Cao Xuân Thắng E-mail: xtcao112@gmail.com NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Những khái niệm cơ bản về polymer Chương 2: Phản ứng trùng hợp polymer Chương 3: Phản ứng đồng trùng hợp Chương 5: Ph
Trang 1HÓA HỌC POLYMER
GV: TS Cao Xuân Thắng E-mail: xtcao112@gmail.com
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về polymer
Chương 2: Phản ứng trùng hợp polymer
Chương 3: Phản ứng đồng trùng hợp
Chương 5: Phản ứng chuyển hóa hóa học polymer
Chương 4: Phản ứng trùng ngưng (trùng hợp bậc)
Trang 2Chương 3
Phản ứng đồng
trùng hợp (copolymerization)
Khái niệm về đồng trùng hợp
Copolymer
Chapter
3
3.1
Phân loại copolymer
3.3
3.5 3.4
3.2
Phân tử lượng của polymer
Động học phản ứng đồng trùng hợp
Trang 3Khái niệm 3.1
“Đồng trùng hợp (copolymerization)
là quá trình trùng hợp đồng thời hai hay
nhiều loại monomer với nhau”
nA + nB →…-AABABBABABAAAB-…
Đồng trùng hợp được ứng dụng nhiều trong thực tế vì
làm thay đổi, cải thiện tính chất của polymer theo mục
đích sử dụng
Copolymerization
Trang 4Ví dụ:
PS chịu được nhiệt độ cao, giá rẻ.
Tuy nhiên, PS có tính dòn và khó nhuộm màu.
Để cải thiện tính dòn của PS ta tiến hành đồng trùng
hợp Styrene với Butadien ta có được cao su SBR:
styrene butadiene Styrene-butadiene rubber
+
Ví dụ:
Tăng khả năng nhuộm màu, đồng trùng hợp Styrene và
vinyl pyridine
styrene
+
vinyl pyridine
Trang 5 Cao su Butadien – nitrile (NBR) chịu được dung môi
không phân cực: xăng, dầu
Cao su Butyl (IIR) được trùng hợp từ isobutylene và
một lượng nhỏ isoprene có khả năng chấm thấm khí cao
Động học của phản ứng đồng trùng hợp theo
thống kê cơ chế gốc
Trong hỗn hợp phản ứng có hai loại monomer M1
và M2, tiến hành đồng trùng hợp gốc có thể có 4
khả năng phát triển mạch:
trùng hợp
.
Trang 6
11 R M
R1 1 K V1 K11 R1 M1
R 12 V2 K12 R1M2
R 21 V3 K21 R2 M1
2
22 R M
R K V4 K22 R2 M2
`
M1, M2: phân tử monomer
,
R1•, R2• gốc tự do polymer với mắt xích cuối cùng
là M1 và M2
K11, K12, K22, K21 là hằng số tốc độ phản ứng
11
`
Trường hợp lý tưởng:
-Độ hoạt động của M1, M2 và R1•, R2• là như nhau
-Khi đó K11 ≈ K12 và K22 ≈ K21
→ Thành phần copolymer gần với thành phần hai
monomer
→ Sử dụng r gọi là hằng số đồng trùng hợp
,
12
11 1
K
K
r
21
22 2
K K
r
Trang 7Khi đồng trùng hợp có các trường hợp sau có
thể xảy ra
r1< 1; r2 < 1 : hai cấu tử có khuynh hướng
đồng trùng hợp đẳng phí
r1> 1; r2 < 1 : copolymer giàu cấu tử M1
r2> 1; r1 < 1 : copolymer giàu cấu tử M2
r1> 1; r2 > 1 : hỗn hợp hai polymer riêng lẽ,
hoặc khó tạo thành copolymer
r1= r2= 0: trùng hợp trật tự
13
Trang 8Phân tử lượng của polymer 3.3
Phân tử lượng trung bình số (Number average molecular
weight): tỉ lệ giữa tổng khối lượng các phân tử trong một mẫu
polymer và tổng số mol các phân tử có trong mẫu
Trong đó: Ni là số mol có phân tử lượng Mi
:Tổng số khối lượng của polymer :Tổng số mol của polymer
Phân tử lượng trung bình khối (Weight average molecular
weight): tổng khối lượng các thành phần tính trung bình theo phần
khối lượng của từng loại mạch có độ trùng hợp khác nhau
Trong đó: Nilà số mol có phân tử lượng Mi
Ví dụ: Một hỗn hợp polymer chứa 95% về khối lượng các
polymer có phân tử lượng 10.000 và 5% khối lượng có phân
tử lượng 100 Tính và
Trang 9Chỉ số đa phân tán (Polydispersity index):
“Là một đại mạch phân tử mà trong cấu trúc của
nó có hai hay nhiều nhóm phân tử (monomer,
olygomer, polymer khối lượng phân tử thấp)
khác nhau”.
Copolymer 3.4
Trang 10 Tổng hợp copolymer có thể bằng phương pháp
trùng hợp hay trùng ngưng
Sản phẩm của tổng hai loại monomer M1 và M2
không phải là hỗn hợp hay là sự trộn lẫn giữa
n1[M1] + n2[M2]
Copolymer Copolymer mạch mạch thẳng thẳng ( Linear copolymer) ( Linear copolymer)
Linear copolymer là loại polymer mà trong phân tử của
chúng chứa các monomer hoặc mắt xích luân phiên nhau
Phân loại copolymer 3.5
Trang 11Phản ứng tạo Linear copolymer
Copolymer Copolymer ghép ghép ( graft copolymer) ( graft copolymer)
Graft coplymer được tổng hợp từ các đại mạch
phân tử còn nhiều nhóm hoạt động nằm vị trí
nhánh trong phân tử
Trang 12graft copolymer