Ngữ văn 6 VNEN trọn bộ chỉ việc in.............................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1- Đối với môn Ngữ văn, Gv yêu cầu Hs cần có 4 quyển vở: vở ghi bài trên lớp,
vở soạn bài, vở bài tập, vở nháp (vở nháp có thể chung với các môn khác)
- GV giới thiệu các hoạt động học tập: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, chung cả lớp,cộng đồng
- Vai trò của nhóm trưởng và thư kí khi hoạt động nhóm
- Cách thức báo cáo và chia sẻ
- Soạn bài ở nhà: Đọc mục tiêu bài học, dự kiến trả lời các câu hỏi trong tàiliệu học tập Tập trung soạn các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức vàluyện tập Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng không cần thiết
- Trong giờ học: Hs sẽ tiến hành tham gia vào vào các hoạt động dưới sự điềuhành, tổ chức của Gv, của bạn chủ tịch hội đồng tự quản, của các trưởng ban,của nhóm trưởng
- Cách ghi vở trên lớp
- Gv lấy ví dụ, học sinh thực hành: Lấy ví dụ Bài 1 Thánh Gióng
+ Hoạt động khởi động: Hoạt động nhóm (6 bạn)
+ Hoạt động hình thành kiến thức mới: Có hoạt động cặp đôi ở yêu cầu a, b;hoạt động nhóm ở yêu cầu c, d, e, g; hoạt động chung ở yêu cầu h, i Đối vớimỗi hoạt động, gv hướng dẫn Hs thực hành luôn
Trang 2Ngày soạn: 22/8/2016
Ngày giảng: 25/8 (6B); 27/8 (6A)
Tiết 3 - BÀI 1: THÁNH GIÓNG
- GV: Tranh Thánh Gióng (2 tranh); Máy chiếu
- Học sinh: Đọc văn bản, đọc chú thích; Trả lời các yêu cầu từ a đến g(Sgk - Trang 6,7) vào vở soạn
III Phương pháp
- Trao đổi đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm,
IV Tiến trình các hoạt động
+ Nhóm trưởng: ( nhắc lại 2 yêu cầu trong tài liệu)
Yêu cầu các thành viên thực hiện cá nhân ( trao đổi theo cặp nếuvướng mắc)
Nhóm trưởng mời từng thành viên trình bày trong nhóm
Nhóm thống nhất ý kiến – báo cáo
+ GV đi quan sát các nhóm hoạt động
+ CT HĐTQ: mời 1 nhóm trả lời, các nhóm khác chia sẻ, mời ý kiếnGV
+ GV lắng nghe, khích lệ, dẫn dắt vào bài
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hình thức: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm ( 35')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động chung cả lớp
- Gv mời Hs nêu cách đọc
Hs: Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, thay đổi giọng
điệu theo từng đoạn (đoạn đầu giọng kể, chú ý những
chi tiết kì lạ Đoạn tiếp chú ý ngôn ngữ nhân vật
Đoạn cuối chú ý giọng miêu tả), nhấn mạnh các chi
tiết kì ảo hoang đường
Gv chốt Gv đọc mẫu 1 đoạn
2 đến 3 học sinh đọc văn bản Nhận xét, sữa lỗi cho
I Đọc văn bản
Trang 3Ngoài các chú thích trong Sgk ra, có từ nào trong
văn bản em chưa hiểu?
Hs nêu Gv mời các bạn trong lớp trả lời Gv nhận
xét, giải thích
* Hoạt động nhóm cặp
- Gv yêu cầu Hs giải quyết yêu cầu a, b (Sgk - Tr 6)
- GV giao nhiệm vụ: mỗi cá nhân sẽ thực hiện yêu
cầu a, b vào vở cá nhân
Hai HS một cặp: nói cho nhau nghe nội dung a, và
đổi bài cho nhau để đánh giá chéo yêu cầu b
- GV đi quan sát, lắng nghe, giúp đỡ những cặp đôi
gặp khó khăn
- Gv mời 2 – 3 cặp đôi chia sẻ trước lớp, các cặp đôi
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
( Đối với yêu cầu a: chi tiết ấn tượng phải là chi tiết
tiêu biểu, có ý nghĩa; Đối với yêu cầu b: Sau khi học
sinh làm vào vở bài tập, báo cáo, chia sẻ ý kiến, Gv
chốt trên màn hình chiếu Cụ thể thứ tự các chi tiết: 1,
5, 3, 4, 7, 2, 6, 9, 8)
* Hoạt động nhóm
- GV giao nhóm trưởng điều hành hoạt động nhóm, 4
yêu cầu sgk/7 (5')
+ Nhóm trưởng (nhắc lại từng yêu cầu trong tài liệu),
yêu cầu các thành viên thực hiện nhiệm vụ vào vở cá
nhân - trao đổi nếu gặp vướng mắc trong nhóm - trình
bày trước nhóm - thống nhất kết quả báo cáo (Tìm
các chi tiết tưởng tưởng kì ảo ở yêu cầu c, học sinh
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, mời các nhóm khác
chia sẻ, mời cô giáo có ý kiến (Giải quyết từng yêu
cầu)
Dự kiến câu trả lời:
c, Truyện Thánh Gióng có các nhân vật: Hai vợ
chồng ông lão, sứ giả, Thánh Gióng, dân làng Những
II Tìm hiểu văn bản
1 Những chi tiết tiêu biểu, kì lạ.
Trang 4chi tiết kì ảo giàu ẩn ý ở nhân vật Thánh Gióng: Sự ra
đời kì lạ và tuổi thơ khác thường (Bà mẹ đặt chân ,
12 tháng sinh cậu bé khôi ngô, lên 3 tuổi , nghe
tiếng sứ giả bỗng dưng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc
Cậu bé lớn nhanh như thổi); Thánh Gióng ra trận
(Vươn vai thành tráng sĩ; ngựa sắt phun lửa, nhổ tre
đánh giặc); Thánh Gióng sống mãi (bay về trời, để lại
những dấu tích của tre, ao hồ, Làng Cháy)
d, Câu nói đầu tiên, Gióng đòi đi đánh giặc Gợi cho
em suy nghĩ: Gióng sinh ra là để chuẩn bị cho việc
cứu non sông sắp nguy biến Những hình ảnh ngựa
sắt, roi sắt, áo giáp sắt vũ khí tốt nhất của thời đại
tiêu diệt quân thù Muốn chống giặc phải lưu tâm đến
những vũ khí hữu hiệu
e, Bà con góp gạo nuôi Gióng: Người anh hùng có
sức mạnh phải lớn lên trong sự chở che, nuôi dưỡng
của nhân dân Bà con mong muốn Gióng đánh tan lũ
giặc
g, Gióng lớn nhanh như thổi, tráng sĩ: sự lớn mạnh
của Gióng để có thể chiến thắng quân giặc
Gậy sắt gãy đánh giặc: Sự linh hoạt trong xử lí các
tình huống ở chiến trường; Sức mạnh làm nên chiến
thắng của dân tộc trong các cuộc chiến tranh là tổng
hợp
Gióng đánh giặc xong về trời: Đánh giặc vì nghĩ lớn
cao cả, không màng tới công danh, bổng lộc
C Củng cố, hd học bài (5')
- Hs nhắc lại các chi tiết chính trong truyện Thánh Gióng
- Hs nêu nội dung chính của tiết học
- Hs nhận xét tiết học
- GV tuyên dương, khích lệ những học sinh tích cực; nhắc nhở nhữnghọc sinh chưa tích cực
- Gv nhắc nhở nhiệm vụ về nhà:
+ Học bài theo nội dung ghi
+ Chuẩn bị yêu cầu: h, i
Trang 5+ Đóng vai một người ở làng Gióng vào đời Hùng Vương thứ sáu, kểlại truyện Thánh Gióng.
