- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứbánh của Lang liêu - Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.. - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương
Trang 1- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền
thuyết Con Rồng chỏu Tiờn.
- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1 Kiến thức
- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết giai đoạn đầu
- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện.
* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
4 Tư tưởng Hồ Chớ Minh
- Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.( Liờn hệ)
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,
- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.
Trang 22 Học sinh: + Soạn bài
+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và
Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và
ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn
gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại
sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến
rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng,
cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
b Tiếp lên đờng ⇒ Chuyện Âu Cơ sinh
nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về cácnhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
LS
II Đọc- tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
Trang 3(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp
toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ
nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác
giả dân gian muốn ca ngợi nguồn
gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì
hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết
trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện
lên nh thế nào?
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có
ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang
đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt
nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên
(chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN
chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc
trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN
chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp
đẽ, phát triển nhanh
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,
em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc
con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng
hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND
ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến
miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi
xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy
diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp
thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,
nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn
và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng
đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn
của Long Quân xa kia bằng những việc làm
thiết thực
? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết
t-Lạc Long Quân-Nguồn gốc: Thần-Hình dáng: mìnhrồng ở dới nớc-Tài năng:cónhiều phép lạ,giúp dân diệt trừyêu quái
Âu Cơ
- Nguồn gốc:
Tiên
- Xinh đẹptuyệt trần
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.
2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời chia con
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,
đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm,lớn nhanh nh thổi
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kìnhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ýnguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ng-
ời Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững
đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí
và sức mạnh
Trang 4ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết
t-ởng tợng kì ảo?
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có
thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục
đích nhất định
? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong
truyện này nh thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có
niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm
vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng
Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ
của cả dân tộc
- Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba
? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
? Truyện thể hiện nội dung gì?
- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy
BọC 100 TRứNG
50 lênnon 50 xuốngbiển
Trang 5- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4 Củng cố :
- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên
- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy
- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm
bánh hoặc quà dâng vua
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong
văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy
II TRỌNG TÂM KIếN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết
- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm
thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương
- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề
cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
1 Giáo viên: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 6- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên
là truyện truyền thuyết?
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em
thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua
Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô
nức, hồ hởi chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống
lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".
? ý định của vua ra sao?(qua điểm của
vua về việc chọn ngời nối ngôi)
? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi chochàng
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánhgiầy vào ngày tết
II Đọc-hiểu chi tiết
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớcthái bình, ND no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối
đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tínhchất một câu đố để thử tài
Trang 7? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có
gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó khăn
đối với nhân vật, không hoàn toàn theo
lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền
cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn
trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang
Liêu đã làm gì ?
- Rất buồn Trong các con vua, chàng là
ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ
khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo
việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai
Lang Liêu thân thì con vua nhng phận
thì gần gũi với dân thờng
? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng
đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng
tạo của Lang Liêu
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
nh thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và
Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý
nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho
ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:
Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
đức của con ngời có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng
2 Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon
- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh
tr-ng, bánh giày
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếuthảo
Trang 8? Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là
chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của
truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,
thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân
trọng của sản phẩm do con ngời làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây
là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận
xét về văn hoá Những cái bình thờng,
giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân no ấm
* Ghi nhớ : T12/SGK IV.
4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?
- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5 Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
*Liên hệ đt 0168.921.8668
Tiết 3: Ngày soạn:
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
Trang 9II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao
tiếp của bản thõn
- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những
cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng việt
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ viết VD và bài tập
2 Học sinh: + Soạn bài
Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ
tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng
thuần thục từ tiếng Việt
HĐ1: Hình thành khái niệm về từ
* GV treo bảng phụ đã viết VD
? Câu văn này lấy ở văn bản nào?
? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho
biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao
nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một
tiếng)
? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có
cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
Trang 10? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
* Nhận xét : Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ vớinhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữacác tiếng
* Ghi nhớ: SGK - Tr13:
HĐ3: III L uyện tập
Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
Trang 11b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức
B5 :Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứbánh
của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
Tiết 4 Ngày soạn :
Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng
phương tiện ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ
2 Kỹ năng:
Trang 12- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo
những phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu
quả của cỏc phương thức biểu đạt
* GDMT: Liờn hệ, dựng văn nghị luận thuyết minh về mụi trường.
3.Thỏi độ:
Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản
là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp
các em giải đáp những thắc mắc đó
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp
* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc
những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính là
giao tiếp
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có
I.tìm hiểu chung về văn bản và phơng thc biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
Trang 13phải là giao tiếp không? Vì sao?
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
? Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông
chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này
Đó chính là chủ đề của bài ca dao
? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai
câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có
chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và
diễn đạt trọn vẹn ý
? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu
tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải
là là văn bản không? Vì sao?
- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có
chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo
-> Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói
tr Bức th: Là một văn bản vì có chủ
đề, có nội dung thống nhất tạo sự liênkết -> đó là dạng văn bản viết
* Văn bản: là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh thí
nghiệm
6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa
ngời và ngời
Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời
Trang 14? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng
thức biểu đạt? - Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả. Ghi nhớ: (SGK - tr17)
Hoạt động 5: III Luyện tập:
1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu
4 Củng cố : - Văn bản là gì ?
- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?
5 Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
* Giảm tải đầy đủ chi tiết
*Liên hệ đt 0168.921.8668
Trang 18HỌC KÌ 2
Tiết 73 Ngày soạn
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Trang 19- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
*- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn vàbiết tôn trọng người khác
+ Giao tiếp phản hồi lắng nghe cảm nhận trình bày suy nghĩ củabản thân về nội dung và nghệ thuật của truyện
3.Thái độ:
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết miêu tả
III CHU ẨN BỊ
- Giáo viên: Soạn bài- đọc sách tham khảo
- Học sinh: soạn bài
IV LÊN L ỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra vở soạn)
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : Tô Hoài là nhà văn chuyên viết chuyện ngắn cho
thiếu nhi Các tác phẩm của ông đều mang màu sắc tưởng tượng phong phú
Dế mèn phiêu lưu kí cũng là một trong những tác phẩm như vậy Truyện vô
cùng hấp dẫn nên đã được chuyển thành phim và dịch ra nhiều thứ tiếng trên
thế giới
Trang 20- đ3: đọc chậm, buồn, sâu lắng (bi thương)
? Giới thiệu đôi nét về Tô Hoài?
? Hãy kể tên một số tác phẩm văn học của ông?
- Võ sĩ bọ ngựa; Đàn chim quý; Cá đi ăn thề …
- Vợ chồng A Phủ; Người ven thành
? Hãy tìm xuất xứ đoạn trích?
? T/P sáng tác theo thể loại nào?
? Giải thích từ Mẫm: Đầy đặn, mập mạp
? Bố cục của bài được chia làm mấy phần? Nêu
nội dung chính của từng phần?
? Phần nội dung kể về bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn có những sự việc chính nào?
- Dế Mèn coi thường Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt
- Sự ân hận của Dế Mèn.
? Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
Và được kể ở ngôi thứ mấy?
HĐ3
? Cho biết nội dung chính của phần 1
? Hình ảnh của chú Dễ Mèn được miêu tả qua
những nét cụ thể nào?
? Những chi tiết nào miêu tả hình dáng(ngoại
1 Đọc
2 Tác giả - Tác phẩm
- Tên khai sinh: Nguyễn Sen
- Sinh 1920 lớn lên ở quê ngoại, Hoài Đức- Hà Tây (cũ), nay là Cầu
Giấy HN
-Viết văn trước cách mạng tháng 8.
Viết nhiều cho trẻ em
- Đ2: Còn lại: Bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn truyện Dế Mèn phiêu
Trang 21hình) của Dế Mèn?
? Vậy theo em Dế Mèn có vẻ đẹp như thế nào?
