1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12 học kì 1 có tự chọn đầy đủ

213 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 1,21 MB
File đính kèm Giáoán12 hockì1cótựchọnđầyđủ.rar (204 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 12 đầy đủ có tự chọn bám sát mới nhất., giáo án hay đã được đầu tưBài soạn: LUYỆN TẬP KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAMTỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XXI. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước; Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘII. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Ôn tập ,vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học vào một đề bài Nghị luận xã hội cụ thể. 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề và các thao tác lập luận trong bài nghị luận xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận ...3.Thái độ: Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện.

Trang 1

+ Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất

nước Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam

+ Kĩ năng : Khái quát vấn đề ủa văn học đối với đời sống.

B Chuẩn bị :

- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp : Gợi mở nêu vấn đề

+ Nội dung bài :

Cách mạng tháng Tám vĩ đại đã mở

ra kỉ nguyên mới cho dân tộc ta Từ

đây, một nền văn học mới gắn liền

với lí tưởng độc lập, tự do và CNXH

được khai sinh Nền văn học mới đã

phát triển qua hai giai đoạn:

?Văn học giai đoạn 1945 đến 1975

phát triển qua mấy chặng?

I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng năm 1945 đến năm 1975:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản đã góp phần tạonên một nền văn học thống nhất trên đất nước

- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã tácđộng sâu sắc, mạnh mẽ tới văn học nghệ thuật

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển Từ năm

1945 đến năm 1975, điều kiện giao lưu bị hạn chế, văn hoánước ta chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng văn hoá cácnước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc…)

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a Những chặng đường phát triển:

* 1945 - 1954 : Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

* 1955 - 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ

Trang 2

GV chia HS thành 3 nhóm lớn (6

nhóm nhỏ) thảo luận về những thành

tựu chủ yếu của mỗi chặng

HS cử đại diện nhóm trình bày ý cơ

bản GV nhắc lại và yêu cầu HS theo

dõi SGK, sau đó tự ghi vào vở

GV gợi ý: mỗi chặng cần trình bày:

- Đặc điểm chung

- Đặc điểm của từng thể loại

- Kể tên những tác phẩm tiêu biểu

?Hãy nêu những đặc điểm cơ bản

của văn học Việt Nam từ cách mạng

- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện

hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động

- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn củadân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủnghĩa anh hùng

- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynhhướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiệnnhững tác phẩm lớn mang tầm thời đại

- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhấtđịnh: giản đơn, phiến diện, công thức,…

- 3 Những đặc điểm cơ bản:

a Nền văn học chủ yếu vận động theo khuynh hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí phục vụ cho sựnghiệp cách mạng

- Hiện thực đời sống cách mạng và kháng chiến đã đemđến cho văn học những nguồn cảm hứng lớn, những phẩmchất mới cho văn học

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ănnhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sáttừng nhiệm vụ chính trị của đất nước Tập trung vào hai đềtài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa

xã hội

b Nền văn học hướng về đại chúng: Đại chúng vừa là đối

tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cungcấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Cảm hứng chủ đạo, chủ đề của nhiều tác phẩm là đấtnước của nhân dân

- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động

- Tác phẩm thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị ,

Trang 3

- Khuynh hướng sử thi: nhân vật

chính thường là những con người đại

diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm

chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu là

cho lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi

ích và khát vọng cá nhân Lời văn

sử thi thường mang giọng điệu ngợi

ca, trang trọng và đẹp một cách tráng

lệ, hào hùng

- Cảm hứng lãng mạn khẳng định

phương diện lí tưởng của cuộc sống

mới và vẻ đẹp của con người mới, ca

ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng

và tin tưởng vào tương lai tươi sáng

của dân tộc

?Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, xã

hội và văn hoá, hãy giải thích vì sao

văn học Việt Nam từ năm 1975 đến

hết thế kỉ XX phải đổi mới?

?Nêu những thành tựu ban đầu của

văn học Việt Nam từ năm 1975 đến

- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làmcho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan,đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đờisống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá:

- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kìmới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước Tuynhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặp những khókhăn thử thách mới

- Từ 1986, với công cuộc đổi mới của Đảng, kinh tế nước

ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, văn hoá nước

ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước trên thếgiới Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyềnthông khác phát triển mạnh mẽ Đất nước bước vào côngcuộc đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn vàngười đọc cũng như qui luật phát triển khách quan của nềnvăn học

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:

- Từ sau năm 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn hấp dẫnnhư ở giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có những tác phẩm ítnhiều tạo được sự chú ý của người đọc

- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.Một số cây bút đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết vềchiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống

- Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường

Trang 4

?Hãy nhận xét chung về văn học

giai đoạn 1945 đến hết thế kỉ XX.

đổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đềcủa đời sống hàng ngày Phóng sự xuất hiện, đề cập đếnnhững vấn đề bức xúc của đời sống

- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh mẽ Lí luận,nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới

III Kết luận:

- Văn học từ 1945 đến 1975 đã kế thừa và phát huy mạnh

mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc:

CN nhân đạo, CN yêu nước và CN anh hùng cách mạng.Văn học giai đoạn này cũng đạt được nhiều thành tựu vềnghệ thuật ở nhiều thể loại Văn học phát triển trong hoàncảnh hết sức khó khăn nên bên cạnh những thành tựu to lớncũng còn một số hạn chế

- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 văn học Việt Nam bướcvào công cuộc đổi mới.Văn học vận động theo hướng dânchủ, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc

IV Luyện tập: Ý kiến của Nguyễn Đình Thi đề cập tới mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng

chiến Một mặt, văn nghệ phụng sự kháng chiến- đó là mục đích của nền văn nghệ mới tronghoàn cảnh đất nước có chiến tranh Mặt khác, chính hiện thực cách mạng và kháng chiến đãđem đến cho văn nghệ một sức sống mới, tạo nên nguồn cam hứng sáng tạo mới cho văn nghệ

Dặn dò: Chuẩn bị bài "Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí".

V Đánh giá - Rút kinh nghiệm:……….

………

Trang 5

- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước;

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam

- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

-Giáo viên: Soạn giáo án

-Học sinh: Soạn bài

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những nét chính về thành tựu văn học 1965-1975 ?

3 Bài mới:

Giáo viên liên kết bài với phần trước I Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng

Tám 1945 đến 1975.

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.

2 Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu.

Trang 6

- Nêu những đặc điểm cơ bản của văn

học Việt Nam từ 1954-1975?

? Vì sao văn học giai đoạn này lại vận

động theo hướng CM hoá và gắn bó với

vận mệnh dân tộc

Em hiểu như thế nào là một nền văn học

vận động theo hướng Cách mạng hoá ?

Chứng minh ?

Đại chúng: "Đông đảo quần chúng "

- Khuynh hướng sử thi là gì ?

Cảm hứng lãng mạn ?

3 Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945-1975:

a Văn học vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn

bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

- Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí đấu tranhCách mạng

- Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng chiến lànguồn cảm hứng lớn cho văn học

- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới

ăn nhịp với từng chặng đường của lịch sử dân tộc

- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc, XHCN

- Nhân vật trung tâm:Ngưòi chiến sĩ trên mặt trận đấutranh vũ trang và những người trực tiếp phục vụ chiếntrường, người lao động

b Nền văn học hướng về đại chúng:

- Quần chúng đông đảo vừa là đối tượng phản ánh vừa

là đối tượng phục vụ ; vừa là nguồn cung cấp, bổ sunglực lượng sáng tác cho văn học:

+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động, nóilên nỗi bất hạnh cũng như niềm vui, niềm tự hào củahọ

+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tượngquần chúng Cách mạng: miêu tả người nông dân,người mẹ, người phụ nữ, em bé …

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn

+ Khuynh hướng sử thi:

- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và cótính chất toàn dân tộc

- Nhân vật chính thường là những con người đại diệncho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dântộc; tiêu biểu cho lý tưởng cộng đồng hơn là lợi ích vàkhát vọng cá nhân -> Con người chủ yếu được khámphá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn

- Giọng văn ngợi ca, hào hùng…

+ Cảm hứng lãng mạn:

- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc và

Trang 7

-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử,

xã hội của văn học Việt Nam từ 1975 đến

hết thế kỷ XX?