Ngày soạn: 26/8/2016
Ngày giảng: 29/8 (6B); 30/8 (6A)
Tiết 4 - BÀI 1: THÁNH GIÓNG (tiếp theo)
( Truyền thuyết )
I Mục tiêu
- Phát hiện ra sự thực lịch sử mà truyện Thánh Gióng có liên quan để
hiểu được quan niệm của nhân dân ta về hình tượng Thánh Gióng Nhận biếtđược đặc điểm của thể loại truyền thuyết
- Rút ra nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của truyện Thánh Gióng.
- Kể lại được câu chuyện
- Trao đổi đàm thoại, Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm,
IV Tiến trình các hoạt động
+ CT HĐTQ điều hành các bạn hoạt động: Đọc câu hỏi, mời ý kiến chia
sẻ của các bạn, mời ý kiến của cô giáo Sau mỗi câu trả lời đúng thưởng chobạn trả lời đúng một tràng vỗ tay
+ GV lắng nghe, khích lệ, dẫn dắt vào bài
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hình thức: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi ( 23')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động chung cả lớp
- 1 HS nêu yêu cầu h, i (Sgk - Tr7)
- GV yêu cầu cá nhân thực hiện vào vở
- Cá nhân chia sẻ ý kiến, các ý kiến đóng góp của các
em hs khác
- Gv yêu cầu Hs giải quyết từng yêu cầu Giải quyết
xong y/c h, chốt kiến thức ở mục 2; chuyển sang mục
3, giải quyết y/c i rồi chốt kiến thức mục 3)
Dự kiến câu trả lời:
h, Truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử:
II Tìm hiểu văn bản
1 Những chi tiết tiêu biểu, kì lạ.
2 Cơ sở sự thật lich
sử của truyện Thánh Gióng.
Trang 6+ Vào thời đại vua Hùng, đất nước ta thường xuyên
phải chống giặc ngoại xâm
+ Mỗi khi có giặc ngoại xâm, nhân dân ta luôn đoàn
kết, không sợ hi sinh gian khổ, đồng lòng đánh giặc
Và sức mạnh của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết,
ý chí kiên cường bất khuất đã giúp nhân dân đánh tan
giặc ngoại xâm
+ Vũ khí đánh giặc ngoại xâm thời vua Hùng: vừa có
vũ khí thô sơ (tre làng), vừa có vũ khí chế tạo từ sắt
(roi sắt, áo giáp sắt, )
- Gv lắng nghe, nhận xét
- Gv: Vào thời Hùng Vương, người Việt cổ đã kiên
quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để
bảo vệ cồng đồng Số lượng và kiểu loại vũ khí của
người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên
đến giai đoạn Đông Sơn
- Gv liên hệ với thực tế: Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ biển
đảo quê hương Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác,
cũng như Thánh Gióng đánh thắng quân giặc và dù
bay về trời, Gióng vẫn để lại áo giáp sắt cho non
sông, dân tộc
i, Đọc xong truyện, em thấy hành động Thánh Gióng
cởi áo giáp sắt và bay về trời là đẹp nhất Qua câu
chuyện về TG, nhân dân ta gửi gắm suy nghĩ về ý
thức, tinh thần, sức mạnh bảo vệ đất nước và ước mơ
về người anh hùng chống giặc ngoại xâm
- Gv mời 1 Hs rút ra ý nghĩa của văn bản Thánh
Gióng?
Đoạn kết cho biết tình cảm của nhân dsân đối với
Gióng như thế nào?
- Hs: Yêu quý, biết ơn, tôn thờ
- Vào thời HùngVương, nhân dân đấutranh bằng sức mạnhcủa cộng đồng dântộc, kết hợp với kỹthuật phát triển
3 Ý nghĩa truyện Thánh Gióng.
- Truyện ca ngợi hìnhtượng người anh hùngđánh giặc tiêu biểucho sự trỗi dậy củatruyền thống yêunước, tinh thần anhdũng, kiên cường củadân tộc ta
C Hoạt động tổng kết
- Hình thức: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi (7')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 7Truyền thuyết Thánh Gióng, ngoài ca ngợi
hình tượng TG, còn thể hiện quan niệm,
ước mơ gì của nhân dân?
- Vì nhân dân ta yêu nước, mến người anh
hùng, yêu mến truyền thống anh hùng và tự
hào về nó Bởi vậy mà nhân dân tin là có thật
cũng như tin vào sức mạnh thần kỳ của dân
tộc
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì
ảo, hoang đường, thần kì hóanhân vật
2 Nội dung
Ca ngợi hình tượng ThánhGióng, đồng thời thể hiện quanniệm và ước mơ của nhân dân
ta ngay từ buổi đầu lịch sử vềngười anh hùng chống giặcngoại xâm
D Hoạt động luyện tập
- Hình thức: Hoạt động cá nhân (5')
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Gv mời 1 Hs nêu yêu cầu bài tập 1 (Sgk
- Truyền thuyết Thánh Gióng thể hiện quan niệm, ước mơ gì của nhân
dân? Được xây dựng bằng các yếu tố nghệ thuật gì?
Hs trả lời Gv nhận xét
- Gv mời 1 Hs nhận xét tiết học Gv tuyên dương những học sinh tíchcực
- Gv nhắc nhở về nhà:
+ Học bài theo nội dung ghi
+ Chuẩn bị nội dung mục 3 Tìm hiểu về giao tiếp, văn bản và phươngthức biểu đạt (Đọc bài, nghiên cứu nội dung của bài, trả lời các câu hỏi a, b, cvào vở soạn)
Trang 8Ngày soạn: 26/8/2016
Ngày giảng: 29/8 (6B); 30/8 (6A)
Tiết 5 - BÀI 1: THÁNH GIÓNG (tiếp) TÌM HIỂU VỀ GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm giao tiếp, mục đích giao tiếp và các dạngthức của văn bản
II Chuẩn bi
- GV: Hộp quà, Một số kiểu văn bản, Máy chiếu
- Học sinh: Trả lời các yêu cầu a, b, c (Sgk - Tr7, 8) vào vở soạn
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm,
IV Tiến trình các hoạt động
A Hoạt động khởi động (5')
- Hình thức: hoạt động chung cả lớp
- Cách thực hiện:
+ GV: mời bạn trưởng ban văn nghệ lên điều hành HĐ khởi động
+ Trưởng ban văn nghệ lên điều hành các bạn hoạt động: Tổ chức chơi
trò chơi Hộp quà may mắn Nêu thể lệ luật chơi; Tiến hành chơi.
+ Hộp quà dừng ở bạn nào, bạn ấy sẽ được nhận Tuy nhiên phải trả lờicâu hỏi: Giờ trước cô giáo yêu cầu lớp chuẩn bị nội dung gì? Theo em có mấykiểu văn bản? Kể tên?
