1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các bước triển khai công ước lao động hàng hải 2006 tại các công ty vận tải biển ở việt nam

125 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 416,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có thể cho phépmột thuyền viên làm việc mà không có giấy chứng nhận y tế hợp lệ cho đến khitàu ghé vào cảng tiếp theo, mà ở đó thuyền

Trang 1

Chương I: Giới thiệu về công ước lao động hàng hải MLC 2006

Ngày 23/02/2006, Công ước Lao động hàng hải 2006 (Maritime labourconvention 2006) được tổ chức lao động quốc tế thông qua tại Geneva, Thụy Sĩ.Công ước bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20-8-2013 Việt Nam gia nhập công ước

từ năm 2013 và chính thức có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 8/5/2014

Công ước lao động hàng hải áp dụng trên các tàu thương mại (không ápdụng đối với tàu cá, tàu quân sự), có dung tích từ 500GT trở lên, chạy tuyếnquốc tế

Công ước cho phép Chính quyền cảng thuộc Hiệp hội các nước tham giacông ước kiểm tra việc tuân thủ công ước MLC của các tàu treo cờ các nướcthuộc Hiệp hội Và tất nhiên, những tàu thuộc quốc gia chưa phê chuẩn Côngước, cũng là đối tượng bị kiểm tra Những tàu tuân thủ không đầy đủ yêu cầuCông ước hoặc tàu có thuyền viên khiếu nại về điều kiện sống và làm việc của

họ trên tàu, đều bị chính quyền cảng lưu giữ để kiểm tra

Công ước hàng hải gồm có 3 phần

Phần 1 : Bao gồm các điều khoản chung, các thuật ngữ được dùng trongcông ước và phạm vi áp dụng, các nguyên tắc và các quyền cơ bản, qui địnhtrách nhiệm thực thi công ước, thuyền viên và quyền lợi của thuyền viên, điềukhoản thi hành, bãi ước, hiệu lực thi hành, hội đồng 3 bên…

Phần 2: Các qui định và bộ luật bộ luật gồm 2 phần phần A là các tiêuchuẩn bắt buộc, phần B là các hướng dẫn thực hiện

Phần 3: Phụ lục

Công ước MLC đề cập đến (5) lĩnh vực-5 đề mục

Đề mục 1: Những yêu cầu tối thiểu đối với thuyền viên làm việc trên tàu

(Minimum requirements for seafarers to work on a ship)

Bao gồm các qui định, tiêu chuẩn và các hướng dẫn thực hiện các tiêuchuẩn đó

Qui định 1.1 Độ tuổi tối thiểu của thuyền viên

Tiêu chuẩn A 1.1 Độ tuổi tối thiểu

Trang 2

Công ước qui định không được tuyển thuyền viên dưới 16 tuổi làm việc cađêm trên tàu và không được để thuyền viên dưới 18 tuổi làm việc vào ban đêm.Việc hạn chế làm việc ca đêm này vẫn có ngoại lệ và sẽ do cơ quan cóthẩm quyền quyết định khi:

(a) chương trình và lịch huấn luyện ảnh hưởng đến theo thời giờ làm việccủa thuyền viên đó; hoặc

(b) bản chất công việc hoặc chương trình đào tạo đòi hỏi thuyền viên đócần có ngoại lệ để thực hiện nhiệm vụ của mình vào các ca đêm và sau khi thamkhảo ý kiến của hiệp hội chủ tàu và thuyền viên, nhà chức trách thấy rằng việclàm trên không gây tổn hại cho sức khoẻ hoặc an toàn của thuyền viên

Hướng dẫn B 1.1 Độ tuổi tối thiểu

Qui định 1.2 Giấy chứng nhận về y tế

Tiêu chuẩn A1.2 - Giấy chứng nhận y tế

“Công ước qui định cơ quan có thẩm quyền phải yêu cầu, trước khi bắt đầulàm việc trên tàu, thuyền viên phải có một giấy chứng nhận y tế có hiệu lựcchứng thực rằng họ có sức khoẻ phù hợp để thực hiện nhiệm vụ mà họ phải tiếnhành trên biển

Giấy chứng nhận y tế phải được cấp bởi một cơ sở y tế có trình độ chuyênmôn phù hợp hoặc, trong trường hợp một giấy chứng nhận chỉ liên quan đến thịlực, bởi một người được cơ quan có thẩm quyền công nhận là có đủ năng lực đểcấp giấy chứng nhận như vậy Các cơ sở y tế phải có sự độc lập mang tínhchuyên nghiệp đầy đủ trong việc thực hiện sự đánh giá y tế của mình khi tiếnhành các quy trình kiểm tra sức khoẻ

Mỗi giấy chứng nhận y tế phải công bố cụ thể:

(a) thính giác và thị giác của thuyền viên liên quan, và khả năng phân biệtmàu sắc trong trường hợp thuyền viên được dùng trong công việc mà sự phùhợp đối với công việc cần thực hiện có thể bị ảnh hưởng bởi sự phân biệt màusắc không hoàn chỉnh, là hoàn toàn thỏa mãn; và

Trang 3

(b) thuyền viên liên quan không phải chịu bất kỳ điều kiện y tế nào có khảnăng trở lên trầm trọng hơn do làm việc trên biển hoặc làm cho thuyền viên đókhông có đủ sức khoẻ cho công việc như vậy hoặc gây nguy hiểm đến sức khoẻcủa người khác trên tàu.

Trừ khi một thời hạn ngắn được yêu cầu bởi lý do của nhiệm vụ cụ thểđược thực hiện bởi thuyền viên liên quan hoặc được yêu cầu theo STCW:

(a) giấy chứng nhận y tế có hiệu lực trong thời gian dài nhất là 2 năm; đốivới thuyền viên dưới 18 tuổi, thời gian này là 1 năm;

(b) giấy chứng nhận về khả năng phân biệt màu sắc có hiệu lực trong thờigian dài nhất là 6 năm

Trong các trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có thể cho phépmột thuyền viên làm việc mà không có giấy chứng nhận y tế hợp lệ cho đến khitàu ghé vào cảng tiếp theo, mà ở đó thuyền viên có thể nhận được giấy chứngnhận y tế của một cơ sở y tế có đủ năng lực, với điều kiện:

(a) thời gian cho phép đó không quá 3 tháng; và

(b) thuyền viên đó sở hữu giấy chứng nhận y tế mới hết hạn

Nếu giấy chứng nhận y tế hết hạn khi tàu đang hành trình, giấy chứng nhậntiếp tục có hiệu lực đến khi tàu ghé vào cảng tiếp theo, mà ở đó thuyền viên cóthể nhận được giấy chứng nhận y tế của một cơ sở y tế có đủ năng lực, với điềukiện thời hạn đó không quá 3 tháng Các giấy chứng nhận y tế của các thuyềnviên làm việc trên tàu thường xuyên chạy tuyến quốc tế ít nhất phải bằng tiếngAnh.”

Hướng dẫn B1.2 - Giấy chứng nhận y tế

Hướng dẫn B1.2.1 – Hướng dẫn quốc tế về Giấy chứng nhận y tế

Cơ quan chức năng, cơ quan y tế, các bộ phận kiểm tra sức khoẻ, các đạidiện hiệp hội chủ tàu, hiệp hội thuyền viên và tất cả các đối tượng có liên quantới quá trình kiểm tra y tế cũng như phục vụ các thuyền viên đều phải tuân thủHướng dẫn của Tổ chức Lao động quốc tế/ Tổ chức y tế quốc tế về tiến hànhkiểm tra sức khoẻ trước khi đi biển và tiến hành sức khoẻ định kỳ cho thuyền

Trang 4

viên, bao gồm cả các phiên bản kèm theo và các hướng dẫn quốc tế khác do Tổchức Lao động quốc tế, Tổ chức hàng hải quốc tế, Tổ chức hàng hải quốc tế và

Tổ chức y tế quốc ban hành

Quy định 1.3 - Đào tạo và cấp chứng nhận chuyên môn

Công ước qui định Thuyền viên được chứng nhận đủ năng lực mới đượclàm việc trên tàu Thuyền viên sẽ không làm việc trên tàu nếu họ không hoànthành tốt khoá đào tạo về an toàn cá nhân trên tàu Thuyền viên không được làmviệc trên tàu trừ khi được đào tạo hoặc chứng nhận có khả năng hoặc có chứngnhận chuyên môn khác thực hiện nhiệm vụ của họ Thuyền viên không đượcphép làm việc trên tàu trừ khi đã được đào tạo đầy đủ về an toàn cá nhân trêntàu

Quy định 1.4 - Tuyển dụng và cung ứng

“Công ước qui định mọi thuyền viên có quyền tiếp cận hệ thống có tráchnhiệm, đầy đủ và hiệu quả để tìm ra công việc trên tàu mà không mất chi phí củathuyền viên

Các cơ sở tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hoạt động trong lãnh thổcủa Thành viên phải tuân theo các tiêu chuẩn nêu trong Bộ luật

Mỗi Thành viên phải yêu cầu, đối với các thuyền viên làm việc trên tàumang cờ của họ, là các chủ tàu sử dụng các dịch vụ tuyển dụng và cung ứngthuyền viên thiết lập tại các nước hoặc các lãnh thổ không áp dụng Công ước,phải đảm bảo các dịch vụ đó tuân thủ các yêu cầu nêu trong Bộ luật

Tiêu chuẩn A1.4 - Tuyển dụng và cung ứng

Mỗi Thành viên sử dụng dịch vụ tuyển dụng và cung ứng thuyền viên côngcộng phải đảm bảo dịch vụ hoạt động đúng đắn, bảo vệ và khuyến khích cácquyền được tuyển dụng của thuyền viên như đề ra trong Công ước này.”