-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học

giai đoạn này ? Nêu một số tác phẩm chủ

yếu ở các t

Học sinh thảo luận, trả lời

hướng tới lý tưởng Ca ngợi CN anh hùng Cách mạng

và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc ->Nâng đỡ con người Việt Nam vượt qua thử thách

=> Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãngmạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuầntinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu

phản ánh hiện thực đời sống Cách mạng

II Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá

-Chiến tranh kết thúc,đời sống về tư tưởngtâm lí, nhucầu vật chất con người đã có những thay đổi so vớitrước Từ 1975-1985 ta lại gặp phải những khó khăn

về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài cộng thêm là sự ảnhhưởng của hệ thống XHCN ở Đông Âu bị sụp đổ -Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra nhữngphưương hướng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ.(…)

2 Qúa trình phát triển và thành tựu chủ yếu:

- Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh Thảo)

- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"

(Hoàng Nhuận Cầm), …

- Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ",

(Nguyễn Mạnh Tuấn) Thời xa vắng (Lê Lựu)…

- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ NgọcTường), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).

4 Củng cố: Nắm những chặng đường phát triển và các thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn

này

5 Dặn dò: ôn tập cả giai đoạn vh từ 1945 đến 1975

6 Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ………

Trang 8

Ngày soạn: 25/ 8/ 2016

Tiết PPCT : 4 - Tiết 3( A1+ A2)

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

1 Kiến thức - Nội dung, yêu cầu của bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí

2 Kĩ năng - Phân tích đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

- Nêu ý kiến nhận xét đánh giá về một tư tưởng đạo lí

- Biết huy động các kiến thức và trải nghiệm của bản thân để viết bài nghịluận về

một tư tưởng đạo lí

3.Thái độ: Có ý thức tiếp thu những quan điểm thái độ đúng đắn, tích cực và phê phán

-Giáo viên: Soạn giáo án

-Học sinh: Soạn bài

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu thành tựu văn học sau 1975 ?

3 Bài mới:

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu cầu

học sinh tập trung tìm hiểu các khía cạnh

đề tư tưởng, đạolí trong cuộc đời:

-Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:

+Lí tưởng (lẽ sống)

Trang 9

Nêu những yêu cầu khi làm bài văn nghị

luận về tư tưởng, đạo lí?

Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi

(SGK)

-Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các

câu hỏi sau:

+Thế nào là sống đẹp? (Gợi ý: về lý tưởng

+Mối quan hệ giữa con người với con người (cha

mẹ, vợ chồng, anh em,và những người thân thuộckhác) ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dưới, đơn

*Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, phù hợp vớithời đại, xác định vai trò trách nhiệm

*Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú vàhài hoà

*Có hành động đúng đắn

-Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tưởng đúng đắn,cao cả, cá nhân xác định được vai trò trách nhiệmvới cuộc sống, có đời sống tình cảm hài hoà phongphú, có hành động đúng đắn Câu thơ nêu lên lítưởng và hành động và hướng con người tới hànhđộng để nâng cao giá trị, phẩm chất của con người

- Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp tụcphân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể củavấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là ápdụng nhiều thao tác lập luận

- Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề

-Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiệnnghị luận phải sống có lí tưởng và đạo lí

b Lập dàn ý (Hướng dẫn theo SGK)

3 Cách làm bài nghị luận:

a Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũngnhư các bài văn nghị luận khác gồm 3 phần: mởbài, thân bài, kết bài

b Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc

Trang 10

-Cách làm bài nghị luận?

-Vấn đề mà cố thủ tướng ấn Độ nêu ra là

gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?

HS thảo luận, trả lời ?

-Ý nghĩa của lời Nê-ru

*Đối với thanh niên ngày nay?

*Đối với con đường phấn đấu lí tưởng,

thanh niên cần phải như thế nào?

vào yêu cầu của thao tác những vấn đề chung nhất

-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận

+Giải thích +chứng minh.+Phân tích +bình luận +Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá”Giải thích + khẳng định vấn đề (chứng minh).+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận

+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh

Câu 2:

-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:

*Hiểu câu nói ấy như thế nào?

Giải thích khái niệm:

-Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?

-Suy nghĩ

+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống củacon người và khẩng định nó là yếu tố quan trọnglàm nên cuộc sống con người

+Khẳng định: đúng

4.Củng cố: Nắm nội dung bài

5.Dặn dò: Soạn bài : Đọc văn Tuyên ngôn độc lập

6 Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 27/ 8/ 2016

-Tiết PPCT: 5 - -Tiết 4 ( A1 + A2)

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Trang 11

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh;

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập cũng như vẻ đẹp của

tư tưởng và tâm hồn tác giả

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Tác giả: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Tác phẩm: Gồm ba phần:

+ Phần một: Nguyên lí chung;

+Phần hai: Vạch trần những tội ác của thực dân Pháp;

+ Phần ba: Tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do

phân tích thơ văn của Người

- Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

3.Thái độ: Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa

-Giáo viên: Soạn giáo án

-Học sinh: Soạn bài

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?

Trang 12

-Giáo viên giới thiệu thêm:

-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo nhân

dân giành chính quyền Người độc tuyên

ngôn khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng

hoà

-Người được bầu làm chủ tịch nước trong

phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục giữ

chức vụ đó cho đến ngày mất 2/9/1969

Văn chương không phải là sự nghiệp chính

của Bác nhưng trong quá trình hoạt động

cách mạng, Người đã sử dụng văn chương

như một phương tiện có hiệu quả Sự nghiệp

văn chương của Bác được thể hiện trên các

-Năm 1941: Người về về nước trực tiếp lãnh đạocách mạng

-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh củaNgười, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoáLiên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anhhùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thếgiới Đóng góp to lớn nhất của Bác là tìm rađường cứu nước giải phóng dân tộc

2 Quan điểm sáng tác văn học:

- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hạiphụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng

- Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc + Người đặc biệt coi trọng mục đích, đối tượngtiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức củatác phẩm

* Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:

-Viết cho ai (đối tượng sáng tác)

-Viết để làm gì (mục đích sáng tác)

-Viết về cái gì (nội dung sáng tác)

-Viết như thế nào? (phương pháp sáng tác)

→ Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác phẩmvăn chương của Bác vừa có giá trị tư tưởng, tìnhcảm, nội dung thiết thực mà còn có nghệ thuậtsinh động, đa dạng

3 Di sản văn học:Di sản văn học của Người lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về phong cách, đa dạng về thể loại, bút pháp.

a Văn chính luận:

-Tuyên ngôn độc lập:

Một áng văn chính luận mẫu mực: Lập luận chặtchẽ, lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng hồn, ngôn

Trang 13

-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản về

-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội ác

dã man bản chất tàn bạo, và xảo trá của bọn

thực dân phong kiến tay sai đối với các nước

thuộc địa, đồng thời đề ca những tấm gương

yêu nước, cách mạng

-Điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là

tính hướng nội Đó là bức chân dung tinh

thần tự hoạ về con người tinh thần của

Bác-Một con người có tâm hồn lớn, dũng khí lớn,

trí tuệ lớn Con người ấy khát khao tự do

hướng về Tổ quốc, nhạy cảm trước cái đẹp

của thiên nhiên, xúc động trướpc đau khổ

ngữ trong sáng, giàu tính biểu cảm ở thời điểmgay go, quyết liệt của cuộc dân tộc

-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước" Đó là lời hịch truyền đi

vang vọng khắp non sông làm rung động trái timngười Việt Nam yêu nước

=> Những áng văn chính luận của Người viết rakhông chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng

cả một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng hệthống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích

b.Truyện và kí

-Đây là những truyện Bác viết trong thời gian Báchọat động ở Pháp, tập hợp lại thành tập truyện và

kí Tất cả đều được viết bằng tiếng Pháp Đó là

những truyện Pa ri (1922), Lời than vãn của Bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí (19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu (1925).

-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tìnhhuống độc đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật

kể chuyện linh hoạt, trí tưởng tượng phong phú,vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái tim trànđầy nhiệt tình yêu nước và cách mạng

-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630).

c Thơ ca:

-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ

tuyệt, viết bằng chữ Hán

-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng,

phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển vớihiện đại, giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâusắc

-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơBác viết trước năm 1945 và trong cuộc khángchiến chống Pháp, chống Mĩ

Trang 14

của con người Đồng thời nhìn thẳng vào

mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra tiếng cười

đầy trí tuệ

-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí

trong tù":

Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng

đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại một cách

chính xác những điều mắt thấy tai nghe của

chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc Tưởng

Giới Thạch Tập thơ thể hiện sự phê phán

sâu sắc

Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra phong

cách nghệ thuật của Bác: Thơ Bác là sự kết

hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiện đại

-Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng,

phong phú ở các thể loại nhưng rất thống

nhất

Rút ra ý nghĩa khi tìm hiểu thơ Hồ Chí Minh

HS thảo luận, trả lời

II Củng cố

-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập: Suy nghĩ của anh ( chị) về hai

-Tư duy sắc sảo

-Giàu tính luận chiến

-Giàu cảm xúc hình ảnh

- Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi

ôn tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí +Truyện và kí:

- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâuthuẫn làm bật tiếng cười châm biếm, tính chiếnđấu mạnh mẽ)

+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:

*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:

-Được viết như bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ -Giàu hình ảnh mang tính dân gian

*Thơ nghệ thuật:

-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán

-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị danh dự "(Đặng Thai Mai).