+ GV dẫn dắt vào bài
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hình thức: hoạt động nhóm ( 35')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 (5'), giải quyết yêu
cầu a (Sgk - Tr 7, 8)
- Nhóm trưởng nêu lại yêu cầu a, các thành viên trong
nhóm suy nghĩ cá nhân, trao đổi, chia sẻ Nhóm nào
hoạt động xong phải có tín hiệu, và tiếp tục giải quyết
yêu cầu tiếp theo
- Đại diện nhóm báo cáo, mời các nhóm chia sẻ
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
Trang 9- Gv nhận xét.
Dự kiến trả lời: phần a
1 Khi muốn biểu đạt suy nghĩ, nguyện vọng, tình
cảm của mình với ai đó hoặc với mọi người (ví dụ:
muốn khuyên nhủ, muốn tỏ lòng yêu mến bạn, muốn
tham gia một hoạt động do nhà trường tổ chức ), em
phải nói hoặc viết ra cho người đó
GV: nói ra hoặc viết ra cho người đó biết tức là mình
thực hiện giao tiếp với người đó
GV chốt
2 Khi muốn biểu đạt suy nghĩ, nguyện vọng, tình
cảm của mình một cách đầy đủ trọn vẹn cho người
khác hiểu em phải tạo lập văn bản (bằng lời nói hay
viết) có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận
dụng cách biểu đạt phù hợp để đặt mục đích giao
tiếp
3 Chủ đề của câu ca dao: giữ chí kiên định Câu 6 và
câu 8: về nội dung quan hệ nhượng bộ "dù nhưng",
về vần: bền, nền Hai vế câu ca dao đã diễn tả chọn
vẹn một ý Đây là một văn bản
(- Gv có thể mở rộng thêm: Hoạt động cá nhân:
Câu ca dao sáng tác để làm gì? Nội dung của câu
ca dao?
- Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên con người giữ
đúng lập trường tư tưởng không giao động khi người
khác thay đổi chí hướng
* Em hiểu chí ở đây là gì?
- Chí hướng: hoài bão, lý tưởng
Chí cho bền là như thế nào?
- Không giao động khi người khác thay đổi ý định
- C1: Là lời khuyên, C2: giải thích: Bền, chí
Theo em lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong lễ
khai giảng có phải là một văn bản không? Vì sao?
- Là văn bản, đó là chuỗi lời nói có chủ đề mạch lạc
có sự liên kết: Văn bản nói
Bức thư có phải là 1 văn bản không?
- Là văn bản viết, có chủ đề là thông báo tình hình, là
quan tâm tới người nhận thư
Đơn xin học, bài thơ có phải là văn bản không?
- Đều là văn bản vì chúng đều là sự thông tin và có
mục đích tư tưởng nhất định
Hãy kể thêm các văn bản mà em biết?
- Nói, viết cho ngườikhác biết là ta đã giaotiếp với những ngườixung quanh
- Tạo lập văn bản: nói,viết có đầu có đuôi,mạch lạc, lý lẽ chặtchẽ
- Câu ca dao trên làmột văn bản
Trang 10Hs kể: một cuốn tiểu thuyết, một đơn xin nghỉ, một
biên bản nộp phạt,
Gv sử dụng máy chiếu: yêu cầu b (sgk - tr8)
Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm
Đại diện nhóm báo cáo, mời các nhóm khác chia sẻ
Báo cáo, chia sẻ Gv nhận xét, chốt
Qua việc tìm hiểu các bài tập hãy cho biết:
Giao tiếp là gì? Giao tiếp chủ yếu bằng phương tiện
nào?
Thế nào là một văn bản?
Có những kiểu văn bản thường gặp nào?
Hs hoạt động cá nhân Hs rút ra kiến thức cần nhớ
Hs đọc phần chú ý Sgk - Tt8, 9
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
- Trường hợp 1: Vănbản hành chính
- Trường hợp 2: vănbản tự sự
- Trường hợp 3: Vănmiêu tả
- Trường hợp 4: vănbản thuyết minh
- Trường hợp 5: vănbản biểu cảm
- Trường hợp 6: vănbản nghị luận
3 Ghi nhớ
- Khái niệm giao tiếp
- Khái niệm văn bản-Kiểu văn bản, phươngthức biểu đạt
+ Lấy ví dụ cho từng kiểu văn bản
+ Chuẩn bị Hoạt động luyện tập (sgk - trang 9,10)
Trang 11Ngày soạn: 3/9/2016
Ngày giảng: 6/9 (6B); 8/9 (6A)
Tiết 6 - BÀI 1: THÁNH GIÓNG (tiếp)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Kể lại được câu chuyện Thánh Gióng Nhận biết được đặc điểm của
thể loại truyền thuyết
- Xác định được phương thức biểu đạt của từng đoạn văn đã cho
II Chuẩn bi
- GV: Máy chiếu; Bài tập bổ sung
- Học sinh: Đọc, nghiên cứu và làm các bài tập 1, 2, 3 ở Hoạt độngluyện tập (Sgk - Tr9, 10) vào vở soạn bài
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, Thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm,
IV Tiến trình các hoạt động
Kể tên các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt thường gặp?
+ Nêu thể lệ luật chơi: trong vòng 2p, các thành viên trong đội lần lượtlên ghi tên văn bản, phương thức biểu đạt chính xác hơn đội đó sẽ chiếnthắng; Tiến hành chơi
+ GV dẫn dắt vào bài
C Hoạt động luyện tập
- Hình thức: hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm ( 34')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1 h/s nêu yêu cầu bài tập 1
Trang 12Yêu cầu H/s chữa vào vở.
Gv nêu yêu cầu bt: Dựa vào định
nghĩa đã cho, em hãy nêu những
đặc điểm tiêu biểu của truyền
- Thể hiện thái độ và cách đánh giácủa nhân dân đối với các nhân vật và
Trang 13Ngày soạn: 5/9/2016
Ngày giảng: 8/9 (6B); 10/9 (6A)
Tiết 7 - BÀI 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm,
IV Tiến trình các hoạt động
có ý nghĩa và đặc điểm gì?
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi ( 36')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.
Trang 14Gv mời 1 Hs đọc các trường hợp đã cho ở phần a.
Gặp những trường hợp như thế, theo em, người
nghe muốn biết điều gì và người kể phải làm gì?
Hs: + Người nghe muốn biết một câu chuyện,
mong muốn được nghe kể chuyện
+ Người kể: sẽ kể một câu chuyện
Gv: Trong những trường hợp nêu trên, câu chuyện
phải có một ý nghĩa nhất định
Ví dụ, nếu muốn cho bạn biết Lan là một người
bạn tốt, người được hỏi phải kể những việc như
thế nào về Lan?
Hs hoạt động cá nhân Chia sẻ: Người kể phải nói
được từng việc cụ thể để làm rõ điều đó (giúp đỡ
bạn bè như hướng dẫn các bạn học kém làm bài
tập, vệ sinh lớp học cùng các bạn mặc dù không
phải phiên trực nhật của mình, ủng hộ quần áo cho
các bạn có hoàn cảnh khó khăn, quan tâm đến các
bạn trong lớp, chia sẻ niềm vui cũng như nỗi buồn
với các bạn, )
Vì sao phải kể từng việc làm cụ thể như thế?
Hs: Để người nghe nhận thấy Lan là một người bạn
Chọn một văn bản tự sự vừa kể tên và cho biết:
Truyện kể về ai? Có những sự việc nào? Câu
chuyện đó được kể nhằm mục đích gì?
Gv có thể gợi ý cho Hs truyện Thánh Gióng.