Hướng dẫn B1.4 - Tuyển dụng và cung ứng

Đề mục 2 Các điều kiện về hợp đồng lao động thuyền viên

(Conditions of employment)

Quy định 2.1 - Thỏa thuận lao động của thuyền viên

Trang 5

“Công ước qui định các điều kiện và điều khoản tuyển dụng phải được đưavào hoặc tham chiếu đến một thỏa thuận có hiệu lực pháp lý được lập thành vănbản rõ ràng và phải phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trong Bộ luật.

Các thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên phải được thuyền viên đồng ýtheo các điều kiện đảm bảo thuyền viên có một cơ hội xem xét và tìm kiếm sựtham vấn về các điều kiện và các điều khoản trong thỏa thuận và tự nguyện chấpnhận trước khi ký kết

Tiêu chuẩn A2.1 - Thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên

1 Mỗi Thành viên phải thông qua các văn bản pháp luật hoặc các quy địnhyêu cầu tàu mang cờ của họ phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

(a) thuyền viên làm việc trên tàu mang cờ quốc gia của mình phải có mộtthỏa thuận tuyển dụng được ký kết bởi cả thuyền viên và chủ tàu hoặc một đạidiện của chủ tàu (hoặc, nếu họ không phải là người được tuyển dụng thì phải cóbằng chứng khế ước hoặc thỏa thuận tương tự) cung cấp cho họ các điều kiệnsống và làm việc phù hợp trên tàu theo quy định của Công ước này;

(b) thuyền viên ký kết một thỏa thuận tuyển dụng phải có một cơ hội kiểmtra và tìm kiếm sự tham vấn về thỏa thuận trước khi ký, cũng như các cách thứckhác nếu cần thiết để đảm bảo rằng họ tham gia thỏa thuận một cách tự do vớinhận thức đầy đủ về các quyền lợi và trách nhiệm của họ;

(c) mỗi chủ tàu và thuyền viên liên quan phải giữ một bản thỏa thuận tuyểndụng gốc đã ký;

(d) phải có các biện pháp đảm bảo rằng các thông tin rõ ràng về các điềukiện tuyển dụng của thuyền viên trên tàu có thể nhận được dễ dàng từ cácthuyền viên, kể cả Thuyền trưởng; và các thông tin đó, gồm một bản sao thỏathuận tuyển dụng của thuyền viên, cũng có thể được các quan chức của cơ quan

có thẩm quyền, gồm cả các cơ quan có thẩm quyền tại các cảng mà tàu ghé vào,tiếp cận và xem xét; và

(e) thuyền viên phải nhận được tài liệu bao gồm hồ sơ về quá trình tuyểndụng của họ trên tàu

Trang 6

2 Nếu một thoả ước tập thể là một phần hoặc toàn bộ một thỏa thuận tuyểndụng của thuyền viên, thì phải giữ bản sao thỏa thuận đó trên tàu Nếu ngôn ngữcủa thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên hoặc thoả ước tập thể không phảibằng tiếng Anh thì phải dùng tiếng Anh cho các tài liệu sau đây (trừ tàu chạytuyến nội địa):

(a) một bản sao một mẫu thỏa thuận tiêu chuẩn; và

(b) các phần của thoả ước tập thể chịu sự kiểm tra của quốc gia có cảng

3 Mỗi Thành viên phải thông qua các văn bản pháp luật và các quy địnhchỉ rõ các vấn đề được bao gồm trong tất cả các thỏa thuận tuyển dụng củathuyền viên được điều chỉnh bởi luật quốc gia của Thành viên đó Các thỏathuận tuyển dụng của thuyền viên trong mọi trường hợp phải bao gồm các chitiết sau đây:

(a) tên đầy đủ, ngày sinh hoặc tuổi, và nơi sinh của thuyền viên;

(b) tên và địa chỉ chủ tàu;

(c) địa điểm và ngày thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên có hiệu lực;(d) năng lực mà theo đó thuyền viên được tuyển dụng;

(e) mức lương của thuyền viên, nếu phù hợp, cách tính lương;

(f) tiền thanh toán nghỉ phép hàng năm hoặc, nếu phù hợp, cách tính tiềnthanh toán này;

(g) kết thúc thỏa thuận và các điều kiện kèm theo, bao gồm:

(i) nếu thỏa thuận không có thời hạn xác định, các điều kiện cho phép mộttrong hai bên kết thúc hợp đồng, cùng với thời hạn thông báo được yêu cầu; thờihạn thông báo được yêu cầu của chủ tàu không được ngắn hơn của thuyền viên;(ii) nếu thỏa thuận có một thời hạn xác định, lấy hạn đó; và

(iii) nếu là thỏa thuận cho một chuyến đi biển, ghi rõ cảng đến và thời gianhết hạn sau khi tàu đến cảng, trước khi thuyền viên kết thúc sự ràng buộc củathỏa thuận;

(h) chủ tàu phải cung cấp cho thuyền viên trợ cấp bảo vệ sức khoẻ và ansinh xã hội;

Trang 7

(i) quyền hồi hương của thuyền viên;

(j) tham chiếu đến thoả ước tập thể, nếu phù hợp; và

(k) mọi chi tiết khác mà luật quốc gia có thể yêu cầu

4 Mỗi Thành viên phải thông qua các văn bản pháp luật hoặc các quy địnhchỉ rõ khoảng thời gian thông báo tối thiểu được chủ tàu hoặc thuyền viên đưa rakhi kết thúc sớm một thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên Thời gian tối thiểu

đó được xác định sau khi tham vấn với các tổ chức của thuyền viên và chủ tàuliên quan, nhưng không ít hơn bảy ngày

5 Một khoảng thời gian thông báo ít hơn tối thiểu có thể được đưa ra trongcác trường hợp được công nhận theo pháp luật hoặc các quy định quốc gia hoặccác thoả ước tập thể có thể áp dụng.”

Hướng dẫn B2.1 - Thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên

Quy định 2.2 - Tiền lương

Tiêu chuẩn A2.2 - Tiền lương

“1 Mỗi Thành viên phải quy định việc trả lương cho thuyền viên làm việctrên tàu mang cờ của họ phải được thực hiện trong các khoảng thời gian khôngquá một tháng và phù hợp với thoả ước tập thể có thể áp dụng

2 Thủy thủ phải được nhận bản kê chi trả hàng tháng và số tiền được trả,bao gồm tiền lương, phụ cấp và tỷ giá hối đoái áp dụng nếu trả bằng tiền hoặcvới tỷ giá khác với những nội dung đã thỏa thuận

3 Mỗi Thành viên phải yêu cầu các chủ tàu áp dụng các biện pháp, nhưđược nêu tại mục 4 của Tiêu chuẩn này, cho phép thuyền viên chuyển tất cảhoặc từng phần thu nhập của họ tới gia đình hoặc người thân hoặc người hưởnglợi hợp pháp

4 Các biện pháp đảm bảo rằng thuyền viên có thể chuyển thu nhập của họcho gia đình gồm:

(a) một hệ thống cho phép thuyền viên, từ khi bắt đầu công việc được tuyểndụng hoặc trong thời gian tuyển dụng, chuyển, nếu họ muốn, một phần tiền

Trang 8

lương của họ trong các khoảng thời gian đều đặn cho gia đình họ thông quachuyển khoản ngân hàng hoặc các biện pháp tương tự; và

(b) một yêu cầu là việc chuyển một phần tiền lương phải được thực theođúng hạn và trực tiếp cho người hoặc những người được thuyền viên chỉ định

5 Mọi chi phí dịch vụ theo mục 3 và 4 của Tiêu chuẩn này phải ở mứcchấp nhận được, và tỷ giá hối đoái tiền tệ, trừ khi có quy định khác, phải, phùhợp với các văn bản luật và quy định quốc gia, là tỷ giá thị trường phổ biến hoặc

tỷ giá được công bố chính thức không bất lợi cho thuyền viên.”

Hướng dẫn B2.2 - Tiền lương

Hướng dẫn B2.2.1 - Các định nghĩa

Tiền lương hoặc tiền công cơ bản là tiền trả cho giờ làm việc thông thường;

không bao gồm tiền trả cho các việc ngoài giờ, thưởng, trợ cấp, tiền nghỉ phéphoặc thù lao thêm khác;

Lương tổng hợp là tiền lương hoặc tiền công gồm lương cơ bản và các tiền

thưởng khác; lương tổng hợp có thể bao gồm tiền làm ngoài giờ và các tiềnthưởng khác, hoặc có thể chỉ gồm các khoản tiền thưởng cụ thể trong một lươngtổng hợp từng phần;

Giờ làm việc là thời gian thuyền viên làm việc được trả lương trên tàu; Ngoài giờ là thời gian làm việc vượt quá giờ làm việc thông thường.

