Trong các trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có thể cho phépmột thuyền viên làm việc mà không có giấy chứng nhận y tế hợp lệ cho đến khitàu ghé vào cảng tiếp theo, mà ở đó thuyền
Trang 1Chương I: Giới thiệu về công ước lao động hàng hải MLC 2006
Ngày 23/02/2006, Công ước Lao động hàng hải 2006 (Maritime labourconvention 2006) được tổ chức lao động quốc tế thông qua tại Geneva, Thụy Sĩ.Công ước bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20-8-2013 Việt Nam gia nhập công ước
từ năm 2013 và chính thức có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 8/5/2014
Công ước lao động hàng hải áp dụng trên các tàu thương mại (không ápdụng đối với tàu cá, tàu quân sự), có dung tích từ 500GT trở lên, chạy tuyếnquốc tế
Công ước cho phép Chính quyền cảng thuộc Hiệp hội các nước tham giacông ước kiểm tra việc tuân thủ công ước MLC của các tàu treo cờ các nướcthuộc Hiệp hội Và tất nhiên, những tàu thuộc quốc gia chưa phê chuẩn Côngước, cũng là đối tượng bị kiểm tra Những tàu tuân thủ không đầy đủ yêu cầuCông ước hoặc tàu có thuyền viên khiếu nại về điều kiện sống và làm việc của
họ trên tàu, đều bị chính quyền cảng lưu giữ để kiểm tra
Công ước hàng hải gồm có 3 phần
Phần 1 : Bao gồm các điều khoản chung, các thuật ngữ được dùng trongcông ước và phạm vi áp dụng, các nguyên tắc và các quyền cơ bản, qui địnhtrách nhiệm thực thi công ước, thuyền viên và quyền lợi của thuyền viên, điềukhoản thi hành, bãi ước, hiệu lực thi hành, hội đồng 3 bên…
Phần 2: Các qui định và bộ luật bộ luật gồm 2 phần phần A là các tiêuchuẩn bắt buộc, phần B là các hướng dẫn thực hiện
Phần 3: Phụ lục
Công ước MLC đề cập đến (5) lĩnh vực-5 đề mục
Đề mục 1: Những yêu cầu tối thiểu đối với thuyền viên làm việc trên tàu
(Minimum requirements for seafarers to work on a ship)
Bao gồm các qui định, tiêu chuẩn và các hướng dẫn thực hiện các tiêuchuẩn đó
Qui định 1.1 Độ tuổi tối thiểu của thuyền viên
Tiêu chuẩn A 1.1 Độ tuổi tối thiểu
Trang 2Công ước qui định không được tuyển thuyền viên dưới 16 tuổi làm việc cađêm trên tàu và không được để thuyền viên dưới 18 tuổi làm việc vào ban đêm.Việc hạn chế làm việc ca đêm này vẫn có ngoại lệ và sẽ do cơ quan cóthẩm quyền quyết định.
Hướng dẫn B 1.1 Độ tuổi tối thiểu
Qui định 1.2 Giấy chứng nhận về y tế
Tiêu chuẩn A1.2 - Giấy chứng nhận y tế
Công ước qui định thuyền viên phải có một giấy chứng nhận y tế có hiệulực chứng thực rằng họ có sức khoẻ phù hợp để thực hiện nhiệm vụ mà họ phảitiến hành trên biển
Giấy chứng nhận y tế phải được cấp bởi một cơ sở y tế có trình độ chuyênmôn phù hợp hoặc, trong trường hợp một giấy chứng nhận chỉ liên quan đến thịlực, bởi một người được cơ quan có thẩm quyền công nhận là có đủ năng lực đểcấp giấy chứng nhận như vậy Các cơ sở y tế phải có sự độc lập mang tínhchuyên nghiệp đầy đủ trong việc thực hiện sự đánh giá y tế của mình khi tiếnhành các quy trình kiểm tra sức khoẻ Giấy chứng nhận y tế có hiệu lực trongthời gian dài nhất là 2 năm; đối với thuyền viên dưới 18 tuổi, thời gian này là 1năm Giấy chứng nhận về khả năng phân biệt màu sắc có hiệu lực trong thờigian dài nhất là 6 năm
Trong các trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có thể cho phépmột thuyền viên làm việc mà không có giấy chứng nhận y tế hợp lệ cho đến khitàu ghé vào cảng tiếp theo, mà ở đó thuyền viên có thể nhận được giấy chứngnhận y tế của một cơ sở y tế có đủ năng lực, với điều kiện:
(a) thời gian cho phép đó không quá 3 tháng; và
(b) thuyền viên đó sở hữu giấy chứng nhận y tế mới hết hạn
Nếu giấy chứng nhận y tế hết hạn khi tàu đang hành trình, giấy chứng nhậntiếp tục có hiệu lực đến khi tàu ghé vào cảng tiếp theo, mà ở đó thuyền viên cóthể nhận được giấy chứng nhận y tế của một cơ sở y tế có đủ năng lực, với điềukiện thời hạn đó không quá 3 tháng.Các giấy chứng nhận y tế của các thuyền
Trang 3viên làm việc trên tàu thường xuyên chạy tuyến quốc tế ít nhất phải bằng tiếngAnh.”
Hướng dẫn B1.2 - Giấy chứng nhận y tế
Hướng dẫn B1.2.1 – Hướng dẫn quốc tế về Giấy chứng nhận y tế
Quy định 1.3 - Đào tạo và cấp chứng nhận chuyên môn
Công ước qui định Thuyền viên được chứng nhận đủ năng lực mới đượclàm việc trên tàu.Thuyền viên sẽ không làm việc trên tàu nếu họ không hoànthành tốt khoá đào tạo về an toàn cá nhân trên tàu Thuyền viên không được làmviệc trên tàu trừ khi được đào tạo hoặc chứng nhận có khả năng hoặc có chứngnhận chuyên môn khác thực hiện nhiệm vụ của họ Thuyền viên không đượcphép làm việc trên tàu trừ khi đã được đào tạo đầy đủ về an toàn cá nhân trêntàu
Quy định 1.4 - Tuyển dụng và cung ứng
Công ước qui định mọi thuyền viên có quyền tiếp cận hệ thống có tráchnhiệm, đầy đủ và hiệu quả để tìm ra công việc trên tàu mà không mất chi phí củathuyền viên
Tiêu chuẩn A1.4 - Tuyển dụng và cung ứng
Mỗi Thành viên sử dụng dịch vụ tuyển dụng và cung ứng thuyền viên côngcộng phải đảm bảo dịch vụ hoạt động đúng đắn, bảo vệ và khuyến khích cácquyền được tuyển dụng của thuyền viên như đề ra trong Công ước này.”
Hướng dẫn B1.4 - Tuyển dụng và cung ứng
Đề mục 2 Các điều kiện về hợp đồng lao động thuyền viên
(Conditions of employment)
Quy định 2.1 - Thỏa thuận lao động của thuyền viên
Các thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên phải được thuyền viên đồng ýtheo các điều kiện đảm bảo thuyền viên có một cơ hội xem xét và tìm kiếm sựtham vấn về các điều kiện và các điều khoản trong thỏa thuận và tự nguyện chấpnhận trước khi ký kết
Tiêu chuẩn A2.1 - Thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên
Trang 4Công ước qui định thuyền viên phải có thời gian và điều kiện xem xét kĩhợp đồng lao động trước khi đặt bút kí, đảm bảo thuyền viên tự nguyện kí hợpđồng lao động.
