c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS chia bài thành 3 - Theo dõi và đọc thầm theo... - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận
Trang 1TUẦN 28
Thứ 2
Hoạt động tập thể Tập đọc
Tập đọcTốn
Chào cờ Kho báu Kho báu Kiểm tra
Thứ 3
Tốn
Kể chuyện Chính tả Hát
Đơn vị - chục –trăm – nghìn Kho báu
Kho báu
Thể dục Luyện tốn
Luyện viết Bài 55Luyện đơn vị- chục -trăm – nghìn Thứ 5
Tốn Tập viết
Tự nhiên và xã hội
Mĩ thuật
Các số trịn chục từ110 đến 200Bài 27
Một số lồi cây sống trên cạn
Thứ 6
Tốn Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt
Các số từ 101 đến 110Cây dừa
Đáp lời chia vui tả ngắn về cây cối Sinh hoạt lớp
Soạn ngày 27 3 năm 2009 Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: CHÀO CỜ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp
Trang 2II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3 phương ánh ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn
III Các hoạt động
- Sau bài kiểm tra giữa kì, các con
sẽ bước vào tuần học mới Tuần
28 với chủ đề Cây cối
- Treo bức tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Hai người đàn ông trong tranh là
những người rất may mắn, vì đã
được thừa hưởng của bố mẹ họ
một kho báu Kho báu đó là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
tập đọc Kho báu
a) Đọc mẫu
* Luyện đọc câu lần 1
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi đọc bài Ví dụ:
- Nghe HS trả lời và ghi các từ
này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các
từ này (Tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câulần 2
Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS,
nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó
yêu cầu HS chia bài thành 3
- Theo dõi và đọc thầm theo
Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: + Các từ đó là: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…
5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi
Trang 3- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Trong đoạn văn này, tác giả có
dùng một số thành ngữ để kể về
công việc của nhà nông Hai
sương một nắng để chỉ công việc
của người nông dân vất vả từ
sớm tới khuya Cuốc bẫm, cày
sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù
trong công việc nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt
giọng 2 câu văn đầu tiên của
bài Nghe HS phát biểu ý kiến,
sau đó nêu cách ngắt giọng đúng
và tổ chức cho HS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của
người cha, sau đó tổ chức cho
HS luyện đọc câu này
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo
dõi HS đọc và sửa những lỗi sai
nếu các em mắc phải
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn trước lớp, GV và cả lớp
theo dõi để nhận xét
đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
đồng thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 1
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
đàng hoàng
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu:
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,
3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trang 4TẬP ĐỌC: KHO BÁU (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Tìm những hình ảnh nói lên sự
cần cù, chịu khó của vợ chồng
người nông dân
Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
điều gì?
- Tính nết của hai con trai của họ
ntn?
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi,
già nua của hai ông bà?
- Trước khi mất, người cha cho
các con biết điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã
làm gì?
- Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
trả lời
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia
nhóm cho HS thảo luận để chọn
ra phương án đúng nhất
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
Trang 5- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh
em đào bới để tìm kho báu, đất
được làm kĩ nên lúa tốt
em tìm được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta điều gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của câu chuyện
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Bạn có biết
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng
ta mới ấm no, hạnh phúc
TỐN : ÙKIỂM TRA
Soạn ngày 28 /3/2009 Thứ ba ngày 31 tháng 3năm 2009
-TOÁN: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS
- Oân lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn
2Kỹ năng: Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II Chuẩn bị
+ 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô
vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ
+ Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
+ Bộ số bằng bìa hoặc nhựa gắn được lên bảng
+ Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số như trên, kích thước mỗi
ô vuông là 1cm x 1cm
Trang 6III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- Gọi HS sửa bài 3
- Từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp
tục học đến các số lớn hơn 100,
đó là các số trong phạm vi 1000
Bài học đầu tiên trong phần này
là Đơn vị, chục, trăm, nghìn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân tập về đơn vị, chục
và t răm
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi
có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô
vuông như phần bài học trong
SGK và yêu cầu HS nêu số đơn
vị tương tự như trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1
chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật
biểu diễn chục và yêu cầu HS
nêu số chục từ 1 chục (10) đến
10 chục (100) tương tự như đã
làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- Nêu: 1 chục – 10; 2 chục – 20;
Trang 7- Viết lên bảng 10 chục = 100.