+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học

và đời sống tinh thần dân tộc dân tộc

+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tưtưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác

+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đượcnhiều bài học quý báu:

*Yêu nước thương người, một lòng vì nước vì

Trang 15

Nhà thơ cũng phải biết xung

phong”

dân

*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ungdung tự tại

*Thắng không kiêu, bại không nản

*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu

*Gắn bó với thiên nhiên

4 Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.

5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt "

6 Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

Tiết PPCT : 6 - Tiết 5 ( A1 + A2)

Ngày soạn: 28/ 8/ 2016

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt :

- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và

trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng tronglời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩnăng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng

Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt

Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, góp phầngiữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

A.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

B. Phương pháp:

GV hướng dẫn HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của sựtrong sáng, nên xuất phát từ những ngữ liệu thực tế Ngoài các ngữ liệu trong SGK, GV có thểtham khảo thêm các tài liệu khác về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Từ các ngữ liệu đódẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt HS thảo luận, nhận xét, GV hướng

dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Đặt vấn đề :

- Nội dung bài :

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và

phát triển, tiếng Việt đã đạt được

phẩm chất trong sáng, nhưng yêu cầu

giữ gìn sự trong sáng vẫn luôn luôn

cần đặt ra

?Sự trong sáng của tiếng Việt được

biểu hiện qua những phương diện cơ

tiếng Việt Vậy chúng ta phải làm gì

I Sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, qui tắc chung về phát âm, chữ viết, về dùng từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn,…

- Những chuẩn mực, qui tắc đó là cơ sở cho việc thể hiện

rõ ràng, mạch lạc nội dung tư tưởng, tình cảm của mỗingười và cho việc lĩnh hội được đầy đủ, chính xác nhữngnội dung truyền đạt của người khác

- Hệ thống chuẩn mực và qui tắc đó có tính đặc thù củatiếng Việt, mang bản sắc và tinh hoa của tiếng Việt

- Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng qui tắc của tiếngViệt sẽ đảm bảo được sự trong sáng của lời nói

Ví dụ: (SGK)

2 Sự trong sáng của tiếng Việt không dung nạp tạp chất, không cho phép pha tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụng tuỳ tiện, không cần thiết những yếu

tố ngôn ngữ khác

Tuy nhiên, nếu trong tiếng Việt không có yếu tố nàobiểu hiện thì có thể vay mượn từ tiếng nước ngoài Sự vaymượn như thế thường diễn ra ở mọi ngôn ngữ và là cầnthiết vì nó làm phong phú cho từng ngôn ngữ

Ví dụ: SGK

3 Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở

tính văn hoá, lịch sự của lời nói.

Ví dụ: (SGK)

* Ghi nhớ: (SGK)

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

1 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trước hết đòi hỏi phải có tình cảm yêu mến và ý thức qúi trọng

Trang 17

để giữ gìn sự trong sáng đó?

Những biểu hiện cụ thể của việc giữ

gìn sự trong sáng? Liên hệ bản thân

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm và

khả năng biểu đạt của tiếng Việt, yêu

cầu giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt

- Tự nhận thức về trách nhiệm của cá

nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ

trong giao tiếp, góp phần giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt

tiếng Việt.

Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếngViệt, đều là di sản quí báu mà bao đời cha ông ta đã đểlại Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách, đồngthời nuôi dưỡng cả dân tộc trường tồn và phát triển

2 Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt.

Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếngViệt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặtcâu, tạo lập văn bản,tiến hành giao tiếp

Muốn hiểu biết, cần tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế giaotiếp, từ sự trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo hoặc quaviệc học tập ở nhà trường

3 Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt động sử dụng tiếng Việtkhi giao tiếp.

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

IV Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 29/ 8/ 2016

Trang 18

xã hội như giải thích, phân tích, bác bỏ, so sánh, bình luận

3.Thái độ: Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn

luyện

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

VI GỢI Ý MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO :

Đề 1- Tình thương là hạnh phúc của con người, nhất là những người trẻ tuổi.

Gợi ý :

1 Dạng đề : nghị luận xã hội - bàn về một tư tưởng, đạo lí

2 Nội dung chính : những biểu hiện và ý nghĩa lớn lao của tình thương trong cuộc sống

3 Thao tác nghị luận : vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận

4 Dẫn chứng : trong thực tiễn cuộc sống, ý kiến, châm ngôn, thơ văn về tình thương

Đề 2- Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động ”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M.Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân ?

Gợi ý :

1 Dạng đề : nghị luận xã hội - bàn về một tư tưởng, đạo lí

Trang 19

2 Nội dung chính : mối quan hệ giữa đức hạnh và hành động Chú ý, vế 2 “hành động”quan trọng hơn.

3 Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận

4 Dẫn chứng : chủ yếu trong đời sống, gắn với tuổi trẻ

5 Dàn ý đại cương :

a) Giải thích khái niệm “đức hạnh” và “hành động”, mối quan hệ của chúng với tầm quan

trọng của hành động Hành động lại gắn với hiểu biết, tài năng Cho nên nói đến một đức hạnh được thực thi là đã hàm chứa các điều kiện làm nên sức mạnh của đức hạnh ấy (ý chí, tình cảm,

tài năng)

b) Phân tích các khía cạnh của mối quan hệ “đức hạnh” và “hành động”

- Có “đức hạnh” mà không “hành động” chỉ là nói suông Thực chất không thể hiện “đứchạnh” nào cả Ngược lại "hành động" mà không bắt nguồn từ một "đức hạnh" thì rất nguy hiểm,

dễ trở nên tàn nhẫn, độc ác

- Chứng minh cụ thể sự thể hiện đức hạnh bằng hành động Ví dụ : sự tôn kính ông bà, cha

mẹ, yêu tổ quốc, yêu đồng bào, lòng vị tha, tính khoan dung, cần cù, chăm chỉ Làm rõ, nhữnghành động sai quấy hay độc ác đều thiếu đức, vô hạnh

c) Bình luận ý nghĩa đúng đắn của quan niệm này và định hướng rèn đức, luyện tài của bảnthân, nhất là thế hệ trẻ

Đề 3- Hãy phát biểu ý kiến của anh/chị về mục đích học tập do UNESCO đề xướng : "Học

để biết, học để làm, học để sống, học để tự khẳng định mình"

Dàn ý đại cương :

1 Đặt vấn đề về mục đích của sự học Có nhừng người với mục đích rất lớn lao, cao cả Lại

có người rất thực dụng Từ đó dẫn đến đề xướng của UNESCO, vừa thông thường, vừa phù hợpđại đa số người học, nhất là tuổi trẻ Không quá vụ lợi, cũng không cao siêu, hài hoà giữa yêucầu của cá nhân và cộng đồng

2 Phân tích kết hợp giải thích các mục tiêu của sự học, từ thấp đến cao, từ trước mắt đến

lâu dài, từ hẹp đến rộng (các mục đích 1, 2, 3) "Học để biết" là yêu cầu tiếp thu kiến thức "Học

để làm, học để chung sống" là yêu cầu thực hành, vận dụng kiến thức, từng bước “sống được”trong đời sống, giữa cộng đồng Nhưng con người, nhất là từng cá nhân không phải chỉ cần

“sống được”, “sống tốt” Do vậy cần tập trung làm sáng tỏ mục đích thứ 4 Đây là là xác địnhcuối cùng của một đời người, để cá nhân có thể có một đóng góp, với một vị trí có ý nghĩa, đượcghi nhận, dẫu ít dẫu nhiều, dẫu lớn lao hay bình thường, giản dị, trong xã hội ở phạm vi hẹphay rộng Có thế sự học và mỗi một con người dù bình thường cũng thoát ra khỏi cái tầmthường

Trang 20

3 Chứng minh, kết hợp với bình luận chung các ý trên (những tấm gương vĩ nhân, như Bác

Hồ, hay một người bình thường, chịu học, nên giỏi giang, sống tốt, có đóng góp, được khẳngđịnh, )

4 Liên hệ với việc học của bản thân và thế hệ trẻ hôm nay để có thể làm, chung sống, tự

khẳng định trong một đất nước, giữa một thế giới hiện đại, hội nhập, phát triển./

VIII – Củng cố và dặn dò học sinh.