Các thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên trong mọi trường hợp phải baogồm các chi tiết như: tên đầy đủ, ngày sinh hoặc tuổi, và nơi sinh của thuyềnviên, tên và địa chỉ chủ tàu, năng lực mà theo đó thuyền viên được tuyểndụng…
Công ước quy định các chủ tàu và thuyền viên phải đưa ra khoảng thời gianthông báo tối thiểu khi kết thúc sớm một thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên
Hướng dẫn B2.1 - Thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên
Quy định 2.2 - Tiền lương
Tiêu chuẩn A2.2 - Tiền lương
Công ước qui định việc trả lương cho thuyền viên được thực hiện trong mộtkhoảng thời gian không quá một tháng
Thủy thủ phải được nhận bản kê chi trả hàng tháng và số tiền được trả, baogồm tiền lương, phụ cấp và tỷ giá hối đoái áp dụng nếu trả bằng tiền hoặc với tỷgiá khác với những nội dung đã thỏa thuận Thuyền viên được phép chuyền mộtphần hoặc toàn bộ phần thu nhập của họ cho người được họ ủy quyền nhận bằngcác biện pháp thích hợp
Mọi chi phí dịch vụ phải ở mức chấp nhận được, và tỷ giá hối đoái tiền tệ, trừkhi có quy định khác, phải, phù hợp với các văn bản luật và quy định quốc gia,
là tỷ giá thị trường phổ biến hoặc tỷ giá được công bố chính thức không bất lợicho thuyền viên
Hướng dẫn B2.2 - Tiền lương
Hướng dẫn B2.2.1 - Các định nghĩa: Lương tổng hợp, lương cơ bản, lương làm việc ngoài giờ, tiền lương làm việc ngoài giơ,….
Hướng dẫn B2.2.2 - Tính và trả lương
Công ước qui định khi tính tiền lương thì giờ làm việc trên biển và trongcảng không quá 8 giờ một ngày Khi tính tiền ngoài giờ, số giờ thông thường
Trang 5mỗi tuần được trả bằng tiền lương hoặc tiền công cơ bản được nêu trong các quyđịnh hoặc các văn bản pháp luật quốc gia, nếu không có trong thoả ước tập thể,không quá 48 giờ một tuần Mức hoặc các mức tiền làm việc ngoài giờ, khôngđược thấp hơn năm phần tư tiền lương hoặc tiền công cơ bản mỗi giờ, phải đượcđưa vào trong các văn bản pháp luật hoặc các quy định quốc gia hoặc các thỏaước tập thể.
Công ước qui định:
(a) phải áp dụng thù lao bình đẳng cho các công việc với giá trị tương ứngvới mọi thuyền viên cùng làm việc trên tàu, không phân biệt đối xử theo chủngtộc, màu da, giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị, nguồn gốc xã hội;
(b) trên tàu phải có thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên chỉ rõ lươnghoặc các mức lương được áp dụng; thông tin về tiền lương hoặc các mức lươngphải có sẵn cho từng thuyền viên, hoặc tối thiểu, một bản sao được ký xác nhậncác thông tin cho thuyền viên bằng ngôn ngữ thuyền viên hiểu được, hoặc niêmyết một bản sao của thỏa thuận tại vị trí thuyền viên dễ đọc được hoặc bằngphương tiện thích hợp khác
(c) tiền lương được trả theo hình thức được pháp luật quy định, nếu phùhợp, có thể qua các hình thức chuyển tiền ngân hàng, séc ngân hàng, séc bưuđiện hoặc chi phiếu;
(d) khi kết thúc thỏa thuận, mọi thù lao phải được chi trả mà không có sựchậm trễ phi lý
(e) cơ quan có thẩm quyền quy định các hình phạt thích đáng hoặc các biệnpháp thích hợp khác nếu chủ tàu trì hoãn không chính đáng, hoặc từ chối, trả tất
cả các khoản thù lao;
(f) phải trả lương trực tiếp vào tài khoản ngân hàng do thuyền viên chỉ địnhtrừ khi họ có yêu cầu khác đi bằng văn bản;
(h) chỉ được phép khấu trừ thù lao nếu:
(i) có một điều khoản rõ ràng trong các văn bản pháp luật hoặc các quyđịnh quốc gia hoặc một thoả ước tập thể có thể áp dụng và thuyền viên được
Trang 6biết, theo cách thức được cơ quan có thẩm quyền coi là phù hợp nhất, về cácđiều kiện khấu trừ đó; và
(ii) tổng cộng các khấu trừ không được quá giới hạn đã nêu trong các vănbản pháp luật hoặc các quy định quốc gia hoặc các thoả ước tập thể hoặc quyếtđịnh của toà án đối với các khấu trừ đó;
(i) không được khấu trừ thù lao của một thuyền viên cho phí tuyển dụnghoặc phí duy trì tuyển dụng; và
(j) cấm phạt tiền thuyền viên ngoài quy định của các văn bản pháp luậtquốc gia hoặc các quy định, các thoả ước tập thể hoặc các biện pháp khác;
(k) cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra các kho dự trữ và các dịch vụcung cấp trên tàu đảm bảo giá cả hợp lý được áp dụng cho quyền lợi thuyền viênliên quan; và
(l) trong phạm vi các khiếu nại của thuyền viên về tiền lương và các khoảntiền khác liên quan đến việc tuyển dụng của họ không được bảo đảm bởi Côngước quốc tế về bắt giữ và cầm cố hàng hải, 1993, các khiếu nại đó phải được bảo
vệ phù hợp với Công ước bảo vệ khiếu nại (tình trạng không trả được nợ củangười sử dụng lao động) của người lao động, 1992 (Số 173).”
Hướng dẫn B.2.2.3 - Tiền lương tối thiểu.
Hướng dẫn B.2.2.4 - Tiền lương hoặc tiền công cơ bản tối thiểu hàng tháng của thủ thủy có khả năng.
Quy định A2.3 - Giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi
Các giới hạn về số giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi như sau:
“(a) số giờ làm việc tối đa không được quá:”
“(i) 14 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ;” và
“(ii) 72 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày bất kỳ;” hoặc
“(b) số giờ nghỉ ngơi tối thiểu không được ít hơn:”
“(i) 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ;” và
“(ii) 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày bất kỳ.”
