BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- oOo ---NGUYỄN TIỀN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP THỬ SÓNG VÀ THỰ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- oOo
-NGUYỄN TIỀN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP THỬ SÓNG VÀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TẠI TÀU HUẤN LUYỆN PHÙ HỢP VỚI STCW 78 SỬA ĐỔI 2010 VÀ CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG
HÀNG HẢI MLC 2006
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 10 NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- oOo
-NGUYỄN TIỀN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP THỬ SÓNG VÀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGHÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TẠI TÀU HUẤN LUYỆN PHÙ HỢP VỚI STCW 78 SỬA ĐỔI 2010 VÀ CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG
HÀNG HẢI MLC 2006
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC HÀNG HẢI
MÃ SỐ : 60840106
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS.TS NGUYỄN VĂN THƯ
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 10 NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Tôi là Nguyễn Tiền Phương hiện là học viên cao học ngành khoa họchàng hải, trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí MinhTôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này :
Luận văn được trình bày dựa trên sự thu thập từ thực tế và sự tìmhiểu từ quá trình thực tiễn trong công tác huấn luyện trên tàu thựctập ;
Toàn luận văn là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình củaPGS.TS NGUYỄN VĂN THƯ ;
Kết quả phân tích đánh giá và thông tin tìm hiểu nghiên cứu hoàntoàn chân thực
Các giải pháp, kiến nghị được rút ra trong quá trình tìm hiểu nghiêncứu thực tiễn và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào
Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng… Năm 2014
Người cam đoan
NGUYỄN TIỀN PHƯƠNG
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU……… 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……… 1
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 2
3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN……… 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……… 3
5 ĐIỂM MỚI KHOA HỌC……… 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT & TỔNG QUAN ĐÀO TẠO HUẤN LUYỆN 1.1 Cơ sở lý thuyết về tâm lý dạy học đại học……… 4
1.1.1 Quan niệm về quá trình dạy học ở đại học………… 4
1.1.2Nội dung dạy học ở đại học……… 5
1.1.3Giảng viên với hoạt động dạy, sinh viên với hoạt động học… 5
1.1.4Những ảnh hưởng tác động đến quá trình giảng dạy……… 5
1.1.5Trang bị hệ thống tri thức cơ bản để đào tạo đội ngũ sinh viên có năng lực thực hành, năng động sáo tạo……… 6
1.1.6Ngiên cứu các đặc điểm phương pháp dạy học ở đại học… 7
1.1.7Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý của người học……… 8
1.2 Cơ sở lý thuyết về huấn luyện……….… 9
1.2.1Phương pháp lập kế hoạch huấn luyện……… 9
1.2.2Tìm hiểu mục tiêu có ảnh hưởng tới quá trình huấn luyện… 10
1.2.3Các phương pháp hướng dẫn thích hợp cho học viên… 11
1.2.4Lựa chọn phương pháp dạy……… ………… 12
1.2.5Chọn phương tiện huấn luyện……… 12
1.2.6 Yếu tố quan trọng liên quan đến việc chọn chương trình huấn luyện……… 13
1.3 Nhìn nhận tổng quan về công tác đào tạo lý thuyết kết hợp huấn luyện thực hành ở các trường đại học, cao đẳng có đào tạo chuyên ngành điều
Trang 5
khiển tàu biển……… 14
1.3.1Tìm hiểu quy mô đào tạo trong các trường có đào tạo chuyên ngành học cho sinh viên nghành điều khiển tàu đi biển………… 15
1.3.1.1 Trường Đại Học Hàng Hải……… 16
1.3.1.2 Trường Cao đẳng Hàng Hải I……… 19
1.3.1.3 Trường Cao đẳng nghề Hàng Hải TP Hồ Chí Minh… 21
1.3.1.4 Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh… 26
1.3.1.5 Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng……… 28
1.3.1.6 Trường Cao đẳng nghề Duyên Hải……… 30
1.3.2 Nghiên cứu các thông tin về khoa hoc giáo dục………… 31
1.4 Nghiên cứu cơ sở pháp lý……… 33
1.4.1 Yêu cầu của STCW 78 Sửa đổi 2010……… 34
1.4.2 Yêu cầu của công ước lao động hàng hải MLC 2006…… 38
1.5 Kết luận……… 42
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 2.1 Chương trình khung về thực tập thử sóng và thực tập tốt nghiệp hiện nay tại cơ sở đào tạo ……… 43
2.1.1Chương trình khung về thực tập thử sóng hiện nay………… 43
2.1.2 Chương trình khung về thực tập tốt nghiệp hiện nay………… 65
2.1.3Đánh giá hiện trạng đề cương thực tập thử sóng và thực tập tốt nghiệp……… 68
2.2 Hiện trạng tàu thực tập……… ………… 71
2.2.1 Giới thiệu chung về tàu thực tập ……… 71
2.2.2 Tình hình sinh viên khoa Hàng Hải của trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh ……… 77
2.3 Đánh giá sát hạch……… 79
2.3.1 Đánh giá sát hạch tại khoa………….……… 79
2.3.2 Đánh giá sát hạch tại tàu ……… 80
Trang 62.4 Kết luận……… 80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHÙ HỢP 3.1 Giải pháp huấn luyện đối với sinh viên thực tập thử sóng…… 82
