Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích. B¬ước đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống. Bước đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trước hết là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện ph¬ương pháp đọc sách, chú ý rèn luyện ph¬ương pháp t¬ư duy, óc suy luận sáng tạo. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét, làm thí nghiệm. 3. Thái độ Giáo dục thái độ yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen. 4. Năng lực cần đạt Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ Hoá chất: NaOH, CuSO4, dd HCl, đinh sắt. Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, ống hút cặp sắt, khay. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số. Lớp Sĩ số Vắng 2. Kiểm tra bài cũ. (Không) 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì? Cho HS hoạt động nhóm giao cho mỗi nhóm một khay đựng dụng cụ và hoá chất. Hướng dẫn các nhóm làm các thao tác thí nghiệm. Yêu cầu các nhóm trả lời hãy cho biết nhận xét của em về sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm? Hướng dẫn HS nhận xét. Ở thí nghiệm 2 em có thấy có hiện t¬ượng gì khác không? So sánh với thí nghiệm 1? Hướng dẫn HS rút ra kết luận. Nhận dụng cụ và hoạt động theo nhóm. Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm. Quan sát hiện tượng (dưới sự chỉ đạo của GV) Cử đại diện trả lời. Nhóm khác bổ sung. Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 2 dưới sự hướng dẫn của GV. Trả lời. Nhóm khác bổ sung. Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC I. Hoá học là gì? 1. Thí nghiệm. Thí nghiệm 1 Cho 1 ml dd CuSO4 vào 1 ml dd NaOH Thí nghiệm 2 Cho 1 đinh sắt vào 1 ml dd HCl. 2. Quan sát 3. Nhận xét Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống Cho HS hoạt động nhóm gv cho mỗi nhóm 1 câu hỏi thảo luận. Nhận xét và bổ sung. Gọi HS đọc nhận xét SGK (tr 4) Đặt câu hỏi: Hoá học có vai trò nh¬ư thế nào trong cuộc sống? Nhận xét và kết luận. Thảo luận theo nhóm. Cử đại diện trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung. Đọc bài. Trả lời. II. Hoá học có vai trò nh¬ư thế nào trong cuộc sống chúng ta? 1. Trả lời câu hỏi (SGK tr 4) 2. Nhận xét 3. Kết luận Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học? Cho HS đọc thông tin SGK (tr 5). GV đặt câu hỏi cho HS trả lời. Kể câu chuyện ngắn về nguồn gốc que diêm để minh hoạ. Cho HS thảo luận nhóm: Để học tốt môn hoá học em cần phải làm gì? Nhận xét rút ra kết luận. Đọc bài và trả lời các câu hỏi của GV. Thảo luận suy nghĩ cử đại diện trình bày. Các nhóm bổ sung. III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học? 1. Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau a) Thu thập tìm kiếm kiến thức b) Xử lí thông tin c) Vận dụng d) Ghi nhớ 2. Ph¬ương pháp học tập môn hoá học như¬ thế nào là tốt? (SGK tr 5) 4. Củng cố Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5. GV đặt 1 số câu hỏi củng cố: + Hoá học là gì? + Trong cuộc sống của chúng ta hoá học có vai trò gì không? + Muốn học tốt môn hoá học các em cần phải làm gì? 5. H¬ướng dẫn học ở nhà Học thuộc ghi nhớ trang 5 SGK, về nhà đọc tr¬ước bài 2. IV. RÚT KINH NGHIỆM
Trang 1Ngày soạn: 9/8/2017 Tuần: 1
Điều chỉnh:
Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
- Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích
- Bước đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
- Bước đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trước hết là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện phương pháp đọc sách, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- Hoá chất: NaOH, CuSO4, dd HCl, đinh sắt
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, ống hút cặp sắt, khay
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì?
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Cho HS hoạt động nhóm giao cho
mỗi nhóm một khay đựng dụng cụ và
hoá chất
- Hướng dẫn các nhóm làm các thao
tác thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm trả lời hãy cho
biết nhận xét của em về sự biến đổi
của các chất trong ống nghiệm?