Trang 7Số giờ nghỉ ngơi có thể được chia ra không quá 2 đợt, một đợt ít nhất 6 giờ,
và thời gian giữa các đợt nghỉ liên tiếp không quá 14 giờ Việc tập trung, thựctập cứu sinh, cứu hỏa phải được tiến hành hạn chế sao cho ảnh hưởng đến mứcthấp nhất thời gian nghỉ ngơi của thuyền viên và không làm cho họ quá mệt mỏi.Nếu một thuyền viên được yêu cầu làm việc trong giờ nghỉ thì thuyền viên
đó phải được nghỉ bù đầy đủ
Mọi Thành viên phải yêu cầu việc niêm yết, tại các vị trí dễ thấy, một bảng
kế hoạch làm việc trên tàu, trên đó ghi nội dung của mọi vị trí công việc:
Bảng kế hoạch của Tiêu chuẩn này được lập theo mẫu tiêu chuẩn bằngngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ làm việc của tàu và tiếng Anh
Công ước qui định việc lưu giữ các bản ghi số giờ làm việc hàng ngày củathuyền viên, hoặc số giờ nghỉ hàng ngày của họ, để cho phép giám sát sự phùhợp Các bản ghi phải sử dụng ngôn ngữ thông dụng mà tất cả thuyền viên đượcbiết Các thuyền viên phải được nhận một bản sao các bản ghi liên quan đến họ
và bản sao này phải được xác nhận bởi thuyền trưởng, hoặc người được thuyềntrường ủy quyền, và bởi thuyền viên Thuyền trưởng có quyền yêu cầu cácthuyền viên thực hiện công việc vào bất cứ giờ nào để khôi phục lại tình trạngthông thường của tàu biển Sau khi khôi phục xong, thuyền trưởng phải đảm bảocho thuyền viên được nghỉ bù đầy đủ
Hướng dẫn B2.3 - Giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi
Hướng dẫn B2.3.1 - Thuyền viên trẻ
Công ước quy định đối với tất cả thuyền viên dưới 18 tuổi khi tàu ở trênbiển và ở trong cảng:
(a) không làm việc quá 8 giờ một ngày và 40 giờ một tuần và chỉ được làmviệc ngoài giờ trong các trường hợp không thể tránh khỏi vì lý do an toàn
(b) đảm bảo đủ thời gian cho phép các bữa ăn, và thời gian nghỉ tối thiểu làmột giờ cho bữa ăn chính của ngày và được phép nghỉ 15 phút ngay sau mỗi haigiờ làm việc liên tục
Trang 8Trường hợp ngoại lệ, không cần thiết áp dụng các quy định của Hướng dẫnnày nếu:
(a) việc áp dụng là không thể thi hành được đối với các thuyền viên trẻ ở
bộ phận boong, máy và phục vụ được phân công nhiệm vụ trực ca hoặc làm việctheo ca; hoặc
(b) việc đào tạo thuyền viên trẻ một cách hiệu quả theo các chương trình đãđược thiết lập và kế hoạch có thể bị ảnh hưởng
Nếu có các trường hợp ngoại lên thì phải được ghi lại và thuyền trưởng kítên
Quy định 2.4 - Quyền nghỉ phép
Công ước qui định quyền nghỉ phép hàng năm có lương phải được tính trên
cơ sở tối thiểu 2,5 ngày cho mỗi tháng làm việc Cách tính thời gian làm việcđược quyết định bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc theo cơ chế thích hợp ở mỗinước Những ngày nghỉ việc có lý do chính đáng không được tính vào ngày nghỉphép hàng năm Cấm mọi thỏa thuận bỏ qua nghỉ phép có lương hàng năm nêutrong Tiêu chuẩn này, trừ khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định
(c) việc đi bờ tạm thời được cho phép đối với thuyền viên theo thỏa thuậntuyển dụng; và
(d) ngày phép bù dưới bất kỳ hình thức nào, theo các điều kiện được xácđịnh bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua cơ chế thích hợp ở mỗi nước
Trang 9Hướng dẫn B2.4.2 - Việc nghỉ phép
Thuyền viên có quyền nghỉ phép hàng năm tại nơi mà họ có người thân,thường là nơi họ có quyền được hồi hương về Chủ tàu không được qui định nơinghỉ phép của thuyền viên trừ khi điều này đươc qui định trong hợp đồng laođộng hoặc các văn bản pháp luật quốc gia hoặc thuyền viên đồng ý Thuyền viênđang nghỉ phép hàng năm chỉ bị gọi trở lại trong trường hợp khẩn cấp đặc biệt
và với sự chấp thuận của bản thân thuyền viên đó
Hướng dẫn B2.4.3 - Phân chia và tích luỹ phép
Hướng dẫn B2.4.4 - Thuyền viên trẻ
Quy định 2.5 - Hồi hương
Thuyền viên được quyền hồi hương không phải chịu chi phí trong cáctrường hợp và theo các điều kiện được quy định tại Bộ luật
Mỗi Thành viên phải yêu cầu tàu mang cờ quốc gia của họ cung cấp anninh tài chính để đảm bảo rằng thuyền viên được hồi hương phù hợp với Bộluật
Thuyền viên không phải đóng chi phí hồi hương cho thuyền viên và chủ tàucũng không được phép trừ chi phí này vào tiền lương của thuyền viên trừ khithuyền viên mắc các lỗi nghiêm trọng trong hợp đồng lao động
Nếu chủ tàu không sắp xếp không sắp xếp được việc hồi hương cho thuyềnviên hoặc đảm bảo đủ chi phí cho việc hồi hương của thuyền viên thì :
(a) cơ quan chức năng của nước thành viên mà con tàu đó treo cờ sẽ sắpxếp việc hồi hương của thuyền viên trên tàu, nếu cơ quan này không làm đượcthì chính phủ nước mà thuyền viên sẽ từ đó hồi hương này là đòi lại chi phí từnước thành viên mà con tàu đó treo cờ;
(b) nước thành viên mà con tàu đó treo cờ sẽ đòi tiếp lại các chi phí củaviệc hồi hương
3 Theo các cung cấp luật pháp quốc tế hiện đang áp dụng, bao gồm cảCông ước quốc tế về bắt giữ tàu 1999, một nước thành viên đã trả chi phí hồihương cho các thuyền viên theo như quy định của Bộ luật này có toàn quyền giữ
Trang 10hoặc yêu cầu giữ con tàu mà chủ tàu của con tàu đó chưa bồi hoàn cho chínhphủ nước thành viên các chi phí hồi hương.
Hướng dẫn B2.5 - Hồi hương
Hướng dẫn B2.5.1 - Quyền hồi hương
Chủ tàu phải chịu các chi phí hồi hương ít nhất bao gồm:
(a) việc đi đến đến địa điểm hồi hương đã chọn phù hợp
(b) ăn và ở từ thời điểm thuyền viên rời tàu cho đến khi đến được địa điểmhồi hương;
(c) các khoản tiền và các trợ cấp từ thời điểm thuyền viên rời tàu cho đếnkhi đến địa điểm hồi hương, nếu được quy định trong các văn bản pháp luậthoặc các quy định quốc gia, hoặc thoả ước tập thể;
(d) vận chuyển 30 kg hành lý cá nhân của thuyền viên tới nơi hồi hương; và(e) điều trị y tế nếu cần thiết cho đến khi thuyền viên có đủ sức khoẻ để điđến địa điểm hồi hương
Thời gian đợi hồi hương và thời gian đi lại trong quá trình hồi hương sẽkhông tính vào thời gian nghỉ phép của thuyền viên
Chủ tàu phải tiếp tục chịu các chi phí hồi hương cho tới khi thuyền viên vềtới nơi hồi hương theo như quy định tại Bộ luật này hoặc khi thuyền viên đượctuyển vào một con tàu sẽ ghé vào địa điểm hồi hương của họ
Các thuyền viên có quyền chọn 1 trong các địa điểm hồi hương
Quyền hồi hương sẽ bị mất nếu thuyền viên đó không khiếu nại về quyềnlợi này của mình trong một khoảng thời gian hợp lý quy định trong luật quốc giahoặc thoả ước tập thể
Hướng dẫn B2.5.2 - Quá trình thi hành của các thành viên
Quy định 2.6 - Bồi thường cho thuyền viên trong trường hợp tàu đắm hoặc mất tích
Trong mọi trường hợp tàu đắm, mất tích thuyền viên sẽ được bồi thường vềthương tật, mất tích, thất nghiệp
Hướng dẫn B2.6 - Bồi thường cho thuyền viên khi tàu bị đắm hoặc mất tích
Trang 11Hướng dẫn B2.6.1 - Cách tính bồi thường do thất nghiệp
Bồi thường thất nghiệp do tàu bị đắm hoặc mất tích phải được trả chonhững ngày thuyền viên thất nghiệp thực tế, với mức tương đương tiền lươngtheo thỏa thuận tuyển dụng, nhưng toàn bộ tiền trả cho một thuyền viên có thểđược giới hạn trong tiền lương của hai tháng
Quy định 2.7 - Đội ngũ thuyền viên
Đảm bảo rằng các thuyền viên làm việc trên tàu có một đội ngũ nhân lựcđày đủ và hiệu quả để đảm bảo cho tàu được vận hành an toàn, trôi chảy
Các nước thành viên cần đảm bảo rằng tất cả các tàu treo cờ nước mình đều
