CK2Cr2O7.VK2Cr2O7
Định lượng Fe2+bằng phương pháp bicromat
Lưu ý khi pha và hiệu chuẩn Na2S2O3
Các phương pháp chuẩn độ oxi hoá khử thường dùng
Trang 26• c) Xác định acid:dựa trên nguyên tắc sau:
• Iodua phản ứng với iodat khi có acid theo phương
trình:
• 5I-+ IO3-+ 6H+⇌3I2+ H2O
• Lượng ion H+ tham gia phản ứng tương đương với
lượng I2thoát ra
• Chuẩn độ lượng I2thoát ra bằng thiosunfat sẽ tính được
lượng ion H+trong dung dịch
Chuẩn độ acid ascobic (C6H8O6): chỉ thị hồ tinh bột
C6H8O6+ I2⇌C6H6O6+ 2I-+ 2H+
103
Phương pháp iod/thiosunfat
Lưu ý
Natri thiosunfat Na2S2O3.5H2O không phải là chất gốc vì
Na2S2O3 không bền có thể tác dụng với CO2 và O2 củakhông khí:
Na2S2O3+ CO2+ H2O ⇌NaHCO3+ NaHSO3+ S↓
Na2S2O3+ O2⇌Na2SO4+ S↓
Na2S2O3được chuẩn độ theo chất gốc K2Cr2O7:
Cr2O7+ 9I-+ 14H+ ⇌2Cr3++ 3I3-+ 7H2O (pứ thế)2S2O32-+ I3-⇌3I-+ S4O62-(pư chuẩn độ)
c) Phương pháp iod/thiosunfat
104
Phương pháp iod/thiosunfat