- Hướng dẫn HS nhận xét
- Ở thí nghiệm 2 em có thấy có hiện
tượng gì khác không? So sánh với thí
nghiệm 1?
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận
- Nhận dụng cụ và hoạt động theo nhóm
- Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm Quan sát hiện tượng (dưới sự chỉ đạo của GV)
- Cử đại diện trả lời Nhóm khác bổ sung
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 2 dưới sự hướng dẫn của GV
- Trả lời Nhóm khác bổ sung
Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống
- Cho HS hoạt động nhóm gv cho
mỗi nhóm 1 câu hỏi thảo luận
- Nhận xét và bổ sung Gọi HS đọc
nhận xét SGK (tr 4)
- Đặt câu hỏi: Hoá học có vai trò như
thế nào trong cuộc sống?
- Nhận xét và kết luận
- Thảo luận theo nhóm Cử đại diện trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung
- Đọc bài
- Trả lời
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?
1 Trả lời câu hỏi
(SGK tr 4)
2 Nhận xét
3 Kết luận
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
- Cho HS đọc thông tin SGK (tr 5)
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- Đọc bài và trả lời các câu hỏi của GV
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học?
1 Khi học tập môn
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Kể câu chuyện ngắn về nguồn gốc
que diêm để minh hoạ Cho HS thảo
luận nhóm: Để học tốt môn hoá học
em cần phải làm gì?
- Nhận xét rút ra kết luận
- Thảo luận suy nghĩ cử đại diện trình bày Các nhóm bổ sung
hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau
a) Thu thập tìm kiếm kiến thức
b) Xử lí thông tin c) Vận dụng d) Ghi nhớ
2 Phương pháp học
tập môn hoá học như thế nào là tốt?
(SGK tr 5)
4 Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5
- GV đặt 1 số câu hỏi củng cố:
+ Hoá học là gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Ngày soạn: 11/8/2017 Tuần: 1
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2 Kỹ năng
- HS được rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất
có những tính chất vật lí và hoá học nhất định biết mỗi chất được sử dụng để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó
- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Trang 5- 1 số mẫu chất: S, P đỏ, Al, Cu, NaCl tinh
- Chai nước khoáng (có ghi thành phần trên nhãn) và 5 ống nước cất
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
+ Hóa học là gì?
+ Vai trò của hóa học?
+ Phương pháp để học tập tốt môn hóa học?
3 Bài mới
*Đặt vấn đề: Trong bài trước chúng ta đã biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất Vậy các chất có ở đâu Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu
- Các em hãy quan sát và kể tên
những vật cụ thể quanh ta?
- Bổ sung và chỉ ra 2 loại vật thể
tự nhiên và nhân tạo
Hãy đọc SGK mục I/7, thảo luận
Chất cấu tạo vật thể
Vật thể
TT
Tên vật thể
Tự nhiê
n
Nhân tạo
Chất cấu tạo vật thể
Đường, nước xenluloz
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Nhận xét và bổ sung dựa theo
sơ đồ đi đến kết luận, đọc mẫu 1
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe và ghi bài
- Ở đâu có vật thể nơi đó
có chất
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất
- Nêu 1 số tính chất của chất cho
- Bổ sung và rút ra kết luận Giải
- Quan sát và trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
- Hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV
- Cử đại diện nhóm nêu nhận xét
- Các tính chất vật lý của chất
- Các tính chất hóa học của chất
* Cách tìm hiểu tính chất của chất:
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
- tonc(S) = 113oC c) Làm thí nghiệm
2 Việc hiểu biết tính
chất của chất có lợi gì?