Dặn dò: Soạn bài: Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo).

IV Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

Tiết PPCT 9- 10 - Tiết 7 +8 ( A1 + A2)

+ Kiến thức : Giúp HS: Thấy được gía trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc

lập.Hiểu vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả qua bản Tuyên ngôn Độc lập.

+Kĩ năng : Phân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của Tuyên ngôn Độc

lập

+ Thái độ : Giáo dục lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân.

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

- Nêu vấn đề, gợi mở, phát vấn, đàm thoại kết hợp với diễn giảng

- Hoạt động song phương giữa GV và HS trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu và nhận biết nhữngphương diện đặc sắc của văn bản

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

- Nêu những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

Trang 21

- Những đặc điểm cơ bản của phong cách nhệ thuật Hồ Chí Minh

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề :Suốt bốn ngàn năm lịch sử, dân tộc Việt nam luôn phải chiến đấu quyết liệt để

bảo vệ nền độc lập dân tộc Một số áng văn ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sửđược coi như những Tuyên ngôn Độc lập mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng dân

tộc: thế kỉ XI có Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn Độc lập mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân Sau này, có lần Bác tâm

sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích như lần này”.

Vậy bảng tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến vậy? chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu…

+ Nội dung vấn đề :

? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của

Tuyên ngôn Độc lập ?

Tuyên ngôn Độc lập được công bố trong

hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, hướng vào

- Tuyên bố trước toàn dân, đồng bào, nhân

dân thế giới những trước hết là bọn đế

quốc Anh, Pháp, Mĩ- những kẻ lăm le xâm

lược Việt Nam

- Ngăn chặn, đập tan âm mưu xâm lược

của Pháp, Mỹ.(Bác thừa biết mâu thuẫn

giữa A,P,M vớiLiên Xô ;thậm chí Bác biết

A,M nhân nhượng để Pháp quay lại Đông

Dương)

? Nêu giá trị của bản tuyên ngôn.

-Đặc điểm của văn chính luận?

- Ngày 26-8-1945: Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về

Hà Nội Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang Hà Nội Bác

2 Đối tượng :

- Nhân dân trong nước

- Nhân dân thế giới

- Các nước trong phe đồng minh (Anh, Pháp, Mĩ)

-Bác bỏ lí lẽ, luận điệu xảo trá của thực dân- kẻ kể

Trang 22

? Em có nhận xét gì về lời mở đầu của

phải không ai chối cãi được” Lẽ phải mà

Bác muốn nói đến ở đây là gì?

Trong 2 lời trích dẫn trên, Bác đã phát

hiện một vấn đề chung mang tính trọng

đại và vô cùng cần thiết cho dân tộc Việt

Nam Đó là quyền con người (Nhân

quyền).Cụ thể là quyền được sinh ra,

quyền được sống tự do, bình đắng sung

sướng và quyền mưu cầu hạnh phúc

- Người ta nói rằng, Bác đã rất khôn khéo

và kiên quyết khi chọn lời 2 bản Tuyên

ngôn của M&P để làm cơ sở Vì sao?

công khai hoá và bảo hộ Việt Nam

- Giải thích cho nhân dân thế giới biết dân tộc ViệtNam chống thực dân Pháp chứ không chống Đồngminh để tranh thủ sự đồng tình của dư luận quốc tế

4 Thể loại: Văn chính luận.

- Hồ Chí Minh chọn thể loại này vì văn phong phùhợp với tính chất trang trọng , trang nghiêm của bảntuyên ngôn

- Văn chính luận của Hồ Chí Minh luôn gắn lí luậnvới thực tiễn, lập luận chặt chẽ, logic; lí lẽ mạch lạc,bằng chứng xác đáng; giọng văn hùng hồn, giàu tínhluận chiến; chất trí tuề uyên thâm và giàu cảm xúc,sức thuyết phục rất cao

=> Tuyên ngôn Độc lập mang đầy đủ những đặc điểm

này của văn chính luận Hồ Chí Minh

II Đọc hiểu văn bản:

1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên ngôn:

a Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác đã đưa ra 2 căn cứ

để làm cơ sở pháp lí:

- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776 )

- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

( 1791 )

=>Khẳng định quyền con người (Nhân quyền):

quyền bình đẳng, quyền sống tự do, sung sướng,hạnh phúc của mỗi con người

* Ý nghĩa của viện trích dẫn:

- Cách lập luận chặt chẽ, logic theo kiểu tam đoạnluận ấy làm cho hai bản tuyên ngôn trở thành hàng

Trang 23

- Vậy tác giả đã lập luận như thế nào trong

phần mở đầu để ngăn chặn âm mưu toan

Diễn giảng:Hoặc như, Người phát triển

quan điểm tôn giáo từ “tạo hóa” thành

qui luật duy vật biện chứng: “Đó là

những lẽ phải không ai chối cãi được”.

Đây là sự đóng góp đầy ý nghĩa của Bác

đối với phong trào giải phóng các dân tộc

trên thế giới Nó được xem là “phát súng

lệnh” mở đầu cho cơn bão táp cách

mạng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân,

giành lại độc lập ở các nước thuộc địa Á,

Phi và Mĩ La-tinh Vì vậy, có một nhà văn

hóa nước ngoài đã nhận định: “ Cống

hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí Minh là ở

chỗ người đã phát triển quyền lợi con

người thành quyền lợi dân tộc” Nói như

người, tất cả các người dân đều có quyền

quyết định vận mệnh của mình

- Song, nếu chỉ như vậy, Bác hoàn toàn

có thể lựa chọn câu văn: Đó là những lẽ

phải đã được khẳng định

- Gắn với hoàn cảnh ra đời của bản tuyên

ngôn, từ sự phân tích tình hình thực tiễn,

Người đã tiên cảm thấy có những kẻ đang

cố tình toan tính, dã tâm tìm cách chối cãi,

chà đạp lên “lẽ phải”, chân lí Kẻ đó là

thực dân Pháp với luận điệu xảo trá, lừa

bịp dư luận thế giới để quay lại đặt ách nô

rào pháp lí vừa khéo léo, mềm mỏng, vừa cứng cỏi,kiên quyết

+ Khéo léo, mềm mỏng vì việc trích dẫn ấy đã đề caogiá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và của vănminh nhân loại, thể hiện sự tôn trọng của Việt Nam,của Bác đối với những tuyên ngôn bất hủ của ngườiPháp và người Mĩ Từ đó, buộc Pháp và Mĩ phải thừanhận tuyên ngôn của Việt Nam

+ Kiên quyết, cứng cỏi vì việc trích dẫn ấy còn nhắcnhở họ đừng phản bội tổ tiên mình, nhằm chặn đứng

âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và Đế quốc Mĩ.Người viết đã dùng lí lẽ của đối thủ để bác bỏ chínhđối thủ ấy Đó là chiến thuật “gậy ông đập lưng ông”

- Tranh luận ngầm với Pháp, Mĩ: đặt 3 cuộc cáchmạng, 3 nền độc lập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàngnhau gợi ra một cách kín đáo niềm tự hào dân tộc

(Từ quyền con người, Bác đã có sự sáng tạo trongviệc “ suy rộng ra” quyền độc lập tự do của các dântộc)

b Luận điểm “suy rộng ra”:

- Trong hai bản tuyên ngôn ấy, quyền tự do, bìnhđẳng, hạnh phúc… được khẳng định và bảo vệ cho

từng cá nhân cụ thể => quyền con người.

- Hồ Chí Minh đã phát triển thành luận điểm “suy

rộng ra” thành quyền dân tộc (quyền sống, quyền tự

do)

=> đóng góp lớn của Hồ Chí Minh vào phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới tạo nên cơ sở pháp líquan trọng bậc nhất của bản tuyên ngôn

* Tóm lại:

- Đoạn mở đầu ngắn gọn, súc tích, hệ thống lập luậnchặt chẽ, logíc, xác đáng, cách dùng văn chươngđánh địch rất khéo

- Toàn bộ phần một đã chứa đựng một tư tưởng lớn

Trang 24

dịch Kẻ đó là đế quốc Mĩ đang núp sau

lưng quân Tưởng âm mưu nhòm ngó, can

thiệp sâu vào Đông Dương

? Qua phần 1, ta có thể rút ra những

nhận định đánh giá gì?

? Trong phần 2, tác giả đã lập luận như

thế nào để khẳng định quyền tự do độc

lập của dân tộc ta?