có đủ lượng thuyền viên cần thiết làm việc trên tàu để đảm bảo vận hành antoàn, hiệu quả Để đảm bảo tàu vận hành an toàn trong mọi tình huống, cả nướcthành viên cũng cần xem xét tới sự mệt mỏi của thuyền viên trong quá trình làmviệc v điều kiện của các chuyến đi
Tiêu chuẩn A2.7 Thuyền bộ
Các tàu treo cờ nước mình phải có một thuyền bộ vừa đủ trên tàu để tàuđược vận hành an toàn và hiệu quả Đội ngũ thuyền viên phải đảm bảo cả về quy
mô và trình độ, đảm bảo sự an toàn của con tàu và bản thân các thuyền viên trêntàu trong mọi tình huống hoạt động, phù hợp với quy định về đôị ngũ thuyềnviên tối thiểu an toàn
Hướng dẫn B2.7 – Thuyền bộ
Yêu cầu các tàu treo cờ nước mình phải có một thuyền bộ vừa đủ trên tàu
để tàu được vận hành an toàn và hiệu quả Đội ngũ thuyền viên phải đảm bảo cả
về quy mô và trình độ, đảm bảo sự ta của con tàu và bản thân các thuyền viêntrên tàu trong mọi tình huống hoạt động, phù hợp với quy định về đôị ngũthuyền viên tối thiểu an toàn hoặc một quy định tương tự của các cơ quan cóthẩm quyền, cũng như tuân theo các Tiêu chuẩn của Công ước này
Hướng dẫn B2.7.1 - Giải quyết tranh chấp
Mỗi nước thành viên cần đảm bảo rằng có1 công cụ hoặc bộ máy hiệu quả
để điều tra và giải quyết các khiếu nại hoặc tranh chấp về đội ngũ thuyền viên
Trang 12trên tàu.Các đại diện của hiệp hội chủ tàu và thuyền viên cần tham gia vào việcvận hành bộ máy trên, có thể có hoặc không có các cơ quan khác
Quy định 2.8 Khả năng phát triển khả năng nghề nghiệp và cơ hội tuyển dụng của thuyền viên
Nhằm phát triển khả năng nghề nghiệp và tăng cơ hội tuyển dụng chothuyền viên
Đề mục 3 Phòng ở, phương tiện giải trí, thực phẩm và dụng cụ sinh hoạt trên tàu
(Accommodation, recreational facilities, food and catering)
Quy định 3.1 - Khu vực sinh hoạt và phương tiện giải trí
Công ước qui định các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh công ước được có khuvực sinh hoạt và các phương tiện giải trí phù hợp
Các yêu cầu của công ước về thực hiện Quy định này liên quan đến kết cấu
và trang thiết bị của tàu chỉ áp dụng với các tàu được đóng vào hoặc sau ngàyCông ước này có hiệu lực đối với các Thành viên liên quan Đối với các tàuđóng trước ngày đó, các yêu cầu liên quan đến kết cấu và trang thiết bị của tàuquy định tại Công ước về khu vực sinh hoạt của thuyền viên (sửa đổi), 1949 (Số92), và Công ước về khu vực sinh hoạt của thuyền viên (các Điều khoản bổsung) 1970 (Số 133).Một tàu được xem là được đóng mới vào ngày nó được đặtsống chính hoặc khi nói ở giai đoạn đóng mới tương tự
Tiêu chuẩn A3.1-Nơi ở và nơi vui chơi giải trí cho thuyền viên
Công ước qui định các tàu phải:
(a) đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu để đảm bảo mọi khu vực sinh hoạt củathuyền viên, làm việc hoặc sống trên tàu, hoặc cả hai, an toàn, thích hợp và phùhợp với các quy định liên quan của Tiêu chuẩn này; và
(b) được kiểm tra lần đầu và các lần tiếp theo để đảm bảo sự phù hợp vớiTiêu chuẩn này
Cơ quan có thẩm quyền phải lưu ý đặc biệt để đảm bảo thực hiện các yêucầu của Công ước này về:
Trang 13(a) kích thước các buồng và các không gian sinh hoạt khác;
(b) sưởi và thông gió;
(c) tiếng ồn, chấn động và các yếu tố môi trường khác;
(d) các phương tiện vệ sinh;
(e) chiếu sáng; và
(f) khu vực y tế
Cơ quan có thẩm quyền của mỗi Thành viên phải yêu cầu tàu mang cờquốc tịch của mình đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về khu vực sinh hoạt và cácphương tiện giải trí trên tàu nêu tại các mục sau của Tiêu chuẩn này
1,chiều cao cho phép tối thiểu ở khu vực sinh hoạt
2,các yêu cầu thông gió và sưởi:
3, các yêu cầu chiếu sàng
4, các yêu cầu đối với phòng ngủ
5, các yêu cầu đối với phòng ăn
6, các yêu cầu đối với khu vực vệ sinh
7, các yêu cầu về y tế
8, phải có phương tiện giặt là và được bố trí phù hợp
9,có khu vực boong hở để thuyền viên có thể đến đó những lúc không phảilàm việc
10, Tất cả các tàu phải có các văn phòng riêng hoặc một văn phòng chungcho bộ phận boong và máy sử dụng; tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 3.000 có thểđược cơ quan có thẩm quyền miễn trừ yêu cầu
11, Các tàu thường xuyên ra vào các cảng có nhiều muỗi phải được trang bịcác thiết bị theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
12, Các tiện nghi, thiết bị và phương tiện giải trí, để đáp ứng các nhu cầuđặc biệt của thuyền viên phải sống và làm việc trên tàu, phải được trang bị cholợi ích của mọi thuyền viên
Mỗi Thành viên có thể, sau khi tham vấn các tổ chức của chủ tàu và thuyềnviên liên quan, miễn trừ cho các tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 200 nếu có lý do
Trang 14có thể chấp nhận, xét đến kích thước và số lượng thuyền viên trên tàu, liên quanđến một số các yêu cầu của công ước.
Chỉ có thể miễn trừ các yêu cầu của Tiêu chuẩn này nếu chúng được chophép rõ ràng trong Tiêu chuẩn này, và chỉ trong các trường hợp đặc biệt mà cácmiễn trừ đó có thể được chứng minh một cách rõ ràng dựa trên các lý lẽ đủmạnh và tuỳ thuộc vào việc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho thuyền viên
Hướng dẫn B3.1 - Khu vực sinh hoạt và các phương tiện giải trí
Hướng dẫn B3.1.1 - Thiết kế và kết cấu
Hướng dẫn B3.1.2 - Thông gió
Hướng dẫn B3.1.3 - Hệ thống sưởi
Quy định 3.2 – Thực phẩm và chế biến bữa ăn
Đảm bảo rằng các thuyền viên được cung cấp các thực phẩm và đồ uống cóchất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh
1 Các nước thành viên cần đảm bảo rằng các tàu treo cờ nước mình cóđầyđủ thực phẩm và nước uống đảm bảo về chất lượng, giá trị dinh dưỡng, sốlượng để phục vụ được các thuyền viên trên tàu, đặcbệt cần xét tới sự khác biệt
về cách ăn uống xuất phát từ sự khác biết về văn hoá, dân tộc và hoàn cảnh xuấtthân
2 Trong quá trình làm việc trên tàu các thuyền viên được cung ứng thựcphẩm và đồ uống miễn phí
Trang 153 Các thuyền viên làm việc trong bộ phận bếp trên tàu cần được đào tạo
và có đủ năng lực để đảm đương nhiệm vụ trên tàu của mình
Tiêu chuẩn A3.2 – Thực phẩm và chế biến bữa ăn
Hướng dẫn B3.2 – Thực phẩm và chế biến bữa ăn
Hướng dẫn B3.2.1 Kiểm tra, giáo dục, nghiên cứu và xuất bản và thông tin đại chúng
Hướng dẫn B3.2.2 - Đầu bếp trên tàu
Đề Mục 4 Bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế, phúc lợi và bảo hiểm xã hội cho thuyền viên
(Health protection, medical care, welfare and social securityprotection)
Quy định 4.1 Chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu và trên bờ
1 Các nước thành viên cần đảm bảo rằng các thuyền viên làm việc trêncác tàu treo cờ nước mình đều được hưởng các biện pháp chăm sóc sức khoẻhợp lý và các dịch vụ chăm sóc y tế khi làm việc trên tàu
2 Về nguyên tắc, các thuyền viên được hưởng các dịch vụ chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ nói đến ở khoản 1 trên đây một cách miễn phí
3 Các nước thành viên cần đảm bảo rằng nếu các thuyền viên làm việctrên các tàu đang thuộc phạm vi lãnh thổ của mình cần tới các dịch vụ chăm sóc
y tế khẩn cấp thì họ sẽ được hưởng các dịch vụ y tế trên bờ của nước thành viênnày
Tiêu chuẩn 4.1 Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thuyền viên trên tàu và trên bờ Hướng dẫn B4.1 - Chăm sóc y tế trên tàu và trên bờ
Hướng dẫn B4.1.2 - Mẫu báo cáo
Hướng dẫn B4.1.3 - Các dịch vụ chăm sóc y tế trên bờ.