- Truyện Thánh Gióng kể về: Cậu bé làng Gióng
vào thời Hùng Vương thứ sáu Thánh Gióng đã
đánh tan giặc Ân cứu nước
- Các sự việc:
+ Ra đời kì lạ
+ Tiếng nói đầu tien xin đánh giặc
+ Gióng đòi áo giáp sắt, roi sắt, ngựa sắt
+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
+ Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre đánh giặc
1 Bài tập
* Bài tập a (Sgk Tr13,14)
-* Bài tập b (Sgk - Tr14)
Trang 15+ Thắng giặc, Gióng cởi bỏ áo giáp sắt, bay về trời.
- Mục đích của câu chuyện: ca ngợi người anh
hùng đánh giặc cứu nước
Tuy nhiên, tùy vào từng truyện tự sự mà học sinh
chọn để xác định các yêu cầu: Truyện kể về ai? Có
những sự việc nào? Câu chuyện đó được kể nhằm
mục đích gì?
Qua hai bài tập trên, các em hãy rút ra: Đặc điểm
của phương thức tự sự? (Tự sự là phương thức
như thế nào?)
Hs hoạt động cá nhân
Hs trả lời Hs khác chia sẻ, bổ sung, nhận xét
Gv chốt
Tác dụng của phương thức tự sự? (Hay mục đích
giao tiếp của tự sự)
+ Nó thể hiện một haynhiều ý nghĩa
- Mục đích giao tiếp của
tự sự:
+ Giải thích sự việc + Tìm hiểu con người,nêu vấn đề và bày tỏ thái
độ khen, chê
C Củng cố, hd học bài (5')
- Gv yêu cầu Hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ Lấy ví dụ về văn tự sự
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu về từ và cấu tạo từ tiếng (trả lời các câu hỏivào vở soạn)
I Mục tiêu
- Phân biệt được tiếng và từ, các kiểu từ tiếng Việt.
II Chuẩn bi
- GV: Bảng phụ; Giấy A3, bút dạ
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi ở mục 2 của hoạt động hình thành kiến
thức (tìm hiểu về từ và cấu tạo từ tiếng Việt).
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
Trang 16- Cách thực hiện:
+ GV: Tổ chức chơi trò chơi: Thi tìm các từ có nhiều tiếng trong tiếngViệt
+ Mỗi nhóm tìm các từ có 3 tiếng, 4 tiếng trong tiếng Việt
+ Các nhóm so sánh về số lượng từ tìm được Nhóm tìm được nhiều từ
úp mở mở, ấm a ấm ớ, kẽo cà kẽo kẹt, ríu ra ríu rít, thánh tha thánh thót, chậpchà chập chững, )
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi ( 37')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS đọc bài tập phần a (Sgk - tr14)
Gv sử dụng máy chiếu: (Đánh dấu số các dòng để học
sinh dễ nhận biết)
Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm 4 (3')
Đại diện nhóm báo cáo, mời các nhóm khác chia sẻ
Gv nhận xét, kl
- Dòng (2) đặt dấu phân cách các tiếng
- Dòng (1) đặt dấu phân cách các từ
- Đối chiếu hai dòng và chỉ ra các từ chỉ gồm một
tiếng: thần, dạy, dân, cách, và, cách
GVKL: Đây là từ đơn
Em hiểu thế nào là từ đơn?
GV: Các em chú ý vào các từ: trồng trọt, chăn nuôi,
ăn ở Các từ này được cấu tạo bởi mấy tiếng? (2
tiếng)
GVKL: Đây là từ phức
Các em lại chú ý và so sánh từ: trồng trọt với từ chăn
nuôi Từ nào được tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa?
Hs: chăn nuôi
Từ nào được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ lấy âm?
Trang 17-Chúng ta làm bài tập b.
Gv yêu cầu 1 Hs nêu yêu cầu Bt phần b
Hs: Chọn từ ngữ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong
đoạn văn đã cho
Trang 19Ngày soạn: 9/9/2016
Ngày giảng: 12/9 (6B); 13/9 (6A)
BÀI 2 - Tiết 9: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (tiếp)
I Mục tiêu
- Biết thế nào là từ thuần Việt, từ mượn
- Nhận biết: nguồn gốc, cách viết của từ mượn
- Lưu ý khi mượn từ
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
Hs trả lời Gv dẫn dắt vào bài
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi ( 37')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS đọc thầm bài tập phần a (Sgk - tr15)
Hs xác định yêu cầu bt phần a
I Tìm hiểu về từ mượn
1 Từ mượn tiếng Hán
Trang 20Gv viết y/c lên bảng: Hoạt động cặp đôi (3'): Nối từ
ngữ cột A với lời giải thích cột B để hiểu đúng nghĩa
của một số từ mượn tiếng Hán
Dùng bút chì thực hiện vào sách H/s đổi chéo bài cho
bạn Trao đổi, thảo luận, thống nhất đáp án
Hs hoạt động cặp đôi Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
Gv sử dụng máy chiếu: kết quả bài tập a Hs quan sát,
theo dõi
Hs đọc yêu cầu bài tập phần c
Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm 4 (3'): Cách viết của
các từ mượn tiếng Hán và từ mượn tiếng Ấn – Âu có
gì khác nhau?
Hs hoạt động nhóm Đại diện nhóm báo cáo, mời các
nhóm khác chia sẻ
Gv nhận xét, kl: Một số từ mượn tiếng Ấn – Âu viết
giống với từ mượn tiếng Hán Nhưng một số từ mượn
tiếng Ấn – Âu khi viết dùng dấu gạch ngang để phân
cách các tiếng Cách viết từ mượn tiếng Hán: viết như
từ Thuần Việt; Cách viết từ mượn Ấn – Âu: giữa các
tiếng có dấu gạch ngang.
Hs xác định yêu cầu bt c
Gv yêu cầu: Hoạt động cặp đôi (2'): Hãy điền vào mỗi
chỗ trống một từ ngữ thích hợp để hiểu đúng cách viết
từ mượn trong tiếng Việt
Hs hoạt động cặp đôi: Cá nhân dùng bút chì điền vào
SGK, đổi chéo cho bạn, trao đổi
Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
Gv nhận xét
Gv sử dụng máy chiếu: kết quả bài tập c
Hs theo dõi và quan sát
Gv: Qua bài tập a, b, c Các em hãy cho biết:
Thế nào là từ thuần Việt? (Là những từ do nhân dân
ta từ sáng tạo ra)
Từ mượn là gì? (Là những từ vay mượn của tiếng
nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tương, đặc
điểm, mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu
thị.)
Nguồn gốc của từ mượn? (tiếng Hán, tiếng Ấn –
Âu, ) Gv nhấn mạnh: Bộ phận từ mượn quan trọng
nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ
gốc Hán và từ Hán Việt Từ Hán Việt lên lớp 7, các em
sẽ được tìm hiểu kĩ hơn)
Cách viết của từ mượn? (Những từ được Việt hóa thì
viết như từ thuần Việt Những từ mượn chưa được Việt
* Bài tập a (Sgk - Tr15)
2 Từ mượn tiếng Ấn –Âu
* Bài tập b (Sgk - Tr15)
3 Cách viết từ mượn
* Bài tập c (Sgk - Tr15,16)
II Ghi nhớ
- Khái niệm: từ thuầnViệt, từ mượn
- Nguồn gốc của từmượn
- Cách viết từ mượn
Trang 21hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta
nên dùng dấu gạch nối giữa các tiếng với nhau)
Gv sử dụng máy chiếu: bài tập nhanh
Trong hai nhóm từ sau, theo em, nhóm từ nào là từ
thuần Việt? Nhóm từ nào là từ mượn?