a) Giúp phân biệt chất này với chất khác Tức
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thích và nói rõ cách sử dụng
chất:
Sử dụng H2SO4, SO2
- Nêu câu hỏi: Tại sao cao su lại
được dùng chế tạo lốp xe? nhôm
c) Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống
và sản xuất
4 Củng cố
- HS đọc ghi nhớ SGK - T11
- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 (tr 11) vào vở gọi HS chữa bài GV nhận xét
- GV hệ thống hoá kiến thức trọng tâm: Chất có ở đâu và chất có những tính chất gì?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Xem kĩ phần đã học
- Về nhà làm bài tập 4 + 5 + 6 (tr 11-SGK) Đọc trước phần III trang 9
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày soạn: 15/8/2017 Tuần: 2
Điều chỉnh: ……….…
Bài 2 CHẤT (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết được hỗn hợp, chất tinh khiết
- HS phân biệt được chất và hỗn hợp: 1 chất chỉ khi không lẫn chất nào khác (chất tinh khiết) mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không
- Biết được nước tự nhiên là 1 hỗn hợp và nước cất là chất tinh khiết
2 Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất, rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
3 Thái độ
- GIÁO DụC cho HS yêu thích môn học, ý thức chăm chỉ học tập
- Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cụ để làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của S và đun nóng hỗn hợp nước muối
- Dụng cụ thử tính dẫn điện Tranh vẽ phóng to hình 1.4 SGK
2 Học sinh: Làm bài tập ở nhà và đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
Trang 92 Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài 5 (SGK-tr11)
- Em hãy nên một vài tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất?
- Lợi ích của việc tìm hiểu tính chất của chất
Nhận xét, trả lời câu hỏi
- Cử đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác bổ sung
- Vậy nước cất dùng để tiêm
và pha chế thuốc, còn nước khoáng thì không
- Rút ra kết luận về hỗn hợp
Bài 2 CHẤT (tiếp) III Chất tinh khiết
1 Hỗn hợp
- Nước cất là chất tinh khiết (không có lẫn chất khác)
- Nước khoáng có lẫn 1 số chất tan gọi là hỗn hợp
- Hỗn hợp được tạo nên từ hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất tinh khiết
- Giới thiệu hình vẽ 1.4a quá
trình chung cất nước tự nhiên
- Nước khoáng, nước trong tự
nhiên có chứa các khoáng
độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng xác định
- Liên hệ thực tế khi đun nước những giọt nước đọng trên ấm đun nước chứng tỏ nước cất
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
chất, chất hòa tan nên không
được coi là chất tinh khiết
- Nước biển có là nước tinh
- Nước khoáng lẫn tạp chất không thể pha thuốc tiêm được Nước khoáng làm thí nghiệm kết quả không chính xác
- Muối ăn kết tinh
- Dựa vào đâu để ta có thể
tách riêng được 1 chất ra khỏi
hỗn hợp?
- Như vậy, để tách được muối
ăn ra khỏi nước muối, ta phải
dựa vào sự khác nhau về tính
chất vật lý của nước và muối
- Trả lời
- VD: Đãi gạo, vừng, đãi vàng, nấu rượu, lọc bột, làm muối, lọc quặng
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Thí nghiệm: SGK (tr 10)
- Dựa vào tính chất vật lí khác nhau ta có thể tách riêng
1 chất ra khỏi hỗn hợp
- Kết luận: Dựa vào tính chất riêng biệt của các chất trong hỗn hợp ta có thể nhận biết
và tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
4 Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ (tr11-SGK)
- GV củng cố toàn bài:
+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì?
Trang 11+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp? Cơ sở để tách chất ra khỏi hỗn hợp?
- Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 (tr11) Đại diện lên trình bày Gv thống nhất đáp án
Trang 12
Ngày soạn: 17/8/2017 Tuần: 2
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2/ Kĩ năng
trên
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo
Mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hoá chất: S, parafin, muối ăn, nước, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, 3 cốc thuỷ tinh 200ml, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc (1 số dụng cụ thuỷ tinh khác)
2 Học sinh
Học bài cũ và đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
Trang 132 Kiểm tra bài cũ
- Những tính chất nào của chất được coi là tính chất hóa học, tính chất vật lý?
