Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha • Đối lưu nhiệt cưỡng bức oLưu chất chuyển động trong ống, rãnh Chảy rối › Đối với chất khí thì Pr/PrT 1 › Khi L/d... Sự cấp nhiệt không kèm biến đổ
Trang 1Dẫn nhiệt chủ yếu chỉ xảy ra bên trong vật rắn
Trong trường hợp chất lỏng và chất khí, phương thức truyền nhiệt chủ yếu là
đối lưu nhiệt
Trang 216/06/17
18
Nhiệt đối lưu có 2 loại:
• Đối lưu tự nhiên
• Đối lưu cưỡng bức
1.2.1. Định luật cấp nhiệt Newton
Định luật: lượng nhiệt dQ do một nguyên tố bề mặt dF
của vật thể có nhiệt độ t T cấp cho môi trường xung
quanh có nhiệt độ t trong khoảng thời gian d tỷ lệ với
hiệu số nhiệt độ giữa vật thể và môi trường với dF và
d
J
ot T : nhiệt độ bề mặt của vật thể,oC
ot: nhiệt độ của môi trường xung quanh,oC
o: hệ số cấp nhiệt W/m2.K
Nếu quá trình cấp nhiệt ổn định
Trang 316/06/17
20
Hệ số cấp nhiệt là lượng nhiệt do một đơn vị diện tích bề mặt của
tường (vách) cấp cho môi trường xung quanh hay ngược lại nhận được từ
môi trường xung quanh (môi trường chất lỏng hay chất khí) trong trong
một đơn vị thời gian khi chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt tường và môi
trường chất lỏng hay chất khí là 1 độ.
• Đơn vị của hệ số cấp nhiệt
.
• Hệ số cấp nhiệt là một đại lượng rất phức tạp, nó phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như tính chất của từng chất lỏng hay khí như: độ nhớt, khối
lượng riêng, đặc tính chuyển động, nhiệt độ, nhiệt dung riêng…
1.2.2. Phương trình vi phân của nhiệt đối lưu
Sinh viên xem giáo trình
Trang 416/06/17
22
Để xác định hệ số cấp (hay tỏa) nhiệt có thể dùng 2 phương pháp sau:
• Phương pháp giải tích hay còn gọi là phương pháp vật lý – toán
• Phương pháp thực nghiệm
1.2.3. Đồng dạng nhiệt, phương trình chuẩn số về cấp nhiệt
Phương pháp giải tích
• Để xác định hệ số tỏa nhiệt bằng phương pháp giải tích ta cần viết phương
trình hoặc hệ phương trình vi phân miêu tả cho quá trình và giải phương
trình hoặc hệ phương trình vi phân kết hợp với các điều kiện đơn trị
• Việc xác định hệ số tỏa nhiệt bằng giải tích còn bị hạn chế Sự hạn chế
không phải ở việc thiết lập và giải phương trình hoặc hệ phương trình vi
phân mà ở chỗ để có được nghiệm chính xác thì các điều kiện đơn trị của
bài toán đưa vào phải đầy đủ và đúng
• Việc đưa đầy đủ các điều kiện đơn trị vào để giải bài toán là một vấn đề
khó, đặc biệt đối với các trường hợp phức tạp
