1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cao đo lường thiết bị điện tử( đo tần số)

20 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 917,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG ‘BỘ ĐO TẦN SỐ”: Mạch bao gồm các khối sau: khối nguồn, khối tạo xung, Vi điều khiển, khối hiển thị.. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG1.Khối Nguồn: - Ổn định điện áp 5V cấp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

====o0o====

BÁO CÁO DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI:THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ

Hà Nội, 10/2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

====o0o====

BÁO CÁO DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI:THIẾT KẾ MẠCH ĐO TẦN SỐ

Hà Nội, 10/2016

Trang 3

NHÓM HM&T – DDT58A

Thành viên (#1 là trưởng nhóm):

Nhận xét (phần GVHD ghi):

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỀ TÀI………

• Yêu cầu chức năng.………

• Yêu cầu phi chức năng……….

• Sơ đồ khối hệ thống………

• Kế hoạch thực hiện và phân chia công việc……….

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG……….

• Khối chức năng A………

• Khối chức năng B………

• Hoàn thiện sản phẩm………

• Sơ đồ nguyên lý toàn mạch………

• Sơ đồ Layout mạch………

• Hình ảnh thật sản phẩm………

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN………

Trang 5

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỀ TÀI

1 YÊU CẦU CHỨC NĂNG:

- Đo chính xác tần số hiển thị trên led 7 thanh

2 YÊU CẦU PHI CHỨC NĂNG:

- Mạch thiết kế nhỏ gọn, linh kiện sắp xếp hợp lý

- Sản phẩn được đóng hộp

- Giá thành rẻ phù hợp với kinh tế sinh viên (dự kiến 200 – 300k)

3 SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG ‘BỘ ĐO TẦN SỐ”:

Mạch bao gồm các khối sau: khối nguồn, khối tạo xung, Vi điều khiển, khối hiển thị

Hình 1.1 sơ đồ khối hệ thống

• KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ PHÂN CHIA CÔNG VIỆC :

Công việc cần thực hiện Sinh viên phụ trách

KHỐI NGUỒN

( led 7 đoạn) Khối tạo xung

dao động

Trang 6

*Ghi chú:

Trong quá trình thực hiện đề tài cũng là việc học tập rèn luyện kỹ năng sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập.Các thành viên trong nhóm có trách nhiệm hỗ trợ nhau để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.Thể hiện tinh thần

tự học, tự nghiên cứu trong quá trình làm đề tài

Trang 7

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1.Khối Nguồn:

- Ổn định điện áp 5V cấp cho vi điều khiển hoạt động bình thường

-Cung cấp nguồn nuôi cho toàn mạch

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý khối nguồn sử dụng ic ổn áp LM7805

Thông số chính của mạch:

- Điện áp đầu vào từ 8VDC đến 40VDC

- Điện áp đầu ra 5V – 1A

Linh kiện trong mạch:

- IC ổn áp LM7805

- Tụ hóa 1000uF – 50V

- Tụ gốm 104

- Led báo nguồn và điện trở hạn dòng cho Led

- Jack DC

Nguyên lý hoạt động:

Do mạch sử dụng IC ổn áp 7805 nên hoạt động của mạch chính là hoạt động bên trong của 7805

Trang 8

Hình 2.2: IC 7805 và sơ đồ chân

Thực tế linh kiện ổn áp 7805 được dùng rất nhiều trong các mạch điện điều khiển dùng để cấp nguồn ổn định cho mạch Với ưu điểm là dễ ghép nối, dễ thiết kế với chi phí thấp, nguồn đầu ra ổn định Nhược điểm của nó là công suất đầu ra khá thấp (1A) và hoạt động không ổn định khi có nhiễu bên ngoài Hoạt động được ở giải nhiệt độ khá cao là 0 -125 độ C

- 7805 có 3 chân kết nối :

+ Chân 1 là chân nguồn đầu vào, chân 2 là chân GND , chân 3 là chân lấy điện áp ra

+ Chân 1 - 2 (Chân điện áp đầu vào) : Đây là chân cấp nguồn đầu vào cho 7805 hoạt động Dải điện áp cho phép đầu vào lớn nhất là 40V Điện áp đầu ra ổn định ở 5V -1A