- Hỗn hợp là gì? Chất tinh khiết là gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu quy tắc an toàn và sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí
- Giới thiệu với HS 1 số dụng cụ
như: ống nghiệm, các loại bình
cầu, bình tam giác, …
- Một số kí hiệu nhãn đặc biệt
ghi trên các lọ hoá chất độc, dễ
nổ, dễ cháy, …
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ bản
như: lấy hoá chất, châm và tắt
- Gọi đại diện các nhóm đọc
nhiệt độ nóng chảy của parafin
- Để cốc lên giá thí nghiệm dùng đèn cồn đun nóng cốc
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
được ở đáy ống nghiệm với muối
ăn lúc đầu, so sánh chất giữ lại
trên giấy lọc với cát lúc đầu
- Nhận xét và kết luận
- Hoạt động nhóm tiến hành làm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muối ăn và cát rồi rót tiếp 5 ml nước lắc nhẹ
- Lọc nước qua phễu có giấy lọc Đun nóng phần hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn
- Cử đại diện trả lời Các nhóm khác bổ sung
Thí nghiệm 2
Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
4 Củng cố
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm
- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm
- Hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm
- Gv thu tường trình của HS
Trang 15
Ngày soạn: 01/9/2017 Tuần: 3
- Electron kí hiệu là e có điện tích âm ghi bằng dấu (-)
- HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và notron Kí hiệu proton là: p có điện tích ghi bằng dấu (+), còn kí hiệu notron: n, không mang điện Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử
- HS biết được trong nguyên tử khi trung hòa về điện, số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
2 Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào
sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
3 Thái độ
Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđro, oxi, Na
2 Học sinh
Học bài cũ và đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: - Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử
- Gọi 2 em đọc thông tin
SGK (tr 14)
- Nguyên tử nhỏ như thế
nào?
? Dựa vào kiến thức lớp 7
em hiểu thế nào là trung hoà
- Lắng nghe và ghi bài
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích (-) (còn gọi là lớp e)
Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử
- Gọi 2 em HS đọc SGK
(tr14)
- Hạt nhân nguyên tử được
tạo bởi những hạt như thế
- Các hạt p, n, e có khối
lượng khác nhau Khối lượng của e rất nhỏ so với p, n nên coi như không đáng kể
2 Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron có khối lượng sấp xỉ bằng nhau
- Proton (p) mang điện tích dương, nơtron (n) không mang điện
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt p trong hạt nhân
- 1 nguyên tử trung hòa về điện
có Số hạt p = số hạt e
- Khối lượng của e rất nhỏ so với
p (me ≈ 0,0005mp) nên khối lượng của nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân
BT1: Quan sát sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào bảng sau:
Trang 17Trang 18
Ngày soạn: 7/9/2017 Tuần: 3
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Học bài cũ và đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: - Kiểm diện sĩ số
Trang 192 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo của nguyên tử?
hóa học Nguyên tố hóa học là gì?
Bài học hôm nay giúp chúng ta
hiểu sâu hơn về nguyên tố hóa học
HOÁ HỌC (T 1 )
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tố hóa học
- Nhắc lại các chất được tạo nên từ
nguyên tử nước được tạo nên từ
nguyên tử H và nguyên tử O Cho
HS số liệu để thấy được số nguyên
cùng lớn (chỉ lượng nước đựng
trong ống nghiệm)
- Yêu cầu học sinh nhớ lại bài
nguyên tử cho biết những nguyên
tử cùng loại có cùng số hạt nào
trong hạt nhân?
- Tập hợp những nguyên tử có
cùng số p trong hạt nhân được gọi
là nguyên tố hóa học Em hãy rút
ra định nghĩa?
- Phân tích thêm về số p và tính
chất hóa học của các nguyên tử có
cùng số p Trong hóa học để biểu
thị ngắn gọn nguyên tố hóa học
cần có cách biểu diễn ngắn gọn đó
là kí hiệu hoá học
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK-T17 nêu rõ quy ước viết kí hiệu?