• Vì vậy phương pháp giải tích hiện nay mới chỉ được dùng cho một số
trường hợp đơn giản
Trang 516/06/17
24
Phương pháp thực nghiệm
• Để xác định bằng thực nghiệm, ta cần xây dựng thí nghiệm để đo một số
đại lượng cần thiết từ đó có thể xác định được Nhưng bằng phương
pháp này thì kết quả đo được chỉ đúng đối với hiện tượng thí nghiệm, như
vậy số thí nghiệm phải thực hiện sẽ rất lớn
• Để mở rộng kết quả thực nghiệm cần sử dụng lý thuyết đồng dạng nhiệt
1.2.3. Đồng dạng nhiệt, phương trình chuẩn số về cấp nhiệt
Quá trình truyền nhiệt bằng đối lưu được đặc trưng bằng một hệ phương
trình, gồm phương trình dòng liên tục, phương trình vi phân cấp nhiệt Fourie
R.Kirchkoff, do vậy nó rất phức tạp Vậy để giải các phương trình đó ta phải
dựa vào thuyết đồng dạng
Dựa vào các phương trình vi phân về cấp nhiệt và thuyết đồng dạng ta rút ra
các chuẩn số đồng dạng, do đó ta rút ra được các phương trình chuẩn số cho
quá trình cấp nhiệt
Lý thuyết đồng dạng (sinh viên xem giáo trình)
Trang 616/06/17
26
Trong trao đổi nhiệt đối lưu ổn định ta thường gặp các chuẩn số đồng dạng
cơ bản sau:
• Chuẩn số Nusselt (Nu)
oĐặc trưng cho quá trình cấp nhiệt ở bề mặt phân giới
• Chuẩn số Reynolds (Re)
oĐặc trưng cho truyền nhiệt khi đối lưu cưỡng bức
1.2.3. Đồng dạng nhiệt, phương trình chuẩn số về cấp nhiệt
Trong trao đổi nhiệt đối lưu ổn định ta thường gặp các chuẩn số đồng dạng
cơ bản sau:
• Chuẩn số Prandtl (Pr)
oĐặc trưng cho tính chất vật lý của môi trường
• Chuẩn số Grashoff (Gr)
oĐặc trưng cho truyền nhiệt khi đối lưu tự nhiên
Δ
• Chuẩn số Rayleigh (Ra)
Trang 7
16/06/17
28
Trong các chuẩn số nêu trên, chuẩn số Nusselt chứa đại lượng cần tìm là hệ
số cấp nhiệt nên được gọi là chuẩn số cần xác định Các chuẩn số còn lại là
chuẩn số xác định Vì hệ số cấp nhiệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên cần
tìm mối quan hệ giữa chuẩn số Nusselt và các chuẩn số khác
Phương trình nêu lên mối quan hệ giữa chuẩn số cần xác định và các chuẩn
số xác định gọi là phương trình chuẩn số
Phương trình tổng quát của quá trình cấp nhiệt
, ,
Nếu phương trình cấp nhiệt xảy ra trong đối lưu cưỡng bức thì ta có thể bỏ
qua chuẩn số Gr
Nếu phương trình cấp nhiệt xảy ra trong dòng đối lưu tự nhiên thì ta có thể
bỏ qua chuẩn số Re
1.2.3. Đồng dạng nhiệt, phương trình chuẩn số về cấp nhiệt
Đối với chất khí, sự biến đổi của Pr theo nhiệt độ là rất ít, nghĩa là Pr=const
nên Nu sẽ không biến đổi theo Pr.