+ Chân 3 ( Chân điện áp đầu ra) : Chân này cho chúng ta lấy điện áp đầu ra ổn định 5V Đảm bảo đầu ra ổn định luôn nằm trong giải từ (4.75V đến 5.25V)

- Đảm bảo thông số :

Vi - V0 > 3V

Trang 9

Thông số này phải nguồn lớn hơn ít nhất là gấp đôi nguồn đầu ra để tránh trường hợp sụt áp đầu vào dẫn tới nguồn đầu ra không ổn định trong thời gian ngắn

- Đảm bảo tản nhiệt tốt cho 7805 khi chạy với tải:

Khi công suất tăng lên do 7805 là linh kiện bán dẫn công suất nên rất nóng khi tải lớn Để tránh hỏng linh kiện và cho linh kiện hoạt động trong nhiệt độ bình thường thì cần phải lắp thêm tản nhiệt tốt

* Thành phần lọc nguồn và lọc nhiễu:

Các tụ C7 và C8 là các tụ hóa dùng để lọc điện áp Vì đây là điện áp 1 chiều nhưng chưa được phằng vẫn còn các gợn nhấp nhô nên các tụ này có tác dụng lọc nguồn cho thành điện áp một chiều phẳng

+ Tụ C7 là tụ lọc nguồn đầu vào cho 7805 Tụ này là tụ hóa phải có điện dung đủ lớn để lọc phẳng điện áp đầu vào và điện áp tụ chịu đựng phải lớn hơn điện áp đầu vào

+ Tụ C8 là lọc nguồn đầu ra cho 7805 Tụ này cũng là tụ hóa dùng để lọc nguồn đầu ra cho băng phẳng

Trong thành phần một chiều còn có các sóng điều hòa bậc 2, 3 , sóng nhấp nhô có tần số cao, nhiễu bên ngoài Các sóng này ảnh hưởng đến hoạt động của 7805 Nếu trong mạch tồn tại những thành phần sóng này sẽ làm sai sót khó phát hiện trong mạch làm cho mạch bị nhiễu hoạt động không ổn định

Do đó, ta sử dụng hai tụ lọc nhiễu tần số cao Cx1 và Cx2 Tụ này phải

là tụ không phân cực, tụ Ceramic Hai tụ này làm nhiệm vụ lọc các thành phần trên cho đầu vào và đầu ra đảm bảo để mạch hoạt động bình thường

luôn đảm bảo khi cấp nguồn cho 7805 Tức là điện áp cấp vào cho

7805 phải nằm trong khoảng điện áp từ 8VDC đến 40VDC Nếu dưới 8VDC thì mạch ổn áp không còn tác dụng Thực tế người ta không bao giờ cấp nguồn 8V mà phải cấp

Trang 10

2.Khối tạo xung: sử dụng IC 555

Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý tạo xung vuông sử dụng IC 555

Có nhiều dạng tín hiệu xung được phát ra từ mạch dao động, như xung sine, xung vuông , xung tam giác…

Ở đây,chọn thiết kế mạch dao động tạo xung vuông dùng IC 555

Dựa vào sơ đồ khối ta có thể nhận ra rằng để tạo được xung vuông ta chỉ cần

IC 555 và 1 số linh kiện phổ biến như R và C

b Lý do chọn mạch tạo xung vuông sử dụng IC 555:

- IC 555 rất phổ biến ,dễ tìm, giá thành rẻ

- Mạch tạo xung dùng IC này rất dễ làm, nguyên lý hoạt động đơn giản, dễ hiểu

Trang 11

* Nguyên lý tạo xung vuông bằng IC 555:

- Mạch đinh tấn số của xung phụ thuộc vào giá trị các điện trở RV1, R1, R2

và các tụ C1, C2 Vậy khi Bạn dùng tụ nhỏ C2, ta sẽ tạo ra tín hiệu dạng xung có tần số cao, lúc này biến trở RV1 dùng để chỉnh chọn tần Khi Bạn đổi qua dùng tụ hóa C1 có trị điện dung lớn hơn, ta sẽ tạo ra xung có tần số thấp hơn, và cũng chỉnh tần với biến trở RV1