Chó biển Hải cẩu
Chữa cháy Cứu hoả
Hs so sánh và đưa ra nhận xét ví dụ trên (Tăng sự
trang trọng trong 1 số hoàn cảnh cụ thể)
+ Gác - đờ - bu: Người nghe khó hiểu
Theo em khi nào cần mượn từ? Khi nào không cần
mượn?
Hs hoạt động cá nhân: Trả lời Chia sẻ
GV: Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt, không
nên mượn từ một cách tùy tiện
Gv yêu cầu Hs đọc bài tập 2a (Sgk – Tr 17 ở C Hoạt
động luyện tập
Hs xác định yêu cầu bt 2a
Hs hoạt động cá nhân Dùng bút chì gạch chân các từ
- Không nên mượn từmột cách tùy tiện
II Luyện tập
Bài tập 2 (Sgk – Tr 17,18)
a Gạch chân những từmượn Cho biết nguồngốc của nó
Ngày giảng: 13/9 (6B); 16/9 (6A)
BÀI 2 – Tiết 10: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (tiếp)
Trang 22I Mục tiêu
- Xác định được từ mượn trong văn bản và biết cách sử dụng từ mượnhợp lí
- Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt và nghĩa của các
từ Hán Việt Lấy được ví dụ về từ mượn
II Chuẩn bi
- GV: phiếu học tập (2.c – Sgk trang 18)
- Học sinh: Soạn hoạt động luyện tập (C, Sgk trang 16, 17, 18)
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
từ mượn? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?)
+ Hai đến ba học sinh trả lời, chia sẻ, nhận xét Gv chốt
Để củng cố các kiến thức đó, chúng ta cùng tiến hành tiết: Luyện tập
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi ( 35')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS xác định yêu cầu bài tập phần a (Sgk - tr16)
Hoạt động cá nhân Ghi vào nháp
Cá nhân báo cáo, chia sẻ
- Các sự việc trong câu chuyện:
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy bầy chuột nhắt
+ Mèo tham ăn sa bẫy chứ không phải là chuột
GV mời một nhóm h/s lên đóng vai: Bé Mây, mèo, lũ
chuột và người kể chuyện (một hs kể, còn các vai dống
minh họa) Hs khác lắng nghe, chia sẻ ý kiến
Gv nhận xét
Hs đọc thầm bt b Xác định yêu cầu của bt
Gv viết y/c lên bảng: Hoạt động cặp đôi (2'): Tác dụng
của phương thức tự sự trong văn bản Người Âu Lạc
đánh tan quân Tần xâm lược
Hs hoạt động cặp đôi Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
Gv nhận xét, chữa:
I Luyện tập.
1 Bài tập 1 (Sgk – tr16)
a Xác định các sựviệc, thay nhau kể lạichuyện
b Tác dụng củaphương thức tự sự
- Giúp người nghe,người đọc thấy đượcchi tiết quá trình nhà
Trang 23(Phần 2a Nếu như ở tiết trước lớp nào đã làm thì tiết này
không phải làm nữa)
Hs xác định yêu cầu bt 2a
Hs hoạt động cá nhân Dùng bút chì gạch chân các từ
Hs đọc bài tập Xác định yêu cầu bt
Hoạt động nhóm 4 (3'): Xác định nghĩa của từng tiếng và
cho biết nghĩa của các từ Hán Việt đã cho
Các nhóm làm vào giấy A3 Các nhóm treo sản phẩm
Đại diện một nhóm báo cáo Các nhóm khác theo dõi, so
sánh với kết quả của nhóm Chia sẻ ý kiến Gv nhận xét,
chữa:
Hs đọc yêu cầu bài tập phần c
Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm (3'): trên phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho các nhóm, các nhóm thảo
Tần xâm lược và sựđoàn kết, quyết tâmđánh tan quân xâmlược của người ÂuLạc
lê, gia nhân.
- Từ mượn tiếng Ấn
-Âu: vắc-xin, fan, nốc ao.
b Xác định nghĩa củatừng tiếng và cho biếtnghĩa của các từ HánViệt
- Khán giả: Khán:nhìn, trông coi, xem;giả: tiếng dùng chỉngười hay vật, ở đâychỉ người, kẻ ->người xem
- Thính giả: thính:nghe; giả: người ->người nghe
- Độc giả: độc: đọc;giả: người -> ngườiđọc
- Tác giả: tác: sángtác; giả: người ->người sáng tác
- Yếu điểm: yếu:quan trọng, cần gấp;điểm: vết đen, cáichấm, là điểm ->điểm quan trọng
- Yếu nhân: yêu:quan trọng, cần gấp;nhân: người -> người
Trang 24luận, thống nhất, báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
Gv chốt
Tên các đơn vi
đo lường
Tên một số bộ phận chiếc xe đạp
Tên một số đô vật
- Mét, lít,
ki-lo-mét, ki-lo-gam,
gam,…
Ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu, xích, lốp….
- vi-ô-lông; đi-ô, sa-lông, bình tông, ba toong, xoong
ra-Gv yêu cầu và hướng dẫn hs giải quyết phần: D Hoạt
- Gv yêu cầu Hs về nhà ôn lại những kiến thức liên quan đến văn tự sự,
từ mượn ở Bài 2: Tìm hiểu chung về văn tự sự Lấy được ví dụ về từ mượntiếng Hán, từ mượn tiếng Ấn – Âu
- Chuẩn bị Bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Chuẩn bị hoạt động khởi động theo hướng dẫn của Sgk – tr 20, 21.+ Đọc văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh; Đọc chú thích; Trả lời các câu hỏimục 2 Tìm hiểu văn bản vào vở soạn
Tên một số đô vật
Trang 25
Ngày soạn: 12/9/2016
Ngày giảng: 15/9 (6B); 17/9 (6A)
BÀI 3 – Tiết 11: SƠN TINH, THỦY TINH
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (1')
- Kiểm tra sĩ số lớp học
B Hoạt động khởi động (5')
- Hình thức: hoạt động cả lớp
- Cách thực hiện: Gv yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HS hoạt động cá nhân Chia sẻ ý kiến
a Các bức ảnh thể hiện nội dung: Hiện tượng lũ lụt, bão lũ và lốc xoáy
b Hiện tượng bão lũ gây hậu quả nghiêm trọng đối vơí đời sống và sảnxuất, thiệt mạng về con người và tài sản
c Ở Tiểu học em đã được học truyện có giải thích các hiện tượng lũ lụtxảy ra hàng năm: truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh Có các nhân vật: Sơn Tinh,Thủy Tinh, vua Hùng và Mị Nương
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi ( 35')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 26Theo em truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh đọc với giọng
điệu như thế nào?