Cần có các biện pháp đảm bảo rằng khi tàu tới cảng thuyền viên có khảnăng tiếp cận:
a) Các điều trị ngoại trú về bệnh tật;
b) Nhập viện nếu cần thiết;
Trang 16c) Các cơ sở điều trị nha khoa, đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp.
Hướng dẫn B4.1.4 - hỗ trợ y tế cho các tàu khác và thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Hướng dẫn B4.1.5 - Những người sống phụ thuộc của thuyền viên
Hướng dẫn B4.1.5 - Những người sống phụ thuộc của thuyền viên
Quy định 4.2 - Trách nhiệm của chủ tàu
Công ước qui định rằng các thuyền viên không phải chịu các chi phí chođiều trị bệnh tật, thương tích hoặc tử vong của bản thân xảy ra khi đang làmviệc
1 Các nước thành viên, theo quy định của Bộ luật, cần đảm bảo rằngthuyền viên làm việc trên các tàu treo cờ nước mình đều được hưởng các hỗ trợvật chất từ chủ tàu khi họ bị ốm đau bệnh tật hoặc tử vong trong quá trình phục
vụ trên tàu theo 1 hợp đồng lao động hoặc xuất phát từ công việc trong một hợpđồng lao động
2 Quy định này không ảnh hưởng tới bất kì một quy định nào khác ápdụng tho thuyền viên
Tiêu chuẩn A4.2 - Trách nhiệm của chủ tàu
Các nước thành viên có quyền áp dụng các luật và quy định trong đó yêucầu chủ của các tàu treo cờ nước mình phải chịu trách nhiệm về việc chăm sócsức khoẻ cho thuyền viên làm việc trên tàu đó đạt các tiêu chuẩn tối thiểu
Luật hoặc quy định quốc gia cũng có thể miễn trách nhiệm cho chủ tàutrong trường hợp:
(a) Việc đau ốm thương tích của thuyền viên xảy ra khi họ không phục vụcho công việc trên tàu;
(b) Việc đau ốm thương tích của thuyền viên xảy ra do lỗi của thuyền viên
đó, và
(c) Viêc đau ốm thương tích của thuyền viên được giấu kín một cách cóchủ đích khi bắt đầu hợp đồng lao động
Trang 17Chủ tàu hoặc đại diện chủ tàu cần có các biện pháp đảm bảo an toàn cho tàisản của thuyền viên bị đau ốm để lại trên tàu và trả lại các tài sản này cho họhoặc người thân của họ.
Hướng dẫn B4.2 - Trách nhiệm của chủ tàu
Quy định 4.3 - Đảm bảo an toàn, sức khỏe và phòng ngừa tai nạn cho thuyền viên
Đảm bảo rằng môi trường làm việc của các thuyền viên trên tàu an toàn vàlành mạnh
Các nước thành viên cần đảm bảo rằng các thuyền viên làm việc trên cáctàu treo cờ nước mình đều được bảo vệ về sức khoẻ nghề nghiệp cũng như đươcsống và làm việc trong một môi trường an toàn và vệ sinh trên tàu
Tiêu chuẩn A4.3 - Bảo vệ sức khoẻ và an toàn, phòng ngừa tai nạn cho thuyền viên.
Hướng dẫn B4.3 Bảo vệ sức khoẻ, an toàn nghề nghiệp và phòng ngừa tai nạn.
Hướng dẫn B4.3.1.Các quy định về tai nạn, thương tích và bệnh nghề nghiệp.
Hướng dẫn B4.3.2 - Rủi ro do tiếng ồn
Hướng dẫn B4.3.3 Rủi ro do rung động
Hướng dẫn B4.3.4 - Nghĩa vụ của chủ tàu
Hướng dẫn B4.3.5 - Báo cáo và thu thập số liệu.
Hướng dẫn B4.3.6 - Điều tra
Hướng dẫn B4.3.7- Các chương trình quốc gia về bảo vệ và phòng ngừa Hướng dẫn B4.3.8 - Nội dung của các chương trình bảo vệ và phòng ngừa Hướng dẫn B4.3.9 - Hướng dẫn thuyền viên bảo vệ sức khoẻ, phòng ngừa tai nạn nghề nghiệp
Hướng dẫn B4.3.10- Giáo dục về sức khoẻ và an toàn cho thuyền viên trẻ.
Quy định 4.4 - Tiếp cận các dịch vụ phúc lợi trên bờ.
Tiêu chuẩn A4.4 - Tiếp cận các dịch vụ phúc lợi.
Trang 18Hướng dẫn B4.4 - Tiếp cận các dịch vụ phúc lợi trên bờ
Hướng dẫn B4.4.1 - Trách nhiệm của các nước thành viên
Hướng dẫn B4.4.2 - Dịch vụ phúc lơi tại các cảng.