* Xung ra lấy trên chân số 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp, 0V, thì Led xanh D1 sáng và khi chân 3 ở mức áp cao gần bằng 12V thì Led đỏ D2 sáng Điện trở R3, R4 dùng để hạn dòng làm việc của các Led, Bạn nhớ không để dòng qua Led quá lớn dễ làm hư Led Xung ra trên chân 3 là dạng xung vuông với bờ lên và bờ xuống rất thẳng, dùng dạng xung này kích thích các mạch số là rất tốt

* Xung lấy ra trên chân 2 và 6 có dạng răng cưa, khi chân 7 ở lúc hở masse, thì tụ C1 hay tụ C2 sẽ nạp điện nguồn, dòng nạp qua RV1, R1, R2, mức áp trên chân 2, 6 tăng dần lên, khi mức áp này bằng 2/3 mức nguồn thì chân 7

sẽ cho nối masse, lúc này tụ C1, hay C2 sẽ cho xả điện, dòng xả qua R2 Vậy công dụng của R2 là hạn chế không để dòng xả quá lớn sẽ làm hư ic 555, và khi mức áp trên chân 2, 6 xuống bằng 1/3 mức áp nguồn thì chân 7 lại hở masse, tụ lại chuyển qua thời kỳ nạp điện… Để tín hiệu ra có dạng xung vuông với hệ số duty = 50%, Bạn lấy trị R2 đủ nhỏ so với trị của RV1 + R1

3.Vi Điều Khiển: sử dụng PIC 16F877A.

a.Sơ lược về PIC 16F877A

PIC 16F877A là dòng PIC phổ biến nhất hiện nay (đủ mạnh về tính năng, 40 chân, bộ nhớ đủ cho hầu hết các ứng dụng thông thường) Cấu trúc tổng quát của PIC 16F877A như sau:

- 8K Flash ROM

- 368 Bytes RAM

- 256 Bytes EEPROM - 5 ports (A, B, C, D, E) vào ra với tín hiệu điều khiển độc lập

- 2 bộ định thời 8 bits (Timer/Counter 0 và Timer/Counter 2)

- Một bộ định thời 16 bits (Timer 1) có thể hoạt động trong chế độ tiết kiệm năng lượng (SLEEP MODE) với nguồn xung Clock ngoài

- 2 bô CCP( Capture / Compare/ PWM)

- 1 bộ biến đổi AD 10 bits, 8 ngõ vào

- 2 bộ so sánh tương tự (Compartor)

Trang 12

- Có chế độ tiết kiệm năng lượng

- Nạp chương trình bằng cổng nối tiếp ICSP(In-Circuit Serial Programming)

- Được chế tạo bằng công nghệ CMOS

- 35 tập lệnh có độ dài 14 bits

- Tần số hoạt động tối đa 20MHz

Hình 2.4: Vi Điều Khiển PIC 16F877A

Trang 13

Hình 2.5: Sơ đồ chân vi điều khiển PIC 16F877A

4.Khối Hiển Thị: sử dụng led 7 thanh 4 số

Cấu tạo của led 7 thanh 4 số :LED 7 thanh 4 số thực chất là 4 con led

7 thanh đơn ghép với nhau Các thanh A,B,C,D,E,F,G,DP của 4 led được nối chung với nhau LED 7 thanh 4 số cũng có 2 kiểu là anot chung và catot chung

Trang 14

Hình 2.6: Led7 thanh 4 số anot chung

- Với led Anot chung thì ta muốn con led đơn nào sáng thì ta cấp nguồn vào LED 7 thanh tương ứng, ngược lại là cấp GND cho Catot chung

5 Lưu Đồ Thuật Toán:

Khai báo chân cho

vi điều khiển sử dụng ngắt timer1 Begin

Dem=0; cnt=0; t=0

t++

Gán giá trị cho cnt

= số xung đếm đc

Trang 15

6 Lập Trình Cho VĐK:

Sau khi xác định được lưu đồ thuật toán ta tiến hành lập trình cho PIC 16F877A bằng ngôn ngữ lập trình C trên phần mềm mikro C :