? Đẹp cường tráng là đẹp ntn?- Đẹp - Khoẻ
mạnh
? Vẻ đẹp cường tráng còn được thể hiện ntn
trong từng hành động của chú Dế? Hãy tìm
những từ ngữ miêu tả hành động của Dế Mèn?
Thảo luận:
? Em hãy cho biết trình tự và cách miêu tả của
tg?
- Lần lượt từng biện pháp, gắn liền miêu tả từ
ngoại hình tới hành động khiến hình ảnh Dế
Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét
? Khi miêu tả, tác giả đã sử dụng những từ loại
nào? Em hãy n/x cách dùng những từ loại này?
? Có thể thay thế những tính từ trong phần nay
bằng những tính từ khác
? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện lên một chàng
Dế ntn trong tưởng tượng của em?
- Vuốt: nhọn hoắt
- cánh: dài
- thân người: màu nâu bóng mỡ
- đầu: to, nổi từng mảng
Trang 22? Và Dế Mèn lấy “làm hãnh diện với bà con”
về vẻ đẹp của mình Theo em DM có quyền
hãnh diện như thế không? Vì sao?
- Có, vì đó là tình cảm chính đáng
- Không, vì nó tạo thành một thói tự kiêu, có
hại cho Dế Mèn sau này
? Tính cách của Dế Mèn được miêu tả qua các
chi tiết nào? Về hành động và ý nghĩ?
? Khi nói về mình, Dế Mèn tự nhận mình là
“tợn lắm”, “ xốc nổi”, và “ngông cuồng” Em
hiểu những lời đó của Dế Mèn như thế nào?
- Dế tự thấy mình liều lĩnh, thiếu cho mình là
nhất, không coi ai ra gì
? Qua đây, ta thấy Dế Mèn có tính cách ntn?
? Qua phần vừa tìm hiểu trên em hãy rút ra
những nhận xét của mình về Dế Mèn?
- Việc m/t ngoại hình đã bộc lộ tính nết, thái độ
của n/v Tất cả các chi tiết đều thể hiện được vẻ
đẹp cường tráng, trẻ trung, chứa chất sức sống
mạnh mẽ của tuổi trẻ ở DM Nhưng đồng thời
cũng cho thấy những nét chưa đẹp, chưa hoàn
thiện trong tính cách, trong nhận thức và hành
động của Dế ở tuổi mới lớn Đó là tính kiêu
căng, tự phụ, xem thường mọi người, hung
hăng, xốc nổi Nét chưa đẹp ấy chúng ta sẽ tìm
hiểu ở phần sau của đoạn trích
4 Củng cố
1.Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của dế Mèn?
A Đôi càng mẫm bóng vói những cái vuốt nhọn hoắt
B Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp
C Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
Trang 23Đ Nằm khểnh, bắt chân chữ ngũ trong hang.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
*- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn vàbiết tôn trọng người khác
+ Giao tiếp phản hồi lắng nghe cảm nhận trình bày suy nghĩ củabản thân về nội dung và nghệ thuật của truyện
Trang 241 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy m/t lại hình ảnh của chú Dế Mèn và cho biết chú là nhân vật
- Dế mèn coi thường Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
? Khi nói chuyện với Dế Choắt, DMèn đã xưng
hô với DChoắt ntn? Hãy n/x cách xưng hô của
- Hết coi thường DC, DM lại gây sự với chị Cốc,
vì muốn ra oai với DC và muốn chứng tỏ mình
- Không dũng cảm mà ngông cuồng Vì nó sẽ
gây ra hậu quả nghiêm trọng cho DC
II Đọc- tìm hiểu chi tiết
2 Bài học đường đời đầu tiên :
- Dế choắt: Người gầy gò, cánh ngắnngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩnngơ, hôi, có lớn mà không có khôn
=> Yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
khinh
- Dế Mèn: Gọi Choắt là chú mày
xưng ta
=> Trịnh thượng, kẻ cả, khinh rẻ
–“ hếch răng lên xì một hơi rõ
dài”-lớn tiếng mắng mỏ => Kiêu căng,không quan tâm, giúp đỡ
- Trêu chị Cốc
=> Muốn ra oai với Dế Choắt
Vặt lông cái Cốc cho tao Tao nấu tao nướng tao xào tao ăn
=> Xấc xược, ác ý, ngông cuồng
- Khi Dế choắt chết : Dế Mèn hối hận
Trang 25? Thái độ của Dế Mèn thay đổi như thế nào khi
Dế Choắt chết ?