Hướng dẫn B4.4.3- Các bảng dịch vụ phúc lợi
Hướng dẫn B4.4.4 - Tài trợ cho các dịch vụ phúc lợi
Đề mục 5 Sự tuân thủ và hiệu lực thi hành
(Compliance and enforcement)
Đề mục này bao gồm các điều khoản thi hành, các qui định các tiêu chuẩn
và các hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn đó
Qui định 5.1 Trách nhiệm của quốc gia mà tàu treo cờ: mọi quốc gia thànhviên đều đảm bảo thực hiện trách nhiệm đối với tàu treo cờ nước mình theo cácqui định trong công ước
Qui định 5.1.1 Gồm các nguyên tắc chung
Quy định 5.1.2 – Việc uỷ quyền cho các tổ chức
Quy định 5.1.3 Giấy chứng nhận lao động hàng hải và tuyên bố phù hợpvới luật lao động hàng hải
1 Quy định này áp dụng cho các tàu :
a GT từ 500 trở lên, tham gia các chuyến hàng hải quốc tế ;
b GT từ 500 trở lên, đăng ký treo cờ của một Quốc gia thành viên và hoạtđộng từ một cảng hoặc giữa các cảng trong một quốc gia khác
Trong quy dịnh này “tuyến hàng hải quốc tế” là việc di chuyển bằng tàubiển từ một quốc gia này tới một cảng khác ở nước ngoài
Tiêu chuẩn A5.1.3 Giấy chứng nhận lao động hàng hải và tuyên bố phù hợp với luật lao động hàng hải (TB PH LLĐ HH)
Giấy chứng nhận lao động hàng hải được cấp cho tàu bởi Cơ quan chứcnăng hoặc bởi một tổ chức được uỷ quyền trong thời hạn không quá 5 năm
Trang 19Hiệu lực của Giấy chứng nhận lao động hàng hải được quyết định thôngqua các cuộc kiểm tra giữa kỳ thực hiện bởi Cơ quan chức năng để đảm bảo duytrì liên tục sự phù hợp với các yêu cầu của quốc gia nhằm thực hiện Công ước.Nếu chỉ có một cuộc kiểm tra và nếu thời gian có hiệu lực của Giấy chứngnhận là 5 năm thì lần kiểm tra giữa kỳ phải được tiến hành vào khoảng thời giangiữa ngày hết hạn năm thứ hai và năm thứ ba của thời gian có hiệu lực “Ngàyhết năm” là ngày tháng mỗi năm tương ứng với ngày hết hạn của Giấy chứngnhận Mức độ sâu và rộng của lần kiểm tra giữ kỳ phải tương đương với lầnkiểm tra để cấp mới Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận sẽ được chấp nhận lạingay sau khi kết quả kiểm tra thoả mãn yêu cầu Khi việc kiểm tra cấp mới đượcthực hiện trong vòng 3 tháng trước khi Giấy chứng nhận hiện thời hết hạn thìGiấy chứng nhận mới sẽ có hiệu lực tính từ ngày kết thúc kiểm tra cấp mới vàthời hạn hiệu lực không quá 5 năm kể từ ngày giấy chứng nhận hiện thời hếthạn.
Giấy chứng nhận lao động hàng hải có thể được cấp tạm thời trong cáctrường hợp:
a Tàu mới được bàn giao
b Tàu mới thay cờ
c Chủ tàu được giao trách nhiệm khai thác loại tàu mới so với chức năngcủa họ
Giấy chứng nhận lao động hàng hải tạm thời được cấp cho thời hạn khôngquá 6 tháng bởi Cơ quan chức năng hoặc tổ chức được uỷ quyền
Một GCN được cấp theo khoản 1 hoặc 5 của Tiêu chuẩn này sẽ mất hiệulực trong các trường hợp sau:
a Nếu các kỳ kiểm tra không được thực hiện trong khoảng thời gian quyđịnh trong khoản 2 của Tiêu chuẩn này;
b Nếu GCN không được ký chứng nhận phù hợp với khoản 2 của Tiêuchuẩn này;
c Nếu tàu thay đổi cờ;
Trang 20d Nếu chủ tàu hết trách nhiệm khai thác một loại tàu
e Khi có sự thay đổi lớn về cấu trúc hoặc thiết bị
Quy định 5.1.4 – Kiểm tra và thi hành
Tiêu chuẩn A.5.1.4 Kiểm tra và thi hành
Quy định 5.1.5 – Thủ tục khiếu nại trên tàu
Mỗi Quốc gia thành viên phải yêu cầu các tàu mang cờ nước mình thiết lậpmột hệ thống công bằng, hiệu quả, kịp thời xử lý các kiến nghị/khiếu nại củathuyền viên về các vi phạm yêu cầu của Công ước này (bao gồm các quyền củathuyền viên) Mỗi quốc gia thuyền viên phải cấm và có hình phạt đối với cáchình thức trù dập thuyền viên đó có yêu cầu kiến nghị
Quy định 5.1.6 - Các tai nạn hàng hải
Quy định 5.2 Trách nhiệm của chính quyền cảng
Quy định 5.2.1 Kiểm tra tại cảng
Quy định 5.2.2 Thủ tục giải quyết tố cáo của thuyền viên trên bờ
Quy định 5.3 Trách nhiệm cung cấp lao động
Phần 3: Phụ lục và các mẫu giấy chứng nhận lao động hàng hải, bản tuyên
bố phù hợp lao động hàng hải phần I và II, mẫu giấy chứng nhận lao động hànghải tạm thời
Trang 21Chương II: Các bước triển khai công ước lao động hàng hải 2006 tại các công ty vận tải biển ở Việt Nam
Hồ sơ chủ tàu gửi đến bao gồm :
-Đơn đề nghị Cục Hàng Hải Việt Nam cấp bản Tuyên Bố Phù Hợp LaoĐộng Hàng Hải phần I
Trang 22TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI PHẦN I
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam
- Tổ chức đề nghị: ……….Địa chỉ: ……… Điện thoại: ……… ; Fax: ………
- Chủ tàu: ………Địa chỉ: ……… Điện thoại: ……… ; Fax: ………
Đề nghị cho tàu biển được cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I với các thông tin sau:
Tên tàu: ………; Quốc tịch: ……… Năm đóng: ………; Loại tàu: ………
Hô hiệu/Số IMO: …… ; Tổng trọng tải (DWT):………Tổng dung tích: ……… Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ
và quá trình hoạt động của tàu biển trên theo quy định của pháp luật./
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
-Một bản sao giấy chứng nhận đăng kí tàu biển
Trang 23GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
CERTIFICATE OF REGISTRY
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC ……
(THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)
Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that the ship with the following particulars has been registered into
the Vietnam national ships registration book:
Tên tàu: ……… Hô hiệu/Số IMO:
………
Ship's name Call sign/IMO number
Loại tàu: ……… Năm đóng: …
………
Type of ship Year of building
Nơi đóng: … ……… Chiều dài lớn nhất: ……
………
Place of building Length over all
Chiều rộng: ……… Tổng dung tích: …
………
Breadth Gross tonnage
Mớn nước: ……… Trọng tải toàn phần:
………
Draft Dead weight
Công suất máy chính: …… …… Dung tích thực dụng:
………
M.E power Net tonnage
Tổ chức đăng kiểm: ……… Cảng đăng ký:
………
Classification Agency Port of registry
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
Trang 24CONTENT OF REGISTRATION
A ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM(Registration for being
Vietnamese flagged ship)
Tàu ……… được phép treo cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày
………
The ship ……… is sailing under Vietnamese flag from …
B ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)
Tàu: ……… thuộc sở hữu của chủ tàu (tên, địa chỉ):
2 Cục hàng hải Việt Nam tiếp nhận , kiểm tra và xử lí hồ sơ như sau:
-Trường hợp hồ sơ đem nộp trực tiếp nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biênnhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn qui định, nếu hồ sơ không đầy đủtheo qui định thì phải có văn bản hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ
-Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận qua hệ thống bưu chính nếu hồ sơ khônghoàn thiện thì trong 2 ngày kể từ ngày Cục Hàng Hải nhận được hồ sơ Cục HàngHải phải có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ
-Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Cục Hàng Hải nhận được hồ sơ đầy đủtheo qui định Cục Hàng Hải sẽ thẩm định cấp bản công bố phù hợp lao độnghàng hải phần I và gửi chủ tàu 2 bản trường hợp không cấp Bản tuyên bố phùhợp lao động hàng hải phần I thì phải nêu rõ lí do
2.2 Công ty xây dựng Bản Tuyên Bố Phù Hợp Lao Động Hàng Hải Phần II
2.2.1 Nội Dung
Dựa vào Bản DMLC-I của Cục Hàng Hải Việt Nam đã cấp, Chủ tàu chuẩn
bị DMLC-II của mình trên cơ sở rà soát và sửa đổi các chính sách liên quan đếnthuyền viên trong công ty Khắc phục kịp thời những thiếu sót hạn chế chưa đáp
