Công nghệ hóa học Kỹ thuật công nghệ hóa học bao gồm nhiều quá trình rất khác nhau và được thực hiện trong các dạng thiết bị khác nhau.. Công nghệ hóa họcTrong công nghệ hóa học và thự
Trang 1Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Công nghệ hóa học, các quá trình và thiết bị cơ học, truyền nhiệt,
truyền khối
1.1 Công nghệ hóa học
Mặc dù chuyên ngành công nghệ hóa học thường được nghĩ có sự khởi đầu hơi ngắn trước 1900, nhiều quá trình liên quan đến ngành học này là được phát triển từ thời thượng cổ Chẳng hạn như, quá trình lọc được thực hiện cách đây
5000 năm bởi người Ai Cập Trong suốt thời kỳ này, công nghệ hóa học tiến triển
từ sự pha trộn của tàu thủy, thuyết thần bí, các lý thuyết sai, và các dự đoán kinh nghiệm
Theo chiều hướng rất thực, ngành công nghiệp hóa bắt đầu từ thời tiền sử khi
mà con người lần đầu tiên cố gắng kiểm soát và điều chỉnh môi trường của họ
Ngành công nghiệp hóa được phát triển như các ngành thương mại hoặc các nghề khác Với kiến thức ít ỏi của khoa học hóa học và không có phương tiện phân tích hóa học, các kỹ sư đầu hóa đầu tiên phải dựa vào thuật và sự mê tín trước đó Như người ta đã hình dung, tiến trình là chậm
1.1 Công nghệ hóa học
Điều này đã thay đổi theo thời gian Ngành công nghiệp hóa trên thế giới ngày
nay đang vươn tới sự liên hợp của các nguồn nguyên liệu, các nhà máy sản xuất,
các phương tiện phân phối mà cung cấp cho xã hội hàng ngàn sản phẩm hóa
chất, hầu hết trong số chúng đã được biết bến cách đây một thế kỷ Nửa sau thế
kỷ 19, nhu cầu tăng trưởng làm nảy sinh cho các kỹ sư được đào tạo với các
nguyên lý của công nghệ hóa học Nhu cầu này cuối cùng được đáp ứng bởi các
kỹ sư hóa
1.1 Công nghệ hóa học
Kỹ thuật công nghệ hóa học bao gồm nhiều quá trình rất khác nhau và được thực hiện trong các dạng thiết bị khác nhau Trong đó nguyên vật liệu thông qua các tác động tương tác về mặt vật lý, hóa lý và hóa học sẽ biến đổi hoặc chuyển hóa để thành sản phẩm Cùng với sự biến đổi về chất có sự thay đổi về năng lượng và động lượng
Vì vậy đối tượng của kỹ thuật công nghệ hóa học là các quá trình và thiết bị
Nghiên cứu các quá trình và thiết bị nhằm:
oTạo điều kiện cải tiến quá trình cũ, cải tiến thiết bị để tăng nhanh sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm
oTiến hành cơ giới hóa và tự động hóa các quá trình sản xuất, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, nhằm giảm mức sử dụng nguyên vật liệu, chi phí chất đốt, năng lượng để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 21.1 Công nghệ hóa học
Trong công nghệ hóa học và thực phẩm bao gồm nhiều phương pháp sản xuất
khác nhau, song nhìn chung các quá trình chế biến đều được thực hiện bởi các
quá trình bởi các quá trình vật lý, hóa lý giống nhau như lắng, lọc, đun nóng, làm
nguội, chưng luyện, hấp thụ, trích ly, sấy khô, đông lạnh,…
Các quá trình đều được tiến hành trong thiết bị Vì vậy, các thiết bị trong nhà
máy hóa chất, thực phẩm cũng có nhiều loại, nhiều kiểu, song khi đảm nhận
cùng nhiệm vụ thì cũng có cùng nguyên tắc cấu tạo
1.1 Công nghệ hóa học
Nắm vững kiến thức môn học “Quá trình, thiết bị công nghệ hóa học” có nghĩa
