1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

những khái niệm cơ bản về Internet

10 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cho dù rất thành thạo về cách dùng Internet, tuy nhiên nhiều người chưa có cách hiều một cách chính xác về những khái niệm liên quan đến Intenet. Tài liệu này sẽ cung cấp cho các bạn điều đó. Tuy nhiên đây là tài liệu cho Microsoft offcice 2003 nên mọi người chú ý.

Trang 1

Chương 6: sử dụng Internet và E-mail Phần I: Các khái niệm cơ bản

I Internet và các ứng dụng của Internet

Internet là mạng rộng bao phủ toàn cầu, có hàng ngàn máy chủ và hàng triệu máy trạm kết nối với nhau

- Trao đổi thông tin với những người sử dụng Internet vào bất cứ lúc nào, ví dụ như trên điện tử (E-mail), chat, điện thoại Internet

- Có thể nhận và gửi các tệp từ bất kỳ máy tính cách xa hàng vạn dặm

và ghi vào đĩa để dùng vào những việc khác

- Truy cập vào kho dữ liệu, tra cứu các vấn đề về xã hội, khoa học Khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến thông qua các chương trình có trong Internet

- Tham gia các hội thảo trong phạm vi toàn cầu

- Tham gia các trò chơi giải trí

- Kinh doanh trực tuyến (thương mại điện tử, ngân hàng trực tuyến…)

- Phục vụ đào tạo từ xa…

Để làm được các công việc trên, ta phải sử dụng các dịch vụ có sẵn trong Internet như: TELNET, GOPHER, FTP, WAIS, WWW Tất cả các công

cụ này hầu hết hoạt động theo phương thức “khách hàng-phục vụ” (client-server) Nghĩa là khách hàng yêu cầu - người phục vụ đáp ứng

II Địa chỉ Internet

Internet là mạng rộng bao phủ toàn cầu, có hàng ngàn máy chủ và hàng triệu người tại thiết bị máy tính của họ Như vậy để có thể truy cập lẫn nhau cần phải biết địa chỉ của nhau Có hai loại địa chỉ: Địa chỉ Internet và địa chỉ thư điện tử

1 Địa chỉ giao thức Internet

- Khái niệm http và cách hoạt động: http (Hyper Text Transfer

Protocol) là một giao thức dùng cho trình duyệt web để giao tiếp với máy chủ Web và hiển thị thông tin Khi nhập 1 địa chỉ trang Web bắt đầu bằng http thì trình duyệt Web sẽ tìm cách kết nối vào cổng mà máy chủ đó dùng cho http và lấy thông tin, hiển thị thông tin trên trang Web

- Địa chỉ Internet

Mỗi máy chủ trên mạng được phân định một địa chỉ được gọi là địa chỉ giao thức Internet hay còn gọi là địa chỉ IP Địa chỉ này được tổ hợp bởi 4 bộ được phân cách nhau bởi dấu chấm: xxx.xxx.xxx.xxx mỗi bộ trong đó có giá trị từ 0 đến 255, ví dụ một máy chủ có địa chỉ IP là: 202.6.100.1

Để dễ nhớ con người thường đặt tên bằng chữ cái thay cho chữ số ví dụ:

www.vnu.edu.vn

- Bộ thứ nhất (www): là tên máy chủ Đây chính là mạng thông tin

toàn cầu World Wide Web

- Bộ thứ hai (vnu): là mạng mà máy chủ được định vị

- Bộ thứ ba (edu): là tên miền con trong quốc gia

- Bộ thứ tư (vn): là tên miền quốc gia (cấp cao nhất)

* Một số phõn loại tờn miền trong bộ thứ ba

com: Cỏc tổ chức thương mại, doanh nghiệp (Commerce)