* GV giới thiệu: Trong tình hình thực tế

lúc bấy giờ, Bác đã xác định kẻ thù nguy

hiểm nhất trực tiếp gây ra sự mất ổn định

của nền độc lập dân tộc VN là thực dân

Pháp Vì vậy Người đã sử dụng một hệ

thống lập luận chặt chẽ và đanh thép vừa

để kết tội thực dân Pháp, vừa tranh thủ sự

ủng hộ đồng tình của nhân loại tiến bộ

trên cơ sở tố cáo tội ác của kẻ thù là thực

dân Pháp trong 2 khoảng thời gian cụ

thể:80 năm qua và trong 5 năm gần đây

? Trong suốt 80 năm qua, thực dân Pháp

luôn khoe khoang công bảo hộ, trước luận

điệu ấy, Bác đã chỉ rõ tội ác của Pháp

như thế nào ?

GV chia HS 2 nhóm lớn để bác bỏ 2 luận

điệu xảo trá của Pháp: kể công khai hoá và

bảo hộ Việt Nam

Phần luận tội này còn mang một sức mạnh

lớn lao của sự thật, đã bác bỏ một cách

đầy hiệu lực những luận điệu dối trá của

chúng về công lao “khai hoá” và “bảo hộ”

Đông Dương được phát ra từ Văn phòng

Tổng thống Sác-lơ đơ Gôn, đăng tải ầm ỉ

trên các báo ở Pa-ri, tạo một sự nhận thức

mơ hồ về tình hình chính trị ở VN lúc bấy

giờ trước dư luận của quốc tế

Thực dân Pháp rêu rao Đông Dương là

có nhiều ý nghĩa sâu sắc, mang sức thuyết phụcmạnh mẽ thể hiện rõ nét sự thông minh, uyên báctrong tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Cơ sở thực tế của tuyên ngôn:

a Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành

động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa

- Thực dân Pháp rêu rao khai hoá: Trong 80 năm

thống trị nước ta:

+ Về chính trị: thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ,

ngăn cản sự đoàn kết và thống nhất nước nhà, lậpnhà tù nhiều hơn trường học, chém giết người yêunước, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, thihành chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân ta bằngrượu cồn và thuốc phiện

+ Về kinh tế: bóc lột vơ vét nhân dân ta đến xương

tuỷ, cướp ruộng đất, hầm mỏ nguyên liệu, độc quyền

in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, đặt ra hàng trămthứ thuế vô lí Gần đây nhất là gây ra nạn đói khiến

từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2 triệu đồng bào bị chếtđói

Nghệ thuật: liệt kê

=> Pháp không phải là kẻ khai hoá Việt Nam

- Thực dân Pháp muốn kể công bảo hộ: Bác đã chỉ rõ

không phải là công mà là tội:

+ Trong 5 năm: bán nước ta 2 lần cho Nhật

+ Khủng bố Việt Minh

+ Giết tù chính trị

=> Không phải bảo hộ Việt Nam

- Bản tuyên ngôn còn kể tội Pháp phản bội Đồngminh, đầu hàng Nhật, khủng bố cách mạng Việt Namđánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngôn nói rõ: dân tộcViệt Nam giành lại độc lập từ tay Nhật chứ khôngphải từ tay Pháp

* Nghệ thuật:

- “Thế mà”: vừa có tác dụng liên kết đoạn vừa làmnổi bật quan hẹ tương phản giữa “lí lẽ” tốt đẹp ở

Trang 25

của Pháp, Bác chỉ rõ " Từ mùa thu năm

1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật

chứ không còn là thuộc địa của Pháp Và

chúng ta giành độc lập từ tay Nhật

“ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại

thoái vị”

Tóm lại: Đây là đoạn văn gây xúc động

hàng triệu con tim, khơi dậy lòng phẫn nộ

Bởi, dù rất ngắn gọn nhưng giá trị nổi bật

của đoạn văn là ở những lí lẽ xác đáng,

bằng chứng xác thực không thể chối cãi,

và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng

một ngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

để bác bỏ một cách đầy hiệu lực những

luận điểm xảo trá đang phát đi từ Văn

phòng Tổng thống Sác- lơ đơ Gôn

(Sharles de Gaulle), đăng tải ầm ĩ trên các

báo Pa-ri, tạo ra mộ sự nhận thức mơ hồ

về tình hình chính trị ở Việt Nam lúc bấy

giờ trước dư luận quốc tế

? Cơ sở chủ quan của bản tuyên ngôn ?

Điệp ngữ “sự thật là” như một điệp khúc

khẳng định sức mạnh của sự thật, góp

phần tăng âm hưởng hùng biện cho bản

tuyên ngôn Góp phần bác bỏ mọi luận

điệu của kẻ thù, đồng thời khẳng đinh một

điều dân tộc VN có quyền làm chủ đất

nước và được hưởng độc lập, tự do

?Dựa vào cơ sở thực tế khách quan và

chủ quan, Bác đã khẳng định điều gì?

Điều kiện để một dân tộc tuyên bố nền

độc lập trước cộng đồng quốc tế là phải

phù hợp với công ước quốc tế:

- Khách quan: Không lệ thuộc vào bất cứ

thế lực chính trị nào, xác định quyền tự

quyết trên mọi phương diện

phần mở đầu với những hành động trắng trợn đượctrình bày ở phần nội dung

- Liệt kê: kể tội thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực, tội

ác chồng chất

- So sánh, ẩn dụ, điệp từ “chúng” được sử dụng liêntiếp; nhiều từ ngữ: dã man, thẳng tay, bể máu, ngu dân,xương tủy, cướp không, tàn nhẫn, quì gối… đã tăngcường hiệu quả diễn đạt và sức tố cáo cho bài văn

- Lí lẽ xác đáng, bằng chứng xác thực không thể chốicãi, và đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng mộtngôn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

b.Cơ sở chủ quan: (nhân dân ta, tiêu biểu là Việt Minh).

- Kêu gọi người Pháp liên minh chống Nhật (ViệtMinh đã cùng chiến tuyến với phe Đồng minh, đâylùi thảm họa Phát xít trong cuộc chiến tranh thế giớithứ hai)

- Việt Minh vẫn giữ thái độ khoan hồng, nhân đạođối với người pháp

- Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân cả nước giànhchính quyền lập nên nước Việt Nam DCCH khi Nhậtđầu hàng Đồng minh

- Nhân dân lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật

- Nhân dân ta làm cuộc cách mạng DTDC lập nênnước Việt Nam DCCH (Đã đánh đổ…)

* Điệp ngữ “sự thật là” + lặp cú pháp đã hiển hiện

những bằng chứng thuyết phục có vai trò bẻ gãy luậnđiệu xảo trá của kẻ thù trước dư luận thế giới

c Lời khẳng định quyền tự do độc lập: bản tuyên

ngôn đã nhấn mạnh các thông điệp quan trọng:

- Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp,xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nướcViệt Nam, xóa bỏ mọi đặc quyền của Phápủtên đấtnước Việt Nam

- Kêu gọi toan dân Việt Nam đoàn kết chống lại âmmưu của thực dân Pháp

- Căn cứ vào những điều khoản qui định về nguyên

Trang 26

- Chủ quan: Toàn bộ cộng dồng dân tộc

phải thực sự có chung khát vọng độc lập,

tự do và ý chí bảo vệ quyền độc lập, tự do

ấy

? Bác đã tuyên bố với nhân dân Việt Nam

và nhân dân thế giới điều gì ?

?Lời tuyên bố của bản tuyên ngôn dựa

trên cơ sở nào?

? Nêu ý nghĩa của lời tuyên bố?

? Bản tuyên ngôn có những giá trị gì?

tắc dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng và CựuKim Sơn, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhậnquyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam => cơ sởpháp lí

- Dân tộc ta đã chống ách nô lệ của Pháp 80 năm, đứng

về phe Đồng Minh chống phát xít, nên dân tộc đó phảiđược tự do, phải được độc lập => cơ sở thực tế

Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do vàđộc lập

* Đoạn văn đã gây xúc động hàng triệu con tim, khơidậy lòng phẫn nộ bởi lí lẽ xác đáng, bằng chứng xácthực, đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt bằng ngônngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn

3 Lời tuyên bố độc lập tự do:

- Dựa trên 2 cơ sở:

+ Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền…

+ Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng…

=> lời tuyên bố thêm đanh thép, vững vàng

- Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do,độc lập của toàn dân tộc Việt Nam

=> Câu văn có sức nén thể hiện sức mạnh đoàn kếtdân tộc, sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ thành quảcách mạng, trở thành lời thề sắt đá, thiêng liêng

III Giá trị bản tuyên ngôn:

1 Giá trị lịch sử: Đây là lời tuyên bố của một dân

tộc đứng lên đấu tranh xoá bỏ chế độ phong kiến,thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hoa nhậpvào cộng đồng nhân loại với tư cách một nước độclập, dân chủ và tự do

2 Giá trị văn học:

- Giá trị tư tưởng: Đây là tác phẩm kết tinh lí tưởng

đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộngđộc lập, tự do

- Giá trị nghệ thuật: Đây là một áng văn chính luận

mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi

Trang 27

- Về lập luận: Chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung và củadân tộc ta nói riêng.

- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trênhết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc

- Về bằng chứng: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sựquan tâm sâu sắc của tác giả đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta

- Về ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên: “Hỡi đồng bào cả nước” và những đoạn văn luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống

ta, các nhà tư sản của ta, công nhân ta,…

4.Củng cố:

- Bản tuyên ngôn tác động đến người đọc bằng lí trí: qua cách lập luận logic 3 đoạn

- Ngoài ra có sự phù trợ của yếu tố tình cảm: Pháp : tàn bạo >< ta: khoan hồng, nhân đạo

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (tt).

6 Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

-Sự mẫu mực về thể loại chính luận

-Hiểu được tình cảm của HCM khi viết TNĐL

-Hệ thống lập luận chặt chẽ

* Kĩ năng:

Trang 28

- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người.

- Rèn luyện kỹ năng khái quát hoá, phân tích những quan điểm và phong cách nghệ thuật của 1 nhà văn.

* Thái độ:Tự hào và kính yêu lãnh tụ, danh nhân văn hoá Hồ Chí Minh.

B.Tiến trình thực hiện

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Đề:Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

Hỡi đồng bào cả nước!

"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, câu

ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

"Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng

về quyền lợi".

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

1 Nêu những ý chính của văn bản

2 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩanhư thế nào?

3 Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên

Trả lời:

1/ Nội dung chính phần mở đầu của bản “Tuyên ngôn Độc lập”: trích dẫn bản “Tuyên

ngôn độc lập”của người Mỹ ( 1776), nói về quyền tự do, bình đẳng của “mọi người” Suy rộng

ra từ quyền tự do, bình đẳng của “mọi người” thành quyền tự do, bình đẳng của “tất cả các dân

tộc trên thế giới” Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) , nói về quyền tự do, bình đẳng của con người Khẳng định “đó là những lẽ phải không ai

chối cãi được”

2/ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý

nghĩa: Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự docủa các dân tộc Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại

Trang 29

3/ Ý nghĩa: Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân

đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo

3.Bài mới.

Hoạt động của GV-HS nội dung cần đạt

GV đưa ra nhứng câu hỏi về các

lĩnh vực của TNĐL để HS có cái

nhìn toàn diện về TP

GV cho HS thảo luận theo từng câu

hỏi .Cử đại diện nhóm trả lời,GV

+Đề cao hành vi nhân đạo và khoan hồng của người VNvới người P

+Lên án những hành vi hèn hạ,lật lọng của thực dân P.Khẳng định hành động dũng cảm đứng lên giành quỳênsống cũng như quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do củangười VN

2.TNĐL không chỉ hấp dẫn bởi nghệ thuật nghị luận mẫu mực mà còn lay động sâu sắc người đọc bởi tình cảm thắm thiết của tác giả?

Gợi ý: sức lay dộng của những tình cảm thắm thiết của

bản TNĐL được thể hiện ở:

+Thái độ căm phẫn của tác giả khi vạch trần tội ác củathực dân P với nhân dân ta( nghệ thuật điệp từ chúng).+Tình cảm xót thương của tác giả khi nói đến nỗi đaucủa dân tộc ta(tắm các cuộc .nòi giống ta suynhược dân ta nghèo nàn )

+Tình cảm thiết tha mãnh liệt: thái độ cương quyết, đanhthép khi nói đến quyền được hưởng tự do, độc lập củanhân dân VN cũng như quyết tâm bảo vệ nền độc lập dântộc(sự thật là chúng tôi tin rằng quyết không thể không

Trang 30

3.TNĐL không chỉ là văn kiện lịch sử vô giá mà còn là

-Tuy vậy,TNĐL còn là 1 TPVH đích thực: nó mang đầy

đủ đặc điểm của 1VB chính luận:

+Lập luận chặt chẽ: phần mở đầu xác lập chân lí làm cơ

sở cho những phần sau; phần chính, Bác đã phân tích tội

ác của thực dân P đối với nhân dân VN và phe đồng minhchì ra nhân dân VN có quyền hưởng tự do, độc lập; từnhững luận điểm đó, phần kết người khẳng định độc lậpkhông chỉ là quyền mà còn là sự thật->cách triển khainhư vậy là rất chặt chẽ và cương quyết

Lập luận chặt chẽ còn được thể hiện trong cách dùng từ:(để diễn tả tội ác của thực dân P,Bác dùng những động từ

và tính từ mạnh; trước khi tuyên bố độc lập,Bác tuyên bố

1 cách dứt khoát: thoát li hẳn, xoá bỏ hết, xoá bỏ tất cảnhững mối quan hệ với P )->cách dùng từnhư vậy đã tạonên tính chặt chẽ, hàm súc đặc biệt

+Lí lẽ đanh thép sắc sảo: mỗi câu văn là 1lí lẽ

+Chứng cứ hùng hồn: nếu không có chứng cứ cụ thể thìnhững lí lẽ không thể có sức mạnh.Bản TN đã sử dụnghàng loạt những bằng chứng, những sự thật để kết tộithực dân P(Về chính trị, về kinh tế, về văn hoá )

Trang 31

+TNĐL còn được viết bằng 1 trái tim nhiệt huýêt, mộttình cảm mãnh liệt.

C.Củng cố.

-Hệ thống lại giá trị của TNĐL

-Ra bài tập cho HS về nhà làm: Phân tích cái hay trong cách đặt vấn đề của TNĐL

- Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt

- Đánh giá - Rút kinh nghiệm:

- Kiến thức : Giúp HS: Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt

và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sángtrong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồngthời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

- Thái độ : Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm về khả năng biểu đạt của tiếng Việt

Tự nhận thức về rách nhiệm của cá nhân trong việc trau dồi ngôn ngữ trong giao tiếp, gópphần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

D Phương pháp:

GV hướng dẫn HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của

sự trong sáng, nên xuất phát từ những ngữ liệu thực tế Ngoài các ngữ liệu trong SGK, GV cóthể tham khảo thêm các tài liệu khác về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Từ các ngữliệu đó dẫn đến nội dung việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt HS thảo luận, nhận xét,

GV hướng dẫn và tổng kết thành nội dung của phần Ghi nhớ.

E Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 32

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút : Nêu hoàn cảnh ra đời và mục đích của bản Tuyên ngôn độc lập

hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều, đồng thời so sánh, đối chiếu với các từ gần

nghĩa, đồng nghĩa cùng biểu hiện tính cách đó mà hai nha văn đã không dùng Các từ ngữ nói

về các nhân vật mà hai nhà văn đã văn đã sử dụng:

- Kim Trọng: rất mực chung tình (yêu Thuý Kiều say đắm, không thể thay thế bằng tình yêu

của Thuý Vân)

- Thuý Vân: cô em gái ngoan

- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghịêt

- Thúc Sinh: sợ vợ

- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ

- Tú Bà: màu da "nhờn nhợt"

- Mã Giám Sinh: "mày râu nhẵn nhụi"

- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề "xoen xoét"

Các từ ngữ dùng cho mỗi nhân vật gắn với những chi tiết tiêu biểu trong truyện về nhânvật => tạo nên độ chuẩn xác của việc dùng từ ngữ

Bài tập 2:

Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu, do đó, lời văn không gãy gọn, ý không được sáng

rõ Muốn đạt được sự trong sáng, cần khôi phục lại những dấu câu cần thiết vào các vị tríthích hợp như sau:

Tôi lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, và phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại.

Ở một số vị trí trong đoạn văn trên có thể có những khả năng khác trong việc dùng dấucâu nhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản mà tác giả định biểu hiện

Bài tập 3:

Trang 33

Từ Microsoft là tên một công ty nên cần dùng Từ file có thể chuyển dịch thành từ tiếng Việt

là tệp tin để cho những người không chuyên làm việc với máy tính dễ hiểu hơn Từ hacker nên chuyển dịch là kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính cho dễ hiểu Còn từ cocoruder là danh từ

tự xưng nên có thể giữ nguyên Như vậy, trong câu này có hai từ nước ngoài nên dịch ra tiếngViệt

Dặn dò: Chuẩn bị Bài viết số 1: Nghị luận xã hội.