là các nhà kỹ thuật đã có kiến thức sâu sắc về vật lý, hóa lỹ của các quá trình, hiểu biết về quá trình và thiết bị trong dây chuyền sản xuất của một công nghệ
Đồng thời cũng nắm vững các nguyên tắc cấu tạo và phương pháp tính toán thiết kế để tiến hành các quá trình đó
1.1 Công nghệ hóa học
Như vậy, khi đã được trang bị đầy đủ kiến thức của môn học, các kỹ sư hóa
tương lai có khả năng:
oTrong điều hành sản xuất: dễ dàng tiếp cận được chế độ làm việc thích hợp đẻ
nâng cao năng suất thiết bị và chất lượng sản phẩm; biết tìm ra khâu yếu trong
dây chuyền sản xuất để cải tiến
oTrong thiết kế: biết đánh giá và lựa chọn sơ đồ công nghệ và loại thiết bị thích
hợp cho từng quá trình, biết tính toán, thiết kế thiết bị
oTrong nghiên cứu khoa học, có phương pháp nghiên cứu hợp lý, có khả năng
thực nghiệm và đánh giá kết quả chính xác, để chỉnh lý và khái quát hóa các kết
quả khi ứng dụng vào thực tế sản xuất
Nội dung
Các quá trình công nghệ hóa học bao gồm nhiều quá trình vật lý và hóa lý khác nhau Dựa vào quy luật đặc trưng của từng quá trình, các quá trình và thiết bị công nghệ hóa học được chia thành các phần sau:
oCác quá trình thủy lực, thủy cơ và cơ học: Nghiên cứu các định luật về thủy tĩnh, thủy động, chuyển động chất lỏng, khí; các quá trình và thiết bị vận chuyển chất lỏng, khí; phân riêng các hệ không đồng nhất; gia công, phân loại
và vận chuyển vật liệu rời oCác quá trình nhiệt và kỹ thuật lạnh: Nghiên cứu các định luật về truyền nhiệt, các quá trình và thiết bị trao đổi nhiệt, quá trình và thiết bị lạnh;
oCác quá trình khuếch tán: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chung và các định luật về chuyển khối, các quá trình và thiết bị chưng luyện, hấp thu, hấp phụ, trích ly, kết tinh, sấy
oCác quá trình hóa học: Nghiên cứu các quá trình và thiết bị phản ứng hóa học
Trang 3Nội dung
Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học và môn học kỹ thuật cơ sở cho kỹ sư các
ngành hóa chất, thực phẩm, môi trường Đây là các môn học có cơ sở lý thuyết
rộng nhưng lại rất gần với thực tế sản xuất Do đó, nghiên cứu môn học này sinh
viên cần tìm hiểu sâu về lý thuyết, nắm vững phương pháp tính toán và nguyên
lý vận hành thiết bị Đồng thời phải liên hệ với thực tế và quan sát thực tế
Để phục vụ cho lý thuyết của môn học vòn có các bài tập, thí nghiệm và đồ án
môn học Nội dung của chúng đều được rút ra từ thực tế sản xuất Mục đích
không chỉ để làm sáng tỏ thêm lý thuyết, mà đề bước đầu học sinh tập dượt, giải
quyết những vấn đề cụ thể trong thực tế sản xuất
1.2 Cơ học lưu chất
Với sự lưu tâm đối với dòng lưu chất, lịch sử của đường ống và các nối ống bắt đầu từ Đế chế La Mã “Các kỹ sư” khéo léo của thời điểm đó đưa ra một giải pháp cung cấp nhu cầu bất tận đối với nước sạch cho thành phố và sau đó giải quyết nước phải được tạo ra bởi người La Mã Hệ thống của họ dựa vào các ống được chế tạo từ gỗ và đá và động lực di chuyển nước là lực trọng trường