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu
diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100
xuống dưới vị trí gắn hình vuông
biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên
bảng và hỏi: Có mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm
cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2
trăm, người ta dùng số 2 trăm,
viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10 hình vuông như trên để giới
thiệu các số 300, 400,
- Các số từ 100 đến 900 có đặc
điểm gì chung?
- Những số này được gọi là những
số tròn trăm
b Giới thiệu 1000
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và
hỏi: Có mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1
- HS đọc và viết số 1000
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên
hệ giữa đơn vị và chục, giữa
chục và trăm, giữa trăm và
- Một số HS lên bảng viết
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến 900
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn
- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với GV
Trang 8 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
a Đọc và viết số
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1
số đơn vị, một số chục, các số
tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó
gọi HS lên bảng đọc và viết số
tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm
bất kì, yêu cầu HS sử dụng bộ
hình cá nhân của mình để lấy số
ô vuông tương ứng với số mà
GV đọc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
HS thực hành tốt, hiểu bài
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài
sau
.
KỂ CHUYỆN: KHO BÁU
I Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2Kỹ năng: Biết kể chuyện bằng lời của mình, phân biệt được giọng của các nhân vật
3Thái độ: Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
III Các hoạt động
- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp
mình sẽ kể lại câu chuyện Kho báu
Trang 9 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
khi bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng
đoạn Ví dụ:
Đoạn 1
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc
nào ngơi tay ntn?
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt
được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 104 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
.
CHÍNH TẢ: KHO BÁU
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Ngày xưa … trồng cà
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh
II Chuẩn bị
- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động
- Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ
viết một đoạn trong bài Kho báu và
làm các bài tập chính tả phân biệt
ua/ uơ; l/n; ên/ ênh
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ
rất cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào
được sử dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
- 3 câu
Trang 11c) Hướng dẫn viết từ khó
- MN: cuốc bẫm, trở về, gà gáy
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi
đã điền đúng
Bài 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi
tiếp sức Mỗi HS của 1 nhóm lên
điền 1 từ sau đó về chỗ đưa phấn
cho bạn khác Nhóm nào xong
trước và đúng thì thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- voi huơ vòi; mùa màng
thuở nhỏ; chanh chua
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc đề bài
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thìNơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâuCông lênh chẳng quản bao lâuNgày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt.Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau điTò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
Trang 12.
GIÁO ÁN BUỔI 2
LUYỆN VIẾT : CHỮ U , Ư
A/ Mục tiêu : - Nắm về cách viết chữ U, Ư hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ Biết viết
cụm từ ứng dụng Ươm cây gây rừng cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ đều nét , đúng
khoảng cách các chữ Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định
B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở
tập viết
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ T và từ
Thẳng
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa U,
và một số từ ứng dụng có chữ hoa U,
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ U,
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
-Chữ U hoa cao mấy ô li ?
- Chữ U gồm mấy nét đó là những nét
nào ?
- Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở vị trí
nào ?
- Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu ?
-Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của nét
móc ngược phải
- Nhắc lại qui trình viết , vừa giảng vừa viết
mẫu vào khung chữ
-Hãy so sánh chữ U và Ư
- Hãy nêu cách viết râu của chữ Ư trên đầu
âm này ?
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa U vào không trung
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ T
- Hai em viết từ “Thẳng”
- Lớp thực hành viết vào bảng con
-Lớp theo dõi giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài
-Học sinh quan sát
- Chữ U, hoa cao 5 ô li -Chữ U, gồm 2 nét là nét móc
hai đầu và nét móc ngược phải -Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên ĐKN 5 , giữa ĐKD 2 và
- Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U ở
nét râu trên đầu nét 2 Hai em nêu cách viết
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
Trang 13và sau đó cho các em viết chữ U vào bảng
con
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
- “ Ươm cây gây rừng “ nghĩa là gì ?
* / Quan sát , nhận xét :
- Cụm từ :“ Ươm cây gây rừng” có mấy chữ
? Là những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ
Ư hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao
mấy ô li ?
- Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong cụm từ ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng nào
?
*/ Viết bảng :
- Yêu cầu viết chữ Ươm vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
*) Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
d/ Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
đ/ Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong
vở
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : “ Ươm cây gây rừng “
- Là công việc mà tất cả mọi người cần tham gia để bảo vệ môi trường
- Gồm 4 chữ : Ươm , cây, gây ,
- Viết bảng : Ươm
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết :
-1 dòng chữ U, Ư cỡ nhỏ.
1 dòng chữ U, Ư hoa cỡ vừa.