3.1.1 Giới thiệu về tàu thực tập và hướng dẫn an toàn trên tàu 82
3.1.1.1 Giới thiệu……… 83
3.1.1.2 Huấn luyện làm quen trang thiết bị cứu sinh cứu hỏa trên tàu thực tập……… 83
3.1.1.3 Hướng dẫn sinh viên tìm hiểu về an toàn lao động trên tàu 88 3.1.1.4 Tìm hiểu các tài liệu của tàu……… 88
3.1.2 Huấn luyện làm quen các trang thiết bị trên boong……… 91
3.1.2.1 Huấn luyện làm quen các trang thiết bị làm hàng… … 91
3.1.2.2 Huấn luyện làm quen hệ thống tời dây, tời neo……… 91
3.1.2.3 Huấn luyện làm quen hệ thống thông gió hầm hàng, cầu thang mạn, hệ thống ống đo két và dây buộc tàu……… … 92
3.1.3 Huấn luyện công tác bảo quản tàu……… 92
3.1.4 Huấn luyện công tác trực ca……… 92
3.1.5 Huấn luyện về buồng lái……… 93
3.1.6 Công việc tổng kết khi kết thúc thực tập thử sóng…… 93
3.2 Giải pháp huấn luyện đối với sinh viên thực tập tốt nghiệp…… 93
3.2.1 Hàng hải địa văn và hàng hải chỉ nam……… 95
3.2.1.1 Công tác lập kế hoạch chuyến đi……… 95
3.2.1.2 Giải pháp xác định vị trí tàu bằng phương pháp địa văn khi tàu neo……… 95
3.2.1.3 Công tác đi ca……… 96
3.2.1.4 Khai thác và sử dụng RADAR……… 97
3.2.1.5 Bài toán dự đoán thủy triều……… 98
3.2.1.6 Giải pháp xác định độ lệch la bàn khi tàu neo……… 98
3.2.1.7 Tìm hiểu các tài liệu hàng hải……… 100
Trang 73.2.2 Thuyền nghệ và điều động……… 100 3.2.3 Máy móc điện và vô tuyến điện hàng hải……… 106 3.2.4 Hàng hải thiên văn……… 107 3.2.4.1 Xác định vị trí tàu bằng hai góc kẹp ngang
khi tàu neo đậu ……… 107 3.3 Đề cương huấn luyện tạo lập mới……… 108 3.3.1 Đề cương huấn luyện tạo lập mới dành cho
thực tập tốt nghiệp……… 108 3.3.2 Đề cương huấn luyện tạo lập mới dành cho thực tập
thử sóng ……… 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận……… 113
2 Kiến nghị……… 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 115
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Internationl Maritime Organization Tổ chức Hàng hải Quốctế IMO
Trang 84 Electronic Chart Display
and Information System
Hệ thống hiển thị vàthông tin hải đồ điện tử
for the Prevention of
Pollution from ships
Công ước quốc tế về ônhiễm biển từ tàu
Bảng 1.1 Cơ sở vật chất trường Cao đẳng hàng hải 1 Trang 20
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất trường Cao đẳng nghề hàng hải 2 Trang 25 Bảng 1.3 Cơ sở vật chất trường Cao đẳng Bách nghệ Hải
phòng
Trang 29
Bảng 1.4 Mô tả nghề và trình độ đào tạo Trang 30
Bảng 2.1 Mô tả về các đèn tín hiệu trên tàu huấn luyện Trang 73
Bảng 2.2 Các thiết bị lắp đặt trên tàu huấn luyện Trang 74
Bảng 3.1 Bảng lập kế hoạch huấn luyện Trang 94
Bảng 3.2 mô tả các trang thiết bị hỗ trợ thực hành cần
trang bị thêm trên tàu huấn luyện
Trang 102
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tàu huấn luyện Sao Biển…… Trang 17
Hình 2.3 Tàu huấn luyện UT GLORY……… Trang 27Hình 3.1 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu mũi tàu Trang 84Hình 3.2 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu hầm hàng Trang 84Hình 3.3 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu boong chính Trang 85Hình 3.4 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu đuôi tàu Trang 85Hình 3.5 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu boong cứu
sinh
Trang 86Hình 3.6 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu buồng lái Trang 86Hình 3.7 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu buồng máy Trang 87Hình 3.8 Sơ đồ bố trí cứu sinh, cứu hỏa khu boong dưới
buồng máy
Trang 87Hình 3.9 Xác định vị trí tàu khi tàu neo đậu Trang 96
Trang 10Hình 3.10 Sinh viên bảo quản tại tàu huấn luyện Trang
Đào tạo nhân lực cho ngành đi biển là ngành quan trọng trong lĩnh vựcgiao thông vận tải, đáp ứng nhu cầu phù hợp với nền kinh tế thị trường việchọc tập giảng dạy được khối nhà trường hết sức quan tâm, biết được tầm quantrọng của việc học đi đôi với hành các trường đã đưa tàu huấn luyện vào phục
vụ công tác huấn luyện cho sinh viên ngành đi biển.Môi trường học tập gắnvới phương tiện thực hành sẽ giúp sinh viên được tiếp cận công việc làm quen
từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, để có đội ngũ sinh viên sau khi ra trường
là những thuyền viên có chất lượng đối với các chiến lược biển của việt namnói riêng và quốc tế nói chung Hiện nay hầu hết các trường có đội ngũ sinh
Trang 11viên tham gia học tập về ngành đi biển tương đối lớn, để nâng cao hiệu quảhọc tập cũng như các chiến lược lâu dài phục vụ cho sinh viên Hàng Hải họctập chúng ta cần cụ thể hóa phương pháp học tập phù hợp với điều kiện thựctiễn và phương tiện sẵn có của nhà trường, làm sao khi các sinh viên ra trường
có nhận thức tốt về nghề nghiệp của mình cũng như có tay nghề cao phù hợpvới các nhà tuyển dụng Hiện tại công tác huấn luyện thực tập trên tàu là việckhông thể thiếu trong quá trình đào tạo huấn luyện của các trường, việc tiếpnhận thường xuyên các sinh viên xuống tàu thực tập bao gồm thực tập thửsóng dành cho sinh viên năm thứ ba và sinh viên năm cuối thực tập tốtnghiệp, kết hợp với chương trình học tập trên nhà trường để hiệu quả hơn