Thời gian trôi qua, nhiều cải tiến được thực hiện trên hệ thống ống Các cải tiến này bao gồm chọn vật liệu, hình dạng và kích thước ống; các ống bay giờ được làm từ các kim loại khác nhau, nhựa và thậm chí cả thủy tính, với các đường kings và bề dày khác nhau Thách thức tiếp theo là kết nối các ống và đó là việc thực hiện các nối ống Sự thay đổi trong thiết kế ống cuối cùng tạo ra từ các nhu cầu tiến triển trong công nghiệp đối với các yêu cầu đặc thù và tính chất của lưu chất cần được vận chuyển
1.2 Cơ học lưu chất
Máy bơm đầu tiên có thể được truy nguyên đến 3000 trước Công nguyên ở
Mesopotamia Nó được sử dụng để cung cấp nước cho cây trồng ở thung lũng
sông Nile Bơm là một đòn bẩy dài với một vật nặng ở một đầu và một cái xô ở
đầu kia Việc sử dụng của bơm đầu tiên này trở nên phổ tiến ở Trung Đông và kỹ
thuật này được sử dụng đến những năm 2000 Đôi khi, một loạt bơm được sử
dụng để cung cấp một lưu lượng nước không đổi tới cây trồng ở xa nguồn cấp
Một bơm nguyên thủy khác là xích gàu, một vòng liên tục của gàu chuyển động
qua một bánh xe puli; người ta tin rằng loại bơm này được sử dụng để tưới
Vườn Treo Babylon khoảng năm 600 trước Công nguyên
1.2 Cơ học lưu chất
Nổi tiếng nhất của các loại bơm sơ khai này là trục vít Archimedean Bơm được phát minh bởi nhà toán học và nhà phát minh lỗi lạc Hy Lạp Archimedes (287 –
212 trước Công nguyên) Bơm đã chế tạo từ ống kim loại trục vít hình xoắn ốc được sử dụng để đưa nước đi lên khi trục vít xoay Bơm ép hiện đại được phỏng theo từ bơm so khai mà có đặc trưng là một xy lanh với một piston ở đỉnhmà tạo một chân không và đưa nước lên cao
Bơm ép đầu tiên được thiết kế bởi Ctesibus của Alexandria, Ai Cập Leonardo
Da Vinci (1452 – 1519) là người đầu tiên đưa ra ý tưởng nâng nước bằng phương pháp lực ly tâm; tuy nhiên, hoạt động của bơm ly tâm được mô tả một cách khoa học đầu tiên do nhà vật lý người Pháp Denis Papin (1647 – 1714) vào năm 1687
Trang 41.2 Cơ học lưu chất
Năm 1754, Leohard Euler phát triển hơn nữa nguyên lý mà bơm ly tâm hoạt
động và ngày nay thuật ngữ hiệu năng bơm lý tưởng, “cột áp Euler”, được đặt tên
cho ông
Ở Hoa Kỳ, bơm ly tâm đầu tiên được sản xuất bởi Massachusetts Pump Factory
James Stuart xây dựng bơm ly tâm nhiều tầng cánh đầu tiên vào năm 1849
1.3 Đơn vị đo
Khái niệm: Đơn vị đo là giá trị của một đại lượng vật lí hoặc đại lượng xác định khác được công nhận như một đơn vị được dùng để so sánh hoặc đo một hay nhiều đại lượng khác cùng loại Ví dụ: xentimét, mét, hải lí, inxơ,… là những đơn vị được dùng để đo hay so sánh chiều dài của các vật; gam, kilôgam, pao, yến,… được dùng để so sánh khối lượng của các vật,…
Trên thế giới ngày nay, có rất nhiều hệ đơn vị đo khác nhau như:
o Hệ CGS (Centimeter Gramme Second)
o Hệ Anh (English)
o Hệ MKS (Meter Kilogram Second)
o Hệ MKSA (Meter Kilogram Second Ampere)
o Hệ Á Đông (thước, tấc, yến, tạ, sào, mẫu…)
o Hệ phi tổ chức (gang tay, sào đứng, bước chân…)
1.3 Đơn vị đo
Sự tồn tại các hệ đơn vị đo lường khác nhau đã dẫn đến tình trạng các đơn vị
của cùng một đại lượng vật lý, tùy thuộc vào hệ đo, có thể có các kích thước
khác nhau cũng như các tên gọi và kí hiệu khác nhau Đấy là một hiện tượng
rất không nên có Đặc biệt trong quá trình phát triển của khoa học và kỹ thuật,
hàng loạt các lĩnh vực đã thâm nhập, đan xen hoặc kết hợp vào nhau tạo ra