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố
hóa học còn biểu thị điều gì?
- Nghiên cứu và trả lời
- Mỗi kí hiệu của nguyên tố hóa học còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
- Xem bảng 1 SGK-T42
- Làm bài tập 3-SGK-T20
I Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân
- Số p là số đặc trưng của
1 nguyên tố hoá học
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học như nhau
2 Kí hiệu hoá học
- KHHH để biểu diễn cho nguyên tố hoá học Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu viết in hoa, chữ cái sau (nếu có) viết thường
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Giới thiệu hệ số, chỉ số
- Giới thiệu bảng 1 (tr 42 SGK)
- Cho HS làm bài tập 3 tại lớp
- Thống nhất đáp án
- Nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa
học có khối lượng bằng bao nhiêu?
Đơn vị đo khối lượng nguyên tử là
gì Mục II- Nguyên tử khối giúp
chúng ta tìm hiểu vấn đề đó
- Hướng dẫn Hs chốt kiến thức
- KHHH +1 chữ in hoa: H,
O +1 chữ in hoa + 1 chữ thường: Fe, Cu, Cl,
- Hệ số là con số đứng trước KHHH để chỉ số nguyên tử của nguyên tố
đó
- VD:
2H: hai nguyên tử hiđro 5Cl: năm nguyên tử clo
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tử khối
- Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK-T18 Cho biết khối lượng của
nguyên tử C tính theo gam?
- Đơn vị dùng để đo khối lượng
nguyên tử là gì?
- Khối lượng tính bằng đơn vị
cacbon được gọi là nguyên tử khối
- Yêu cầu HS rút ra định nghĩa
- Nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa
học xác định nên khối lượng của
II Nguyên tử khối
- Quy ước: Người ta lấy 1/12 khối lượng nguyên tử
C làm đơn vị khối lượng của nguyên tử Gọi là đơn
vị cacbon (đvC)
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- Nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa học có khối lượng xác định
*Ý nghĩa của nguyên tử khối: Khi biết nguyên tố hóa học thì có thể xác định được nguyên tử khối và ngược lại
4 Củng cố
BT1: Cho biết câu đúng, sai:
d Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện (Đ)
BT2: Điền vào bảng sau:
Trang 21Tên
nguyên tố KHHH
Tổng số hạt trong nguyên tử Số p Số e Số n
Nguyên tử khối (đvC)
Trang 22
Ngày soạn: 9/9/2017 Tuần: 4
- Biết dựa vào bảng 1: một số nguyên tố hoá học để:
+ Tìm kí hiệu nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố và ngược lại
+ Và ngược lại khi biết nguyên tử khối thì xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố + Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực trong học tập
- Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
- Học thuộc bảng nguyên tố trang 42 SGK
- Học thuộc lý thuyết, làm đầy đủ bài tập về nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
b)
Ba nguyên tử nitơ: 3N Bẩy nguyên tử canxi: 7Ca Bốn nguyên tử natri: 4Na
mMg = (24:12) mC = 2mC Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên
tử C 2 lần
mMg = 2m C b) 24 < 32 nên nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S
S 1,333 lần
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
c) 24 < 27 nên nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Al
SGK Nhận xét, bổ sung
Bài 8 (SGK-T20)
Phương án đúng: D
(Các nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học)
4 Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ SGK(tr19)
- Học sinh: Nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử khối, cách lấy đơn vị đo khối lượng nguyên tử
Trang 25- GV hệ thống lại bài
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 5 + 6 + 7 + 8 trang 20
- Bài thêm: BT2: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng gấp 14 lần nguyên tử hiđro
Em hãy tra bảng 1 trang 42 cho biết:
+ R là nguyên tố nào?
+ Số p và e là bao nhiêu?