Hai hiện tượng đồng dạng với nhau thì các tiêu chuẩn đồng dạng cùng tên có
giá trị như nhau, có nghĩa là hai hiện tượng đó có thể biểu diễn bằng cùng
một phương trình tiêu chuẩn
Vì thế khi tiến hành thí nghiệm để xác định hệ số tỏa nhiệt trong một trường
hợp nào đó thì kết quả thí nghiệm cần được tổng quát hóa dưới dạng phương
trình tiêu chuẩn và phương trình này sẽ được sử dụng cho hiện tượng đồng
dạng với hiện tượng thí nghiệm
Trang 816/06/17
30
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu tự nhiên trong không gian rộng lớn
oCông thức của Mikhêep
Nhiệt độ xác định là tm=0,5.(tT+t)
Các hệ số C và n được chọn theo bảng sau
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu tự nhiên trong không gian rộng lớn
oCông thức của Mikhêep
Có thể dùng công thức trên cho trường hợp mặt phẳng nằm ngang bị
đốt nóng
› Từ dưới: phải tăng kết quả tính thêm 30%
› Từ trên: phải giảm kết quả tính 30%
Riêng đối với không khí thì
0,47 /
Kích thước xác định là chiều cao H của tường đứng
Trang 916/06/17
32
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu tự nhiên trong không gian rộng lớn
oCông thức của Mikhêep
Ví dụ: Nước nóng chuyển động trong ống đứng để trần, tính tổn thất
nhiệt do tỏa nhiệt đối lưu tự nhiên gây nên Biết đường kính ống là
50mm, chiều cao ống là 3m, nhiệt độ bề mặt ngoài của ống là 90oC,
nhiệt độ không khí xung quanh là 10oC
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu tự nhiên trong không gian hữu hạn (hẹp)
oHiện tượng truyền nhiệt xảy ra rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu
tố về quá trình và về đặc tính không gian Chẳng hạn nếu tỷ số giữa
H/ 3 thì có thể xem như khoảng không gian rộng lớn, dòng lên và
dòng xuống không ảnh hưởng nhau
oMikhêep dùng khái niệm “độ dẫn nhiệt tương đương”tđvà hệ số đối
lưunhư sau:
Trang 1016/06/17
34
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu tự nhiên trong không gian hữu hạn (hẹp)
o Với Ra>1000 có thể tính gần đúng
0,18 ,
o Nhiệt lượng dẫn qua khe
đ Δ . Δ
o Đối với khe không khí có thể dùng công thức của Exkert
0,119 ,
o Kích thước xác định là khoảng cách giữa 2 tấm, nhiệt độ xác định là nhiệt độ
trung bình của 2 bề mặt
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu tự nhiên trong không gian hữu hạn (hẹp)
oVí dụ: Tìm hệ số dẫn nhiệt tương đương của một khe hẹp không khí do 2
tấm phẳng đặt nằm ngang tạo nên Chiều dày của khe hẹp là 25mm, nhiệt
độ bề mặt nóng là 150oC, nhiệt độ bề mặt lạnh là 50oC
Trang 1116/06/17
36
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
o Lưu chất chuyển động trong ống, rãnh
Chảy rối
› Ống thẳng
0,021 , ,
,
› Nhiệt độ xác định là nhiệt độ trung bình của lưu chất
› Kích thước xác định là đường kính tương đương của ống
› Điều kiện áp dụng:
•Ống tròn, vuông, tam giác, ống lồng ống với d 2 /d 1= 1,5 ÷ 5,6; khe hở a/b = 1 ÷
40
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi
pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động trong ống,
rãnh
Chảy rối
› Đối với chất khí thì Pr/PrT 1
› Khi L/d <50 thì phải nhân
them hệ sốL
L/d
2.10 3 1,90 1,70 1,44 1,28 1,18 1,13 1,05 1,02 1
1.10 4 1,65 1,50 1,34 1,23 1,27 1,13 1,07 1,03 1
2.10 4 1,51 1,40 1,27 1,18 1,13 1,10 1,05 1,02 1
5.10 4 1,34 1,27 1,18 1,13 1,10 1,08 1,04 1,02 1
1.10 5 1,28 1,22 1,15 1,10 1,08 1,06 1,03 1,02 1
1.10 6 1,14 1,11 1,08 1,05 1,04 1,03 1,02 1,01 1
Trang 1216/06/17
38
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động trong ống, rãnh
Chảy rối
› Trong trường hợp chảy trong ống cong thì phải nhân thêm hệ số R
1 1,77
› Với R là bán kính cong của vòng xoắn
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động trong ống, rãnh