nhiều ngành khoa học mới Vì vậy từ gần một thế kỉ qua, người ta đã cố gắng
xây dựng một hệ đo lường mới mang tính phổ biến và thông dụng nhất, để có
thể đáp ứng tối đa mọi đòi hỏi về đo lường của mọi ngành khoa học, kĩ thuật
và cuộc sống hàng ngày cho mọi người
1.3 Đơn vị đo
Ở Hội nghị Đo lường Quốc tế lần thứ XI tại Paris năm 1960, người ta đã thông qua nghị quyết công nhận hệ đơn vị đo lường quốc tế SI (Système International d’Unites) và kêu gọi các nước trên thế giới nhanh chóng triển khai ứng dụng hệ này Ngay sau đó hàng loạt các Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn và Đo lường (ISO), các Ủy ban Tiêu chuẩn của Hội đồng kinh tế châu Âu
và Hội đồng tương trợ Kinh tế của các nước XHCN (trước đây), trong đó Việt Nam là một thành viên, đã công nhận
Trang 51.3 Đơn vị đo
Hệ SI dựa trên các giả thiết sau:
oHệ có 7 đơn vị đo cơ bản là mét (m), kilogam (kg), giây (s), Ampe (A), Kelvin
(K), mol, canđela (cd) tương ứng với 7 đại lượng vật lí cơ bản: chiều dài, khối
lượng, thời gian, cường độ dòng điện, nhiệt độ nhiệt động lực học, lượng chất
và cường độ ánh sáng
oNgoài ra, hệ có thêm 2 đơn vị đo bổ sung là rađian và sterađian được dùng để
đo góc phẳng và góc khối
oCác đơn vị đo dẫn xuất được dùng để đo các đại lượng dẫn xuất tương ứng
Các đại lượng này hình thành trên cơ sở các định luật (hay biểu thức) vật lí
biểu diễn sự phụ thuộc của chúng vào các đại lượng cơ bản theo nguyên tắc
liên thông của các đơn vị
1.3 Đơn vị đo
Đơn vị đo cơ bản trong một hệ đo lường được công nhận một cách quy ước dựa trên một mẫu chuẩn tương ứng, đã được quy định từ trước Giá trị của đơn vị đo
cơ bản được dùng để định lượng các đại lượng cùng loại
Các đơn vị đo dẫn xuất được dùng để đo các đại lượng dẫn xuất Chúng được suy ra từ các phương trình định nghĩa xác định mối liên hệ giữa các đại lượng cơ bản và đại lượng dẫn xuất Ví dụ: m/s cho phép đo vận tốc, m2cho phép đo diện tích,…
3 đơn vị cơ bản m, kg, s cho phép tạo ra các đơn vị dẫn xuất đối với tất cả các đại lượng cơ học 4 đơn vị còn lại A, K, cd, mol được bổ sung riêng lẻ hoặc tất cả vào nhóm ba đơn vị đầu sẽ cho phép tạo ra tất cả các đơn vị dẫn xuất cho các đại lượng điện, từ, hóa, nhiệt, quang,…
1.3 Đơn vị đo
Ngoài các đơn vị, trong hệ đơn vị đo quốc tế còn sử dụng các ước số và bội số
của các đơn vị đo theo chuẩn quy ước bảng
Ước số Bội số
Atto a 10 ‐18 Deca da 10 1
Femto f 10 ‐15 Hecto h 10 2
Picô p 10 ‐12 Kilo k 10 3
Nanô n 10 ‐9 Mega M 10 6
Micrô µ 10 ‐6 Giga G 10 9
Mili m 10 ‐3 Tera T 10 12
Centi c 10 ‐2 Peta P 10 15
Deci d 10 ‐1 Ecxa E 10 18
1.3 Đơn vị đo
Do kỹ sư thường dính líu đến đơn vị và chuyển đổi các đơn vị, cả hệ đơn vị Anh và SI được sử dụng thông qua sách này Tất cả các đại lượng và tính chất vật lý và hóa học được diễn tả trong cả 2 hệ đơn vị này
Các phương trình nói chung là có thứ nguyên và liên quan đến một số đại số hạng Để cân bằng đạt được, mỗi số hạng trong phương trình phải có cùng thứ nguyên (có nghĩa
là phương trình phải đồng nhất thứ nguyên) Điều kiện này có thể đạt được một cách dễ dàng