- Đọc trước bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
Ngày soạn: 11/9/2017 Tuần: 4
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Tranh vẽ mô hình mẫu các chất: Cu, O2, H2, H2O, NaCl
2 Học sinh
Làm bài tập và học bài cũ, đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 27Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn chất
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và cho biết:
+ Khí hiđro được tạo từ nguyên
tố hóa học nào?
+ Khí oxi được tạo nên từ
nguyên tố hóa học nào?
- Những chất được tạo nên từ 1
nguyên tố hóa học được gọi là
đơn chất
- Đơn chất là gì?
- Em hãy nghiên cứu SGK-T22
và cho biết 1 nguyên tố hóa học
có thể tạo nên nhiều đơn chất
không? Lấy ví dụ?
- Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời
cho HS
- Em hãy nghiên cứu SGK cho
biết đơn chất được chia làm mấy
loại?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.10
và 1.11 SGK-T22, 23 cho biết
đặc điểm cấu tạo chung của đơn
chất kim loại và đơn chất phi
kim?
- Chốt kiến thức kết luận
- Nghiên cứu SGK trả lời:
+ Khí hiđro được tạo nên từ nguyên tố hiđro
+ Khí oxi được tạo nên từ nguyên tố oxi
- Trả lời
- Một nguyên tố hóa học có thể tạo nên nhiều đơn chất
VD: nguyên tố C có thể tạo nên các đơn chất khác nhau như: Kim cương, than chì,
…
O tạo nên khí oxi, khí ozon
- Đơn chất được chia làm hai loại
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau
và theo một trật tự xác định
- Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo 1 số nhất định và
thường là 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu hợp chất
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Nêu ví dụ cho HS nhận xét
thành phần cấu tạo phân tử của
- Những chất được tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học trở lên được
gọi là hợp chất
- Hợp chất là gì?
- Hợp chất được chia làm mấy
loại, là những loại nào?
- Bổ sung và kết luận Cho HS
quan sát mô hình mẫu các chất:
Nước, muối ăn Gọi HS nhận xét
đặc điểm cấu tạo?
- Nguyên tử của các nguyên tố
trong hợp chất liên kết với nhau
như thế nào?
- Bổ sung, hướng dẫn HS rút ra
kết luận
- Nhận xét các thành phần nguyên tố trong các phân tử
Nguyên tử của các nguyên
tố liên kết với nhau
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất định
- Về đọc trước phần III - IV
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29
Ngày soạn: 13/9/2017 Tuần: 4
- Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đvC
- HS biết được các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất) hay nguyên tử (đơn chất kim loại, phi kim ở trạng thái rắn, khí hiếm, …)
- Biết được 1 chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể) rắn, lỏng và hơi (khí) Ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau, liên kết với nhau rất yếu
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hình 1.10; 1.11; 1.12; 1.13
2 Học sinh
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: - Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 30+ Đơn chất là gì? Phân loại? Lấy 3 VD?
+ Hợp chất là gì? Phân loại? Lấy 3 VD?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tử
1- GV: Hướng dẫn HS quan sát
mô hình tượng trưng: một mẫu
khí hiđro, một mẫu khí oxi, một
mẫu nước (Hình 1.12), một mẫu
GV: Đó là các hạt đại diện cho
chất về cấu tạo và tính chất hóa
học, có đầy đủ tính chất hoá học
của chất gọi là phân tử Vậy phân
tử là gì?
GV: Gọi HS nhắc lại khái niệm
nguyên tử khối Từ đó suy ra khái
niệm phân tử khối?