trong công tác huấn luyện đào tạo đó là lý do tôi đưa ra đề tài.“Nghiên cứu cải tiến chương trình thực tập thử sóng và thực tập tốt nghiệp cho sinh viên chuyên ngành điều khiển tàu biển tại tàu huấn luyện phù hợp với STCW 78 sửa đổi 2010 và công ước lao động hàng hải MLC 2006” để
thực hiện luận văn thạc sĩ của mình
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Xây dựng và phát triển công tác dạy học và huấn luyện ta có thể vậndụng nhiều phương pháp khác nhau dựa trên cơ sở phương pháp luận khoahọc nói chungvàlí luận khoa học nói riêng Đó là sự cải tạo hiện thực giáo dụcđào tạo trong môi trường đại học nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạonói chung,hiệu quả dạy học ở đại học nói riêng
Trong thực tiễn hoạt động nghiên cứu của đề tài, sử dụng phương phápnghiên cứu: diễn dịch quy nạp
Phương nghiên cứu này là cách thức tập hợp, đọc, nghiên cứu, tổng hợpnhiều nguồn tài liệu có liên quan tới công việc giáo dục dạy học, thực hành ởtrường đại học nhằm xây dựng khái quát hóa và hoàn thiện cho việc dạy học
Trang 12Qua quan sát bằng tri giác trực tiếp trong quá trình học thực hành củasinh viên trên tàu huấn luyện để đưa ra nhận định chính xác từ đó xây dựng
mô hình học tập và thực hành hiệu quả
3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nâng cao chất lượng đào tạo huấn luyện nguồn nhân lực hàng hải theođịnh hướng bảo đảm cân đối giữa đào tạo lý thuyết với huấn luyện thực hànhtrên tàu huấn luyện của các trường có đào tạo cho sinh viên chuyên ngànhđiều khiển tàu biển, thông quá đó góp phần xây dựng đội ngũ thuyền viênchất lượng, phù hợp với công tác đào tạo và cơ sở vật chất hiện có của nhàtrường một cách hiệu quả
4 Phạm vinghiên cứu của đề tài
Trong khuôn khổ tìm hiểu nghiên cứu công tác đào tạo huấn luyện đặcbiệt là công tác huấn luyện chuyên ngành điều khiển tàu biển tại các trường
có đào tạo nhân lực đi biển qua đó phân tích đánh giá để đưa ra mô hình họctập chất lượng hiệu quả đúng với nhu cầu thực tiễn của thị trường vận tải biển
và phù hợp với các quy định, của tổ chức Hàng hải quốc tế IMO
5 Điểm mới khoa học
Đưa ra các mô hình đào tạo thực hành trên tàu huấn luyện của các cơ sởđào tạo chuyên ngành đi biểnở các trường đại học, cao đẳng có đào tạochuyên ngành điều khiển tàu biển
Góp phần phát triển hệ thống đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực HàngHải của Việt Nam tiến tới ngang tầm với hệ thống đào tạo hàng hải có uy tín,chất lượng của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN ĐÀO TẠO HUẤN LUYỆN 1.1 Cơ sở lý thuyết về tâm lý dạy học đại học
1.1.1 Quan niệm về quá trình dạy học ở đại học
Quá trình dạy học ở đại học là một sự phối hợp giữa người dạy và ngườihọc qua đây mỗi cá nhân có thể làm phong phú vốn học vấn bằng kho tàngkiến thức và trí tuệ trong quá trình dạy học đại học của mình Dựa trên cácquan điểm khác nhau cùng các phương pháp luận khác nhau mà các nhànghiên cứu về quá trình dạy học ở đại học cũng đưa ra ra nhiều quan niệmkhác nhau Ví dụ: dưới ánh sáng của lí luận dạy học hiện đại thì quá trình dạyhọc ở đại học là quá trình tổ chức, điều khiển của người dạy và người học còntheo quan điểm của triết học thì việc dạy học ở đại học là quá trình nhận thứccủa sinh viên được diễn ra theo quy luật phổ biến của nhận thức luận, hoạtđộng dạy và học nhằm đạt tới một mục đích nhất định trên cơ sở thực hiện cácnhiệm vụ nhất định Muốn được như vậy bất kỳ hoạt động nào cũng phải xâydựng được nội dung phương pháp cũng như phương tiện hoạt động và chúngđược thực hiện bởi các chủ thể nhất định.Cuối cùng sau một quy trình vậnđộng, phát triển, các hoạt động bao giờ cũng phải đạt được kết quả mà conngười hằng mong muốn.Tương tự như vậy quá trình dạy học ở đại học là quátrình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống.Quá trình đó bao gồm những nhân tố cấu trúc cơ bản như mục đích và nhiệm
vụ dạy học ở đại học, hoạt động của giảng viên và sinh viên, nội dungdạyhọc, phương phápdạy, kết quả dạy học.Quá trình đó diễn ra trong môitrường xã hội – chính trị và môi trường khoa học, kỹ thuật nhất định
1.1.2 Nội dung dạy học ở đại học.
Trong các trường đại học bắt buộc phải có các quy định về hệ thốngnhững cơ sở, chuyên ngành; quy định các hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tươngứng gắn liền với tương lai của sinh viên Trong giáo dục và đào tạo ở cáctrường đại học, nội dung dạy và học phải tạo ra nội dung cơ bản cho quá trình
Trang 14giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập nghiên cứu của sinh viên, đồngthời nó phục vụ tốt các mục đích giáo dục, mặt khác nội dung dạy học ở đạihọc quy định việc lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp, phươngtiện dạy học, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập ở môi trườngđào tạo.
1.1.3Giảng viên với hoạt động dạy, sinh viên với hoạt động học.
