Gọi S1 là quảng đường mà đoàn đi bộ đi được trong khoảng thời gian t1 mà người đi xe đạp đi từ A đến B.. Lúc quay lại, xe đạp chở người thứ 2 đi... Vì quả cầu có một phần chìm trong thủy
Trang 1Đáp án Vật lý 8
S1 S2 S 3 S 4
Để tính được tổng quãng đường xe đạp đã đi ta phải xác định được tổng thời gian đã đi Gọi S1 là quảng đường mà đoàn đi bộ đi được trong khoảng thời gian t1 mà người đi xe đạp
đi từ A đến B
Khi người thứ nhất đến được SVĐ thì toán đi bộ đã đi được S = v.t1 = 3km
Bây giờ xe đạp quay lại lần thứ nhất và gặp toán đi bộ sau thời gian
V v
S t
+
2
Lúc đó toán đi bộ đã đi thêm được một đoạn S2 = 1/6.6 = 1 km
Và quãng đường còn lại chỉ còn 2 km
Lúc quay lại, xe đạp chở người thứ 2 đi Thời gian đi đến SVĐ là: t3 = 2/12 = 1/6h
Khi người thứ 2 đến SVĐ thì toán đi bộ lại đi thêm một đoạn S3 = v.t3 = 6.1/6 = 1km
Và quãng đường còn lại: 1 km
Xe đạp quay lại lần thứ 2 và gặp toán đi bộ sau thời gian t4 = 1/(12+6) = 1/18h
Lúc đó họ đã đi thêm được một đoạn S4 = t4.v = (1/18)*6 = 1/3 km
Nơi gặp nhau chỉ còn cách sân vận động: 1 – 1/3 = 2/3 km
Xe đạp quay lại chở người thứ 3 đi Thời gian đi sẽ là: t5 = (2/3): 12 = 1/18 h
Trong khoảng thời gian đó, người thứ 4 đã đi thêm được một đoạn
S5 = 1/18.v = 1/3 km và quãng đường còn lại 2/3 – 1/3 = 1/3 km
Xe đạp quay lại lần thứ 3 để chở người thứ 4 (người cuối cùng vì tổng có 5 người mà một người đi xe đạp nên chỉ cần 4 lần chở và 3 lần quay lại) Thời gian quay lại sẽ là
t6 = 1/3:(12 + 6) = 1/54 h
Chỗ gặp nhau cách 1/3 – (1/54)*6 = 1/3 – 1/9 = 2/9 km
Thời gian đến sân vận động: t7 = 2/9:12 = 1/54 h
Tổng thời gian xe đạp đã đi T = t1 + t2 + t3 + t4 + t5 + t6 + t7 = ½ + 1/6 + 1/16 + 1/18 + 1/18 + 1/54 + 1/54 = 53/54 h
Quãng đường xe đạp đã đi: S = V.T = (53/54)*12 ≈ 11,78 km
Trang 2Câu 2:
Gọi khối lượng của 2 chất lỏng đó lần lượt là m1 và m2,nhiệtđộ cuối cũng của hỗn hợp là t,
áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
c1m1(t1 - t) = c2m2(t - t2)
Vì m1:m2 = 3:2 nên thay vào phương trình trên rồi giản ước m cả 2 về ta được
1,5 c1(t1 – t) = c2(t – t2) Thay c1, c2, t1, t2 vào ta có
9000(80 – t) = 4200 (t – 40)
720 000 – 9000t = 4200 t – 168 000 13200t = 888 000 hay t ≈ 67,3 0C
Câu 3:
Đổi 7850kg/m3 = 7,85 g/cm3
a Gọi thể tích của quả cầu là V, phần ngập trong thủy ngân có thể tích là Vx , khối lượn riêng của quả cầu là c, của thủy ngân là c2, ta có lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu:
Fa = 10.c2Vx
Vì quả cầu nằm yên nên trọng lượng của nó cân bằng với lực đẩy Acsimet:
10.c.V = 10.c2.Vx
b Vì quả cầu có một phần chìm trong thủy ngân và một phần chìm trong chất lỏng nên lực đẩy Acsimet tác dụng lên nó bao gồm 2 phần: Do thủy ngân đẩy và do chất lỏng đẩy lên theo phương thẳng đứng
Giả sử chất lỏng đó có khối lượng riêng là c1, phần ngập trong chất lỏng đó là V1 ta
có lực đẩy Acsimet của chất lỏng tác dụng lên quả cầu sẽ là
F1 = 10c1V1 (lấy g = 10 m/s2) Lực đẩy Acsimet do thủy ngân tác dụng lên quả cầu:
F2 = 10c2V2
Vì quả cầu nằm yên nên P = F1 + F2
Hay: 10cV = 10c1V1 + 10c2V2
Theo bài ra V2 = 30% V nên V1 = 70%V Thay các yếu tố bài toán đã cho vào ta có: 7,85V = c1.0,7V + 13,6.0,3V
7,85 = 0,7c1 + 4,08 0,7c1 = 3,77
C1 ≈ 5,4 g/cm3
Trang 3Câu 4:
Vì ăcquy có hiệu điện thế 12 V nên không thể
Mắc trực tiếp 2 bóng đèn 6V vào được nên 2
bóng 6V phải được mắc nối tiếp với nhau rồi
mắc vào 2 cực của ăcquy
Còn bóng 12V thì mắc song song với bộ 2 đèn
nối tiếp
Ta có sơ đồ như hình bên
Câu 5:
a Vẽ ảnh của người này chỉ việc
Lấy đối xứng qua gương là được
b Vì Đ và Đ’ đối xứng nên
G1O = M’O = MĐ:2 = 5 cm
Do đó đoạn OG2 = 80 – 5 = 75 cm
Áp dụng tính chất đường trung bình
của tam giác (hoặc tam giác đồng dạng) ta có
Đ’C’’ = 2OG2 = 150 cm
Vì thế người đó sôi gương chỉ nhìn thấy được 150/160 = 93,75% cơ thể mình
c Người đó muốn soi gương nhìn thấy toàn bộ cơ thể mình thì phải dịch chuyển gương xuống phía dưới một đoạn 5 cm
Chú ý: Học sinh có thể giải bằng nhiều cách, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
M Đ
C
G1
G2
Đ’
C’ C’’
M’
O
12V-1A X X 6V-0,5A 6V-0,5A
X X