GV: Hướng dẫn HS cách tính
phân tử khối của H2O, H2SO4
GV: Vậy phân tử khối của 1 chất
bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử chất đó
+ Nước có hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O
+ Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 nguyên tử Na liên kết với 1 nguyên tử Cl
- Các hạt hợp thành một chất đồng nhất như nhau về thành phần và hình dạng
HS: Trả lời HS khác bổ sung
và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- Chú ý: Đối với đơn chất kim loại và một số phi kim ở trạng thái rắn, nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử
2 Phân tử khối
- Định nghĩa: Phân tử khối
là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
- Cách tính phân tử khối: Phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất đó VD:
Phân tử khối của H2O là:
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Chốt kiến thức: k/n phân tử
khối, cách xác định phân tử khối
2.1 + 16 =18 đvC Phân tử khối của H2SO4 là: 2.1 + 32 + 4.16 = 98 đvC
Hoạt động 2: Làm bài tập
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập
3-SGK-T26
- Hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
- Hoàn thiện bài làm cho HS
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập
6 SGK-T26
- Hướng dẫn HS làm bài tập
- Đọc và làm bài
- Nhận xét, bổ sung các câu trả lời
- Đọc và làm bài tập T26
6-SGK-Bài 6 (SGK-T26)
Phân tử khối của:
a) Cacbonđioxit là: 12 + 16.2
= 44 (đvC) b) Khí metan là: 12 +1.4 =
16 (đvC) c) Axit nitric là: 1 + 14 + 16.3 = 63 (đvC)
Thuôc tím là: 39 + 55 + 16.4
= 158 (đvC)
Bài tập 3 (SGK-T26)
a) Khí amoniac (NH3) là hợp chất vì được tạo nên từ 2 nguyên tố là N và H
b) Photpho đỏ là đơn chất vì được tạo nên từ nguyên tố P c) Axit clohiđric (HCl) là hợp chất vì được tạo nên từ hai nguyên tố là H và Cl d) Canxi cacbonat (CaCO3)
là hợp chất vì được tạo nên
từ 3 nguyên tố là Ca, C, O Glucozơ là hợp chất vì được tạo nên từ 3 nguyên tố là C,
H, O
e) Kim loại Mg là đơn chất
vì được tạo nên từ nguyên tố
BT: Cho biết câu đúng, sai:
a Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử (S)
b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại (Đ)
c Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử (S)
d Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử (Đ)
e Phân tử một chất giống nhau về khối lượng, hình dạng, kích thước và tính chất (Đ)
- Giải thích vì sao?
5 Hướng dẫn học ở nhà
Trang 32- Về học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 5 + 7 (tr 26-SGK)
- Về đọc trước bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành: “Sự lan tỏa của chất”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
Ngày soạn: 15/9/2017 Tuần: 5
Điều chỉnh:
Bài 7 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo
léo tiết kiệm trong thực hành hoá học
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Hoá chất: dd amoniac (NH3) đặc, thuốc tím, giấy quỳ, nước sạch, bông
Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cặp gỗ, kẹp sắt
2 Học sinh
Chuẩn bị trước nội dung thực hành
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 343 Bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Tại sao khi mở lọ nước hoa ta lại
ngửi thấy mùi nước hoa Mùi
nước hoa đã lan tỏa trong không
khí đến mũi ta Bài học hôm nay
giúp chúng ta tìm hiểu sự lan tỏa
của chất trong không khí
- Dùng đũa thuỷ tinh lấy dd
amoniac NH3 chấm vào giấy quỳ
- Lấy giấy quỳ tẩm nước để sát
đáy ống nghiệm lấy ít bông thấm
ướt dd amoniac NH3 gắn vào nút
cao su rồi đậy lên miệng ống
nghiệm
GV: Quan sát và cho biết sự đổi
màu của giấy quỳ?