Trang 2

gov: Cỏc tổ chức chớnh phủ (Government)

int: Cỏc tổ chức quốc tế (International Organization)

mil: Cỏc tổ chức quõn sự (Military)

org: Cỏc tổ chức phi lợi nhuận (Organization)

biz: Kinh doanh (Business)

net: Mạng (Network)

info: Mở rộng cho tất cả các đối tượng

2 Thư điện tử

- Thư điện tử (Email) là một dạng dịch vụ thông dụng nhất trên mạng

INTERNET Thư điện tử được chuyển từ máy này qua máy khác cho tới đích Sau khi soạn thảo trong thư và đề rõ địa chỉ người nhận người viết phải chuyển đến một Email Server của mình, từ đó Email này có này có nhiệm vụ chuyển thư đến đích hoặc đến một Email Server trung gian khác Thư sẽ được chuyển tới một Email Server của người nhận và được lưu tại đó, đến khi người nhận thiết lập một cuộc nối tới Email Serverd đó thì thư sẽ được chuyển về máy của người nhận, trường hợp chưa có sự kết nối thì thư vẫn ở Server để tránh tình trạng như mất thư

- Địa chỉ thư điện tử

Tất cả những người sử dụng Internet có thể thông tin liên lạc được với nhau bằng địa chỉ thư điện tử

Địa chỉ thư điện tử gồm 2 phần:

Mã người sử dụng (do người sử dụng khai báo) Địa chỉ IP (tên dịch vụ: gmail, yahoo)

Giữa 2 phần đó nối với nhau bởi ký tự @

Ví dụ: abc@yahoo.com

3 Nhóm tin (Newsgroups)

Đây là dịch vụ cho phép nhiều người ở nhiều nơi khác nhau cùng sử dụng một nhóm tin nào đó ví dụ như trò chơi, âm nhạc hội hoạ Trong mỗi nhóm tin có thể có nhiều nội dung Thông thường tên nhóm tin được tổ chức theo kiểu phân cấp Nhóm rộng nhất được đứng đầu, theo sau là nhóm con, cháu…

Trên Internet có nhiều Server tin khác nhau được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Người sử dụng truy cập vào Server tin thông qua chương trình đọc tin Với dịch vụ này người sử dụng có thể nhận được các thông tin

mà mình quan tâm của nhiều người, đồng thời có thể gửi thông tin của mình đến những người khác

Trang 3

Phần II: Trình duyệt Internet Explorer

Trình duyệt Internet Explorer là chương trình giúp ta có thể xem, đọc hay lấy các thông tin qua việc duyệt trang Web ở một địa chỉ nào đó…

I Khởi động

Chọn biểu tượng Internet Explorer:

Hoặc Start / Program / Internet Explorer

II Màn hình Internet ExploRer

Cửa sổ bao gồm :

- Thanh tiêu đề: Chứa tên chủ đề của địa chỉ đang xem tới

- Thanh menu: Chứa các lựa chọn

- Thanh Toolbars: Thanh công cụ

- Vùng nhập địa chỉ (Address): Vùng để nhập các các địa chỉ cần tới trên Internet

* Thanh công cụ

- Thanh Standard (thanh chuẩn)

Về trang Web trước Tới trang Web tiếp theo Dừng việc tải nội dung Đọc lại nội dung trong trang Web

Về Start Page

Sử dụng trình tìm kiếm thông tin trên Internet Duyệt các địa chỉ hay dùng (đã lưu vào trước đó)

In nội dung trang Web ra máy in Tăng hoặc giảm kích thước Font chữ trên trang Web

Sử dụng chương trình gửi thư điện tử Soạn thảo trang Web

Trang 4

Biểu tượng Internet Explorer sẽ duyệt tới địa chỉ

trong trang Web của Microsoft là http://www microsoft.com

III Menu bar

1 Menu File

- New windows: Tạo một cửa sổ mới cho trang Web hiện tại

- Open: Mở một tệp

- Save & Save As File: Ghi trang Web hiện tại thành một siêu văn bản

- Send to: gửi đến địa chỉ trang Web

- Page Setup: Thiết lập trang in

- Print: In trang Web ra máy in

- Properties: Hiện thuộc tính của trang này

- Close: Đóng trang web lại

2 Menu Edit

- Cut: Cắt và ghi khối vào Clipboard

- Copy: Sao chép khối vào Clipboard

- Paste: Dán nội dung ghi trong Clipboard ra văn bản

- Select All: Đánh dấu toàn bộ trang Web

- Find (on this Page): Tìm nội dung trên trang Web này, cửa sổ giao tiếp như sau: Nhập nội dung cần tìm vào hộp thoại Find