1 dòng chữ Ươm cỡ nhỏ.
1 dòng chữ Ươm cỡ vừa.
-2 dòng câu ứng dụng
“Ươm cây gây rừng”.
-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Ôn chữ hoa
V
.
THỂ DỤC : TRỊ CHƠI TUNG VỊNG VÀO ĐÍCH
A/ Mục tiêu : ªTiếp tục làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích “ Yêu
cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi tương đối chủ động
B/ Địa điểm : - Một còi để tổ chức trò chơi , 12 - 20 chiếc vòng bằng nhựa
hoặc tự làm bằng tre mây Mỗi vòng có đường kính từ 5 - 10 cm , 2 - 4 bảng đích
C/ Lên lớp :
Trang 14Nội dung và phương
pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập
1.Bài mới a/Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
b/Phần cơ bản :
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung mỗi động tác
2 lần x 8 nhịp
-Trò chơi : “ Tung vòng vào đích "
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau
đó cho một số em thực hiện thử
- GV nhận xét giải thích thêm cho tất cả các
em đều nắm chắc cách chơi Chia ra từng tổ
tự chơi
c/Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát : 2 phút
do cán sự lớp điều khiển
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả
lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
1 phút2phút
2phút6phút
6 phút
2phút2phút
1 phút
Giáo viên
.
TỐN : ĐƠN VỊ – CHỤC – TRĂM – NGHÌN
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II/ CHUẨN BỊ:
- 10 hình vuông biểu diễn 100 đơn vị
GV
Trang 15- 20 hình chữ nhật biểu diễn 10 đơn vị Bộ thiết bị toán.
- 1 số hình vuông, chữ nhật biểu diễn 1, 2, 3……9 đơn vị
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
- Giới thiệu: Từ giờ học hôm nay, các
em sẽ được học đến các số lớn hơn
100, đó là các số trong phạm vị 1000
Bài đầu tiên về: Đơn vị – chục – trăm
– nghìn GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Ôn tập về đơn vị chục và trăm:
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có
mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 4 … 10 ô vuông
(như bài học) và y/c HS nêu số đơn vị
tương tự như trên
- Hỏi: 10 đơn vị còn gọi là gì? 1 chục
bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hiønh chữ nhật
biểu diễn 1 chục và y/c HS nêu số
chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100)
tương tự như đã làm ở phần đơn vị
- Hỏi: 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
c/ Giới thiệu 1 nghìn:
* Giới thiệu số tròn trăm:
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu
diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm?
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 dưới
hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng
và hỏi: Có mấy trăm?
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 200,
người ta dùng số 2 trăm, viết 200
- Cả lớp hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- Viết và đọc 200
- Viết và đọc các số từ 300…900
- Nhắc lại các số tròn trăm
Trang 16Viết 200 lên bảng dưới 2 hình vuông.
- Y/c HS viết bảng con số 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, ….9 để giới
thiệu các số 300, 400, 500,…900
- Giới thiệu: Những số này gọi là số
tròn trăm
* Giới thiệu số 1000:
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và
hỏi có mấy trăm?
- Giới thiệu: Mười trăm được gọi là 1
nghìn
- Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng 1 nghìn,
người ta dùng số 1 nghìn, viết là 1000
(viết lên bảng) Y/c HS viết và đọc 1
nghìn
- Hỏi:+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 1 trăm bằng mấy đơn vị?
+ 1 nghìn bằng mấy đơn vị?
- Y/c HS nhắc lại các mối quan hệ
giữa đơn vị và chục, giữa chục và
trăm, giữa trăm và nghìn
d/ Luyện tập – thực hành:
+ Đọc và viết số:
- Gắn các hình vuông biểu diễn số
đơn vị, số chục, số tròn trăm bất kì
lên bảng, Y/c HS đọc số và viết số
vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS
+ Chọn hình phù hợp với số:
- Đọc 1 số chục hoặc 1 số tròn trăm
bất kì, y/c HS sử dụng bộ hình cá
nhân của mình để lấy số ô vuông
tương ứng với số GV đọc
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Y/c từng cặp HS thực hiện lại BT b:
chọn hình theo số
- Xem lại nội dung bài học Xem bài:
“Các số tròn trăm”
- Có 10 trăm
- Theo dõi
- Đọc: 1 trăm bằng 1 nghìn
- Theo dõi, viết bảng con và đọc số 1000
- 1 chục = 10 đơn vị
- 100 = 10 chục
- 1000 = 10 trăm
- HS nhắc lại, ghi nhớ
- Thực hiện đọc số và viết số theo hình biểu diễn
- Làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của
GV, sau mỗi lần chọn hình 2 HS ngồi cạnh kiểm tra kết quả của nhau
Trang 17* GV nhận xét tiết học.