Chảy dòng
0,17 , , ,
,
› Trường hợp ống ngắn L/d < 50 thì nhân thêm L
L 1,9 1,7 1,44 1,28 1,18 1,13 1,05 1,02 1
Trang 1316/06/17
40
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động trong ống, rãnh
Chảy quá độ (xem giáo trình)
• Ví dụ 1: Nước chảy trong ống có đường kính 17mm, dài 1,5m với vận tốc
2m/s Biết nhiệt độ trung bình của nước là 30oC Hãy xác định hệ số cấp
nhiệt khi biết nhiệt độ bề mặt là 70oC
• Ví dụ 2: Không khí chuyển động trong ống có đường kính 50mm, dài 1,75m
với vận tốc 10m/s Nhiệt độ trung bình của không khí là 100oC Hãy xác
định hệ số cấp nhiệt
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
o Lưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua tấm phẳng
› Khi Re<10 5
0,76 , ,
,
› Khi Re 10 5
0,037 , ,
,
Trang 1416/06/17
42
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua tấm phẳng
› Nhiệt độ xác định
1 2
đ
2
• Ví dụ: Có một tấm phẳng trơn chiều rộng 1m, dài 1,2m, nhiệt độ vách 80oC
Nhiệt độ không khí vào và ra là 20oC và 30oC Tốc độ chảy qua tấm là 6m/s
Tính hệ số cấp nhiệt và nhiệt lượng tỏa ra trên bề mặt
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua một ống
,
Re =10 3 ÷2.10 5 0, , ,
,
Đối với không khí
Trang 1516/06/17
44
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua một ống
› Khi dòng chảy không vuông góc với ống thì nhân thêm hệ sốnhư
sau
0,42 0,50 0,63 0,75 0,80 0,95 0,99 1,00 1,00
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua một ống
• Ví dụ: Nước chảy ngang qua một ống thẳng có đường kính 20mm với tốc
độ 0,5m/s Nhiệt độ trung bình của nước 15oC, nhiệt độ bề mặt 80oC Tính
hệ số cấp nhiệt
Trang 1616/06/17
46
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Ống xếp thẳng hàng s1
s2
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Ống xếp so le s
1
s2
Trang 1716/06/17
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Với Re=200÷2.105, hệ số cấp nhiệt từ dãy ống thứ 3 trở đi là ổn định
và như nhau, được xác định theo phương trình chuẩn số sau (dòng
chảy vuông góc ống)
Ống xếp thẳng hàng 0, . 0,65 0,33
0,25
Ống xếp so le 0, . 0,60 0,33
0,25
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Ống xếp so le
› Nhiệt độ xác định là nhiệt độ trung bình của lưu chất
› Tốc độ xác định lấy tại chỗ hẹp nhất giữa các dãy ống
› Kích thước xác định là đường kính ngoài của ống
› Riêng đối với không khí
,
Trang 1816/06/17
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Đối với dãy ống đầu phải nhân thêm hệ sốl=0,6
0,6
› Đối với dãy ống thứ 2 phải nhân thêm hệ sốlnhư sau
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Hệ số cấp nhiệt trung bình của cả chùm ống
∑
∑
› Trường hợp dòng chảy xiên góc thì phải thêm hệ số
0,42 0,52 0,67 0,78 0,88 0,94 0,98 1,00 1,00
Trang 1916/06/17
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Isachenco V.P đề nghị một công thức thực nghiệm khác như sau (cho
chùm ống) với 103Re105
,
,
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Các hệ số C, n,scho như sau
› Ống xếp so le: C=0,91; n=0,6
Trang 2016/06/17
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
› Kích thước xác định là đường kính ngoài của ống
› Hế sốinhư sau:
1.2.4. Các công thức thực nghiệm về cấp nhiệt
A Sự cấp nhiệt không kèm biến đổi pha
• Đối lưu nhiệt cưỡng bức
oLưu chất chuyển động bên ngoài vật
Chảy ngang qua ống chùm
• Ví dụ: Tính hệ số cấp nhiệt của một cụm ống song song do 4 hàng ống tạo
thành, nếu biết đường kính ống là 60mm, s1/d=s2/d=2 Nhiệt độ trung
bình của dòng khí 600oC, nhiệt độ bề mặt vách ống 120oC, tốc độ trung
bình của khí ở chỗ hẹp nhất là 8m/s, góc va bằng 60o