Kết quả của quá trình dạy học ở đại học phản ánh kết quả vận độngvàphát triển tổng hợp của nhân tố thầy và trò, đặc biệt phải lấy người học làmtrung tâm, bởi đây là xuất phát điểm mối liên hệ của quá trình dạy học ở đạihọc một cách hiệu quả nhất phù hợp với tư duy hiện nay
1.1.4Những ảnh hưởng tác động đến quá trình giảng dạy
Trong quá trình dạy học ở đại học với tư cách là một hệ thống tồn tại vàphát triển trong môi trường kinh tế xã hội và môi trường khoa học công nghệ
đã và đang có những bước chuyển vĩ đại đó là thời đại của chủ nghĩa nhânvăn thời đại của “giáo dục và đào tạo’’.Trước những biến đổi lớn về đời sốngcông nghệ, nhà trường cũng như cơ sở đào tạo cần phải có tư duy đổi mớichiến lược với phương thức đào tạo bằng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật.Với ý nghĩa đó đội ngũ giảng viên càng ngày càng phải hoàn thiện hơn đápứng được yêu cầu phát triển ở mức độ cao Trên cơ sở đó quá trình dạy học ởđại học phải tác dụng tích cực với môi trường kết hợp giữa giảng dạy, học tậptheo ngành nghề, với thực nghiệm nghiên cứu khoa học
Trong xu thế toàn cầu hóa về phát triển khoa học sự bùng nổ thông tin vềcác lĩnh vực khoa học hiện đại nền kinh tế tri thức đang đòi hỏi sự nghiệpgiáo dục đào tạo không ngừng đổi mới mục tiêu hiện đại hóa phương pháphọc tập cho sinh viên dựa vào quan hệ biện chứng các nhân tố cơ bản: hoạtđộng học của sinh viên, hoạt động giảng dạy của giảng viên và môi trường đó
là các nhân tố tham gia vào quá trình dạy học Để đạt hiệu quả tối ưu ngườidạy là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn dạy cho sinh viên kỹ năng tự họctập nghiên cứu chiếm lĩnh nội dung học vấn “ biến kho tàng kiến thức thành
Trang 15vốn riêng của mình” từ phân tích trên chúng ta có thể hiểu một cách khái quátdạy học ở đại học cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một quá trình tồntại với tư cách như là một hệ thống phức hợp được cấu trúc bởi nhiều nhân tố
có mối quan hệ tương tác với nhau trong đó dạy và học là hai nhân tố trungtâm, đặc trưng cơ bản nhất thường xuyên và đa chiều từ các loại môi trường,đặc biệt là môi trường sư phạm
1.1.5 Trang bị hệ thống tri thức cơ bản để đào tạo đội ngũ sinh viên có năng lực thực hành, năng động sáng tạo.
Trong quá trình đào tạo cần trang bị cho sinh viên các kỹ năng, tri thứcsáng tạo để vận dụng vào công việc trong đời sống thực tế Chúng ta biết rằng
kỹ năng là năng lực tự giác hoàn thành trong một hoạt động nhất định dựatrên sự nhận thức hiểu biết tương ứng Điều đáng chú ý là tùy theo yêu cầuđào tạo của các ngành học mà xác định hệ thống kỹ năng phù hợp với mụctiêu đào tạo của nhà trường Một vấn đề cơ bản đối với các trường đại họchiện nay là phải bồi dưỡng cho sinh viên phương pháp luận và phương phápnghiên cứu khoa học.Phương pháp học tập phải mang tính tích cực, chủ động
và hiệu quả đó là cách thức trang bịkế hoạch tổ chức nhằm thực hiện tối ưunhiệm vụ học tập cho sinh viên.Cần định hướng cho sinh viên các hoạt độngtrí tuệ thể hiện ở chỗ là sinh viên nhanh chóng đạt được con đường đã chọncho sự nghiệp của mình
1.1.6Nghiên cứu các đặc điểm phương pháp dạy học ở đại học
Để có thể xác định những đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học ởđại học, cần căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, đặc điểm của nhà trường; căn cứ
và bản chất của quá trình dạy học đại học và các chức năng của phương phápdạy học đại học Trên cơ sở đó sau đây là một sốcác đặc điểm của phươngpháp dạy học của đại học
Đặc điểm thứ nhất thể hiện tính mục đích đào tạo rõ nét của trường đạihọc, nó đòi hỏi phương pháp dạy học các môn cơ bản, cở sở và chuyên ngànhđều phải hướng vào mục tiêu đào tạo của nhà trường, nó yêu cầu người giáo
Trang 16viên đại học ngoài việc trang bị tri thức khoa học cần phải chú ý rèn luyện kĩnăng, kĩ xảo nghề nghiệp cho sinh viên.