? Thái độ ấy cho ta hiểu thêm gì về Dế Mèn ?
- Quỳ xuống, nâng DC lên mà than, đắp mộ to
cho DC, đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học
đường đời đầu tiên
? Thái độ ấy cho ta hiểu thêm gì về DM?
– Còn có t/c đồng loại, biết ăn năn hối lỗi
? Theo em sự ăn năn của Dế Mèn có cần thiết
không ? Có thể tha thứ được không ?
- Cần, vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi - Cần
nhưng khó tha thứ vì hối lỗi không thể cứu được
mạng người đã chết - Có thể tha thứ vì t/c của
DM rất chân thành
? Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng giờ
lâu trước nấm mồ bạn Em thử hình dung tâm
trạng của Dế Mèn lúc này ?
- Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương DC,
mong DC sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách
sống của mình
? Bài học rút ra của Dế Mèn là gì ?
- Học sinh đọc lời khuyên của Dế choắt đối với
Dế Mèn
* Như vậy, qua câu chuyện trêu Cốc để rồi Dế
Choắt phải chết oan, Dế Mèn đã rút ra được bài
học: kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác
khiến phải hận suốt đời Nên biết sống đoàn kết,
có tình thân ái
Hoạt động 3
? Em hãy cho biết nội dung đoạn trích?
? Theo em, có đặc điểm nào của con người được
gán cho các con vật trong truyện này?
+ Dế Mèn: kiêu căng nhưng biết hối lỗi
+ Dế Choắt: yếu đuối nhưng biết tha thứ
+Cốc : tự ái, nóng nảy
? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả của
tác giả trong văn bản này ?
Bài học về thói kiêu căng, bài học
* Ghi nhớ: (sgk/T11)
IV Luyện tập
Cốc gây ra cái chết thảm thương cho
Dế Choắt
Trang 264 Củng cố: ? Nêu ý nghĩa của văn bản ? Nghệ thuật của văn bản
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ,chức
vụ ngữ pháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kỹ năng:
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
Trang 27? Hãy xác định tên các loại cụm từ va đt,tt trung tâm sau:
- Đã đi nhiều nơi -Thật lỗi lạc
- Cũng ra những câu đố oái oăm - Rất ưa nhìn
- Vẫn chưa thấy có người nào - Rất bướng
- Không có DT được bổ sung ý nghĩa
? Những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bổ sung ý
nghĩa cho ĐT, TT gọi là gì ?
? Phó từ là gì?
* Xét các VD sau:
- Nó đã đi; Tôi cũng ra;
- Tôi vẫn chưa thấy.
? Hãy cho biết ý nghĩa của các từ đã, cũng, vẫn,
chưa…?
- Phó từ chỉ thời gian: đã, (đang, sẽ…)
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng, đều, vẫn, chưa…
-> Những phó từ trên không có khả năng gọi tên sự
vật, hành động( là hư từ)
? Hãy nhận xét vị trí của phó từ trong các VD sau?
* VD: Đã đi, cũng ra, chưa thấy, thật lỗi lạc, soi
gương được, rất ưa nhìn, to ra, rất bướng.
* Bài tập nhanh( Bảng phụ) Xác định vị trí của
phó từ trong 2 VD sau:
I Phó từ là gì?
1 Ví dụ:
a Các từ: đã, cũng, vẫn chưa, thật bổ sung ý nghĩa cho các từ đi,
ra, thấy, lỗi lạc
b Các từ: được, rất, ra, rất bổ
sung ý nghĩa cho các từ: soi gương,
ưa nhìn, to, bướng
- Từ loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi + Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
=> Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho
ĐT, TT.