GV: Hướng dẫn HS rút ra kết
luận
HS: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV Nêu:
+ Mục đích thí nghiệm + Dụng cụ, hóa chất + Cách tiến hành
- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
HS: Cử đại diện nhóm lên nhận xét Nhóm khác bổ sung
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su
*Cách tiến hành: SGK -
T28
*Nhận xét: dd amoniac NH3 làm quỳ tím đổi màu xanh
*Kết luận: Có sự lan tỏa
amoniac trong không khí
+ Mục đích thí nghiệm + Dụng cụ, hóa chất + Cách tiến hành
- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
2 Thí nghiệm 2
Sự lan toả của KMnO4 (thuốc tím) trong nước (H2O)
* Mục đích thí nghiệm
* Dụng cụ, hóa chất
- Hoá chất: KMnO4, nước
- Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh,
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
khuấy cho tan hết
- Cốc nước 2: Bỏ rơi từ từ thuốc
tím vào và để cốc nước lặng yên,
không khuấy hay động vào
GV: Cho biết sự đổi màu của
tím chuyển động trong nước
* Kết luận: Phân tử KMnO4
tan được trong nước và lan tỏa theo thời gian Các phân
tử nước chuyển động không ngừng
4 Củng cố
- Cho HS thu dọn đồ dùng thí nghiệm và hoá chất
- GV nhận xét ý thức học tập của các nhóm Hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu:
Ngày … Tháng … Năm
Họ và tên: ………
Lớp: ………
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT
- GV thu bản tường trình của từng cá nhân
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn kĩ phần đã học
- Về đọc trước và làm các bài tập bài 8: "Bài luyện tập 1"
IV RÚT KINH NGHIỆM
STT Mục đích thí
nghiệm
Dụng cụ, hóa chất
Các bước tiến hành
Hiện tượng quan sát được
Kết quả thí nghiệm
1
2
Trang 36Ngày soạn: 17/9/2017 Tuần: 6
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- GV: Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hóa học
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Hợp chất khác đơn chất ở điểm gì? Cho ví dụ?
- Phân tử khối là gì? Cách xác định phân tử khối của một chất?
- Viết bảng nguyên tố T42-SGK
Trang 373 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
- GV: Đưa ra bảng hệ thống hoá
kiến thức
- GV: Cho HS hoạt động theo
nhóm Cử đại diện lên điền khái
Bài 8 BÀI LUYỆN TẬP 1
I Kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa
các khái niệm
(sgk/tr 29)
Hoạt động 2: Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử
- Chất được tạo nên từ đâu?
- Khi nào được gọi là 1 chất tinh
khiết?
- Tính chất của chất tinh khiết sẽ
như thế nào?
- Khi nào gọi là hỗn hợp?
- Vậy tính chất của chất này sẽ
- Khi chỉ có một chất duy nhất thì chất đó được gọi là chất tinh khiết
- Chất tinh khiết có tính chất ổn định, có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, đông đặc xác định
- Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
tố hoá học
- Chất tinh khiết chỉ có 1 chất duy nhất, chất tinh khiết có tính chất ổn định và nhất định
- Hợp chất gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau thì tính chất không ổn định, thay đổi tuỳ thuộc vào bản chất và tỉ lệ các thành phần
- Dựa vào mỗi chất có 1 tính chất riêng để tách chất khỏi hỗn hợp
- Các chất đều được tạo nên từ nguyên tử
b) Nguyên tử
Là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
ấy
tử
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại
có cùng số p trong hạt nhân
- NTK là khối lượng của 1 nguyên tử của 1 nguyên tố hóa học tính bằng đơn vị cacbon
- NTK, PTK tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
- Phân tử khối là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vị cacbon
HS: Làm bài tập vào vở
HS: Làm bài tập theo nhóm cử đại diện lên dán đáp án Các nhóm nhận xét chéo nhau
Bài tập thêm
NTK của X là: 16 – 4 = 12 (đvC)
- Làm nốt bài tập 4 và bài 5 vào vở
- Đọc trước bài công thức hoá học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39
Trang 40
Ngày soạn: 19/9/2017 Tuần: 6
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng KHHH của phân tử chất
- Phân biệt chỉ số, hệ số Ý nghĩa của các con số đó
- Nêu đủ ý nghĩa của 1 công thức hoá học
- Tính phân tử khối suy ra tỷ lệ khối lượng các nguyên tố trong phân tử
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Hình vẽ mô hình phân tử đồng, nước, hiđro, oxi, cacbonic
2 Học sinh: Ôn kỹ bài phân tử và đọc trước bài mới
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số