Đăc điểm thứ hai phản ánh mối liên kết có quy luật giữa giáo dục – đàotạo với khoa học và sản xuất của các trường đại học Nó đòi hỏi người giáoviên trong quá trình giảng dạy phải luôn bám sát yêu cầu của thực tiễn kinh tế
- xã hội và sự phát triển của khoa học, công nghệ để kịp thời đổi mới nộidung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm góp phần nâng caochất lượng và hiệu quả đào tạo ở đại học
Đặc điểm thứ ba phản ánh yêu cầu cao về mục đích, nội dung dạy học ởđại học Nó đòi hỏi giáo viên trong quá trình giảng dạy phải chú ý trình bày,các quan điểm khác nhau, các học thuyết khác nhau về một vấn đề nào đó,phải quan tâm bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên
Đăc điểm thứ tư một mặt phản ánh yêu cầu của mục đích, nội dung dạyhọc ở đại học, mặt khác phản ánh đặc điểm đối tượng của sinh viên ở lứa tuổiđang “phồn thịnh về trí tuệ” Nó đòi hỏi thầy giáo phải tôn trọng ý kiến củahọ; tổ chức, điều khiển sinh viên tích cực tham gia hoạt động học tập, nghiêncứu khoa học
Đặc điểm thứ năm phản ánh tính chất phong phú, phức tạp của hoạt độngdạy học ở đại học; nó đòi hỏi giáo viên trong quá trình giảng dạy phải vậndụng các phương pháp dạy học đại học một cách linh hoạt, sáng tạo, sao chophù hợp với các yếu tố nói trên, đặc biệt là đặc điểm của bộ môn và đối tượngsinh viên
Đăc điểm thứ sáu phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa phương pháp vàphương tiện dạy học: nó đòi hỏi giáo viên, các cán bộ quản lí cần quan tâm tớiviệc xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy học, phải tăngcường sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện hiện đạinhằm đạt hiệu quả tối ưu trong dạy học
Trang 17+ Trên đây là 6 đăc điểm cơ bản của phương pháp dạy học ở đại học Chúng
có mối liên hệ qua lại với nhau, trong quá trình lựa chọn và vận dụng phốihợp các phương pháp dạy học ở đại học
1.1.7Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của người học
Một trong các đặc trưng cơ bản của sự phát triển trí tuệ là tính nhạy béncao độ, khả năng giải thích gán những ý nghĩ ấn tượng cho người học nó đượcthể hiện bởi sự nâng cao năng lực trong tư duy sâu sắc và mở rộng, có nănglực giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó khăn hơn Ở lứa tuổi họcđại học là thời điểm biết lĩnh hội một cách tối ưu mà đó là cơ sở của toàn bộquá trình học tập, sự phát triển tình cảm ở thời kỳ chuyển tiếp được đặc trưngbởi sự vô tư không có gì bận tâm là thời kỳ đầy xúc cảm đối với mỗi cánhânnó chất chứa những đam mê, cho nên dễ phát sinh những những tình cảmkhông thích hợp khi phải ứng xử với những tình huống đó Do đó ở độ tuổinày con người ta hay có những sự lúng túng do đó sẽ nhậy cảm trước nhữngphê bình hay nhận xét nặng lời hay thiếu tôn trọng khi lâm vào tình huống đó
dễ có những phản ứng như thiếu tự tin, miễn cưỡng thực hiện công việc, từchối tham gia vào các công việc chung, hay ở một cực khác, rơi vào tình trạng
mơ mộng hão huyền khi được khen quá lố Trong một số trường hợp có thểxuất hiện sự hung hăng hay ngược lại hoàn toàn thờ ơ
Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng của lứa tuổi sinh viên là sựphát triển tự ý thức, tự ý thức là một loại đặc biệt của ý thức trong đời sống cánhân có chức năng tự điều chỉnh, nhận thức và thái độ đối với bản thân, đó làquá trình tự quan sát, tự phân tích, tự kiểm tra, tự đánh giá về hành động củabản thân, về tư tưởng, tình cảm, phong cách đạo đức, là sự đánh giá toàn diện
về chính bản thân và vị trí của mình trong cuộc sống Tự ý thức chính là điềukiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách theo đúng nhu cầu xã hội
1.2 Cơ sở lý thuyết về huấn luyện
1.2.1 Phương pháp lập kế hoạch huấn luyện
Trang 18Trong mô hình đào tạo huấn luyện của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào thìviệc lập ra một chương trình huấn luyện học tập là phải có, điều quan trọnglàm sao phải phù hợp hiệu quả và thực hiện đúng quy trình đào tạo cũng nhưphù hợp với các quy định mới, đó chính là một sự trải nghiệm thực tế củangười học mong muốn trong quá trình học tập của mình qua đó việc lập kếhoạch huấn luyện luôn phải cập nhật nhưng phải luôn tuân chỉ các yếu tố nhưmục tiêu của việc học tập, người tham gia các khóa học tập huấn luyện đó,nội dung bài huấn luyện sẽ sử dụng cho từng nhóm học, cấp độ huấn luyệncũng phải hết sức lưu tâm vì đối tượng học sẽ có nhiều thành phần ví dụ họcviên là sinh viên đại học sẽ khác học viên là các sinh viên cao đẳng qua đóphải xây dựng phương pháp huấn luyện phù hợp.
Tài liệu được sử dụng cũng phải đúng cấp độ học tập huấn luyện thôngqua đó đưa ra nội dung huấn luyện phù hợp hiệu quả bằng cách phân bổ quỹthời gian huấn luyện đưa ra chương trình phù hợp để đánh giá hoàn thiện hơncho học viên qua khóa học huấn luyện, các yếu tố, tài liệu, phương tiện và tầnsuất huấn luyện cũng phải được xem xét, nó sẽ quyết định hình thức tiến hànhkhóa học huấn luyện từ đó đưa ra cách cải thiện đánh giá chung cho hợpchuẩn và đem lại kết quả cao
1.2.2 Tìm hiểu mục tiêu có ảnh hưởng tới quá trình huấn luyện
Các mục tiêu có thể chia ra làm các nhóm khác nhau như tri thức, cảmxúc và kỹ năng nó có sự liên quan đến việc gợi nhớ lại về khối lượng kiếnthức và phát triển kỹ năng sáng tạo của trí tuệ ví dụ khi thuyền viên vận hànhmột con tàu việc đánh giá nguy cơ va chạm trên biển người vận hành phải đưa
ra các xem xét đánh giá phù hợp Qua đây chúng ta nhận thấy cần phải làm rõcác mục tiêu liên quan tới công tác huấn luyện hàng hải, bên cạnh đó mỗi mộtngười học trong quá trình học tập của mình họ mong muốn đạt được hay biếtđược kỹ năng nhiệm vụ nghề nghiệp của mình do đó công tác huấn luyệnkhông nên làm một cách cứng nhắc các phạm trù tổng quát cụ thể Việc
Trang 19chứng minh hay mô tả, giải thích so sánh hay sử dụng khi được phân biệt cáccấp độ của mục tiêu huấn luyện.
