TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTHỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ ĐIỀU CHẾ ACID SULFANILIC BÁO CÁO BÀI 4 GVHD: Phạm Thị Hồng Phượng Nhóm 5: 1... Giới Thiệu• Mục đích • Định nghĩa • Ứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ
ĐIỀU CHẾ ACID SULFANILIC BÁO CÁO BÀI 4
GVHD: Phạm Thị Hồng Phượng
Nhóm 5:
1 Nguyễn Thị Thanh Thủy 14065131
2 Đặng Nguyễn Khánh Thư 14029221
3 Diệp Trần Thanh Vũ 14079641
Trang 2I Giới Thiệu
• Mục đích
• Định nghĩa
• Ứng dụng
II.Cách Tiến hành
• Tổng quan
• Tính toán nguyên liệu
• Hóa chất – dụng cụ
• Thực nghiệm
Bài 4:
ĐIỀU CHẾ ACID SULFANILIC
Bài 4:
ĐIỀU CHẾ ACID SULFANILIC
Trang 3I GIỚI THIỆU
1. Mục đích: Điều chế được sản phẩm acid sulfanilic và ứng dụng.
2. Định nghĩa:
−. Sulfo hóa là quá trình hóa học gắn nhóm SO3H vào một hợp chất hữu cơ: R – H RSO3H (acid alkyl
sulfonic)
−. Quá trình đưa một nhóm sulfonic vào một hợp chất hữu cơ có 2 cách:
•. Sulfo hóa trực tiếp: phản ứng thế hoặc phản ứng cộng
•. Sulfo hóa gián tiếp: phản ứng oxi hóa nhóm chứa S bậc thấp thành nhóm sulfonyl
Trang 43 Ứng dụng
Trong dược phẩm: các phân tử sulfonyl được đưa vào phân tử hữu cơ làm tăng độ hòa tan của các hợp chất trong nước thuận tiện cho việc bào chế thuốc có hiệu lực nhanh
Giảm độc tính của thuốc
Trong kỹ thuật xà phòng: các sunfonat của các hợp chất mạch thẳng có số C cao dùng làm chất hoạt động bề mặt, chất làm giảm sức căng bề mặt, làm tang khả năng hòa tan, tạo bọt
Hóa chất độc đối với máu, hệ thần kinh, gan Tiếp xúc lâu dài và nhiều lần có thể làm tổn thương cơ quan trong cơ thể
Trang 5II Cách tiến hành
1 Tính chất vật lý
Acid sulfanilic
− Chất rắn màu trắng.
− Nhiệt độ nóng chảy: 2880C
− Độ tinh khiết: 99%
− Độ tan trong nước: 10g/l (200C).
Trang 62 Tính toán nguyên liệu
manilin = 0,0289.93,13.(100/50) = 5,4g
=>V1 = m/d = 5,4/1,0217 = 5,3 ml
mH2SO4 = 0,1445.98,087.(100/50)= 28,34g =>V2 = m/d = 28,34/1,98 = 14,3 ml
Trang 73 Hóa chất – dụng cụ
Trang 8Bình cầu 250ml 2 cổ
Ống đong 50ml Bếp cách cát
Phễu lọc áp suất kém
Sinh hàn bong bóng
Dụng cụ
Trang 9Bình cầu 250ml
3ml anilin
10ml H2SO4 98%
Ống đong 50ml
Thau nước đá
Làm lạnh trong
tủ hút
Lần 1: rót
2-3ml H2SO4 đđ
Đợi khói trắng bay ra hết
Lần 1: rót
2-3ml H2SO4 đđ
Đợi khói trắng bay ra hết
Gắn nhiệt kế (bầu thủy ngân chìm trong
hh)
Gắn nhiệt kế
(bầu thủy ngân chìm trong
hh)
Rót phần axit còn
lại
Trang 10Mở nước hoàn lưu Cắm bếp điện
Đun ở nhiệt độ 180- Trong 2,5 giờ
Ngưng phản ứng
Thau nước đá
Axit sunfanilic kết tinh
-Lọc chất rắn
-Rửa sản phẩm trên phễu
lọc với nước lạnh 3 lần
(20ml)
Điều chế acid sulfanilic
Trang 11Sơ đồ phản ứng đun trên bếp cách cát, điều chế axit sunfanilic
thô
Điều chế acid sulfanilic
Trang 12100ml nước
sôi, nguội
Sản phẩm
thô
1,5g
Than hoạt tính
Lọc nóng Khi hỗn hợp đã nguội phải đun nóng lại mới tiếp tục lọc
Tinh chế acid sulfanilic
2 – 3 phút
Lọc nóng
Trang 13Becher 500ml
Làm lạnh bằng nước
đá
Axit sunfanilic kết tinh
Sơ đồ lọc nóng axit sunfanilic
Lọc sản phẩm đã kết tinh trên với 10ml nước
lạnh bằng phểu áp suất thấp
Rửa tinh thể
Tinh chế acid sulfanilic
Trang 14Xác định nhiệt độ nóng chảy
Acid sunfanilic
Nghiền mịn
Hàn kín một đầu ống mao quản
Đun chỗ cong ống thủy tinh Theo dõi nhiệt độ Nhiệt độ nóng chảy
Trang 15III Kết quả thí nghiệm
− Trạng thái sản phẩm: rắn
− Màu sắc: nâu đen ánh kim
− Khối lượng: 3,34
− Hiệu suất phản ứng: 66,8%