Code unsigned char Code7Seg[ ] =

{0x14,0xf5,0x19,0x51,0xf0,0x52,0x12,0x75,0x10,0x50};

void main()

{

unsigned int cnt, dem, i, t;

unsigned char nghin, tram, chuc, dvi;

ADCON1 |= 0x07; // Khong su dung ADC

TRISC.B0 = 1; // Ngo vao Timer1

TRISB = 0x00; // Ngo ra

t = = 1s

Dem = cnt

Hiển thị “dem”

trên led 7 thanh

End

Trang 16

T1CON.B4 = T1CON.B5 = 0; // Ti le chia 1:1

TMR1H = TMR1L = 0;

T1CON.B0 = 1; // Cho phep Timer1 bat dau dem

t = 0;

while(1)

{

// Doc ra gia tri dem TMR1H:TMR1L, gan cho cnt

cnt = TMR1H;

cnt <<= 8;

cnt |= TMR1L;

if(t==200)

{

t=0;

dem=0;

dem = cnt- cnt*9/100 ; // tinh tan so

cnt=0;

TMR1H = TMR1L =0;

}

// Vi du cnt = 1995

nghin = dem/1000;

tram = (dem%1000)/100;

chuc = (dem%100)/10;

dvi = dem%10;

// Quet LED 7 doan

PORTB = Code7Seg[nghin];

PORTD.B4 = 0;

Delay_ms(1);

PORTD.B4 = 1;

PORTB = Code7Seg[tram];

PORTD.B5 = 0;

Delay_ms(1);

PORTD.B5 = 1;

Trang 17

PORTB = Code7Seg[chuc];

PORTD.B6 = 0;

Delay_ms(1);

PORTD.B6 = 1;

PORTB = Code7Seg[dvi];

PORTD.B7 = 0;

Delay_ms(1);

PORTD.B7 = 1;

delay_ms(1) ;

t++ ;

}

}

7 Sơ đồ mô phỏng:

Trang 18

8 Mạch thực:

Trang 19

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em rút ra một số kết luận sau :

1 Ưu điểm :

- Thiết kế và thi công đề tài này giúp chúng em bước đầu làm quen với các đề tài khoa học kỹ thuật và tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích trong việc thiết kế, thi công mạch thực tế và khả năng lập trình cho vi điều khiển

- Sản phẩm thiết kế tạo ra một mô hình giúp sinh viên nghiên cứu khảo sát và khám phá tài nguyên của họ vi điều khiển PIC Tăng cường khả năng lập trình cho vi điều khiển

- Hiểu hơn về cách giao tiếp của họ vi điều khiển với các thiết bị ngoại

vi như led 7 thanh

- Tạo tiền đề nâng cao khả năng thiết kế và lập trình cho mọi thành viên trong nhóm để nhóm có thể nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm có ích cho cuộc sống, xã hội

2 Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm của sản phẩm thì còn có một số nhược điểm

lý do vì đây là sản phẩm đầu tay của nhóm cũng là mô hình thí nghiệm nên không tránh khỏi những hạn chế, sai sót

- Vẫn còn sai số trong quá trình đo đạc,vẫn còn hiện tượng nhiễu

- Chưa khai thác hết được tiềm năng của PIC và sự phong phú đa dạng của ngôn ngữ lập trình C

3 Tính thực tế của sản phẩm và hướng cải tiến phát triển :

- Sản phẩm là mô hình thu nhỏ của một máy tính điện tử,nhưng tính thực tế của sản phẩm còn thấp

- Để sản phẩm đi vào thực tế chúng ta cần khai thác hơn nữa khả năng

Trang 20

=> Nói chung sản phẩm này là sản phẩm đầu tay của nhóm nghiên cứu chúng em mang ý nghĩa nghiên cứu và thí nghiệm, giúp sinh viên ngành điện

- điện tử làm quen với cấu trúc, lập trình và ứng dụng của vi điều khiển trong việc đo đạc , sử dụng các thiết bị điện tử

Cuối cùng em xin trân thành cảm ơn thầy Tống Ngọc Anh đã quan tâm giúp

đỡ chúng em hoàn thành đề tài này

Ngày đăng: 08/03/2018, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w