“Hướng dẫn B2.2.2 - Tính và trả lương

1 Với thuyền viên có tiền làm việc ngoài giờ riêng biệt:

(a) khi tính tiền lương, giờ làm việc thông thường trên biển và tại cảngkhông được quá 8 giờ một ngày;

(b) khi tính tiền ngoài giờ, số giờ thông thường mỗi tuần được trả bằng tiềnlương hoặc tiền công cơ bản được nêu trong các quy định hoặc các văn bản phápluật quốc gia, nếu không có trong thoả ước tập thể, không quá 48 giờ một tuần;thoả ước tập thể có thể quy định khác nhưng không được thấp hơn sự đối xửthuận lợi này;

Trang 9

(c) mức hoặc các mức tiền làm việc ngoài giờ, không được thấp hơn nămphần tư tiền lương hoặc tiền công cơ bản mỗi giờ, phải được đưa vào trong cácvăn bản pháp luật hoặc các quy định quốc gia hoặc các thỏa ước tập thể, nếu có;và

2 Với thuyền viên nhận lương tổng hợp hoặc lương tổng hợp từng phần:(a) thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên phải nêu rõ, nếu phù hợp, số giờthuyền viên phải làm việc để có được mức lương này, và mọi trợ cấp bổ sung cóthể được hưởng ngoài tổng tiền lương, và trong các trường hợp nào;

(b) nếu tiền làm việc ngoài giờ vượt quá tổng tiền lương làm việc theo giờquy định thì tiền ngoài giờ không nhỏ hơn năm phần tư tiền lương cơ bản tươngứng với số giờ làm việc được định nghĩa tại mục 1 của Hướng dẫn này; áp dụngcùng nguyên tắc đối với giờ làm thêm tính trong lương tổng hợp;

(c) thù lao cho các phần của lương tổng hợp toàn bộ hoặc từng phần với giờlàm việc thông thường được quy định tại mục 1(a) của Hướng dẫn này khôngthấp hơn tiền lương tối thiểu áp dụng; và

(d) đối với thuyền viên có lương tổng hợp từng phần, các bản ghi làm việcngoài giờ phải được lưu giữ và xác nhận như quy định tại mục 1(d) của Hướngdẫn này

Các văn bản pháp luật hoặc các quy định quốc gia hoặc các thoả ước tậpthể có thể quy định tiền thù lao cho việc ngoài giờ vào các ngày nghỉ cuối tuần

và vào các ngày nghỉ lễ bằng số ngày nghỉ phép hoặc số ngày không đi biểntương đương với số thời gian nói trên

Các văn bản pháp luật và quy định quốc gia được thông qua sau khi thamvấn với các tổ chức đại diện chủ tàu và thuyền viên hoặc, nếu phù hợp, các thoảước tập thể phải được xem xét theo các nguyên tắc sau đây:

(a) phải áp dụng thù lao bình đẳng cho các công việc với giá trị tương ứngvới mọi thuyền viên cùng làm việc trên tàu, không phân biệt đối xử theo chủngtộc, màu da, giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị, nguồn gốc xã hội;

Trang 10

(b) trên tàu phải có thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên chỉ rõ lươnghoặc các mức lương được áp dụng; thông tin về tiền lương hoặc các mức lươngphải có sẵn cho từng thuyền viên, hoặc tối thiểu, một bản sao được ký xác nhậncác thông tin cho thuyền viên bằng ngôn ngữ thuyền viên hiểu được, hoặc niêmyết một bản sao của thỏa thuận tại vị trí thuyền viên dễ đọc được hoặc bằngphương tiện thích hợp khác.

(c) tiền lương được trả theo hình thức được pháp luật quy định, nếu phùhợp, có thể qua các hình thức chuyển tiền ngân hàng, séc ngân hàng, séc bưuđiện hoặc chi phiếu;

(d) khi kết thúc thỏa thuận, mọi thù lao phải được chi trả mà không có sựchậm trễ phi lý;

(e) cơ quan có thẩm quyền quy định các hình phạt thích đáng hoặc các biệnpháp thích hợp khác nếu chủ tàu trì hoãn không chính đáng, hoặc từ chối, trả tất

(h) chỉ được phép khấu trừ thù lao nếu:

(i) có một điều khoản rõ ràng trong các văn bản pháp luật hoặc các quyđịnh quốc gia hoặc một thoả ước tập thể có thể áp dụng và thuyền viên đượcbiết, theo cách thức được cơ quan có thẩm quyền coi là phù hợp nhất, về cácđiều kiện khấu trừ đó; và

(ii) tổng cộng các khấu trừ không được quá giới hạn đã nêu trong các vănbản pháp luật hoặc các quy định quốc gia hoặc các thoả ước tập thể hoặc quyếtđịnh của toà án đối với các khấu trừ đó;

(i) không được khấu trừ thù lao của một thuyền viên cho phí tuyển dụnghoặc phí duy trì tuyển dụng; và

Trang 11

(j) cấm phạt tiền thuyền viên ngoài quy định của các văn bản pháp luậtquốc gia hoặc các quy định, các thoả ước tập thể hoặc các biện pháp khác;

(k) cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra các kho dự trữ và các dịch vụcung cấp trên tàu đảm bảo giá cả hợp lý được áp dụng cho quyền lợi thuyền viênliên quan; và

(l) trong phạm vi các khiếu nại của thuyền viên về tiền lương và các khoảntiền khác liên quan đến việc tuyển dụng của họ không được bảo đảm bởi Côngước quốc tế về bắt giữ và cầm cố hàng hải, 1993, các khiếu nại đó phải được bảo

vệ phù hợp với Công ước bảo vệ khiếu nại (tình trạng không trả được nợ củangười sử dụng lao động) của người lao động, 1992 (Số 173).”

Hướng dẫn B.2.2.3 - Tiền lương tối thiểu.

Hướng dẫn B.2.2.4 - Tiền lương hoặc tiền công cơ bản tối thiểu hàng tháng của thủ thủy có khả năng.

“Quy định A2.3 - Giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi

Các giới hạn về số giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi như sau:

(a) số giờ làm việc tối đa không được quá:

(i) 14 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ; và

(ii) 72 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày bất kỳ; hoặc

(b) số giờ nghỉ ngơi tối thiểu không được ít hơn:

(i) 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ; và

(ii) 77 giờ trong khoảng thời gian 7 ngày bất kỳ

Số giờ nghỉ ngơi có thể được chia ra không quá 2 đợt, một đợt ít nhất 6 giờ,

và thời gian giữa các đợt nghỉ liên tiếp không quá 14 giờ Việc tập trung, thựctập cứu sinh, cứu hỏa phải được tiến hành hạn chế sao cho ảnh hưởng đến mứcthấp nhất thời gian nghỉ ngơi của thuyền viên và không làm cho họ quá mệt mỏi.Nếu một thuyền viên được yêu cầu làm việc trong giờ nghỉ, ví dụ trườnghợp buồng máy không có người trực ca, thì thuyền viên đó phải được nghỉ bùđầy đủ

Trang 12

Mọi Thành viên phải yêu cầu việc niêm yết, tại các vị trí dễ thấy, một bảng

kế hoạch làm việc trên tàu, trên đó ghi nội dung của mọi vị trí công việc:

(a) lịch làm việc trên biển và trong cảng; và

(b) số giờ làm việc tối đa hoặc số giờ nghỉ ngơi tối thiểu được quy định bởivăn bản pháp luật hoặc quy định quốc gia hoặc các thoả ước tập thể có thể ápdụng

Bảng kế hoạch của Tiêu chuẩn này được lập theo mẫu tiêu chuẩn bằngngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ làm việc của tàu và tiếng Anh

Công ước qui định việc lưu giữ các bản ghi số giờ làm việc hàng ngày củathuyền viên, hoặc số giờ nghỉ hàng ngày của họ, để cho phép giám sát sự phùhợp Các bản ghi theo mẫu tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền quy định.Các bản ghi phải sử dụng ngôn ngữ thông dụng mà tất cả thuyền viên được biết.Các thuyền viên phải được nhận một bản sao các bản ghi liên quan đến họ vàbản sao này phải được xác nhận bởi thuyền trưởng, hoặc người được thuyềntrường ủy quyền, và bởi thuyền viên

Không nội dung nào của Tiêu chuẩn này ngăn cản Thành viên có các vănbản luật hoặc các quy định quốc gia, hoặc một quy trình, cho cơ quan có thẩmquyền công nhận hoặc đăng ký các thoả ước tập thể cho phép các trường hợpngoại lệ đối với các giới hạn đã được quy định Các ngoại lệ đó, đến mức có thểđược, phải tuân theo các điều khoản của Tiêu chuẩn này, nhưng có thể xem xétkhoảng thời gian nghỉ phép thường xuyên hơn hoặc lâu hơn, hoặc cho phép nghỉphép bù cho thuyền viên trực ca hoặc thuyền viên làm việc trên tàu thực hiệncác chuyến đi ngắn

Không nội dung nào trong Tiêu chuẩn này được hiểu là làm ảnh hưởng đếnquyền của thuyền trưởng của tàu được yêu cầu thuyền viên thực hiện bất kỳ giờlàm việc nào cần thiết cho an toàn ngay lập tức của tàu, người trên tàu hoặc hànghoá, hoặc nhằm mục đích giúp đỡ các tàu hoặc người khác gặp sự cố trên biển.Theo đó, thuyền trưởng có thể tạm ngừng số giờ làm việc hoặc giờ nghỉ ngơitheo kế hoạch và yêu cầu thuyền viên thực hiện bất kỳ giờ làm việc cần thiết nào

Trang 13

cho đến khi trạng thái thông thường được khôi phục Đến mức thực tế có thểđược, ngay sau khi trạng thái thông thường đã được khôi phục, thuyền trưởngphải đảm bảo mọi thuyền viên đã thực hiện công việc trong thời gian nghỉ ngơitheo kế hoạch được nghỉ bù đầy đủ.