Bây giờ hãy xem xét ví dụ tính toán chu vi, , của một hình chữ nhật với chiều dài và chiều cao Về mặt toán học, công thức tính chu vi có thể được diễn tả như sau:
Đây là dạng đơn giản của phương trình toán học Tuy nhiên, nó chỉ áp dụng khi , , được diễn tả trong cùng đơn vị
Trang 61.3 Đơn vị đo
Một hằng số/hệ số chuyển đổi là một thuật ngữ mà được sử dụng để xác định
đơn vị trong một dạng thuận tiện Tất cả các hệ số chuyển đổi có độ lớn và các
đơn vị, mà cũng có thể được thể hiện ở dạng bằng 1.0 (phần tử đơn vị) mà
không có đơn vị Một hệ số chuyển đổi thường được sử dụng là
25,4 mm/in
Thuật ngữ này được xác định từ định nghĩa sau:
1 in 25, 4 mm
Nếu cả 2 vế của phương tình này được chia cho 1 in thì:
25,4 mm/in 1.0
Hãy lưu ý rằng hệ số chuyển đổi này, cũng như các hệ số khác, thì cũng bằng
phần tử đơn vị mà không có bất kỳ đơn vị nào
1.3 Đơn vị đo
Ví dụ: Chuyển 1 kW sang hp
Lời giải:
1 kW 10 W 10 J
s 10
1 kg 1 m
1 s 1 s 10
1 0,4536 lb 0,3048 ft1
1 s 23,730 lb ft
s
23,730 32,2
slug ft
s 737
slug ft
s 737
lb ft
s 1,34 hp
1.3 Đơn vị đo
Ví dụ: Chuyển các đơn vị đo sau:
a/ 8,03 yr sang s
b/ 150 mile/h sang m/s
c/ 100,0 m/s2sang ft/min2
d/ 0,03 g/cm3sang lb/ft3
1.3 Đơn vị đo
Lời giải
a/ Các hệ số chuyển đổi sau đây là cần thiết:
365 day/yr
24 h/day
60 min/h
60 s/min Sắp xếp các hệ số chuyển đổi để các đơn vị có thể đơn giản với nhau ta thu được kết quả sau:
8.03 yr 365 day
yr .
24 h day .
60 min
h .
60 s min 2,53 10 s
Trang 71.3 Đơn vị đo
Tương tự cho các câu khác
b/ 2,6 10 yd/h
c/ 1,181 10 ft/min
d/ 2,0 lb/ft
1.3 Đơn vị đo
Ví dụ: Chuyển 1 poise sang đơn vị theo hệ British và SI
Lời giải:
1 P 1 g
cm s
1 g
1 cm 1 s
1 453,6 lb 1 30,48 ft 1 s
0,0672 lb
ft s 242
lb
ft h
1 P 1 g
cm s
1 g
1 cm 1 s
1
1000 kg 1
100 m 1 s
0,1kg
m s 0,1 Pa s
1.4 Thuyết đồng dạng và phương pháp phân
tích thứ nguyên
Sinh viên đọc thêm trong giáo trình
1.5 Các khái niệm chung
Lưu chất (fluid): Trong vật lý, lưu chất là chất biến dạng một cách liên tục dưới
sự tác dụng của ứng suất cắt
oLưu chất là một tập hợp của chất lỏng (liquids), chất khí (gases) và plasmas
oLưu chất có 2 tính chất khác biệt so với chất rắn:
Tính liên tục
Tính chảy được oLưu chất được phân loại thành các dạng sau:
Lưu chất Newton (Newtonian fluids) và lưu chất phi Newton (Non‐
Newtonian fluids)
Lưu chất nén được (Compressible fluids) và lưu chất không nén được (Incompressible Fluids)
Lưu chất lý tưởng (Ideal Fluids) và lưu chất thực (Real Fluids)
Trang 81.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oKhối lượng riêng (density):
Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của nó trên một
đơn vị thể tích
Kí hiệu:
Đơn vị:
•Hệ SI: kg/m3
•Hệ Imperial: lb/in3, lb/ft3, lb/UK gal, lb/US gal
Là đại lượng phụ thuộc vào nhiệt độ, đa số được cho sẵn trong các bảng tra
cứu
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oKhối lượng riêng (density):
Đối với khí lý tưởng thì khối lượng riêng phụ thuộc cả áp suất và được xác định như sau:
•Trong đó: P_áp suất (atm), M_khối lượng phân tử (kg/kmol), R_hằng số khí
lý tưởng (0,082 m3.atm/(kmol.K)), T_nhiệt độ (K)
Khi biết khối lượng riêng ở điều kiện , thì khối lượng riêng của khí đó
ở điều kiện khác , được xác định như sau:
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oThể tích riêng (specific volume):
Định nghĩa: Thể tích riêng của một chất tỷ lệ của thể tích của chất đó với khối
lượng của nó Thể tích riêng là đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng
Kí hiệu:
1
Đơn vị:
•Hệ SI: m3/kg
•Hệ Imperial: ft3/lb
Là đại lượng phụ thuộc vào nhiệt độ, đa số được cho sẵn trong các bảng tra
cứu
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oThể tích riêng (specific volume):
Bảng sau cho biết khối lượng riêng và thể tích riêng của một số chất thường dùng ở 0oC và 1 atm
Air 1.29 0.77 Carbon dioxide 1.977 0.506 Ice 916.7 0.00109 Chlorine 2.994 0.334 Water (liquid) 1000 0.00100 Hydrogen 0.0899 11.12 Salt Water 1030 0.00097 Methane 0.717 1.39 Mercury 13546 0.00007 Nitrogen 1.25 0.799 R‐22* 3.66 0.273 Steam* 0.804 1.24 Ammonia 0.769 1.30
Trang 91.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oTrọng lượng riêng (specific weight):
Định nghĩa: Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng trên một đơn vị
thể tích của chất đó
Kí hiệu:
Đơn vị:
•Hệ SI: N/m3
•Hệ Imperial: lbf/ft3
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oTỷ trọng (specific gravity):
Định nghĩa: Tỷ trọng là tỷ số giữa khối lượng của một chất với khối lượng riêng của một chất tham chiếu
Kí hiệu: ,
Chất tham chiếu luôn là nước ở 4oC (áp suất 1 atm)
Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3
Đơn vị: không có đơn vị đo
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oTỷ trọng (specific gravity):
Bảng sau cho biết tỷ trọng của một số chất thông dụng
Chất (substance) Tỷ trọng (d, SG) Chất (substance) Tỷ trọng (d, SG)
Acetic Acid 1.052 Mercury 13.59
Acetone 0.787 Sea water 1.028
Alcohol, ethyl (ethanol) 0.787 Nitrogen 0.00125
Beer 1.01 PVC 1.36
Crude oil, California 0.918 Rubber 0.96
Gasoline 0.713 Steel 7.82
Kerosene 0.820 Water (4 o C) 1.00
Olive Oil 0.703 Toluene 0.865
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oVí dụ: Xác định khối lượng riêng, tỷ trọng, khối lượng của không khí trong một phòng có kích thước 4m x 5m x 6m ở áp suất 100 kPa và 25oC
Trang 101.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oĐộ nhớt (viscosity):
Độ nhớt của một lưu chất là thông
số đại diện cho ma sát nội của
dòng chảy
Độ nhớt được phân thành: độ nhớt
động lực học (dynamic or absolute
viscosity) và độ nhớt động học
(kinematic viscosity)
Là đại lượng phụ thuộc vào nhiệt
độ và được cho sẵn trong các bảng
tra cứu
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oĐộ nhớt (viscosity):
Độ nhớt động lực học (dynamic or absolute viscosity)
Kí hiệu:
Đơn vị:
•Hệ SI: Pa.s (kg/(m.s))
•Hệ CGS: P (poise), cP (centipoise)
1 Pa s 1 N s
m 1
kg
m s 10 cP
1.5 Các khái niệm chung
Các thông số đặc trưng cho lưu chất:
oĐộ nhớt (viscosity):
Độ nhớt động học (kinematic viscosity)
Kí hiệu:
Đơn vị:
•Hệ SI: m2/s
•Hệ CGS: St (stokes), cSt (centistokes)
1m
s 10 cSt
1.5 Các khái niệm chung
Áp suất oĐịnh nghĩa: là áp lực tác dụng vuông góc lên một đơn
vị diện tích bề mặt chịu lực oKí hiệu: P
oĐơn vị:
Hệ SI: Pa (N/m2)
Hệ Imperial: psi (lbf/in2)
Các hệ khác: atm, at, kgf/cm2, bar, mmHg, mH2O, torr