1.2.3 Phương pháp huấn luyện thích hợp cho sinh viên
Đối tượng huấn luyện chủ yếu trong phạm vi nghiên cứu là dành chosinh viên chuyên ngành điều khiển tàu biển do đó việc đưa ra phươngpháphuấn luyện có tầm quan trong rất lớn.Hiện nay ở các trường đào tạo hànghải phần lớn là kết hợp giữa việc giảng bài, trong đó sinh viên có thể đặt racác câu hỏi, với các bài tập được thực hiện độc lập ở các phòng thí nghiệm Ởcác trung tâm huấn luyện, việc sử dụng các phương pháp tương tác giữa thầy
và trò được hỗ trợ bởi các hoạt động mà học viên tự làm sẽ có ưu thế, khôngnên áp dụng cách truyền đạt một chiều trong đó thầy nói trò nghe, chìa khóacho việc dạy hiệu quả chính là sự tham dự của học viên và cách giảng dạytương tác Giảng dạy được coi như việc truyền đạt kiến thức, kỹ năng từ giảngviên sang cho học viên Giảng viên phải có kỹ năng phát ra các thông tin màhọc viên có thể cảm thụ đượctheo một trình tự logic Thông tin đầu vào chohọc viên được giảng viên truyền đạt bằng các tác nhân kích thích phụ thêmnhư bảng và phấn, cử chỉ, hình ảnh, sơ đồ và các tín hiệu âm thanh sẽ giúptăng sự hiệu quả của việc giảng dạy Một cách hữu ích nữa là cho học viênlàm việc theo nhóm họ sẽ bổ trợ cho nhau để thảo luận cùng đưa ra các biệnpháp để thực hiện tình huống do giảng viên đưa ra Các phương pháp huấnluyện có thể khác nhau tùy thuộc vào ta dạy cái gì Việc dạy các khái niệm sẽkhác với dạy chi tiết thực hành, giảng viênphải có bài tập huấn luyện phù hợp
và xem xét các nền tảng để khéo léo tìm kiếm sự tương tác không tạo ra sựnhàm chán qua đó sẽ thấy sự hiệu quả súc tích trong bài học
Trang 20- Phương pháp đó có hiệu quả với nội dung mà người hướng dẫn muốn truyềnđạt hay không
- Phương pháp đó có phù hợp với đặc tính của nhóm học viên đó không
- Phương pháp đó có tận dụng được nguồn tài nguyên sẵn có của môi trườnghọc tập
Nhìn một cách tổng quát hơn, điều quan trọng là cần đa dạng hóa và cânbằng cách dùng các chiến lược hướng dẫn khác nhau Những nghiên cứu vềhiệu quả của các phương pháp chỉ ra rằng sự kết hợp của các phương pháptrong đó cho phép người học được nghe, nhìn, nói, làm sẽ hộ trợ tốt nhất choviệc học
1.2.5 Chọn phương tiện huấn luyện
Vai trò của phương tiện huấn luyện là rất quan trọng chúng là điểmtrọng tâm cho buổi huấn luyện, ngoài ra nó làm tăng sự đa dạng trong phươngpháp huấn luyện mà học viên đã được học và tích lũy lý thuyết theo cấu trúc
đã được hướng dẫn trước khi thực hành do đó viêc chọn phương tiện phải phùhợp theo các điều kiện thực tế,tuy nhiên nó cần phải kết hợp với các phươngtiện thực hành khác như các dụng cụ, giấy vẽ, tài liệu để làm bài tập Vì vậytùy theo điều kiện thực tế để chọn phương tiện huấn luyện
1.2.6 Yếu tố quan trọng liên quan đến thiết kế một chương trình huấn luyện hàng hải
Trong một khóa huấn luyện hàng hải thì việc thiết kế một chương trìnhhuấn luyện hàng hải là rất quan trọng vì trong thực tế các khóa học khác nhau
về rất nhiều mặt như cấp độ học, nhu cầu học, phạm vi học, tuy nhiên cáckhóa học có những vấn đề quan trọng sau đây phải được hết sức chú ý như:
Tiêu chí chung của khóa huấn luyện: Mỗi khóa học là một trải nghiệmhọc tập theo kế hoạch đối với một nhóm người học tương đồng nhau Khóahọc có thể chỉ học một tuần để giới thiệu về trang thiết bị hàng hải mới nhưng
có thể kéo dài một năm để huấn luyện về hàng hải.Tuy nhiên bất kể ta có suy
Trang 21nghĩ như thế nào về thiết kế một chương trình huấn luyện những vấn đề khíacạnh tổng quan, quan trọng phải được nhận diện một cách cẩn thận.
Khóa huấn luyện phải nêu được tổng quan về mục đích, tính chất của
nó, những tiêu chí cụ thể cho khóa huấn luyện như tiêu chuẩn đầu vào đối vớimột học viên để được tham gia khóa huấn luyện
Địa điểm và phương tiện huấn luyện phải có đầy đủ các phương tiệnthích ứng cho khóa huấn luyện
Công tác đánh giá chất lượng huấn luyện theo quy định 1/6 của côngước STCW về đào tạo huấn luyện và đánh giá có nêu: Mỗi thành viên củacông ước phải đảm bảo rằng việc đào tạo huấn luyện và đánh giá thuyền viên,theo yêu cầu của Công ước được quản lý, giám sát và kiểm soát theo quyđịnh Người chịu trách nhiệm đào tạo huấn luyện và đánh giá năng lực củathuyền viên phải là nguời có trình độ thích hợp theo quy định của công ước
Tất cả các chương trình huấn luyện được cấu trúc phù hợp với chươngtrình đã soạn thảo, bao gồm phương pháp và phương tiện truyền đạt, các quytrình và giáo trình phải đạt chuẩn theo quy định và được tiến hành kiểm trabởi người có kỹ năng đã được quy định trong STCW
1.3 Nhìn nhận tổng quan về công tác huấn luyện ở các trường đại, cao đẳng, trung cấp có đào tạo chuyên ngành điều khiển tàu biển.