Hướng dẫn B2.3 - Giờ làm việc và giờ nghỉ ngơi

Hướng dẫn B2.3.1 - Thuyền viên trẻ

1 Phải áp dụng các quy định sau đây đối với tất cả thuyền viên dưới 18tuổi khi tàu ở trên biển và ở trong cảng:

(a) không làm việc quá 8 giờ một ngày và 40 giờ một tuần và chỉ được làmviệc ngoài giờ trong các trường hợp không thể tránh khỏi vì lý do an toàn;

(b) đảm bảo đủ thời gian cho phép các bữa ăn, và thời gian nghỉ tối thiểu làmột giờ cho bữa ăn chính của ngày; và

(c) được phép nghỉ 15 phút ngay sau mỗi hai giờ làm việc liên tục

2 Trường hợp ngoại lệ, không cần thiết áp dụng các quy định trong mục 1của Hướng dẫn này nếu:

(a) việc áp dụng là không thể thi hành được đối với các thuyền viên trẻ ở

bộ phận boong, máy và phục vụ được phân công nhiệm vụ trực ca hoặc làm việctheo ca; hoặc

(b) việc đào tạo thuyền viên trẻ một cách hiệu quả theo các chương trình đãđược thiết lập và kế hoạch có thể bị ảnh hưởng

3 Các trường hợp ngoại lệ đó phải được ghi lại, kèm theo lý do, và đượcthuyền trưởng ký tên.”

Quy định 2.4 - Quyền nghỉ phép

Tuỳ theo các thoả ước tập thể hoặc các văn bản pháp luật hoặc các quyđịnh đưa ra các phương thức tính toán phù hợp, với sự quan tâm đến các nhu cầuđặc biệt của thuyền viên về mặt này, quyền nghỉ phép hàng năm có lương phảiđược tính trên cơ sở tối thiểu 2,5 ngày cho mỗi tháng làm việc Cách tính thờigian làm việc được quyết định bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc theo cơ chếthích hợp ở mỗi nước Những ngày nghỉ việc có lý do chính đáng không được

Trang 14

tính vào ngày nghỉ phép hàng năm.Cấm mọi thỏa thuận bỏ qua nghỉ phép cólương hàng năm nêu trong Tiêu chuẩn này, trừ khi được cơ quan có thẩm quyềnquyết định.

Hướng dẫn B2.4 - Quyền nghỉ phép

Hướng dẫn B2.4.1 - Cách tính ngày nghỉ phép

Số ngày nghỉ phép cũng phải được tính là một phần của thời gian làm việc.Theo các điều kiện quy định bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc theo một thoả ướctập thể có thể áp dụng, nghỉ việc để tham dự khoá đào tạo nghề hàng hải đượcchấp thuận, hoặc vì lý do chẳng hạn như bị ốm hoặc bị thương, hoặc sinh đẻ,được là một phần của thời gian làm việc

Mức trả lương trong thời gian nghỉ phép là mức thù lao thông thường củathuyền viên được quy định theo các văn bản pháp luật hoặc các quy định quốcgia, hoặc thỏa thuận tuyển dụng của thuyền viên có thể áp dụng

Các trường hợp sau đây không được tính là một phần của việc nghỉ phéphàng năm có lương:

(a) các ngày lễ công cộng và theo phong tục được công nhận tại quốc giatàu mang cờ, cho dù các ngày đó trùng hay không trùng vào phép hàng năm cólương;

(b) các thời gian không đủ khả năng làm việc do bị ốm hoặc bị thương,hoặc sinh đẻ, theo các điều kiện được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền hoặcthông qua cơ chế thích hợp ở mỗi nước;

(c) việc đi bờ tạm thời được cho phép đối với thuyền viên theo thỏa thuậntuyển dụng; và

(d) ngày phép bù dưới bất kỳ hình thức nào, theo các điều kiện được xácđịnh bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua cơ chế thích hợp ở mỗi nước

Hướng dẫn B2.4.2 - Việc nghỉ phép

Thuyền viên có quyền nghỉ phép hàng năm tại nơi mà họ có người thân,thường là nơi họ có quyền được hồi hương về Nếu không được sự đồng ý củathuyền viên, không được yêu cầu họ nghỉ phép ở một nơi khác, trừ khi theo quy

Trang 15

định của thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên ,hoặc của văn bản luật hoặc quyđịnh quốc gia.

Nếu thuyền viên được yêu cầu nghỉ phép hàng năm tại nơi khác, thì họ cóquyền di chuyển tự do đến nơi họ được tuyển dụng hoặc sử dụng, nơi nào gầnnhà họ hơn; phương tiện và các chi phí khác trực tiếp liên quan trực tiếp đếnviệc di chuyển này do cho chủ tàu chịu; thời gian đi lại không tính vào phép cólương hàng năm của thuyền viên

Thuyền viên đang nghỉ phép hàng năm chỉ bị gọi trở lại trong trường hợpkhẩn cấp đặc biệt và với sự chấp thuận của bản thân thuyền viên đó

Hướng dẫn B2.4.3 - Phân chia và tích luỹ phép

Hướng dẫn B2.4.4 - Thuyền viên trẻ

Quy định 2.5 - Hồi hương

Thuyền viên được quyền hồi hương không phải chịu chi phí trong cáctrường hợp và theo các điều kiện được quy định tại Bộ luật

Mỗi Thành viên phải yêu cầu tàu mang cờ quốc gia của họ cung cấp anninh tài chính để đảm bảo rằng thuyền viên được hồi hương phù hợp với Bộ luật

Tiêu chuẩn A2.5 - Hồi hương

1 Công ước qui định thuyền viên được quyền hồi hương trong các trườnghợp sau:

(a) khi hợp đồng lao động của thuyền viên hết hạn khi họ vẫn đang ở nướcngoài;

(b) khi hợp đồng lao động kết thúc bởi:

(i) chủ tàu, hoặc

(ii) thuyền viên do các lý do xác đáng;

(c) khi thuyền viên không còn đủ khả năng hoặc được cho rằng là khôngcòn đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mình như đã quy định trong hợpđồng trong các trường hợp cụ thể

2 Các chủ tàu không được yêu cầu thuyền viên ngay khi từ được tuyểndụng đã phải đóng trước một khoản đặc cọc làm chi phí cho việc hồi hương

Trang 16

cũng như không được đòi lại các chi phí này từ tiền lương / tiền công của thuyềnviên trừ phi thuyền viên đó mắc lỗi nghiêm trọng và không hoàn thành nghĩa vụcủa mình, theo như quy định của luật quốc gia hoặc thoả ước tập thể.

Nếu chủ tàu không sắp xếp không sắp xếp được việc hồi hương cho thuyềnviên hoặc đảm bảo đủ chi phí cho việc hồi hương của thuyền viên thì :

(a) cơ quan chức năng của nước thành viên mà con tàu đó treo cờ sẽ sắpxếp việc hồi hương của thuyền viên trên tàu, nếu cơ quan này không làm đượcthì chính phủ nước mà thuyền viên sẽ từ đó hồi hương này là đòi lại chi phí từnước thành viên mà con tàu đó treo cờ;

(b) nước thành viên mà con tàu đó treo cờ sẽ đòi tiếp lại các chi phí củaviệc hồi hương

3 Theo các cung cấp luật pháp quốc tế hiện đang áp dụng, bao gồm cảCông ước quốc tế về bắt giữ tàu 1999, một nước thành viên đã trả chi phí hồihương cho các thuyền viên theo như quy định của Bộ luật này có toàn quyền giữhoặc yêu cầu giữ con tàu mà chủ tàu của con tàu đó chưa bồi hoàn cho chínhphủ nước thành viên các chi phí hồi hương

Hướng dẫn B2.5 - Hồi hương

Hướng dẫn B2.5.1 - Quyền hồi hương

1 Thuyền viên có quyền hồi hương:

(a) trong trường hợp nêu tại Tiêu chuẩn A2.5, mục 1(a), khi hết thời hạnthông báo đưa ra phù hợp với các điều khoản của thỏa thuận tuyển dụng củathuyền viên;

(b) trong các trường hợp nêu tại Tiêu chuẩn A2.5, mục 1(b) và (c):