* Chú ý:
- Phó từ (cùng với lượng từ) lànhững hư từ chuyên đi kèm với cácthực từ (ĐT, TT) để bổ sung ý nghĩacác thực từ Phó từ chỉ có ý nghĩangữ pháp, không có ý nghĩa từvựng
- Phó từ thường làm phụ ngữ trongcác CĐT CTT
=> Phó từ đứng trước hoặc sau
động từ và tính từ.
Trang 28? Hãy tìm phó từ đi kèm với các ĐT, TT: Chóng,
trêu, trông thấy, loay hoay?
? Điền các phó từ vừa tìm được vào bảng Cho biết
gian
đã, đang
Chỉ mức độ thật, rất lắmChỉ sự tiếp diễn
tương tự
cũng
Chỉ sự phủ định khôngChỉ sự cầu
khiến
đừng
Chỉ k/q vàhướng
được, ra
Chỉ khả năng vẫn,chưa
* Ghi nhớ: SGK- tr14
HĐ3 III Luyện tập:
Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian.
Trang 29- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng: sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b.- Đã: thời gian
- Được: kết quả
Bài 2: * GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn:
- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng PT
* Mẫu: Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốc đang rỉa cánh gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu chọc chị cho vui Choắt rất sợ, chối đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt
những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống
- Phó từ:
+ Đang, đã: thời gian; + Rất : mức độ; + Ra: kết quả
4 Củng cố:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng 2 mục ghi nhớ.Làm bài tập 2,3 ở nhà
- Soạn bài mới:Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả khi nói và viết
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức miêu tả
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được đoạn văn , bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
Trang 30*Kĩ năng sống:
+ Suy nghĩ phê phán sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến
cá nhân về đặc điểm bố cục phương pháp làm bài văn miªu t¶.
+ Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập và giao tiếp hiệu
quả bằng văn bản miªu t¶.
* GDMT :Liên hệ Ra đề miêu tả liên quan đến môi trường.
3.Thái độ: Xác định được nội dung các em đã được học về văn miêu tả
III CHUẨN BỊ
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
HĐ 1.Giới thiệu bài- ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các
em đã viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên
Hoạt động 2:
* GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống
- Trong 3 tình huống này, tình huống nào
cần sử dụng văn miêu tả? Vì sao?
? Vậy văn miêu tả có cần thiết không
? Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn và
? Những chi tiết hình ảnh nào cho thấy điều
I Thế nào là văn miêu tả
1 Tìm hiểu VD:
* Cả 3 tình huống đều sử dụng văn miêu tả
vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giaotiếp:
- Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà đểngười khác nhận ra, không bị lạc
- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để ngườibán hàng không bị lấy lẫn, mất thời gian
- Tình huống 3: tả chân dung người lực sĩ đểngười ta hình dung người lực sĩ như thế nào
⇒ Việc sử dụng văn miêu tả ở đây là hếtsức cần thiết
* Hai đoạn văn tả DM và DC rất sinh động:
- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều độ đưa cả hai chân lên vuốt râu "
- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC nhiều ngách như hang tôi "
Trang 31- Văn miêu tả rất cần thiết trong đời sống
con người và không thể thiếu trong tác
a Nếu phải viết bài văn tả cảnh mùa đông đến ở quê hương em, ta cần
phải nêu: Sự thay đổi của trời, mây, cây cỏ, mặt đất, vườn, gió mưa, không
khí, con người
4 Củng cố
Đọc đoạn văn Lá rụng của Khái Hưng: Cảnh lá rụng mùa đông được tác
Trang 32giả miêu tả kĩ lưỡng như thế nào? Biện pháp nghệ thuật nổi bật? Cảm nhậncủa em về đoạn văn ấy?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Sông nước Cà Mau
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại
- Hiểu và cản nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất
+ Giao tiếp phản hồi lắng nghe cảm nhận trình bày suy nghĩ củabản thân về nội dung và nghệ thuật của truyện
* GDMT: Liên hệ Môi trường tự nhiên hoang dã.