Để nâng cao hiệu quả việc đào tạo huấn luyện việc đầu tiên chúng taphải nhìn nhận tổng quan về cách đào tạo hiện nay trong các trường đại học,cao đẳng có đào tạo chuyên ngành điều khiển tàu biển khác nhau để nhìnnhận thực trạng điểm mạnh, điểm yếu để đưa ra giải pháp phù hợp, việc yêutiên thực hiện các vấn đề như:
Phương pháp dạy học và phương tiện dạy học
Trang 22Trong các yếu tố trên, để thực hiện cuộc cải cách mạnh mẽ về đào tạo kếthợp huấn luyện cho sinh viên trong trường, hiện tại trường đại học, cao đẳngđang có sự đầu tư rất đúng mức cho sinh viên học tập nghiên cứu, dựa vào cácyếu tố trên nhà trường đang hòa mình vào sự phát triển giáo dục phù hợp vàhiệu quả đem lại là cuộc cách mạng khoa học giáo dục làm tinh thần cao nhấtcho mọi hành động nhưng chúng ta cũng phải nhìn nhận sâu hơn các việc đã,đang và chưa làm được để xây dựng phù hợp hơn trong công tác học tập lýthuyết kết hợp với thực hành trong các trường Hiện nay đa số giảng viên ởcác trường luôn quan tâm đến truyền đạt kiến thức và kiểm tra trí nhớ củasinh viên mà quên đi rèn luyện kỹ năng và nhân cách chuẩn bị vào đời chosinh viên, thường dùng phương pháp thuyết giảng là chủ yếu, truyền thụ lýthuyết một cách thụ động, hướng dẫn sinh viên tự học tự nghiên cứu hoặckhông có biện pháp khuyến khích sinh viên tự học tự nghiên cứu, không lấyngười học làm trung tâm trong quá trình dạy học, khi giảng viên áp dụngphương pháp chủ động thì lại khó khăn về sinh viên học theo kiểu thụ động,
có thói quen lười suy nghĩ không làm theo hướng dẫn của giảng viên Hiện tạitrong việc học lý thuyết luôn coi nhẹ việc cho bài tập chúng ta phải luôn nhớmôn nào cũng phải có bài tập càng nhiều bài tập thì việc nâng cao kỹ năngthực hành càng cao, ngay các giáo trình hiện nay cũng thấy thiếu vắng bàitập, trong nhà trường cần cho phát huy phương pháp học theo nhóm, nhìnnhận vào đào tạo hiện nay nhà trường đang thực hiện một cuộc công nghiệpkhoa học về đào tạo giáo dục, chiến lược chuyên môn hóa giáo dục đóng gópvào việc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hội nhập vào thế giới
1.3.1Tìm hiểu quy mô đào tạo trong các trường có chuyên ngành học cho sinh viên ngành điều khiển tàu biển.
Hiện nay các cơ sở Đào tạo, Huấn luyện về nhân lực biển của Việt Namtrong phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm có: Trường Đại học Giao thông Vậntải Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Hàng Hải, Cao đẳng Hàng Hải
Trang 231; trường Cao đẳng Bách nghệ Hải phòng; Cao đẳng Nghề Hàng hải 2; trườngCao đẳng nghề Duyên Hải.
1.3.1.1Trường Đại học Hàng hải
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam với quy mô đầu tư rất lớn củatrong nước cũng như nước ngoài, với 11 nghành đào tạo nhân lực biển là:Điều khiển tàu biển; máy tàu biển ; kỹ thuật môi trường; công nghệ sửa chữa
và đóng mới tàu thủy; thiết kế và sửa chữa hệ thống động lực tàu thủy; Máyxếp dỡ; Xây dựng công trình thủy; Bảo đảm an toàn đường thủy; Đào tạo tiễn
sĩ nghành kỹ thuật tàu thủy; bảo trì tàu thủy; tổ chức quản lý vận tải Đào tạothạc sĩ nghành kỹ thuật tàu thủy; Khai thác, bảo trì tàu thủy; Tự động hóa;Bảo đảm an toàn hàng hải; Tổ chức quản lý vận tải; Xây dựng công trìnhthủy Hiện tại nhà trường đangthu hút rất lớn lượng sinh viên theo học chuyênngành điều khiển tàu biển, hiện nay nhà trường đang có một con tàu mang tênSao Biển chuyên dùng cho sinh viên đi thực tập Nhưng với lượng sinh viênrất đông tàu nhà trường cũng đang gặp rất nhiều khó khăn về đáp ứng nhu cầuthực tập theo nhu cầu thực tế, quá trình thực tập của sinh viên cũng chỉ ở mứclàm quen và khai thác một số trang thiết bị cơ bản, yếu tố cơ bản nữa là tàunhỏ không mang tính thực tế như các con tàu mà sau khi các sinh viên tốtnghiệp đi làm Ngoài ra tàu huấn luyện Sao Biển chỉ hoạt động ven biển vàkhông dùng mục đích khai thác kinh doanh do đó sinh viện thực tập rất khótiếp cận tới công tác quản lý khai thác cũng như vận hành trên biển
Trang 24Hình 1.1; Tàu huấn luyện SAO BIỂN của trường đại học Hàng Hải.
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TÀU SAO BIỂN
Ngày 01
1 Ti p nh n sinh viên xu ng t u ếp nhận sinh viên xuống tàu ận sinh viên xuống tàu ống tàu àu
- Điểm danh và kiểm tra quân số ểm danh và kiểm tra quân số i m danh v ki m tra quân s àu ểm danh và kiểm tra quân số ống tàu
- Phân b phòng , xác nh s gi ổ phòng ở, xác định số giường( số sinh viên làm ở, xác định số giường( số sinh viên làm định số giường( số sinh viên làm ống tàu ường( số sinh viên làm ng( s sinh viên l m ống tàu àu
vi c trên t u v các tr ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp); àu àu ường( số sinh viên làm ng h p kh n c p); ợp khẩn cấp); ẩn cấp); ấp);
- B n giao t i s n cho sinh viên àu àu ản cho sinh viên.