(i) trong trường hợp bị ốm hoặc bị thương, hoặc các điều kiện phải chămsóc y tế khác, đòi hỏi phải hồi hương nếu sức khoẻ cho phép đi lại;

(ii) trong trường hợp tàu đắm;

(iii) trong trường hợp chủ tàu không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụpháp lý, hoặc các nghĩa vụ trong hợp đồng của họ với tư cách là người tuyển

Trang 17

dụng lao động của thuyền viên bởi lý do mất khả năng thanh toán, bán tàu, thayđổi đăng ký tàu hoặc bất kỳ lý do nào tương tự khác;

(iv) trong trường hợp tàu phải đi đến vùng có chiến sự, như định nghĩatrong các văn bản pháp luật hoặc quy định quốc gia, hoặc các thỏa thuận tuyểndụng mà thuyền viên không chấp nhận; và

(v) trong trường hợp kết thúc hoặc ngắt quãng việc tuyển dụng theo quyếtđịnh của ngành công nghiệp hoặc thoả ước tập thể, hoặc sự kết thúc việc tuyểndụng bởi bất kỳ lý do tương tự nào khác

2, Chủ tàu phải chịu các chi phí hồi hương theo tiêu chuẩn A2.5 ít nhất baogồm:

(a) việc đi đến đến địa điểm hồi hương đã chọn phù hợp với mục 6 củaHướng dẫn này;

(b) ăn và ở từ thời điểm thuyền viên rời tàu cho đến khi đến được địa điểmhồi hương;

(c) các khoản tiền và các trợ cấp từ thời điểm thuyền viên rời tàu cho đếnkhi đến địa điểm hồi hương, nếu được quy định trong các văn bản pháp luậthoặc các quy định quốc gia, hoặc thoả ước tập thể;

(d) vận chuyển 30 kg hành lý cá nhân của thuyền viên tới nơi hồi hương; và(e) điều trị y tế nếu cần thiết cho đến khi thuyền viên có đủ sức khoẻ để điđến địa điểm hồi hương

3, Thời gian đợi hồi hương và thời gian đi lại trong quá trình hồi hương sẽkhông tính vào thời gian nghỉ phép của thuyền viên

4, Chủ tàu phải tiếp tục chịu các chi phí hồi hương cho tới khi thuyền viên

về tới nơi hồi hương theo như quy định tại Bộ luật này hoặc khi thuyền viênđược tuyển vào một con tàu sẽ ghé vào địa điểm hồi hương của họ

5, Các thuyền viên có quyền chọn 1 trong các địa điểm hồi hương

6, Quyền hồi hương sẽ bị mất nếu thuyền viên đó không khiếu nại về quyềnlợi này của mình trong một khoảng thời gian hợp lý quy định trong luật quốc giahoặc thoả ước tập thể

Trang 18

Hướng dẫn B2.5.2 - Quá trình thi hành của các thành viên

Quy định 2.6 - Bồi thường cho thuyền viên trong trường hợp tàu đắm hoặc mất tích

Thuyền viên có quyền được bồi thường thoả đáng trong trường hợp họ bịthương, mất tích hoặc thất nghiệp do tàu bị đắm hoặc mất tích

Mỗi Thành viên phải có các quy định đảm bảo, trong mọi trường hợp tàubất kỳ bị đắm hoặc mất tích, chủ tàu phải bồi thường cho mọi thuyền viên trêntàu do thất nghiệp bởi tàu bị đắm hoặc mất tích

Hướng dẫn B2.6 - Bồi thường cho thuyền viên khi tàu bị đắm hoặc mất tíchHướng dẫn B2.6.1 - Cách tính bồi thường do thất nghiệp

Bồi thường thất nghiệp do tàu bị đắm hoặc mất tích phải được trả chonhững ngày thuyền viên thất nghiệp thực tế, với mức tương đương tiền lươngtheo thỏa thuận tuyển dụng, nhưng toàn bộ tiền trả cho một thuyền viên có thểđược giới hạn trong tiền lương của hai tháng

Quy định 2.7 - Đội ngũ thuyền viên

Đảm bảo rằng các thuyền viên làm việc trên tàu có một đội ngũ nhân lựcđày đủ và hiệu quả để đảm bảo cho tàu được vận hành an toàn, trôi chảy

Các nước thành viên cần đảm bảo rằng tất cả các tàu treo cờ nước mình đều

có đủ lượng thuyền viên cần thiết làm việc trên tàu để đảm bảo vận hành antoàn, hiệu quả Để đảm bảo tàu vận hành an toàn trong mọi tình huống, cả nướcthành viên cũng cần xem xét tới sự mệt mỏi của thuyền viên trong quá trình làmviệc v điều kiện của các chuyến đi

Tiêu chuẩn A2.7 Thuyền bộ

Các tàu treo cờ nước mình phải có một thuyền bộ vừa đủ trên tàu để tàuđược vận hành an toàn và hiệu quả Đội ngũ thuyền viên phải đảm bảo cả về quy

mô và trình độ, đảm bảo sự an toàn của con tàu và bản thân các thuyền viên trêntàu trong mọi tình huống hoạt động, phù hợp với quy định về đôị ngũ thuyềnviên tối thiểu an toàn

Hướng dẫn B2.7 – Thuyền bộ

Trang 19

Yêu cầu các tàu treo cờ nước mình phải có một thuyền bộ vừa đủ trên tàu

để tàu được vận hành an toàn và hiệu quả Đội ngũ thuyền viên phải đảm bảo cả

về quy mô và trình độ, đảm bảo sự ta của con tàu và bản thân các thuyền viêntrên tàu trong mọi tình huống hoạt động, phù hợp với quy định về đôị ngũthuyền viên tối thiểu an toàn hoặc một quy định tương tự của các cơ quan cóthẩm quyền, cũng như tuân theo các Tiêu chuẩn của Công ước này

Hướng dẫn B2.7.1 - Giải quyết tranh chấp

Mỗi nước thành viên cần đảm bảo rằng có1 công cụ hoặc bộ máy hiệu quả

để điều tra và giải quyết các khiếu nại hoặc tranh chấp về đội ngũ thuyền viêntrên tàu.Các đại diện của hiệp hội chủ tàu và thuyền viên cần tham gia vào việcvận hành bộ máy trên, có thể có hoặc không có các cơ quan khác

Quy định 2.8 Khả năng phát triển khả năng nghề nghiệp và cơ hội tuyển dụng của thuyền viên

Nhằm phát triển khả năng nghề nghiệp và tăng cơ hội tuyển dụng chothuyền viên

Đề mục 3 Phòng ở, phương tiện giải trí, thực phẩm và dụng cụ sinh hoạt trên tàu

(Accommodation, recreational facilities, food and catering)

Quy định 3.1 - Khu vực sinh hoạt và phương tiện giải trí

Công ước qui định các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh công ước được có khuvực sinh hoạt và các phương tiện giải trí phù hợp

Các yêu cầu của công ước về thực hiện Quy định này liên quan đến kết cấu

và trang thiết bị của tàu chỉ áp dụng với các tàu được đóng vào hoặc sau ngàyCông ước này có hiệu lực đối với các Thành viên liên quan Đối với các tàuđóng trước ngày đó, các yêu cầu liên quan đến kết cấu và trang thiết bị của tàuquy định tại Công ước về khu vực sinh hoạt của thuyền viên (sửa đổi), 1949 (Số92), và Công ước về khu vực sinh hoạt của thuyền viên (các Điều khoản bổsung) 1970 (Số 133) Một tàu được xem là được đóng mới vào ngày nó được đặtsống chính hoặc khi nói ở giai đoạn đóng mới tương tự

Trang 20

Tiêu chuẩn A 3.1-Nơi ở và nơi vui chơi giải trí cho thuyền viên

Công ước qui định các tàu phải:

(a) đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu để đảm bảo mọi khu vực sinh hoạt củathuyền viên, làm việc hoặc sống trên tàu, hoặc cả hai, an toàn, thích hợp và phùhợp với các quy định liên quan của Tiêu chuẩn này; và

(b) được kiểm tra lần đầu và các lần tiếp theo để đảm bảo sự phù hợp vớiTiêu chuẩn này

Cơ quan có thẩm quyền phải lưu ý đặc biệt để đảm bảo thực hiện các yêucầu của Công ước này về:

(a) kích thước các buồng và các không gian sinh hoạt khác;

(b) sưởi và thông gió;

(c) tiếng ồn, chấn động và các yếu tố môi trường khác;

(d) các phương tiện vệ sinh;

(e) chiếu sáng; và

(f) khu vực y tế

Cơ quan có thẩm quyền của mỗi Thành viên phải yêu cầu tàu mang cờquốc tịch của mình đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về khu vực sinh hoạt và cácphương tiện giải trí trên tàu nêu tại các mục sau của Tiêu chuẩn này

1,chiều cao cho phép tối thiểu ở khu vực sinh hoạt

2,các yêu cầu thông gió và sưởi:

3, các yêu cầu chiếu sàng

4, các yêu cầu đối với phòng ngủ

5, các yêu cầu đối với phòng ăn

6, các yêu cầu đối với khu vực vệ sinh

7, các yêu cầu về y tế

8, phải có phương tiện giặt là và được bố trí phù hợp

9, có khu vực boong hở để thuyền viên có thể đến đó những lúc không phảilàm việc

Trang 21

10, Tất cả các tàu phải có các văn phòng riêng hoặc một văn phòng chungcho bộ phận boong và máy sử dụng; tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 3.000 có thểđược cơ quan có thẩm quyền miễn trừ yêu cầu

11, Các tàu thường xuyên ra vào các cảng có nhiều muỗi phải được trang bịcác thiết bị theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

12, Các tiện nghi, thiết bị và phương tiện giải trí, để đáp ứng các nhu cầuđặc biệt của thuyền viên phải sống và làm việc trên tàu, phải được trang bị cholợi ích của mọi thuyền viên

Mỗi Thành viên có thể, sau khi tham vấn các tổ chức của chủ tàu và thuyềnviên liên quan, miễn trừ cho các tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 200 nếu có lý do

có thể chấp nhận, xét đến kích thước và số lượng thuyền viên trên tàu, liên quanđến một số các yêu cầu của công ước

Chỉ có thể miễn trừ các yêu cầu của Tiêu chuẩn này nếu chúng được chophép rõ ràng trong Tiêu chuẩn này, và chỉ trong các trường hợp đặc biệt mà cácmiễn trừ đó có thể được chứng minh một cách rõ ràng dựa trên các lý lẽ đủmạnh và tuỳ thuộc vào việc bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho thuyền viên

Hướng dẫn B3.1 - Khu vực sinh hoạt và các phương tiện giải trí

Hướng dẫn B3.1.1 - Thiết kế và kết cấu

Hướng dẫn B3.1.2 - Thông gió

Trang 22

Quy định 3.2 – Thực phẩm và chế biến bữa ăn

Đảm bảo rằng các thuyền viên được cung cấp các thực phẩm và đồ uống cóchất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh

1 Các nước thành viên cần đảm bảo rằng các tàu treo cờ nước mình cóđầyđủ thực phẩm và nước uống đảm bảo về chất lượng, giá trị dinh dưỡng, sốlượng để phục vụ được các thuyền viên trên tàu, đặcbệt cần xét tới sự khác biệt

về cách ăn uống xuất phát từ sự khác biết về văn hoá, dân tộc và hoàn cảnh xuấtthân

2 Trong quá trình làm việc trên tàu các thuyền viên được cung ứng thựcphẩm và đồ uống miễn phí

3 Các thuyền viên làm việc trong bộ phận bếp trên tàu cần được đào tạo

và có đủ năng lực để đảm đương nhiệm vụ trên tàu của mình

Tiêu chuẩn A3.2 – Thực phẩm và chế biến bữa ăn

Hướng dẫn B3.2 – Thực phẩm và chế biến bữa ăn

Hướng dẫn B3.2.1 Kiểm tra, giáo dục, nghiên cứu và xuất bản và thông tin đại chúng

Hướng dẫn B3.2.2 - Đầu bếp trên tàu

Đề Mục 4 Bảo vệ sức khỏe, chăm sóc y tế, phúc lợi và bảo hiểm xã hội cho thuyền viên

(Health protection, medical care, welfare and social securityprotection)

Quy định 4.1 Chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu và trên bờ

1 Các nước thành viên cần đảm bảo rằng các thuyền viên làm việc trêncác tàu treo cờ nước mình đều được hưởng các biện pháp chăm sóc sức khoẻhợp lý và các dịch vụ chăm sóc y tế khi làm việc trên tàu

2 Về nguyên tắc, các thuyền viên được hưởng các dịch vụ chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ nói đến ở khoản 1 trên đây một cách miễn phí

3 Các nước thành viên cần đảm bảo rằng nếu các thuyền viên làm việctrên các tàu đang thuộc phạm vi lãnh thổ của mình cần tới các dịch vụ chăm sóc

Trang 23

y tế khẩn cấp thì họ sẽ được hưởng các dịch vụ y tế trên bờ của nước thành viênnày.

Tiêu chuẩn 4.1 Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thuyền viên trên tàu và trên bờ Hướng dẫn B4.1 - Chăm sóc y tế trên tàu và trên bờ

Hướng dẫn B4.1.2 - Mẫu báo cáo

Hướng dẫn B4.1.3 - Các dịch vụ chăm sóc y tế trên bờ.

Cần có các biện pháp đảm bảo rằng khi tàu tới cảng thuyền viên có khảnăng tiếp cận:

a) Các điều trị ngoại trú về bệnh tật;

b) Nhập viện nếu cần thiết;

c) Các cơ sở điều trị nha khoa, đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp

Hướng dẫn B4.1.4 - hỗ trợ y tế cho các tàu khác và thúc đẩy hợp tác quốc tế.

Hướng dẫn B4.1.5 - Những người sống phụ thuộc của thuyền viên

Hướng dẫn B4.1.5 - Những người sống phụ thuộc của thuyền viên

Quy định 4.2 - Trách nhiệm của chủ tàu

Công ước qui định rằng các thuyền viên không phải chịu các chi phí chođiều trị bệnh tật, thương tích hoặc tử vong của bản thân xảy ra khi đang làmviệc

1 Các nước thành viên, theo quy định của Bộ luật, cần đảm bảo rằngthuyền viên làm việc trên các tàu treo cờ nước mình đều được hưởng các hỗ trợvật chất từ chủ tàu khi họ bị ốm đau bệnh tật hoặc tử vong trong quá trình phục

vụ trên tàu theo 1 hợp đồng lao động hoặc xuất phát từ công việc trong một hợpđồng lao động

2 Quy định này không ảnh hưởng tới bất kì một quy định nào khác ápdụng tho thuyền viên

Tiêu chuẩn A4.2 - Trách nhiệm của chủ tàu

Trang 24

Các nước thành viên có quyền áp dụng các luật và quy định trong đó yêucầu chủ của các tàu treo cờ nước mình phải chịu trách nhiệm về việc chăm sócsức khoẻ cho thuyền viên làm việc trên tàu đó đạt các tiêu chuẩn tối thiểu

Luật hoặc quy định quốc gia cũng có thể miễn trách nhiệm cho chủ tàutrong trường hợp:

(a) Việc đau ốm thương tích của thuyền viên xảy ra khi họ không phục vụcho công việc trên tàu;

(b) Việc đau ốm thương tích của thuyền viên xảy ra do lỗi của thuyền viên

Hướng dẫn B4.2 - Trách nhiệm của chủ tàu

Quy định 4.3 - Đảm bảo an toàn, sức khỏe và phòng ngừa tai nạn cho thuyền viên

Đảm bảo rằng môi trường làm việc của các thuyền viên trên tàu an toàn và

lành mạnh

Các nước thành viên cần đảm bảo rằng các thuyền viên làm việc trên cáctàu treo cờ nước mình đều được bảo vệ về sức khoẻ nghề nghiệp cũng như đươcsống và làm việc trong một môi trường an toàn và vệ sinh trên tàu

Tiêu chuẩn A4.3 - Bảo vệ sức khoẻ và an toàn, phòng ngừa tai nạn cho thuyền viên.

Hướng dẫn B4.3 Bảo vệ sức khoẻ, an toàn nghề nghiệp và phòng ngừa tai nạn.

Hướng dẫn B4.3.1.Các quy định về tai nạn, thương tích và bệnh nghề nghiệp.

Hướng dẫn B4.3.2 - Rủi ro do tiếng ồn

Trang 25

Hướng dẫn B4.3.3 Rủi ro do rung động

Hướng dẫn B4.3.4 - Nghĩa vụ của chủ tàu

Hướng dẫn B4.3.5 - Báo cáo và thu thập số liệu.

Hướng dẫn B4.3.6 - Điều tra

Hướng dẫn B4.3.7- Các chương trình quốc gia về bảo vệ và phòng ngừa Hướng dẫn B4.3.8 - Nội dung của các chương trình bảo vệ và phòng ngừa Hướng dẫn B4.3.9 - Hướng dẫn thuyền viên bảo vệ sức khoẻ, phòng ngừa tai nạn nghề nghiệp

Hướng dẫn B4.3.10- Giáo dục về sức khoẻ và an toàn cho thuyền viên trẻ.

Quy định 4.4 - Tiếp cận các dịch vụ phúc lợi trên bờ.

Tiêu chuẩn A4.4 - Tiếp cận các dịch vụ phúc lợi.

Hướng dẫn B4.4 - Tiếp cận các dịch vụ phúc lợi trên bờ

Hướng dẫn B4.4.1 - Trách nhiệm của các nước thành viên

Hướng dẫn B4.4.2 - Dịch vụ phúc lơi tại các cảng.