-Đánh giá – Rút kinh nghiệm :

Tiết PPCT :13- Tiết 10 ( A1 + A2)

Ngày soạn: 03/ 9/ 2016

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRÊN BẦU TRỜI VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

(Phạm Văn Đồng)

A Mục tiêu cần đạt :

+ Kiến thức :Giúp HS: Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn

lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn

đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm

+ Kĩ năng : Tự nhận thức về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với

thời đại bấy giờ và đối với ngày nay, từ đó thêm yêu quí, trân trọng con người và tác phẩmNguyễn Đình Chiểu

+ Thái độ : Phân tích, bình luận về những ý kiến sâu sắc, có lí, có tình của Phạm Văn Đồng

về thân thế và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

Trang 34

2 Kiểm tra bài cũ:

- Việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn trong phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập của tác giả có

+ Nội dung bài

?Đọc phần tiểu dẫn trong SGK,

em hãy cho biết những nét chính

về tác giả Phạm Văn Đồng.

?Là một người con của quê hương

Quảng Ngãi, em biết gì thêm về

=> Để viết một bài văn nghị luận

tốt cần phải có hiểu biết về văn

học và cuộc sống, có quan niệm

tiêu biểu là phong trào bãi công

của công nhân, như xí nghiệp Pin

con ó, xưởng dệt Vinatexco,

phong trào đấu tranh xuống đường

của HS-SV, Thích Quảng Đức ở

TP Hồ Chí Minh, Thích Thanh

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906-2000).

- Một nhà giáo dục tâm huyết

- Không chuyên viết lí luận hay phê bình văn học, theo đuổi

sự nghiệp cách mạng trong các lĩnh vực chính trị, ngoạigiao

- Có những tác phẩm quan trọng về văn học và nghệ thuậtbởi:

+ Để phục vụ cách mạng

+ Văn học, nghệ thuật là địa hạt ông quan tâm, am hiểu vàyêu thích Ông có vốn sống, tầm nhìn và nhân cách =>đưa

ra những ý kiến đúng đắn và mới mẻ, thấm thía và lớn lao

về những hiện tượng hoặc vấn đề văn nghệ mà ông đề cậptới

2 Tác phẩm:

a Đặc trưng của văn nghị luận:

- Nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểmcủa người viết một cách trực tiếp về văn học hoặc chínhtrị, đạo đức, lối sống

- Sử dụng lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, dẫn chứnghùng hồn, giàu sức thuyết phục

Trang 35

Huệ ở Huế, nữ sinh Ngọc Tuyền ở

Đà Lạt tự thiêu để phản đối chính

quyền Mĩ-Diệm

?Vấn đề nổi bật trong văn nghị

luận là cách lập luận chặt chẽ.

Em hãy tìm hiểu hệ thống lập luận

trong trong bản này? Và tìm nội

dung cơ bản của mỗi đoạn?

?Em hãy cho biết luận điểm bao

trùm toàn bài?"-Trên trời có

những vì sao có ánh sáng khác

thường, nhưng con mắt của chúng

ta phải chăm chú nhìn thì mới

thấy, và càng nhìn thì càng thấy

sáng Văn thơ của Nguyễn Đình

Chiểu cũng vậy".

?Theo em, cách sắp xếp các luận

điểm đó có theo trật tự thông

thường không?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản theo hướng dẫn học bài của

SGK

? Em hãy giải thích rõ luận điểm

bao trùm của bài viết?

?Em hãy xác định câu văn nêu

vấn đề của bài viết?

Câu mở đầu "Ngôi sao Nguyễn

Đình Chiểu trong lúc này”.

?Hiểu lúc này là thời điểm nào?

Liên hệ với những hiểu biết về

lịch sử dân tộc ta vào thời điểm ấy

=> Bài viết ra đời nhằm cổ vũ phong trào yêu nước đang

dấy lên mạnh mẽ đó

c Chủ đề: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ yêu

nước trọn đời dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu chodân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ củadân tộc Việt Nam Cuộc đời và sự nghiệp của NguyễnĐình Chiểu không chỉ là bài học cho hôm nay mà cho cảmai sau

=> Bài viết không kết cấu theo trật tự thời gian Như vậy,trong văn nghị luận, mục đích nghị luận quyết định cáchsắp xếp luận điểm và mức độ nặng nhẹ của từng luận

điểm, việc "viết để làm gì" quyết định "viết như thế nào".

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu- nhà thơ lớn của dân

tộc

- Luận điểm bao trùm: So sánh thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu = vì sao có ánh sáng khác thường

+ “vì sao có ánh sáng khác thường”: Nguyễn Đình Chiểu

là một hiện tượng độc đáo, thơ văn ông có vẻ đẹp riêngkhông dễ nhận ra

+ “phải chăm chú nhìn thì mới thấy”: phải cố gắng tìm

hiểu kĩ, kiên trì nghiên cứu thì mới cảm nhận được những

vẻ đẹp riêng của nó

+ “càng nghìn thì càng thấy sáng”: càng nghiên cứu sâu

Trang 36

để giải thích?

? Theo tác giả, những lí do nào

làm "ngôi sao Nguyễn Đình

Chiểu" chưa sáng tỏ hơn trền bầu

trời văn nghệ của dân tộc ?

HS chọn chi tiết, phân tích

? Em hãy nhận xét cách đặt vấn

đề của bài viết ?

HS nhận xét, có phân tích dẫn

chứng GV đánh giá

Với định hướng này, chúng ta sẽ

tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã

phát hiện ra những “ánh sáng

khác thường nào trong cuộc đời

và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

GV yêu cầu HS thảo luận:

Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác

giả đã sử dụng những luận điểm

nào?

HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội

dung 3 luận điểm

- Nhóm 1: Nguyễn Đình Chiểu là

một nhà thơ yêu nước.

? Với quan điểm “phải chăm chú

nhìn thì mới thấy”, Phạm Văn

đồng đã “thấy” những vẻ đẹp nào

trong cuộc đời và quan niệm sáng

tác của Nguyễn Đình Chiểu?

Liên hệ quan niệm sáng tác của

Hồ Chí Minh: Nay ở trong thơ

nên có thép, Nhà thơ cũng phải

biết xung phong Quan điểm sáng

tác của Trường Chinh: Dùng cán

+ Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao cuộc đời, nhân

cách và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu

+ “nhất là trong lúc này”: lúc cuộc chiến tranh chống đế

quốc Mĩ đang diễn ra sôi nổi, rộng khắp => đề cao nhàthơ Nguyễn Đình Chiểu có ý nghĩa quan trọng, cổ vũđộng viên tinh thần yêu nước

- Hai lí do làm ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏhơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:

+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên

và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệthuật

+ Còn rất ít biết thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

=> Cách tiếp cận vấn đề rất mới và sâu sắc của PhạmVăn Đồng Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề- lí giảinguyên nhân Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu

tính hình tượng "Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu", "bầu trời văn nghệ dân tộc", "Trên trời có những vì sao càng thấy sáng”

2 Giải quyết vấn đề:

a Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu

nước (“Ánh sáng khác khác thường” trong cuộc đời và

quan niệm sáng tác)

- Luận cứ 1: Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình

Chiểu là một tấm gương anh dũng Tình cảnh đất nướccàng long đong, khí tiết của ông càng cao cả, rạng rỡ.Cuộc đời của ông là cuộc đời của một chiến sĩ trọn đờiphấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn

- Luận cứ 2: Ca ngợi quan niệm về sáng tác văn chương

hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người,

"văn tức là người":

+ Thơ văn phải thể hiện rõ quan niệm khen chê, dùng thơvăn làm vũ khí chiến đấu

Trang 37

thơ bom đạn phá cường quyền Từ

đó thấy được ý nghĩa vượt thời

gian, ý nghĩa thời sự của quan

niệm sáng tác Nguyễn đình Chiểu

Nhóm 2: Hoàn cảnh nảy sinh và

phát triển thơ văn yêu nước của

Nguyễn Đình Chiểu.

?HS thảo luận những câu hỏi sau:

- Vì sao Phạm Văn Đồng lại bắt

đầu phần này bằng việc tái hiện

lại hoàn cảnh lịch sử nước ta

trong "suốt hai mươi năm trời"

sau thời điểm 1860?