Trang 25ứng được yêu cầu của công ước MLC trong hệ thống quản lí và các chính sáchcủa công ty liên quan tới thuyền viên và tàu biển, thực hiện đầy đủ những yêucầu đã nêu trong DMLC-I Bản Tuyên Bố Phù Hợp Lao Động Hàng Hải Phần I
đã nêu rõ 14 yêu cầu tối thiểu chủ tàu phải thực hiện để chứng minh được rằng
đã tuân thủ công ước MLC
Sau đó Chủ tàu gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 1 bộ hồ sơ đếnCục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao độnghàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hảiphần
II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải của chủ tàu theo mẫu quy định
Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DMLC II
VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MLC CHO TÀU BIỂN
Số kiểm soát :
giá thực hiện MLC 2006 trên tàu biển như chi tiết dưới đây:
Tàu
Người chịu trách nhiệm: ĐTDĐ: Email:
Địa chỉ công ty:
Ngày dự kiến : Địa điểm dự kiến :
Trang 26đánh giá tàu Người liên hệ: ĐTDĐ: Email: Điện thoại: Fax :
c, Mọi chi phí liên quan đến các hoạt động nêu trên, kể cả lệ phí cấp giấy chứng nhận, sẽ được chi trả bởi:
d, Công ty:
e, Địa chỉ:
f, Điệ thoại: Fax:
g, Mã số thuế/VAT Code (nếu có):
Ngày :
Đại diện bên đề nghị (ký tên/đóng dấu)
Đề nghị này xin được gửi hoặc fax về địa chỉ sau:
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM18 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (84) 4 37684715 ext.454 Fax: (84) 4 37684720
Email: viet@vr.org.vn hoặc truongpt@vr.org.vn
b) 01 (một) Bản công bố phù hợp Lao động hàng hảiphần I đã được CụcHàng hải Việt Nam cấp theo mẫu quy định
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VIETNAM MARITIME
ADMINISTRATION
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Số:………
No:
BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI - PHẦN I
(Công bố này phải kèm theo Giấy chứng nhận Lao động hàng hải)
(This Declaration must be attached to the ship’s Maritime Labour Certificate)
Được cấp bởi: Cục Hàng hải Việt Nam
Issued under the authority of: Vietnam Maritime Administration
Về các điều khoản của Công ước Lao động hàng hải năm 2006, tàu đượcnói đến dưới đây:
Trang 27With respect to the provisions of the Maritime Labour Convention, 2006, the following referenced ship:
được duy trì phù hợp với quy định của Tiêu chuẩn A5.1.3 của Công ước
is maintained in accordance with Standard A5.1.3 of the Convention.
Thay mặt cơ quan có thẩm quyền nói trên, người ký dưới đây tuyên bốrằng:
The undersigned declares, on behalf of the abovementioned competent authority that:
(a) Các quy định của Công ước Lao động hàng hải được thể hiện rõ ràngđầy đủ trong các quy định của quốc gia có liên quan bên dưới;
The provisions of the Maritime Labour Convention are fully embodied in the national requirements referred to below;
(b) Các quy định của quốc gia được bao hàm trong các điều khoản đượcnói đến dưới đây; các giải thích liên quan đến nội dung của những điều khoản đóđược đưa ra nếu cần thiết;
The national requirements are contained in the national provisions referenced below; explanations concerning the content of those provisions are provided where necessary;
(c) Chi tiết của những điều khoản tương đương quan trọng theo khoản 3,khoản 4 Điều VI, được nêu ra (theo quy định của quốc gia tương ứng được liệt
kê bên dưới);
The details of any substantial equivalencies under Article VI, paragraphs 3 and 4, are provided (under the corresponding national requirement listed below)
(d) Các điều khoản được cơ quan có thẩm quyền miễn trừ theo Mục 3 đượcchỉ ra rõ ràng trong phần đưa ra cho mục đích này bên dưới;
Any exemptions granted by the competent authority in accordance with Title 3 are clearly indicated in the section provided for this purpose below;
(e) Các quy định cụ thể về loại tàu theo pháp luật quốc gia cũng được nóiđến trong các quy định có liên quan
Trang 28Any ship-type specific requirements under national legislation are also referenced under the requirements concerned.
1 Độ tuổi tối thiểu
(Quy định 1.1)
Điều 3, Điều 161, Điều 163,
Bộ luật Lao động năm 2013;
Thông tư số BLĐTBXH ngày 10/6/2013 của BộLao động thương binh & Xã hội banhành danh mục các công việc và nơilàm việc cấm sử dụng lao động làngười chưa thành niên
10/2013/TT-Thuyền viên làm việc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là đủ 18 tuổi.
20/2008/QĐ-Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩnsức khỏe của thuyền viên làm việctrên tàu biển Việt Nam
Thuyền viên trước khi làm việc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải có giấy chứng nhận bảo đảm đủ sức khỏe để làm việc trên tàu biển.
Thuyền viên phải được khám
và cấp giấy chứng nhận y tế tại các
cơ sở y tế và bác sỹ đủ điều kiện
Trang 29khám chữa bệnh do Bộ Y tế quy định.
Giấy chứng nhận y tế có thời hạn tối đa là 02 năm Giấy chứng nhận y tế về khả năng phân biệt màu sắc có thời hạn tối đa là 6 năm Nếu giấy chứng nhận y tế hết hiệu lực trong chuyến đi của thuyền viên thì giấy chứng nhận đó sẽ tiếp tục còn hiệu lực cho đến khi tàu tới cảng tiếp theo và thuyền viên sẽ phải xin gia hạn giấy chứng nhận y
tế tại một cơ quan y tế hoặc bác sỹ
đủ tiêu chuẩn, miễn là thời hạn gia hạn này không quá 3 tháng kể từ ngày hết hạn của giấy chứng nhận y
tế mà thuyền viên đang có.
Giấy chứng nhận y tế được cấp theo quy định của Công ước STCW 78/95 sửa đổi 2010 được coi là đáp ứng các tiêu chuẩn của Công ước.
Trang 30thiểu của tàu biển Việt Nam;
Thông tư số BGTVT ngày 21/3/2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quyđịnh về chức danh, nhiệm vụ theochức danh của thuyền viên và đăng
07/2012/TT-ký thuyền viên làm việc trên tàubiển Việt Nam
Thuyền viên làm việc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh theo quy định;
Việc đào tạo và chứng nhận cho thuyền viên Việt Nam phải phù hợp với quy định bắt buộc đã được IMO thông qua (STCW 78/95 sửa đổi 2010) và các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.
Trang 31kiện sống và làm việc cho thuyền viên ở trên tàu;
Thuyền viên trước khi ký hợp đồng lao động phải được xem xét kỹ nội dung hợp đồng, hiểu rõ về quyền lợi và trách nhiệm của mình Chủ tàu tạo điều kiện để thuyền viên tìm hiểu và nếu cần thiết nhờ tư vấn
về nội dung, các điều khoản nói trên trước khi chấp thuận và ký kết hợp đồng lao động
Thuyền viên và chủ tàu mỗi bên phải giữ 01 bản gốc đã ký của hợp đồng Hợp đồng lao động của thuyền viên phải được dịch sang tiếng Anh và luôn có sẵn trên tàu Chủ tàu phải có các biện pháp
để thuyền viên, thuyền trưởng, các
cơ quan chức năng có thẩm quyền, trong đó có cả chính quyền cảng tàu ghé vào, có khả năng tiếp cận các thông tin liên quan đến hợp đồng lao động, cũng như bản sao của các hợp đồng lao động này trên tàu Thời hạn báo trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2013.
Seafarers’
Trang 325 Sử dụng các cơ sở tuyển
dụng và cung ứng thuyền
viên tư nhân có giấy phép,
được chứng nhận hoặc được
kiểm soát (Quy định 1.4)
Điều 14 Bộ luật Lao độngnăm 2013 và các văn bản hướngdẫn thi hành
Trường hợp chủ tàu sử dụng thuyền viên của tổ chức quản lý
và cung ứng thuyền viên có trụ sở tại Việt Nam thì tổ chức quản lý
và cung ứng thuyền viên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Tổ chức đó phải được thiết lập theo một hệ thống chứng nhận bởi cơ quan chuyên ngành.