Hướng dẫn B4.4.3- Các bảng dịch vụ phúc lợi

Hướng dẫn B4.4.4 - Tài trợ cho các dịch vụ phúc lợi

Đề mục 5 Sự tuân thủ và hiệu lực thi hành

(Compliance and enforcement)

Đề mục này bao gồm các điều khoản thi hành, các qui định các tiêu chuẩn

và các hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn đó

Qui định 5.1 Trách nhiệm của quốc gia mà tàu treo cờ: mọi quốc gia thànhviên đều đảm bảo thực hiện trách nhiệm đối với tàu treo cờ nước mình theo cácqui định trong công ước

Qui định 5.1.1 Gồm các nguyên tắc chung

Quy định 5.1.2 – Việc uỷ quyền cho các tổ chức

Quy định 5.1.3 Giấy chứng nhận lao động hàng hải và tuyên bố phù hợpvới luật lao động hàng hải

1 Quy định này áp dụng cho các tàu :

Trang 26

a GT từ 500 trở lên, tham gia các chuyến hàng hải quốc tế ;

b GT từ 500 trở lên, đăng ký treo cờ của một Quốc gia thành viên và hoạtđộng từ một cảng hoặc giữa các cảng trong một quốc gia khác

Trong quy dịnh này “tuyến hàng hải quốc tế” là việc di chuyển bằng tàubiển từ một quốc gia này tới một cảng khác ở nước ngoài

Tiêu chuẩn A5.1.3 Giấy chứng nhận lao động hàng hải và tuyên bố phù hợp với luật lao động hàng hải (TB PH LLĐ HH)

Giấy chứng nhận lao động hàng hải được cấp cho tàu bởi Cơ quan chứcnăng hoặc bởi một tổ chức được uỷ quyền trong thời hạn không quá 5 năm.Hiệu lực của Giấy chứng nhận lao động hàng hải được quyết định thôngqua các cuộc kiểm tra giữa kỳ thực hiện bởi Cơ quan chức năngđể đảm bảo duytrì liên tục sự phù hợpvới các yêu cầu của quốc gia nhằm thực hiện Công ướcNếu chỉ có một cuộc kiểm tra và nếu thời gian có hiệu lực của Giấy chứngnhận là 5 năm thì lần kiểm tra giữa kỳ phải được tiến hành vào khoảng thời giangiữa ngày hết hạn năm thứ hai và năm thứ ba của thời gian có hiệu lực “Ngàyhết năm” là ngày tháng mỗi năm tương ứng với ngày hết hạn của Giấy chứngnhận Mức độ sâu và rộng của lần kiểm tra giữ kỳ phải tương đương với lầnkiểm tra để cấp mới Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận sẽ được chấp nhận lạingay sau khi kết quả kiểm tra thoả mãn yêu cầu Khi việc kiểm tra cấp mới đượcthực hiện trong vòng 3 tháng trước khi Giấy chứng nhận hiện thời hết hạn thìGiấy chứng nhận mới sẽ có hiệu lực tính từ ngày kết thúc kiểm tra cấp mới vàthời hạn hiệu lực không quá 5 năm kể từ ngày giấy chứng nhận hiện thời hếthạn

Giấy chứng nhận lao động hàng hải có thể được cấp tạm thời trong cáctrường hợp:

a Tàu mới được bàn giao

b Tàu mới thay cờ

c Chủ tàu được giao trách nhiệm khai thác loại tàu mới so với chức năngcủa họ

Trang 27

Giấy chứng nhận lao động hàng hải tạm thời được cấp cho thời hạn khôngquá 6 tháng bởi Cơ quan chức năng hoặc tổ chức được uỷ quyền.

Một GCN được cấp theo khoản 1 hoặc 5 của Tiêu chuẩn này sẽ mất hiệulực trong các trường hợp sau:

a Nếu các kỳ kiểm tra không được thực hiện trong khoảng thời gian quyđịnh trong khoản 2 của Tiêu chuẩn này;

b Nếu GCN không được ký chứng nhận phù hợp với khoản 2 của Tiêuchuẩn này;

c Nếu tàu thay đổi cờ;

d Nếu chủ tàu hết trách nhiệm khai thác một loại tàu

e Khi có sự thay đổi lớn về cấu trúc hoặc thiết bị

Quy định 5.1.4 – Kiểm tra và thi hành

Tiêu chuẩn A.5.1.4 Kiểm tra và thi hành

Quy định 5.1.5 – Thủ tục khiếu nại trên tàu

Mỗi Quốc gia thành viên phải yêu cầu các tàu mang cờ nước mình thiết lậpmột hệ thống công bằng, hiệu quả, kịp thời xử lý các kiến nghị/khiếu nại củathuyền viên về các vi phạm yêu cầu của Công ước này (bao gồm các quyền củathuyền viên).Mỗi quốc gia thuyền viên phải cấm và có hình phạt đối với cáchình thức trù dập thuyền viên đó có yêu cầu kiến nghị

Quy định 5.1.6 - Các tai nạn hàng hải

Quy định 5.2 Trách nhiệm của chính quyền cảng

Quy định 5.2.1 Kiểm tra tại cảng

Quy định 5.2.2 Thủ tục giải quyết tố cáo của thuyền viên trên bờ

Quy định 5.3 Trách nhiệm cung cấp lao động

Phần 3: Phụ lục và các mẫu giấy chứng nhận lao động hàng hải, bản tuyên

bố phù hợp lao động hàng hải phần I và II, mẫu giấy chứng nhận lao động hànghải tạm thời

Trang 28

Chương II: Các bước triển khai công ước lao động hàng hải 2006 tại các công ty vận tải biển ở Việt Nam

Hồ sơ chủ tàu gửi đến bao gồm :

-Đơn đề nghị Cục Hàng Hải Việt Nam cấp bản Tuyên Bố Phù Hợp LaoĐộng Hàng Hải phần I

Trang 29

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /………… … … …, ngày tháng năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI PHẦN I

Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam

- Tổ chức đề nghị: ……….Địa chỉ: ……… Điện thoại: ……… ; Fax: ………

- Chủ tàu: ………Địa chỉ: ……… Điện thoại: ……… ; Fax: ………

Đề nghị cho tàu biển được cấp Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I với các thông tin sau:

Tên tàu: ………; Quốc tịch: ……… Năm đóng: ………; Loại tàu: ………

Hô hiệu/Số IMO: …… ; Tổng trọng tải (DWT):………Tổng dung tích: ……… Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ

và quá trình hoạt động của tàu biển trên theo quy định của pháp luật./

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

- Một bản sao giấy chứng nhận đăng kí tàu biển

Trang 30

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM

CERTIFICATE OF REGISTRY

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC ……

(THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)

Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký

tàu biển quốc gia Việt Nam:

Hereby certify that the ship with the following particulars has been registered into

the Vietnam national ships registration book:

Tên tàu: ……… Hô hiệu/Số IMO:

………

Ship's name Call sign/IMO number

Loại tàu: ……… Năm đóng: …

………

Type of ship Year of building

Nơi đóng: … ……… Chiều dài lớn nhất: ……

………

Place of building Length over all

Chiều rộng: ……… Tổng dung tích: …

………

Breadth Gross tonnage

Mớn nước: ……… Trọng tải toàn phần:

………

Draft Dead weight

Công suất máy chính: …… …… Dung tích thực dụng:

………

M.E power Net tonnage

Tổ chức đăng kiểm: ……… Cảng đăng ký:

………

Classification Agency Port of registry

NỘI DUNG ĐĂNG KÝ

Trang 31

CONTENT OF REGISTRATION

A ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being

Vietnamese flagged ship)

Tàu ……… được phép treo cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày

………

The ship ……… is sailing under Vietnamese flag from …

B ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)

Tàu: ……… thuộc sở hữu của chủ tàu (tên, địa chỉ):

2 Cục hàng hải Việt Nam tiếp nhận , kiểm tra và xử lí hồ sơ như sau:

-Trường hợp hồ sơ đem nộp trực tiếp nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biênnhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn qui định, nếu hồ sơ không đầy đủtheo qui định thì phải có văn bản hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ

-Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận qua hệ thống bưu chính nếu hồ sơ khônghoàn thiện thì trong 2 ngày kể từ ngày Cục Hàng Hải nhận được hồ sơ Cục HàngHải phải có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ

-Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Cục Hàng Hải nhận được hồ sơ đầy đủtheo qui định Cục Hàng Hải sẽ thẩm định cấp bản công bố phù hợp lao độnghàng hải phần I và gửi chủ tàu 2 bản trường hợp không cấp Bản tuyên bố phùhợp lao động hàng hải phần I thì phải nêu rõ lí do

2.2 Công ty xây dựng Bản Tuyên Bố Phù Hợp Lao Động Hàng Hải Phần II

2.2.1 Nội Dung

Dựa vào Bản DMLC-I của Cục Hàng Hải Việt Nam đã cấp, Chủ tàu chuẩn

bị DMLC-II của mình trên cơ sở rà soát và sửa đổi các chính sách liên quan đếnthuyền viên trong công ty Khắc phục kịp thời những thiếu sót hạn chế chưa đáp

Trang 32

ứng được yêu cầu của công ước MLC trong hệ thống quản lí và các chính sáchcủa công ty liên quan tới thuyền viên và tàu biển, thực hiện đầy đủ những yêucầu đã nêu trong DMLC-I Bản Tuyên Bố Phù Hợp Lao Động Hàng Hải Phần I