3.Thái độ: - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
Trang 332 Kiểm tra bài cũ:
1 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em suy nghĩ gì về câu
nói cuối cùng của DC?
3 Bài mới
HĐ 1: Khởi động
- GV: Chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của Cà mau
Đây là vùng đất tận cùng của TQ Hôm nay chúng ta sẽ đến với vùng đất đó
qua văn bản Sông nước Cà Mau.
- Yêu cầu đọc: giọng hăm hở, liệt
kê, giới thiệu nhấn mạnh các tên
- Tác giả ( 1925 - 1989) quê ở tỉnh Tiền Giang,viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp.Ôngthường viết về thiên nhiên và cuộc sống con ngườiNam Bộ
- Tác phẩm Đất rừng phương Nam (1957) là
truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi
- Văn bản Sông nước Cà Mau trích chương 18
⇒ Tác dụng : thấy được cảnh quan vùng sôngnước Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận hồn nhiên,
tò mò của một đứa trẻ thông minh ham hiểu biết
Trang 34nêu nội dung chính của từng đoạn?
Hoạt động 3:
? Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và
cảm nhận của bé An, tác giả chú ý
đến những ấn tượng gì nổi bật?
? Những từ ngữ hình ảnh nào làm
nổi bật rõ màu sắc riêng biệt của
vùng đất ấy?
? Qua những âm thanh nào?
? Gợi cho người đọc cảm giác ntn?
? Em hình dung như thế nào về
cảnh sông nước Cà Mau qua ấn
tượng ban đầu của tác giả?
- Để mt cảnh sống động, nhà văn
thường dùng các chất liệu đời sống
được cảm nhận trực tiếp qua các
giác quan, nhất là thính giác và thị
giác, hai cơ quan có khả năng nắm
bắt nhanh nhạy nhất các đặc điểm
của đối tượng
? Hãy tìm những danh từ riêng chỉ
tên các địa phương trong đoạn văn?
? Cách đặt tên của các địa phương
có gì đặc biệt?
- Những cái tên rất riêng ấy góp
phần tạo nên màu sắc địa phương
không thể trộn lẫn với các vùng
sông nước khác
? Những địa danh đó gợi ra đặc
điểm về thiên nhiên và cuộc sống ở
nơi đây?
- Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà
3 Bố cục : Đoạn trích chia làm 4 đoạn
- Đoạn 1: Khái quát về cảnh sông nước Cà Mau
- Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông nước được giớithiệu tỉ mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc địa phương
- Đoạn 3: Đặc tả cảnh dòng sông Năm Căn
- Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn
II ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT:
1 Cảnh khái quát:
- Một vùng sông ngòi kênh rạch rất nhiều, bủagiăng chằng chịt như mạng nhện ⇒ So sánh sáthợp
- Màu sắc riêng biệt: Màu xanh của trời nước, cây,
lá rừng tạo thành một thế giới xanh, xanh bát ngát ,vui mắt
- Âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru
vỗ triền miên
- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn điệu, mònmỏi
Cảnh sông nước Cà Mau có rất nhiều kênh
rạch, sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh Một thiên nhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn.
2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi:
- Tên các địa phương: Chà Là, Cái Keo, Bảy Háp, Mái Giầm, Ba khía
-> Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian
Thiên nhiên ở đây phong phú đa dạng, hoang
sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con người.
Trang 35còn xen kẻ thể loại văn thuyết minh.
Giới thiệu cụ thể, chi tiết về cảnh
quan, tập quán, phong tục một vùng
đất nước
? Dòng sông và rừng đước Năm
Căn được tác giả miêu tả bằng
những chi tiết nổi bật nào?
? Cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo?
? Tác dụng của cách tả này?
? Em có nhận xét gì về cách dùng
động từ của tác giả ở câu văn:
"Thuyền chúng tôi chèo thoắt qua
kênh bọ mắt, đổ ra con sông cửa
lớn, xuôi về Năm Căn".