Trường hợp chủ tàu sử dụng thuyền viên của tổ chức quản lý
và cung ứng thuyền viên có trụ sở tại quốc gia thành viên Công ước thì tổ chức quản lý và cung thuyền viên phải được cấp giấy phép và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.
Trường hợp chủ tàu sử dụng thuyền viên của tổ chức quản lý
và cung ứng thuyền viên có trụ sở tại quốc gia không phải là thành viên Công ước thì chủ tàu phải
Trang 33bảo đảm dịch vụ cung ứng thuyền viên phù hợp với quy định của Công ước.
05/2012/TT-Giờ làm việc ban đêm đượctính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngàyhôm sau theo quy định tại Điều 105
Bộ luật Lao động năm 2013
Hours ofworkorrest(Regulation2.3)
7 Định biên cho tàu biển (Quy
định 2.7)
Thông tư số BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải vềtiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉchuyên môn của thuyền viên và địnhbiên an toàn tối thiểu của tàu biểnViệt Nam
11/2012/TT-Manning
levelsfortheship(Regulation2.7)
8 Sinh hoạt của thuyền viên
(Quy định 3.1)
Tàu đóng trước ngày Công ước
có hiệu lực không phải áp dụng sửađổi đối với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
Trang 34gia về quy phạm phân cấp và đóngtàu biển vỏ thép QCVN 21:2010/BGVT liên quan đến bố tríkhu vực sinh hoạt thuyền viên.
Tàu đóng vào hoặc sau ngàyCông ước có hiệu lực phải áp dụngsửa đổi đối với Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy phạm phân cấp vàđóng tàu biển vỏ thép QCVN 21:2010/BGVT liên quan đến bố tríkhu vực sinh hoạt thuyền viên banhành theo Thông tư số 05/2013/TT-BGVT ngày 02/05/2013 phù hợpvới quy định của Công ước
Thuyền trưởng hoặc ngườiđược thuyền trưởng phân công phảithực hiện việc kiểm tra định kỳ trêntàu để đảm bảo rằng nơi ở củathuyền viên được vệ sinh sạch sẽ, đủcác điều kiện sinh hoạt và được sắpđặt gọn gàng Kết quả mỗi lần kiểmtra phải được ghi thành biên bản,được lưu giữ trên tàu để xuất trìnhcho cơ quan có thẩm quyền khiđược yêu cầu kiểm tra
Tàu đóng trước ngày Công ước
có hiệu lực áp dụng sửa đổi đối vớiQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
Trang 35phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏthép QCVN 21: 2010/BGVT liênquan đến phương tiện giải trí củathuyền viên đến mức thực tế có thểthực hiện được.
Tàu đóng vào hoặc sau ngàyCông ước có hiệu lực phải áp dụngsửa đổi đối với Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy phạm phân cấp vàđóng tàu biển vỏ thép QCVN 21:2010/BGVT liên quan đến phươngtiện giải trí của thuyền viên banhành theo Thông tư số 05/2013/TT-BGVT ngày 02/05/2013 phù hợpvới quy định của Công ước
Khu vực bếp ăn phải đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị cần thiết nhằm cung cấp cho thuyền viên bữa ăn đầy đủ, phong phú và hợp vệ sinh;
Trang 36Chủ tàu có trách nhiệm đảm bảo thuyền viên làmviệc trong khu vực bếp ăn phải được đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, đủ trình độ, năng lực để đảm đương nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong công ước;
Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp thực phẩm và đồ uống miễn phí cho thuyền viên trên tàu trong suốt thời gian làm việc trên tàu;
Các cơ quan chức năng có quyền yêu cầu kiểm tra thường xuyên trên tàu về các vấn đề: Nguồn thực phẩm và nước uống trên tàu; Các không gian và thiết bị sử dụng trong bảo quản và chế biến thực phẩm và nước uống trên tàu; Khu vực bếp ăn và các trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị bữa ăn.
vệ sinh lao động, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp và phòng ngừa tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp;Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT ngày 20/7/2012 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quy
Trang 37định về báo cáo và điều tra tai nạnhàng hải;
Thông tư liên tịch số BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012của Liên Bộ Lao động thương binh
12/TTLT-xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việckhai báo, điều tra, thống kê và báocáo tai nạn lao động;
Chủ tàu phải xây dựng kế hoạch về phòng ngừa tai nạn, bệnh tật và thương tích nghề nghiệp cho thuyền viên trên tàu;
Đối với tàu có từ 05 thuyền viên trở lên, trên tàu bắt buộc phải thành lập ban an toàn để giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng ngừa tai nạn, thương tích và bệnh nghề nghiệp của thuyền viên, trong
đó có đại diện thuyền viên được chỉ định hoặc bầu chọn;
Chủ tàu phải có các biện pháp
để cung cấp cho thuyền viên các thông tin liên quan đến bảo vệ an toàn, sức khỏe nghề nghiệp, phòng chống tai nạn và hướng dẫn về các nguy hiểm đặc biệt trên tàu.
Healthandsafetyandaccident
prevention(Regulation4.3)
12 Chăm sóc sức khỏe trên tàu Điều 152, Điều 186 Bộ luật
Trang 38(Quy định 4.1)
Lao động năm 2013;
Luật Bảo hiểm y tế số25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Nghị định số 62/2009/NĐ-CPngày 27/7/2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Chủ tàu có trách nhiệm bảo đảm thuyền viên làm việc trên tàu được hưởng các biện pháp chăm sóc sức khỏe và chăm sóc y tế khi làm việc trên tàu;
Các dịch vụ y tế được cung cấp miễn phí cho thuyền viên trong thời gian làm việc trên tàu;
Khi cần thiết, chủ tàu có trách nhiệm bố trí bác sỹ hoặc nha sỹ có
đủ trình độ chuyên môn khám cho thuyền viên ngay khi tàu cập cảng; Chủ tàu có trách nhiệm trang
bị tủ thuốc y tế, thiết bị y tế và bố trí nhân viên y tế trên tàu phù hợp với
số lượng thuyền viên trên tàu, hành trình của tàu theo hướng dẫn quốc
tế về y tế trên tàu và theo quy định Tiêu chuẩn 4.1, Mục 4 của Công ước.
On-boardmedicalcare(Regulation4.1)
13 Quy trình khiếu nại trên Luật Khiếu nại số
Trang 39tàu
(Quy định 5.1.5)
02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày11/11/2011;
Chủ tàu có trách nhiệm xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý các kiến nghị liên quan đến khiếu nại của thuyền viên về các vi phạm liên quan đến quyền lợi của thuyền viên theo quy định tại Tiêu chuẩn 5.1.5 Công ước một cách công bằng, nhanh chóng và hiệu quả;
Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp bản sao thủ tục tiếp nhận, xử lý kiến nghị trên tàu cho thuyền viên;
Điều 48, Bộ luật Hàng hải năm2005;
Chủ tàu có trách nhiệm trả lương cho thuyền viên theo định kỳ tháng và theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động;
Chủ tàu có trách nhiệm thông báo cho thuyền viên về tiền lương hàng tháng, các khoản phụ cấp, tỷ giá trao đổi trong trường hợp lương được trả bằng tiền hoặc mức
Trang 40giá khác với đồng tiền hoặc mức giá trao đổi đã thỏa thuận và các khoản khấu trừ theo quy định;
Hình thức trả lương và việc chuyển/gửi tiền về cho gia đình thuyền viên được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tàu và thuyền viên tại hợp đồng lao động;
………