đã nêu rõ 14 yêu cầu tối thiểu chủ tàu phải thực hiện để chứng minh được rằng

đã tuân thủ công ước MLC

Sau đó Chủ tàu gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 1 bộ hồ sơ đếnCục Đăng kiểm Việt Nam đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao độnghàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần

II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải của chủ tàu theo mẫu quy định

Mẫu Đơn đề nghị phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần II và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải

ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DMLC II

VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MLC CHO TÀU BIỂN

Số kiểm soát :

giá thực hiện MLC 2006 trên tàu biển như chi tiết dưới đây:

Tàu

Người chịu trách nhiệm: ĐTDĐ: Email:

Địa chỉ công ty:

Ngày dự kiến : Địa điểm dự kiến :

Trang 33

đánh giá tàu Người liên hệ: ĐTDĐ: Email: Điện thoại: Fax :

c, Mọi chi phí liên quan đến các hoạt động nêu trên, kể cả lệ phí cấp giấy chứng nhận, sẽ được chi trả bởi:

d, Công ty:

e, Địa chỉ:

f, Điệ thoại: Fax:

g, Mã số thuế/VAT Code (nếu có):

Ngày :

Đại diện bên đề nghị (ký tên/đóng dấu)

Đề nghị này xin được gửi hoặc fax về địa chỉ sau:

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM18 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

Tel: (84) 4 37684715 ext.454 Fax: (84) 4 37684720

Email: viet@vr.org.vn hoặc truongpt@vr.org.vn

b) 01 (một) Bản công bố phù hợp Lao động hàng hải phần I đã được Cục

Hàng hải Việt Nam cấp theo mẫu quy định

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VIETNAM MARITIME

ADMINISTRATION

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Số:………

No:

BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI - PHẦN I

(Công bố này phải kèm theo Giấy chứng nhận Lao động hàng hải)

(This Declaration must be attached to the ship’s Maritime Labour Certificate)

Được cấp bởi: Cục Hàng hải Việt Nam

Issued under the authority of: Vietnam Maritime Administration

Về các điều khoản của Công ước Lao động hàng hải năm 2006, tàu đượcnói đến dưới đây:

Trang 34

With respect to the provisions of the Maritime Labour Convention, 2006, the following referenced ship:

được duy trì phù hợp với quy định của Tiêu chuẩn A5.1.3 của Công ước

is maintained in accordance with Standard A5.1.3 of the Convention.

Thay mặt cơ quan có thẩm quyền nói trên, người ký dưới đây tuyên bốrằng:

The undersigned declares, on behalf of the abovementioned competent authority that:

(a) Các quy định của Công ước Lao động hàng hải được thể hiện rõ ràngđầy đủ trong các quy định của quốc gia có liên quan bên dưới;

The provisions of the Maritime Labour Convention are fully embodied in the national requirements referred to below;

(b) Các quy định của quốc gia được bao hàm trong các điều khoản đượcnói đến dưới đây; các giải thích liên quan đến nội dung của những điều khoản đóđược đưa ra nếu cần thiết;

The national requirements are contained in the national provisions referenced below; explanations concerning the content of those provisions are provided where necessary;

(c) Chi tiết của những điều khoản tương đương quan trọng theo khoản 3,khoản 4 Điều VI, được nêu ra (theo quy định của quốc gia tương ứng được liệt

kê bên dưới);

The details of any substantial equivalencies under Article VI, paragraphs 3 and 4, are provided (under the corresponding national requirement listed below)

(d) Các điều khoản được cơ quan có thẩm quyền miễn trừ theo Mục 3 đượcchỉ ra rõ ràng trong phần đưa ra cho mục đích này bên dưới;

Any exemptions granted by the competent authority in accordance with Title 3 are clearly indicated in the section provided for this purpose below;

(e) Các quy định cụ thể về loại tàu theo pháp luật quốc gia cũng được nóiđến trong các quy định có liên quan

Trang 35

Any ship-type specific requirements under national legislation are also referenced under the requirements concerned.

1 Độ tuổi tối thiểu

Thuyền viên làm việc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là đủ

Thuyền viên trước khi làm việc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải có giấy chứng nhận bảo đảm đủ sức khỏe để làm việc trên tàu biển.

Thuyền viên phải được khám và cấp giấy chứng nhận y tế tại các cơ sở y tế và bác sỹ đủ điều kiện khám chữa bệnh do Bộ Y tế quy định Giấy chứng nhận y tế có thời hạn tối đa là

02 năm Giấy chứng nhận y tế về khả năng phân biệt màu sắc có thời hạn tối đa là 6 năm.

Nếu giấy chứng nhận y tế hết hiệu lực trong

Trang 36

chuyến đi của thuyền viên thì giấy chứng nhận

đó sẽ tiếp tục còn hiệu lực cho đến khi tàu tới cảng tiếp theo và thuyền viên sẽ phải xin gia hạn giấy chứng nhận y tế tại một cơ quan y tế hoặc bác sỹ đủ tiêu chuẩn, miễn là thời hạn gia hạn này không quá 3 tháng kể từ ngày hết hạn của giấy chứng nhận y tế mà thuyền viên đang có Giấy chứng nhận y tế được cấp theo quy định của Công ước STCW 78/95 sửa đổi 2010 được coi là đáp ứng các tiêu chuẩn của Công ước.

Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày21/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tảiquy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danhcủa thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việctrên tàu biển Việt Nam

Thuyền viên làm việc trên tàu biển mang

cờ quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh theo quy định;

Việc đào tạo và chứng nhận cho thuyền viên Việt Nam phải phù hợp với quy định bắt buộc đã

Trang 37

được IMO thông qua (STCW 78/95 sửa đổi 2010) và các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.

ủy quyền của chủ tàu, trong đó đảm bảo đủ điều kiện sống và làm việc cho thuyền viên ở trên tàu; Thuyền viên trước khi ký hợp đồng lao động phải được xem xét kỹ nội dung hợp đồng, hiểu rõ

về quyền lợi và trách nhiệm của mình Chủ tàu tạo điều kiện để thuyền viên tìm hiểu và nếu cần thiết nhờ tư vấn về nội dung, các điều khoản nói trên trước khi chấp thuận và ký kết hợp đồng lao động

Thuyền viên và chủ tàu mỗi bên phải giữ 01 bản gốc đã ký của hợp đồng Hợp đồng lao động của thuyền viên phải được dịch sang tiếng Anh

và luôn có sẵn trên tàu.

Chủ tàu phải có các biện pháp để thuyền viên, thuyền trưởng, các cơ quan chức năng có thẩm quyền, trong đó có cả chính quyền cảng tàu ghé vào, có khả năng tiếp cận các thông tin liên quan đến hợp đồng lao động, cũng như bản sao của các hợp đồng lao động này trên tàu.

Trang 38

Thời hạn báo trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2013.

Bộ luật Lao động năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Tổ chức đó phải được thiết lập theo một hệ thống chứng nhận bởi cơ quan chuyên ngành.

Trường hợp chủ tàu sử dụng thuyền viên của tổ chức quản lý và cung ứng thuyền viên

có trụ sở tại quốc gia thành viên Công ước thì

tổ chức quản lý và cung thuyền viên phải được cấp giấy phép và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.

Trường hợp chủ tàu sử dụng thuyền viên của tổ chức quản lý và cung ứng thuyền viên

có trụ sở tại quốc gia không phải là thành viên Công ước thì chủ tàu phải bảo đảm dịch

vụ cung ứng thuyền viên phù hợp với quy định của Công ước.

Use of any licensed or

certified or regulated private

Trang 39

recruitment and placement

Hours of work or rest

Manning levels for the

kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóngtàu biển vỏ thép QCVN 21: 2010/BGVT liênquan đến bố trí khu vực sinh hoạt thuyền viênban hành theo Thông tư số 05/2013/TT-BGVTngày 02/05/2013 phù hợp với quy định của Công

Trang 40

Thuyền trưởng hoặc người được thuyềntrưởng phân công phải thực hiện việc kiểm trađịnh kỳ trên tàu để đảm bảo rằng nơi ở củathuyền viên được vệ sinh sạch sẽ, đủ các điềukiện sinh hoạt và được sắp đặt gọn gàng Kết quảmỗi lần kiểm tra phải được ghi thành biên bản,được lưu giữ trên tàu để xuất trình cho cơ quan

có thẩm quyền khi được yêu cầu kiểm tra

Tàu đóng trước ngày Công ước có hiệu lực

áp dụng sửa đổi đối với Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏthép QCVN 21: 2010/BGVT liên quan đếnphương tiện giải trí của thuyền viên đến mứcthực tế có thể thực hiện được

Tàu đóng vào hoặc sau ngày Công ước cóhiệu lực phải áp dụng sửa đổi đối với Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóngtàu biển vỏ thép QCVN 21: 2010/BGVT liênquan đến phương tiện giải trí của thuyền viên banhành theo Thông tư số 05/2013/TT-BGVT ngày02/05/2013 phù hợp với quy định của Công ước

Ngày đăng: 24/04/2016, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trả lương và việc chuyển/gửi tiền - Các bước triển khai công ước lao động hàng hải 2006 tại các công ty vận tải biển ở việt nam
Hình th ức trả lương và việc chuyển/gửi tiền (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w