Cô đặc một nồi 19 Giới thiệu Cô đặc một nồi chỉ dùng khi: oNăng suất thấp oKhông dùng hơi thứ làm chất tải nhiệt để đun nóng Một hệ thống cô đặc một nồi bao gồm: oNhập liệu: Dùng bơm
Trang 11
3.2 Cô đặc một nồi
19
Giới thiệu
Cô đặc một nồi chỉ dùng khi:
oNăng suất thấp
oKhông dùng hơi thứ làm chất tải nhiệt để đun nóng
Một hệ thống cô đặc một nồi bao gồm:
oNhập liệu:
Dùng bơm hoặc bồn cao vị
Có hoặc không có thiết bị gia nhiệt sơ bộ
oNồi cô đặc:
Buồng đốt
Buồng bốc
Bộ phận phân ly
oHệ thống ngưng tụ hơi thứ
20
Trang 2Sơ đồ quy trình công nghệ của hệ thống cô đặc 1 nồi
21
Nhập liệu
22
Trang 33
Nồi cô đặc
23
Buồng đôt
Buồng bốc
Bộ phận phân ly
Ngưng tụ hơi thứ
24
Trang 4Sơ đồ quy trình công nghệ của hệ thống cô đặc 1 nồi
25
Nhập liệu
26
Bồn cao vị
Thiết bị gia nhiệt sơ bộ
Trang 55
3.2.1 Cân bằng vật chất
27
Kí hiệu:
o đ_lưu lượng khối lượng của dung dịch nhập liệu (Feed) (kg/s)
o _lưu lượng khối lượng của dung dịch sản phẩm (Concentrated
Product) (kg/s)
o _lưu lượng khối lượng của dung môi bay hơi, còn gọi là hơi thứ
(Vapor) (kg/s)
o đ_phần khối lượng của chất tan trong nhập liệu (kg chất tan/kg dung
dịch)
o _phần khối lượng của chất tan trong sản phẩm(kg chất tan/kg dung
dịch)
đ đ
3.2.1 Cân bằng vật chất
28
Xem như không thất thoát, phương trình cân bằng vật chất:
đ
Ví dụ: Một thiết bị cô đặc làm việc liên tục để cô đặc dung dịch NaOH
với lưu lượng nhập liệu 5,0 tấn/h Nồng độ dung dịch ban đầu là 8%,
nồng độ dung dịch sản phẩm thu được là 15% Hãy xác định:
oNăng suất sản phẩm thu được
oLượng hơi thứ
oKhi muốn tăng nồng độ sản phẩm lên 20% thì lượng hơi thứ thay đổi
như thế nào
đ đ
Trang 63.2.2 Cân bằng nhiệt lượng
29
Cân bằng năng lượng (bỏ qua nhiệt cô đặc)
oNhiệt mang vào:
Nhập liệu (Feed): đ
Hơi đốt (Steam):
oNhiệt mang ra:
Sản phẩm (Concentrated product):
Hơi thứ (Vapor):
Nước ngưng tụ (Condensed steam):
oNhiệt tổn thất:
đ
3.2.2 Cân bằng nhiệt lượng
30
Cân bằng năng lượng (bỏ qua nhiệt cô đặc)
đ
oNhiệt mang vào:
oNhiệt mang ra:
Nước ngưng tụ (Condensed steam):
oNhiệt tổn thất:
đ
Trang 77
3.2.2 Cân bằng nhiệt lượng
31
Cân bằng năng lượng (bỏ qua nhiệt cô đặc)
đ
oLượng hơi đốt cần thiết:
Nếu hơi đốt chỉ ngưng tụ thì:
Nếu hơi đốt có chứa ẩm với hàm ẩm là :
1
đ
3.2.3 Bề mặt đun nóng
32
Bề mặt đun nóng của thiết bị cô đặc:
∆
o∆ _hiệu số nhiệt độ hữu ích
∆
_nhiệt độ của hơi đốt
_nhiệt độ sôi trung bình của dung dịch
Trang 83.2.4 Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
33
Các tổn thất nhiệt độ
oTổn thất nhiệt độ do nồng độ (độ tăng phí điểm): Δ
oTổn thất nhiệt độ do cột thủy tĩnh của DD sôi: Δ
oTổn thất nhiệt độ trên đường ống dẫn hơi thứ: Δ
1
2 t
3 4
5 6
7
H
h
1/2 h
’’’
1,2: nhiệt độ hơi đốt 3: nhiệt độ sôi dd ở đáy buồng đốt 4: nhiệt độ sôi trung bình của dd 5,6: nhiệt độ sôi của dd 7: nhiệt độ hơi thứ ở TBNT
p o
t nt
t sdm(po)
t sdd(po)
t stb hay t sdd(po+ p)
t c
t
t D
3.2.4 Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
34
oTổn thất nhiệt độ do nồng độ (độ tăng phí điểm): Δ
Δ
oTổn thất nhiệt độ do cột thủy tĩnh của DD sôi: Δ
Δ
h_chiều cao thực tế của mức chất lỏng theo ống chỉ mực
oTổn thất nhiệt độ trên đường ống dẫn hơi thứ: Δ
Thường chọn ‘’’=1 ÷1,5oC
1
2 t
3 4
5 6
7
H
h
1/2 h
’ ’’
’’’
1,2: nhiệt độ hơi đốt 3: nhiệt độ sôi dd ở đáy buồng đốt 4: nhiệt độ sôi trung bình của dd 5,6: nhiệt độ sôi của dd 7: nhiệt độ hơi thứ ở TBNT
p o
t nt
t sdm(po)
t sdd(po)
t stb hay t sdd(po+ p)
t c
t
t D
Trang 99
3.2.4 Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
35
Từ sơ đồ ta có thể suy ra
Δ
oVới t nt_nhiệt độ ngưng tụ của hơi thứ ở TBNT
Độ tăng nhiệt độ sôi do cột thủy tĩnh phụ thuộc vào độ tăng áp suất thũy tĩnh và phụ
thuộc vào chiều cao lớp chất lỏng thích hợp H op Chiều cao chất lỏng thích hợp của dung
dịch sôi trong TBCĐ tuần hoàn tự nhiên có thể tính theo công thức sau:
o H_chiều cao ống truyền nhiệt
Từ đấy có thể tính độ tăng áp suất như sau:
1
3 4
5 6
7
H
h
1/2 h
’ ’’
’’’
1,2: nhiệt độ hơi đốt 3: nhiệt độ sôi dd ở đáy buồng đốt 4: nhiệt độ sôi trung bình của dd 5,6: nhiệt độ sôi của dd 7: nhiệt độ hơi thứ ở TBNT
p o
t nt
t sdm(po)
t sdd(po)
t stb hay t sdd(po+ p)
t c
t
t D
3.2.4 Nhiệt độ sôi của dung dịch và tổn thất nhiệt độ
36
không loại ống tuần hoàn trung tâm với áp suất buồng bốc la 0,36at, chiều cao
ống truyền nhiệt là 4m
Ví dụ 2: Hãy xác định diện tích bề mặt truyền nhiệt cần thiết của TBCĐ ống tuần
hoàn trung tâm và chi phí hơi đốt là hơi nước bão hòa (áp suất tuyệt đối 2at, độ
nhiệt cô đặc