3 Menu view

- Toolbars: Bật tắt thanh công cụ

- Status bar: Bật tắt thanh trạng thái nằm giữa cửa sổ

- Explorer bar: Trình duyệt

- Go to: Tới trang nào

- Text size: Kích cỡ trang

- Stop: Dừng việc đọc các thông tin từ các trang Web

- Refresh: Nạp lại nội dung trong trang Web này

- Source: Hiện nội dung trang Web (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)

- Option: Thay đổi các lựa chọn

4 Menu Go

- Forward: Tới trang Web tiếp

- Start Page: Về trang Start Page

- Search the Web: Sử dụng trình tìm kiếm trên Internet

- Best of the Web: Thông tin hay trên Internet

- Read mail & Read News: Gửi thư điện tử

- Open History Folder: Mở lại các trang Web đã được lưu

5 Menu Favorites

- Add to Favorites: Thêm địa chỉ vào hạng mục Favorites

- Organize Favoties: Quản lý các địa chỉ trong hạng mục Favorites

- Move: Di chuyển tệp tin

- Close: Đóng hộp thoại Organize Favorites

Trang 5

6 Menu Help: hướng dẫn cách sử dụng Internet Explorer

IV truy Nhập một địa chỉ web

Để tới một địa chỉ nào đó trên Internet bằng các trình duyệt Internet Explorer ta phải nhập đúng địa chỉ vào ô Address bằng cách

- Kích chuột vào ô Address để xuất hiện con trỏ Text

- Nhập địa chỉ vào ô này:

Ví dụ http://www.fpt.vn

- Gõ Enter

* Văn bản hoặc hình ảnh siêu liên kết (trỏ chuột biến thành hình bàn tay): ta kích con trỏ chuột vào văn bản hoặc hình ảnh đó trình duyệt tiếp tục duyệt tới địa chỉ đó

* Thoát khỏi Internet Explorer chọn một trong hai cách sau:

FILE / EXIT hoặc bấm tổ hợp phím Alt+F4

V Tìm kiếm trên Web

1 Tìm kiếm theo các trang liên kết

http://www.vnn.vn/unils/weblink.html http://www.saigonet.vn/ website/index.html

http://www.saigonet.vn/website/index.html

2 Tìm kiếm theo công cụ tìm kiếm

Cổng thông tin: Yahoo

Công cụ tìm kiếm: Google, Alta Vista Google http://www.google.com

hoặc http://www.google.com.vn

Alta Vista http://www.altavista.com Ask Jeeves http://www.ask.com HotBot http://www.hotbot.com

Lycos http://www.lycos.com MSN http://www.msn.com Yahoo http://www.yahoo.com

3 Tải dữ liệu về máy tính cá nhân

Trang 6

- File / Save

- Edit / Copy (Paste vào file trong Microsoft Word)

- Download

VI Hiệu chỉnh các thiết đặt cơ sở

Mục đích của việc hiệu chỉnh các thiết đặt cơ sở trong trình duyệt Internet Explorer sẽ làm cho việc truy cập hay trình bày các trang Web trở nên phong phú và phù hợp với từng đối tượng hơn

Ta có thể thay đổi cách thể hiện văn bản, âm thanh, video… cũng như thay đổi trong Home Page