- Tác giả đã dựa vào đâu để cho

rằng hiện tượng "thơ văn yêu

nước Nguyễn Đình Chiểu, một

mạnh) đến bài Văn tế nghĩa sĩ

Cần Giuộc?- Áng văn sánh ngang

tầm với Bình Ngô đại cáo- áng

"thiên cổ hùng văn"=>đánh giá rất

cao bài văn tế

- Vì sao tác giả dẫn chứng thêm

bài “Xúc cảnh” vào dòng thơ văn

yêu nước?

- Vì sao tác giả đặt thơ văn yêu

nước Nguyễn Đình Chiểu vào khu

vườn thơ văn yêu nước?

DG:- PVĐ đã đặt tác phẩm của

NĐC trên cái nền hoàn cảnh lịch

sử lúc bấy giờ Bởi, một nhà văn

+ Cầm bút viết văn là một thiên chức Ông càng trọngchức trách của mình thì càng khinh miệt và vạch trần âmmưu, thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chươnglàm điều phi nghĩa

* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,

Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vữngtrong quan niệm làm người và quan niệm văn chương của

Đồ Chiểu

b Luận điểm 2: Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm

gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt vàbền bỉ của nhân dân Nam Bộ

- Luận cứ 1: Thơ văn ông đã phản ánh một cách trung

thành những bản chất của một giai đoạn lịch sử có ýnghĩa trọng đại (Đặt thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trên cáinền của hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ Bởi một nhà văn,nhà thơ chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của họ phản ánhmột cách trung thành những bản chất của một giai đoạnlịch sử có ý nghĩa trọng đại đối với đời sống của đấtnước, của nhân dân)

- Luận cứ 2: Thơ văn yêu nước phần lớn là những bài văn

tế ca ngợi những anh hùng suốt đời tân trung với nước vàthan khóc cho những liệt sĩ trọn nghĩa với dân => sáng táccủa ông đã tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh của thờiđại

Bản chất của văn chương là sáng tạo Vì vậy, PVĐ đặc

biệt nhấn mạnh "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" vì đã đóng

góp cho cuộc đời cái độc đáo, chưa từng thấy: hình tượngtrung tâm là người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân

- Luận cứ 3: Ngoài ra, thơ văn yêu nước của NĐC còn

có những đoá hoa, những hòn ngọc rất đẹp, như bài Xúc cảnh=> tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn

yêu nước NĐC và bằng nhiều con đường khác nhau, ĐồChiểu đã biến văn chương thành vũ khí tinh thần phục vụcuộc đấu tranh của dân tộc

- Luận cứ 4: Đặt các tác phẩm của Đồ Chiểu vào khu vườn

thơ văn kháng chiến chống Pháp => thấy rõ vị trí lá cờ đầu

Trang 38

chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của

họ phản ánh một cách trung thành

những đặc điểm bản chất của một

giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng

đại đối với đời sống của đất nước,

của nhân dân

-Văn chương chân chính còn phải

tham gia tích cực vào cuộc đấu

tranh của thời đại

- Bản chất của văn chương là sáng

tạo

Nhóm 3: Về tác phẩm Lục Vân

Tiên.

?Khi nói về tác phẩm “Lục Vân

Tiên”, Phạm Văn đồng nêu quan

điểm: “Phải hiểu đúng tác phẩm

Lục Vân Tiên mới thấy hết giá trị

của bản trường ca này” Phải

chăng có cách hiểu nào chưa đúng,

chưa thỏa đáng? Hãy tìm hiểu điều

đó trong luận điểm 3?

?Từ nội dung và cách lập luận của

Phạm Văn Đồng, em có thể rút ra

được bài học gì khi viết văn nghị

của NĐC trong thơ văn yêu nước chống Pháp cuối thế kỉXIX

* Nghệ thuật:

- Sự kết hợp giữa con tim và khối óc đã viết thành nhữngcâu văn vào hàng hay nhất, làm rung động lòng ngườinhiều nhất (Nếu trí tuệ sáng suốt đã giúp tác giả lập luậnmột cách khúc chiết, rõ ràng, logic và đầy sức thuyếtphục thì tình cảm với đất nước, với dân tộc, với cha ôngcủa nhà thơ mù yêu nước ấy đã khiến ngòi bút Phạm VănĐồng tạo ra những câu văn lay động lòng người)

- PVĐ viết về NĐC với thái độ cảm thông, thấu hiểu

c Luận điểm 3: Truyện Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất

của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian

- Luận cứ 1: Về nội dung tư tưởng

+ "một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa!"=>giá trị của tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình

Chiểu

+ Tuy nhiên, “những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”.

+ Song, có những “điều giáo huấn đáng quí trọng” vẫn

còn có giá trị trong ngày hôm nay

mù lòa nên nhà thơ “chỉ có thể đọc cho người khác viết”

và như vậy thì “thật khó sửa chữa và duyệt lại nguyên bản!” Vả lại, không ai biết bản gốc của Lục Vân Tiên.

=> Đó là những “chỗ sơ sót” không đáng kể, không hề

che lấp cái hay của rất nhiều câu thơ và không làm giảm

Trang 39

?Xác định câu văn có nội dung

tổng kết về cuộc đời, thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu?

?Tổng kết giá trị bài văn?

HS khá khái quát vấn đề (Câu hỏi

?Màu sắc biểu cảm của bài nghị

luận này? được thể hiện như thế

nào? Hãy dẫn ra một vài câu văn

thể hiện rõ màu sắc biểu cảm ấy?

đi giá trị của “bản trường ca” này.

* Tóm lại, từ nội dung và cách nghị luận của PVĐ, chúng

ta có thể rút ra bài học:

- Đánh giá một tác phẩm cần phải có một cái nhìn đồng

bộ, từ nhiều góc độ khác nhau, cả trong và ngoài tácphẩm

- Lập luận theo hình thức đòn bẩy Ở đó, người lập luậnbắt đầu “hạ xuống” rồi “nâng lên” để khẳng định rõ hơn,nổi bật hơn giá trị của tác phẩm- một cách lập luận chúng

ta rát nên học tập và vận dụng

3 Kết thúc vấn đề:

- Khẳng định vẻ đẹp nhân cách và vị trí của Nguyễn Đình

Chiểu trong nền văn học dân tộc: “Nguyễn Đình Chiểu là một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn của nước ta”.

- Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị to lớn của cuộc đời và ựnghiệp của Nguyễn đình Chiểu đối với hôm qua và hôm

nay Đó là bài học cho mỗi người và mỗi nhà văn: "Đời sống người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tư tưởng”.

III Tổng kết:

1 Nội dung: Bài viết khẳng định vẻ đẹp con người và

những giá trị cơ bản của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu;định hướng cho người đọc khi nghiên cứu, tiếp cận tácgiả

2 Nghệ thuật:

a Cách nhìn mới mẻ:

- Đánh giá đầy đủ hơn trước

- Tổng kết các giá trị bền vững, cơ bản của cuộc đời vàthơ văn Nguyễn Đình Chiểu, khôi phục các giá trị đó mộtcách tường minh, có căn cứ khoa học

b Lập luận chặt chẽ, logic:

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Lập luận sáng sủa, có sức thuyết phục

- Phân tích, đánh giá bằng những lời bình sâu sắc, hàm súc

c Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận: Thể hiện trực

tiếp cảm hứng ngợi ca, dùng nhiều từ ngữ, hình ảnh, cáchdiễn đạt độc đáo, sâu sắc để ngợi ca Nguyễn Đình Chiểu

Trang 40

Ví dụ: "Trên trời có những vì sao cũng vậy" hoặc "Ngòi bút cứu nước".

=> Khiến bài viết hấp dẫn, giàu sức thuyết phục

IV Luyện tập:

Bài 1:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận

- Rèn luyện cho HS tư duy logic khi nghiên cứu một vấn

- Đọc kĩ văn bản, tìm và phân tích yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong văn bản

- Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm Mấy ý nghĩ về thơ- Nguyễn Đình Thi.

Đô-xtôi-ép-xki – X.Xvai.gơ.

Đánh giá, rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 05/9/ 2016

-Tiết PPCT :14 ( Đọc thêm) – -Tiết 15 ( Tự chọn số 4)

Tiết 11-( A1 + A2)

MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ (Nguyễn Đình Thi)

và ĐÔ-XTÔI-EP-XKI (Trích)

A Mục tiêu cần đạt :

+ Kiến thức Giúp học sinh:

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ

- Thấy được nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từ ngữ, hình ảnh

+ Kĩ năng : Phân tích thơ

+ Thái độ : Yêu thích thơ

B Chuẩn bị :

+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

Ngày đăng: 08/02/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w