Hs: Giọng kể Đọc to, lưu loát, rõ ràng, thay đổi giọng
Hs nêu: Gv mời các hs khác chia sẻ Gv chốt
Hs nêu yêu cầu câu hỏi a (Sgk – tr 23)
Gv yêu cầu HĐ nhóm cặp (3’): Nối các đoạn ghi ở cột
bên phải với ý chính của nó ở cột bên trái Trình bày
miệng bố cục của truyện
Hs dùng bút chì nối luôn ở Sgk Sau đó trao đổi với
bạn về bố cục văn bản
Hs báo cáo, chia sẻ Gv chốt
1- b; 2 - c; 3 - d; 4 - a
Gv sử dụng máy chiếu: Bố cục văn bản, Hs theo dõi
+ Đoạn 1 (từ đầu thật xứng đáng): Giới thiệu vua
Hùng và việc kén chồng cho công chúa Mị Nương
+ Đoạn 2 (từ “Một hôm có hai chàng trai” đến “rước
Mị Nương về núi”):
+ Đoạn 3: (từ “Thủy Tinh đến sau” đến “đành rút quân
về”): Cuộc giao tranh giữ dội rút quân về
+ Đoạn 4 (từ “từ đó” đến “đành rút quân về”): Chuyện
lũ lụt thiên tai hàng năm về sau
Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh gắn với thời đại
nào trong lịch sử dân tộc ta?
Hoạt động cá nhận Chia sẻ
Gv nhận xét, chốt: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
gắn với thời đại Hùng Vương thứ mười tám- công việc
trị thủy của người Việt cổ
Trong truyện STTT, có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính?
Hs: vua Hùng Vương, Mị Nương, ST, TT, các Lạc
hầu Trong đó: ST, TT là nhân vật chính
Hs đọc yêu cầu c (sgk –tr23, 24)
Hoạt động cá nhân: Nối luôn vào sách Trình bày, chia
sẻ Gv chốt
I Đọc, thảo luận chú thích.
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục văn bản.
- Gồm: 4 đoạn Tươngứng:
+ Đoạn 1: (b) – 1+ Đoạn 2: (c) – 2+ Đoạn 3: (d) – 3+ Đoạn 4: (a) - 4
2 Thời đại lịch sử củatruyện
- Truyền thuyết SơnTinh, Thủy Tinh gắnvới thời “Hùng Vươngthứ mười tám” tronglịch sử Việt Nam
3 Tài năng của SơnTinh, Thủy Tinh
Trang 27Gv: ST, TT: Ai tài hơn ai? Giữa họ đã diễn ra cuộc
chiến như thế nào? Ý nghĩa của truyện ra sao? Tiết sau
chúng ta tìm hiểu
D Củng cố, hd học bài (4')
- Gv yêu cầu Hs về nhà học bài theo nội dung tìm hiểu Đọc lại truyện,
kể diễn cảm câu chuyện Mỗi dãy bàn cử 1 bạn kể tốt nhất để tham gia thi (3dãy thì cử 3 bạn)
- Chuẩn bị tiếp các câu hỏi còn lại ở mục 2 Tìm hiểu văn bản (cụ thể d,
e, g – Sgk trang 23, 24)
- Gv nhận xét tiết học
Ngày soạn: 12/9/2016
Ngày giảng: 15/9 (6B); 17/9 (6A)
BÀI 3 – Tiết 12: SƠN TINH, THỦY TINH (tiếp)
I Mục tiêu
- Kể diễn cảm câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Phân tích hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh và cuộc chiến giữa hainhân vật đó Chỉ ra tác dụng của yếu tố kì ảo và đặc trưng truyền thuyết củatruyện
- Rút ra ý nghĩa của truyện Liên hệ thực tiễn
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số lớp học.
B Hoạt động khởi động (15')
- Hình thức: hoạt động cả lớp
- Cách thực hiện:
+ Thi kể diễn cảm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Đại diện từng dãy lên kể
+ Các hs khác đánh giá 3 bạn kể bằng cách vỗ tay Bạn nào được vỗ tay
to, đều hơn bạn ấy là người thắng cuộc
+ Gv nhận xét
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
4 (25')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
II Tìm hiểu văn bản
Trang 28Gv phát phiếu học tập Yêu cầu hs hoàn thành (5’).
Cá nhân báo cáo Chia sẻ
Gv chốt
(1) S¬n Tinh, Thñy Tinh ai tµi h¬n ai: ST tµi h¬n TT
(2) Miêu tả ngắn gọn cuộc chiến giữa ST
và TT:
Nổi giận đem quân đòi
cướp Mị Nương, hô
mưa, gọi gió dâng
nước đánh ST nước
ngập đồng ruộng, nhà
cửa
Không nao núng, dùngphép lạ bốc từng quảđồi, dời từng dãy núi,dựng thành lũy ngănchặn dòng nước
(3) Trong truyện có những yếu tố kì ảo nào, tác dụng:
ST và TT có nhiều phép lạ Làm cho câu chuyện hấp
dẫn, li kì
Theo em, nhân dân lao động đã thể hiện thái độ
ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh hay Thủy Tinh?
Tại sao?
Hs hoạt động nhóm cặp (3’)
(Gv gợi ý: Các em xem sính lễ vua Hùng đưa ra có gì
đặc biệt? Những vật này ở đâu dễ kiếm tìm hơn?)
Hs báo cáo, chia sẻ: Nhân dân lao động đã thể hiện thái
độ ủng hộ đối với nhân vật Sơn Tinh, vì ST thể hiện
sức mạnh, ước mơ chiến thắng thiên nhiên
Gv nhận xét
1 h/s đọc yêu cầu g (Sgk – Tr24, 25)
Gv yêu cầu h/s hoạt động nhóm cặp (2’)
Hs báo cáo, chia sẻ: Đồng ý với ý kiến b, c về ý nghĩa
- Truyện nhằm thể hiện
sức mạnh, ước mongcủa người Việt cổ muốnchế ngự lũ lụt, thiên tai
D Củng cố, hd học bài (4')
- Một đến hai h/s nhắc lại ý nghĩa của truyện
- Gv yêu cầu Hs về nhà học bài theo nội dung tìm hiểu Học thuộc ýnghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Chuẩn bị:
+ Mục 3 (Tìm hiểu sự việc, nhân vật trong văn tự sự): Trả lời các câuhỏi 3a, 3b, 3c – Sgk trang 25 vào vở soạn
+ Bài tập 3 của phần C: Hoạt động luyện tập
* Phiếu học tập: HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU ĐÂY
1 Sơn Tinh và Thủy Tinh: Ai tài hơn ai?
Trang 29
2 Miêu tả ngắn gọncuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.
3 Trong truyện có những yếu tố kì ảo nào? Tác dụng của các yếu tố kì ảođó?
Ngày soạn: 16/9/2016
Ngày giảng: 19/9 (6B); 20/9 (6A)
BÀI 3 – Tiết 13: SƠN TINH, THỦY TINH (tiếp)
I Mục tiêu
- Xác định được sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Nhận diện nhân vật chính, nhân vật phụ trong văn tự sự
- Biết viết bài văn kể chuyện có sự việc và nhân vật
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu kĩ nội dung của bài
- Học sinh: Soạn mục 3 Tìm hiểu sự việc, nhân vật trong văn tự sự(Sgk – Tr25)
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số lớp học.
B Hoạt động khởi động (4')
- Hình thức: hoạt động cả lớp
- Cách thực hiện:
+ Gv yêu cầu Hs nhắc lại: Phương thức tự sự là gì?
+ Hs trả lời, chia sẻ ý kiến (Tự sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một sự việc kết thúc, và thểhiện một ý nghĩa)
Trang 30+ Gv: Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc và có người Đó là sựviệc và nhân vật – hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tínhchất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làmthế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trongbài viết của mình.