Hiệu chỉnh các thiết đặt cơ sở ta chọn: View/Internet Explorer/Options

- General: Các thay đổi chung như màu chữ, âm thanh, hình ảnh

- Connection: Cách thức nối kết với Internet

- Navigation: Thay đổi Start Page, Home Page…

- Programs: Thay đổi các chương trình để gửi thư điện tử

- Security: Vấn đề chung về bảo mật ví dụ như cài đặt khoá để

không cho phép truy nhập tới vài địa chỉ nào đó

- Advanced: Vài tuỳ chọn khác nhau như về các chế độ cảnh báo

* Mục General

Mục Home page

- Address: nhập địa chỉ cho các trang đặc biệt trong này Ví dụ ở Page ta chọn Start Page và ta nhập http://www.fpt.vn ở mục Address thì trình duyệt Internet Explorer sẽ tự động duyệt tới địa chỉ này mỗi khi chạy

- User Current: Sử dụng địa chỉ trang Web hiện thời

- User Default: Sử dụng các địa chỉ mặc định của Internet explorer

Mục History

Trong mục Internet Explorer có sử dụng chế độ lưu lại địa chỉ cũng như nội dung các trang Web ta đã duyệt trong những lần sử dụng trước đó Chế độ này giúp ta có thể duyệt lại các trang Web nhanh hơn, không phải nối vào Internet nữa với mục đích tiết kiệm cước phí truy nhập Internet

- Days to keep pages in history: Nhập số ngày để giữ các trang Web đã duyệt

Ví dụ ta nhập ngày 15 nghĩa là mỗi trang Web ta đã duyệt sẽ được lưu lại trong vòng 15 ngày

Trang 7

- View History: Xem các trang Web đã được lưu

- Clear History: Xoá các trang Web lưu Mục này giúp giải phóng phần nào dung lượng đĩa cứng cho việc ghi các trang Web lưu

* Mục Programs

- Email: Nhập tên chương trình dùng cho việc gửi thư điện tử Mặc định

là Internet Mail

- Newsgroup: nhập tên chương trình dùng cho việc xem xét các nhóm tin trên Internet News

Phần III: e-mail trao đổi thông điệp

I Đăng ký tài khoản

Address: http://www.mail.yahoo.com

(hoặc http://www.gmail.com hoặc http://www.yahoo.com.vn) Đăng ký tài khoản e-mail với Yahoo! theo các bước sau:

http://www.yahoo.com ENTER.

Chọn liên kết Check Mail

vào hộp Yahoo! ID.

hộp Password retype Password Bạn phải ghi nhớ password này.

truy xuất từ Yahoo!, nhưng phải trả lời một câu hỏi để Yahoo! nhận diện bạn

Hãy chọn mẫu câu hỏi (Security Question):

- Pet’s Name (tên con vật)

- Name of Your First School (tên ngôi trường đầu tiên)

- Your Childhood Hero (người anh hùng thời niên thiếu)

- v.v

đã chọn (Your Answer)

tin thích hợp vào ô Birthday (ngày tháng năm sinh), Current E- mail (e-mail hiện hành), First Name (tên), Last Name (họ), Language & Content (ngôn ngữ

Trang 8

hiển thị), Gender (giới tính), Zip/Postal Code (mã bưu cục quốc gia 084 hoặc 9999), Occupation (ngành nghề), Industry (thuộc công nghiệp gì)

quan tâm của bạn ở mục Interests.

Chú ý: Nếu địa chỉ ID mà bạn chọn trùng với địa chỉ ID của ai đó đã

đăng ký sử dụng trước, Yahoo! sẽ thông báo điều này đến bạn và yêu cầu bạn đổi sang địa chỉ ID mới Điều chỉnh lại và nhấp Submit trên Form một lần nữa

hiện, tóm tắt địa chỉ E-mail hiện hành Nhấp Continue to Yahoo! Mail mở màn

hình Yahoo! Mail

II trao đổi thông điệp

1 Đăng nhập Internet

Address: http://www.mail.yahoo.com

(hoặc http://www.gmail.com hoặc http://www.yahoo.com.vn)

- Nhập địa chỉ thư đã đăng ký vào hộp Yahoo! ID

- Nhập mật mã vào Password

- Chọn nút Sign In.