Soạn ngày 30/3/2009 Thứ năm ngày 2/4/2009
TOÁN: CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:
- Cấu tạo thập phân của các số tròn chục từ 110 đến 200 là gồm: các trăm, các chục, các đơn vị
- Đọc viết các số tròn chục từ 110 đến 200
2Kỹ năng: So sánh được các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này
3Thái độ: Ham thích học toán
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) So sánh các số tròn trăm.
- GV kiểm tra HS về so sánh và thứ tự
các số tròn trăm
- Gọi 2 HS lên bảng viết các số tròn
chục mà em đã biết (đã học)
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
học về các số tròn chục từ 110 đến
200
- Số tròn chục là những số như thế
nào?
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu các số tròn chục
Trang 18- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110
và hỏi: Có mấy trăm và mấy chục,
mấy đơn vị?
- Số này đọc là: Một trăm mười
- Số 110 có mấy chữ số, là những chữ
số nào?
- Một trăm là mấy chục?
- Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục
- Có lẻ ra đơn vị nào không?
- Đây là 1 số tròn chục
- Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2
của bảng để HS tìm ra cách đọc,
cách viết và cấu tạo của số 120
- Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để
tìm ra cách đọc và cách viết của các
Hoạt động 2: So sánh các số tròn chục
- Gắn lên bảng hình biểu diên 110 và
hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
- Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số
120 và hỏi: Có bao nhiêu hình
vuông?
thì bên nào có nhiều hình vuông
hơn, bên nào có ít hình vuông hơn
- Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số
nào bé hơn?
- Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, <
vào chỗ trống
phần bài học trong SGK
- HS cả lớp đọc: Một trăm mười
- Số 110 có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là chữ số 1, chữ số hàng chục là chữ số 1, chữ số hàng đơn vị là chữ số 0
- Một trăm là 10 chục
- HS đếm số chục trên hình biểu diễn và trả lời: có 11 chục
- Không lẻ ra đơn vị nào
- HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1
HS viết số, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Có 110 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 110
- Có 120 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 120
hình vuông, 110 hình vuông ít hơn 120 hình vuông
120
- Điền dấu để có: 110 < 120; 120>110
- Chữ số hàng trăm cũng là 1
- 2 lớn hơn 1, hay 1 bé hơn 2
Trang 19- Ngoài cách so sánh số 110 và 120
thông qua việc so sánh 110 hình
vuông và 120 hình vuông như trên,
trong toán học chúng ta so sánh các
chữ số cùng hàng của hai số với
nhau
- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của
110 và 120
- Hãy so sánh chữ số hàng chục của
110 và 120 với nhau
- Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết
120>110, hay 110 bé hơn 120 và viết
110 < 120
các chữ số cùng hàng để so sánh 120
và 130
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 2
HS lên bảng, 1 HS đọc số để HS còn
lại viết số
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
sánh, sau đó yêu cầu HS so sánh số
thông qua việc so sánh các chữ số
cùng hàng
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền số cho đúng, trước hết phải
thực hiện so sánh số, sau đó điền dấu
ghi lại kết quả so sánh đó
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làmbài
- Tại sao lại điền 120 vào chỗ trống thứ
nhất?
- 120 < 130 hay 130 > 120
- Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của 2 HS lên bảng và nhận xét
Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu
>, <, = vào chỗ trống
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống
- Làm bài, 1 HS lên bảng làm bài 110; 120; 130; 140; 150; 160; 170; 180; 190; 200
Trang 20- Đây là dãy các số tròn chục từ 10
đến 200 được xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn
- Yêu cầu HS kể các số tròn chục đã
học theo thứ tự từ bé đến lớn
Bài 5:
giữa các tổ Trong thời gian 3 phút,
tổ nào có nhiều bạn xếp đúng và
nhanh nhất là tổ thắng cuộc
- 4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà ôn lại cách đọc, cách viết và
cách so sánh các số tròn chục đã học
Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết Y (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫuđều
nét và nối nét đúng qui định
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu Y Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: X
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : X – Xuôi chèo mát mái.
- GV nhận xét, cho điểm
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con