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
4 (35')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV yêu cầu Hs đọc thầm bài tập a (Sgk – Tr25)
Xác định yêu cầu của bài tập?
Hs: Người ta cho các sự việc trong truyện STTS,
yêu cầu xác định sự việc khởi đầu, sự việc phát
triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc theo mẫu
GV kl: Không thể bỏ bớt sự việc nào vì câu
chuyện sẽ thiếu tính liên tục Các sự việc đã được
sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa, sự việc trước giải
thích lý do cho sự việc sau, cả chuỗi sự việc khẳng
định sự chiến thắng của ST
Hs đọc bài tập b (Sgk – Tr25) Xác định yêu cầu
bài tập
Hs xác định: Tìm 6 yếu tố (Chủ thể, thời gian, địa
điểm, nguyên nhân, diễn biến, kết quả) trong một
sự việc của truyện STTT
Gv ghi 6 yếu tố lên bảng phụ:
I Tìm hiểu sự việc, nhân vật trong văn tự sự.
1 Sự việc trong văn tự sự
* Bài tập a (Sgk – Tr25)
* Bài tập b (Sgk – Tr25)
Trang 31Gv có thể gợi ý Hs tìm 6 yếu tố trên cho sự việc số
(5): Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương
nên tức giận đánh Sơn Tinh (theo Sgk)
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, chia
sẻ ý kiến
Gv nhận xét, chữa:
1 Chủ thể: Thủy Tinh
2 Thời gian: thời vua Hùng
3 Địa điểm: ở Phong Châu, đất của vua Hùng
4 Nguyên nhân: Đến sau, không lấy được Mị
Nương làm vợ
5 Diễn biến: Thủy Tinh nổi giận, đem quân đuổi
theo đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió,
dâng nước đánh Sơn Tinh Cuộc chiến giữa hai
thần diễn ra
6 Kết quả: Thủy Tinh rút quân -> thua
Gv: Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ
được thể hiện trong văn bản
Trong truyện STTT, có các nhân vật nào?
Hđ cá nhân: ST, TT, vua Hùng, Mị Nương, các Lạc
Nhân vật chính khác với nhân vật phụ: Nhân vật
chính xuất hiện nhiều hơn, các sự việc đều xoay
quanh nhân vật chính Nhân vật chính đóng vai trò
chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề văn bản Nhân
vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động
2 Nhân vật trong văn tựsự
* Bài tập c (Sgk –Tr25)
3 Ghi nhớ
Trang 32Qua bài tập a, b, c ở trên, em hãy cho biết:
+ Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế
nào?
Hđ cá nhân Các cá nhân khác chia sẻ Gv chốt:
(Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách
cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ
thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân,
diễn biến, kết quả,…Sự việc trong văn tự sự được
sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện
được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt)
+ Xét theo vai trò của nhân vật, người ta chia ra
- Xét theo vai trò củanhân vật:
+ Nhân vật chính: đóngvai trò chủ yếu trong việcthể hiện thể hiện tưtưởng của văn bản
+ Nhân vật phụ: chỉ giúpnhân vật chính hoạtđộng
II Luyện tập Bài tập: Phác thảo
những ý chính cho bàivăn có chủ đề “VuaHùng kén rể’’
- Xác định sự việc trongcâu chuyện
- Xác định nhân vật chính,nhân vật phụ
D Củng cố, hd học bài (5')
- Gv mời 1 h/s nhắc lại nội dung chính của tiết học
- Gv yêu cầu h/s về nhà học thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập, hoànthành bài viết kể chuyện theo chủ đề: ‘‘Vua Hùng kén rể’’ vào vở
- Chuẩn bị: + Soạn mục 4 Tìm hiểu nghĩa của từ (Sgk – Tr26)
+ Chuẩn bị bài tập 2 Em làm từ điển của Hoạt động luyệntập (Sgk – Tr27)
+ Từ điển tiếng Việt
Ngày soạn: 17/9/2016
Ngày giảng: 20/9 (6B); 23/9 (6A)
BÀI 3 – Tiết 14: SƠN TINH, THỦY TINH (tiếp)
Trang 33- GV: Máy chiếu; Từ điển tiếng Việt.
- Học sinh: Soạn mục 4 Tìm hiểu nghĩa của từ (Sgk – Tr26) Chuẩn bịbài tập 2 (Sgk – Tr27); Từ điển tiếng Việt
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (3'): Hát đầu giờ.
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
4 (35')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hs nêu yêu cầu bài tập a
Hs hoạt động cá nhân (2’): bài tập a
Gv hướng dẫn Hs dùng bút chì viết vào cột nội dung
với hình thức của các từ tương ứng theo mẫu
Hs trả lời Chia sẻ ý kiến
Gv chữa: Sử dụng máy chiếu Hs quan sát, theo dõi
nữa
Hs xác định yêu cầu bài tập b (sgk – Tr26)
Gv yêu cầu cá nhân dùng bút chì, đánh vào sách
Hs trả lời Chia sẻ ý kiến
Gv chốt: Nghĩa của từ là phần nội dung (sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ, ) mầ từ biểu thị
Hs nêu yêu cầu bài tập c (Sgk – Tr26)
* Bài tập b (Sgk –Tr26)
* Bài tập c (Sgk –Tr26)
Trang 34Đại diện nhóm báo cáo Các h/s chia sẻ ý kiến.
Gv nhận xét, chữa: Sử dụng máy chiếu
Hs quan sát theo dõi, đối chiếu và sửa bài
Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Hs trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ ý kiến
Gv chốt
Gv đưa ra ví dụ:
Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
Đâu là nghĩa của từ? ( Hs xác định: hùng dũng, oai
- Với: Chỉ quan hệ giữa hai hoặc nhiều đối tượng.
Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Em làm từ điển (sgk –
- Có hai cách giải nghĩacủa từ:
+ Trình bày khái niệm
mà từ biểu thị
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
Trang 35dõi và chữa vào vở có điều phải nghĩ ngợi.
- Nổi giận (ĐT): Cảmthấy rất giận, có phảnứng mạnh mẽ khôngkìm lại được
- Tài năng (DT): Nănglực xuất sắc, giỏi giang
và có sáng tạo trongcông việc
- Xứng đáng(TT):Xứng với một danhhiệu, một quyền lợi,một trách nhiệm nàođó
Ngày giảng: 22/9 (6B); 24/9 (6A)
BÀI 3 – Tiết 15: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu
- Trình bày khái niệm chủ đề; xác định được chủ đề của bài văn tự sự
- Chỉ ra được bố cục của bài văn tự sự
II Chuẩn bị
- GV:
- Học sinh: Soạn Hoạt động khởi động và mục 1 (Tìm hiểu chủ đề và bốcục bài văn tự sự) của Hoạt động hình thành kiến thức Bài 4: Cách làm bàivăn tự sự
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số lớp học.
Trang 36C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm
4 (34')
- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hs đọc văn bản: Phần thưởng
( Đọc văn bản 2 lần)
Sau mỗi lần đọc GV yêu cầu Hs nhận xét bạn
đọc
Qua câu chuyện, tác giả muốn biểu dương và
chế giễu điều gì? Nêu vấn đề chủ yếu được
đặt ra trong câu chuyện?