- Nếu nhập sai địa chỉ ID hoặc Password, Yahoo! lập tức yêu cầu gõ lại

- Sau khi Sign In thành công, bạn có thể sử dụng mọi dịch vụ của

Yahoo! mà không cần đăng ký lại

- Chúng ta có thể sử dụng dịch vụ này để tạo, gửi thư và nhận thư trên Internet, có thể gửi các file bằng đính kèm chúng vào các thông điệp

- Khi kết thúc chọn nút Sign Out để thoát khỏi Yahoo!.

2 Gửi thư

Chọn Mail/Compose hoặc File/New/Message hoặc nhấn CTRL+N

To

: Gõ địa chỉ e-mail của người nhận chính vào dòng To, hoặc nhấn

biểu tượng Address Book nằm ngay bên cạnh để chọn địa chỉ người nhận (Nếu gửi đến nhiều người, phân cách các địa chỉ bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy)

Cc: gõ địa chỉ e-mail của người sẽ nhận bản sao thông điệp (nếu có)

Trang 9

Bcc: gõ hoặc chọn địa chỉ người nhận bản blind carbon copy (người

nhận có địa chỉ ở dòng này sẽ không biết gì về những người nhận khác (ở trong To và Cc), tuy cũng nhận được bản sao thông điệp giống hệt)

Subject: gõ chủ đề thông điệp vàp dòng Subject

Cửa sổ soạn thảo: gõ nội dung thư vào vùng soạn thảo.

Đính kèm file theo thông điệp: Attach Files

Đính kèm file (văn bản, dữ liệu, hình ảnh…) theo thông điệp Chọn Attach Files

Chọn Browse chọn đường dẫn đến file đính kèm Chọn Attach Files / Continue to Message

Dùng màu nền: Chọn Format/Background/Color

Dùng ảnh nền: Chọn Format/Background/Picture Trong hộp thoại

Background Picture, hoặc chọn tên file hình ảnh có sẵn từ danh sách file

Dùng âm thanh nền: Chọn Format/Background/Sound.

Gửi thư: chọn nút Send trên thanh công cụ Thông điệp đã gửi đi sẽ

được đưa vào thư mục Send Items

3 Nhận thư

Chọn Mail/Check Mail

Thư mục Inbox chứa thư mới nhận theo mặc định

Xem file đính kèm:

Khi có file đính kèm theo thư nhận được, danh sách thư có thư có thêm biểu tượng kẹp giấy ở cột Attachment, trên dòng tương ứng Dưới dòng Subject ở hộp Attach

Chọn chủ đề thông điệp Chọn tên file

Chọn Download Attachment Chọn Open hoặc Save

Hồi đáp:

chọn Reply to Author trên thanh công cụ.

hoặc Compose / Reply to Author

Chuyển tiếp thư

Khi đọc xong thư, Bạn có thể gửi một thông điệp cho bất kỳ người nào

có địa chỉ thư điện tử Chỉ cần gõ địa chỉ của người cần chuyển tiếp

Chọn nút Forward.

Gõ địa chỉ thư của người cần chuyển tiếp vào hộp soạn thảo To

Chọn nút Send để chuyển thư.

4 Khái niệm Inbox, Outbox

- Inbox như là một thư mục chứa tất cả các thư mà bạn đã nhận được

- Outbox là một thư mục chứa những thư gửi, khi bạn chọn Send để gửi thư, thư được đưa vào Inbox để gửi, trường hợp gửi thư thành công, thư sẽ ra khỏi Outbox còn nếu chưa gửi thành công, thư của bạn sẽ nằm lại trong Outbox

Nhắp vào nút Send/Recv để tiếp tục gửi thư trong hộp Outbox đi.

5 Sổ địa chỉ

Trang 10

Sổ địa chỉ để lưu giữ các địa chỉ Email Ta có thể thêm 1 địa chỉ mới, sửa, xóa các địa chỉ đã có trong sổ địa chỉ Ta có thể chèn một địa chỉ đã có trong sổ vào địa chỉ gửi thư

Ngày đăng: 30/06/2014, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w