- Một câu văn dùng tới 3 động từ
(thoát, đổ, xuôi) chỉ các trạng thái
hoạt động khác nhau của con thuyền
trong những không gian khác nhau
⇒ Cách dùng từ như vậy vừa tinh
tế, vừa chính xác
? Đoạn văn tả cảnh sông và đước
Năm Căn đã tạo nên một thiên
nhiên như thế nào trong tâm tưởng
của em?
- Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh
thiên nhiên sông nước mà còn hấp
dẫn ở cảnh sinh hoạt cộng đồng nơi
chợ búa
? Quang cảnh chợ Năm Căn vừa
quen thuộc, vừa lạ lùng, nét quen
thuộc ở đây là gì?
? Nét lạ lùng thể hiện ở chỗ nào?
? Ở đoạn văn trước tác giả chú ý
3 Cảnh dòng sông Năm Căn:
- Dòng sông: Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêmnhư thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếchgiữa những đầu sóng trắng
- Rừng đước: Dựng cao ngất như hai dãy trườngthành vô tận; cây đước ngọn bằng tăm tắp, lớp nàychồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậcmàu xanh
NT: Tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác Dùng
nhiều so sánh -> Cảnh hiện lên cụ thể, sinh động,người đọc dễ hình dung
Cách dùng từ tinh tế, chính xác Thiên nhiên
mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú, một vẻ đẹp chỉ có thời xa xưa.
4 Tả cảnh chợ Năm Căn:
- Quen thuộc: Giống các chợ kề bên vùng Nam
Bộ, lều lá nằm cạnh nhà tầng; gỗ chất thành đống,rất nhiều thuyền trên bến
- Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm, gỗ đước;nhà bè như những khu phố nổi, như chợ nổi trên
Trang 36đến miờu tả Ở đoạn văn này tỏc giả
chỳ ý đến kể chuyện ở đõy bỳt
phỏp kể được tỏc giả sử dụng như
thế nào ?
? Qua cỏch kể của tỏc giả, em hỡnh
dung như thế nào về cảnh chợ Năm
sụng; bỏn đủ thứ, nhiều dõn tộc
- Tỏc giả chỳ trọng liệt kờ hàng loạt chi tiết về chợNăm Căn: Những nhà, những lều, những bến,những lũ, những ngụi nhà bố, những người congỏi, những bà cụ
Cảnh tượng đụng vui tấp nập, hấp dẫn.
- Biết quan sỏt, so sỏnh, nhận xột về đối tượngmiờu tả
IV Luyện tập
- Viết đoạn văn nờu cảm nhận của em về vựng đất
Cà Mau qua văn bản Sụng nước Cà Mau ( 5 cõu).
4 Củng cố:
- Ấn tượng ban đầu về sụng nước Cà Mau của em ntn?
- Cảnh chợ Năm Căn cú gỡ độc đỏo?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, Hoàn thiện bài tập
- Xem trước bài: So sỏnh: -So sỏnh là gỡ?
-Cấu tạo của so sỏnh ntn?
Giáo án 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ
năng sống chuẩn năm học đã giảm tải đầy đủ chi tiết có cả các tiết
trình chiếu thao giảng , có sáng kiến kinh nghiệm đề tài mới nhất
Trang 37Liên hệ đt 0168.921.8668
(GIẢI NẫN )
Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy
đủ kỹ năng sống chuẩn năm học đã giảm tải đầy đủ chi tiết
Liên hệ đt 0168.921.8668
(GIẢI NẫN )
Trang 38Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy
đủ kỹ năng sống chuẩn năm học đã giảm tải đầy đủ chi tiết
Liên hệ đt 0168.921.8668 hoặc 0916.582.536
(GIẢI NẫN )
Trang 40Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy
đủ kỹ năng sống chuẩn năm học đã giảm tải đầy đủ chi tiết
Liên hệ đt 0168.921.8668 hoặc 0916.582.536
(GIẢI NẫN )
Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy
đủ kỹ năng sống chuẩn năm học đã giảm tải đầy đủ chi tiết
Liên hệ đt 0168.921.8668