- Chế giễu tên cận thần tham lam
- Vấn đề chủ yếu: Ca ngợi trí thông minh và
trung thành với vua của người nông dân, đồng
thời chế giễu tính tham lam, cậy quyền cậy thế
của bọn quan tham
Truyện Phần thưởng có thể được chia làm
mấy phần? Xác định ranh giới và nội dung
- Mở bài (Câu đầu): Giới thiệu về người nông
dân và việc nhặt được viên ngọc quy muốn
dâng tiến nhà vua
- Thân bài (Các câu tiếp theo): Kể diễn biến sự
việc Cụ thể: kể việc người nông dân đó đến
cung điện, nhờ các quan trong triều bảo cách
gặp được vua Vị quan trong triều ra điều kiện
phải chia một nửa phần thưởng Gặp được vua,
vua ban thưởng, người nông dân xin thưởng
I.Tìm hiểu chủ đề và bố cục bài văn tự sự
1 Bài tập (Sgk – Tr 31,32)
Trang 37một trăm roi.
- Kết luận (Câu cuối): Kể kết cục câu chuyện
Vua bật cười vì sự thông minh của người nông
dân và thưởng cho người nông dân một nghìn
- Gv mời 2 đến 3 học sinh nhắc lại nội dung cơ bản của tiết học
- Gv yêu cầu h/s về nhà: + Học thuộc ghi nhớ
+ Soạn mục 2 (Đọc đề văn sau và thực hiện các yêu cầu)- Sgk trang 32,
33 của Hoạt động hình thành kiến thức Bài 4: Cách làm bài văn tự sự
Ngày soạn: 19/9/2016
Ngày giảng: 22/9 (6B); 24/9 (6A)
BÀI 3 – Tiết 16: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số lớp học.
+ Xác định các phần đối với văn bản Thánh Gióng.
Hs xác định Hs trả lời Hs chia sẻ ý kiến Gv nhận xét
+ Gv: Muốn viết được một bài văn tự sự hay, thể hiện được nội dung và
ý muốn kể, chúng ta phải có những thao tác nào?
C Hoạt động hình thành kiến thức
- Hình thức: hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp (36')
Trang 38- Cách thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hs đọc đề văn: Kể lại một đoạn trong truyện “Sơn
Tinh, Thủy Tinh’’ từ chỗ “Thủy Tinh đến sau không
lấy được vợ” đến chỗ “đành rút quân về”
GV mời 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập a Hs
khác chia sẻ ý kiến
Hoạt động cá nhân (1’): a
Gv yêu cầu Hs dùng bút chì gạch luôn vào Sgk
Hs chia sẻ ý kiến Gv nhận xét, chữa
Kể lại một đoạn trong truyện “Sơn Tinh, Thủy
Tinh’’ từ chỗ “Thủy Tinh đến sau không lấy được
vợ” đến chỗ “đành rút quân về”.
Hs nêu yêu cầu bài tập b Tiến hành suy nghĩ, giải
quyết yêu cầu bt Chia sẻ ý kiến
Gv nhận xét, chữa:
Xác định nhân vật, sự việc trong đoạn kể:
- Nhân vật: ST, TT
- Sự việc: TT đem quân đánh ST; Hai chàng giao
chiến với nhau mấy tháng trời; TT rút quân về
Gv yêu cầu h/s nhắc lại: Dàn bài của bài văn tự
sự thường gồm mấy phần? Nội dung chính từng
phần?
Hs nhắc lại Hs khác nhận xét, chia sẻ
Gv yêu cầu Hs lập dàn ý cho đề văn trên Yêu cầu
Hs dùng bút chì viết tiếp vào chỗ còn trống trong
Bài tập c (Sgk – tr33)
Hs hoạt động cá nhân
Hs chia sẻ ý kiến Gv nhận xét, chữa:
Lập dàn ý sơ lược:
- Mở bài: giới thiệu nhân vật ST, TT và sự việc TT
không lấy được Mị Nương
- Thân bài: kể diễn biến sự việc ST, TT đánh nhau
- Kết bài: kết quả TT thua đành rút quân về
Muốn xác định đúng yêu cầu của đề cần phải
dựa vào đâu?
Hs: dựa vào những từ ngữ quan trọng có trong đề
2 Bài tập b (Sgk – Tr33)Xác định nhân vật, sựviệc trong đoạn định kể
3 Bài tập c (Sgk – Tr33)Lập dàn ý cho đề bài trên
II Ghi nhớ
*Chú ý (Sgk – Tr33)
Trang 39- Gv yêu cầu h/s về nhà: + Học thuộc phần chú ý Sgk – Tr33
+ Soạn Hoạt động luyện tập (Sgk – Tr33, 34)
Ngày soạn: 23/9/2016
Ngày giảng: 26/9/2016 (6B); 27/9 (6A)
BÀI 4 – Tiết 17: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ (Tiếp)
I Mục tiêu
Học sinh vận dụng kiến thức về chủ đề, bố cục, xác định yêu cầu của đề
bài và lập dàn ý cho đề văn tự sự
II Chuẩn bi
- GV: Lập dàn bài cho các đề văn của mục 2 (Sgk – Tr33)
- Học sinh: Soạn mục 1, 2 của phần C Hoạt động luyện tập (Sgk –Tr33)
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, trao đổi; hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân,
IV Tiến trình các hoạt động
A Ổn đinh tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số lớp học.
Trang 40C Hoạt động khởi động (2')
- Hình thức: hoạt động cả lớp
- Cách thực hiện: + Gv hỏi Hs: Chủ đề là gì? Xác định chủ đề trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? (Là vấn đề chủ yếu đặt ra trong văn bản; Giải
thích hiện tượng lũ lụt hàng năm, đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mong củangười Việt cổ muốn chế ngự lũ lụt, thiên tai.)
Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần? (chú
ý Sgk – Tr32)
+ Gv dẫn dắt vào bài
C Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động cặp đôi (3'): bt 1 Sgk – Trang 33
Hs chia sẻ, điều hành lớp
GV nhận xét, chữa:
Hs đọc bài tập 2
Gv ghi 4 đề lên bảng phụ
Hs nêu yêu cầu bt: Đọc đề bài sau, cho biết:
những từ ngữ quan trọng trong đề; đề nào
thiên về kể người, kể việc, tường thuật; Lập
dàn ý cho 1 đề
Hs hoạt động cá nhân (3'): a, b, c (Sgk – Tr
32, 33)
Hs chia sẻ ý kiến.Gv nhận xét, chữa
Gv tập trung vào yêu cầu c Hs nào cũng phải
lập được dàn ý cho một trong 4 đề văn tự sự
cổ muốn chế ngự thiên tai
b Nhận xét về bố cục của câuchuyện: bố cục chặt chẽ, mạchlạc, chia làm 3 phần
c Đặt tên khác cho truyện:Vua Hùng kén rể; Hiện tượng
lũ lụt; Cuộc giao chiến giữaSơn Tinh, Thủy Tinh;
2 Bài tập 2 (Sgk – Tr33, 34)
a Gạch chân từ ngữ quantrọng:
(1) Một câu chuyện tuổi thơ.(2) Hãy kể về một người bạn tốt
(3) Ngày sinh nhật của em (4) Người em yêu quý nhất
b Trong các đề trên, đề 1 thiên
về kể việc; đề 2,4 thiên về kểngười, đề 3 thiên về tườngthuật
- Căn cứ vào yêu cầu của đề
để xác định
c Lập dàn ý cho bài văn tự sựcủa 1 trong các đề trên:
Ví dụ đề 2