2 H ướng dẫn sinh viên sinh hoạt và làm việc ng d n sinh viên sinh ho t v l m vi c ẫn sinh viên sinh hoạt và làm việc ạt và làm việc àu àu ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp);
- Nh c l i n i dung h c t p v sinh ho t ắc lại nội dung học tập và sinh hoạt ạt và làm việc ội dung học tập và sinh hoạt ọc tập và sinh hoạt ận sinh viên xuống tàu àu ạt và làm việc
- Chia nhóm l m vi c v h c t p ( t i a 3 nhóm ) àu ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp); àu ọc tập và sinh hoạt ận sinh viên xuống tàu ống tàu đ
- Phân l ch ca tr c cho sinh viên ịnh số giường( số sinh viên làm ực cho sinh viên
- H ướng dẫn sinh viên sinh hoạt và làm việc ng d n chu n b chuy n i cho sinh viên ẫn sinh viên sinh hoạt và làm việc ẩn cấp); ịnh số giường( số sinh viên làm ếp nhận sinh viên xuống tàu đ
3 Thu xếp khu vực ăn ở, dọn vệ sinh, chuẩn bị thực phẩm và vật dụng sinh hoạt cho chuyến đi.
4 An toàn lao động và an toàn sinh mạng.
- Nhắc lại công tác an toàn khi tham gia làm việc
- Nh c l i b n phân công nhi m v v ắc lại nội dung học tập và sinh hoạt ạt và làm việc ản cho sinh viên ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp); ụ và định biên theo số àu định số giường( số sinh viên làm nh biên theo s ống tàu
gi ường( số sinh viên làm ng
- Các tín hi u báo ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp); đội dung học tập và sinh hoạt ng v an to n àu àu
- Ch c trách thuy n viên v các nhi m v cá nhân trong các ức trách thuyền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các ền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các àu ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp); ụ và định biên theo số
tr ường( số sinh viên làm ng h p kh n c p ợp khẩn cấp); ẩn cấp); ấp);
- V trí các Muster list v trích m c c a nó ịnh số giường( số sinh viên làm àu ụ và định biên theo số ủa nó
5 Trực ca
- Phân công ca trực theo từng giai đoạn hoạt động của tàu
6 Hướng dẫn an toàn và làm dây tại các vị trí mũi và lái khi tàu rời cầu, bố trí nhân lực của tàu khi tàu rời cầu, các khẩu lệnh thường dùng khi làm dây.
7 Tàu rời cầu, bố trí nhóm sinh viên làm việc tại vị trí mũi, lái, buồng lái.
8 Tổng quan về buồng lái và hướng dẫn sơ bộ khi làm việc trên buồng lái, các khẩu lệnh thường dùng khi tàu điều động ra vào cầu.
9 Thực hành lái tàu trên luồng
10 Thực hành xác định vị trí tàu bằng các phương tiện có trên buồng
lái
Trang 25( rada, GPS ) xác định độ dạt của tàu bằng GPS.
11 Hướng dẫn các phương pháp kiểm soát vị trí tàu thông qua phao luồng và báo hiệu hàng hải, các chập tiêu dẫn đường trên tuyến luồng hàng hải.
12 Hướng dẫn kiểm soát hành trình an toàn bằng khoảng cách và phương vị RADA và bằng tính toán của ARPA.
13 Thực hành quan sát các hiệu ứng khi tàu hành trình.
14 thực hành quan sát quy trình thả neo, xác định vị trí neo bằng GPS
và rada, cách đặt báo động cảnh giới bằng GPS và RADA.
Ngày 02
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ BUỒNG LÁI.
- Rada: kh i ở, xác định số giường( số sinh viên làm đội dung học tập và sinh hoạt ng v i u ch nh các núm ch c n ng àu đ ền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các ỉnh các núm chức năng ức trách thuyền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các ăng
- ARPA : đặt giới hạn cảnh báo, xác nhận mục tiêu và t gi i h n c nh báo, xác nh n m c tiêu v ớng dẫn sinh viên sinh hoạt và làm việc ạt và làm việc ản cho sinh viên ận sinh viên xuống tàu ụ và định biên theo số àu
ki m tra các thông s ểm danh và kiểm tra quân số ống tàu
- GPS: Kh i ở, xác định số giường( số sinh viên làm đội dung học tập và sinh hoạt ng c i àu đặt giới hạn cảnh báo, xác nhận mục tiêu và t, nh p thông s ận sinh viên xuống tàu ống tàu… .
- H i ản cho sinh viên đồ: tìm hiểu hải đồ tuyến hành trình : tìm hi u h i ểm danh và kiểm tra quân số ản cho sinh viên đồ: tìm hiểu hải đồ tuyến hành trình tuy n h nh trình ếp nhận sinh viên xuống tàu àu
- Thi t l p các i m, tuy n trên GPS ếp nhận sinh viên xuống tàu ận sinh viên xuống tàu đ ểm danh và kiểm tra quân số ếp nhận sinh viên xuống tàu
- Navtex: c i àu đặt giới hạn cảnh báo, xác nhận mục tiêu và đọc tập và sinh hoạt t, c n i dung, test ội dung học tập và sinh hoạt ….
- VHF/DSC: Khai thác s d ng ử dụng ụ và định biên theo số
- GMDSS: Khai thác s d ng NBDP MF/HF Nh n v g i ử dụng ụ và định biên theo số ận sinh viên xuống tàu àu ử dụng.
i n
đ ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp);
- Máy o gió: đ đọc tập và sinh hoạt c thông s , ki m tra c p, xác ống tàu ểm danh và kiểm tra quân số ấp); định số giường( số sinh viên làm nh gió
th c ực cho sinh viên
- FACSIMILE: C i àu đặt giới hạn cảnh báo, xác nhận mục tiêu và đọc tập và sinh hoạt t, c thu b n tin khí t ản cho sinh viên ượp khẩn cấp); ng -
Ngày 03
- Th c h nh quan sát quy trình kéo neo ực cho sinh viên àu
- Kh i h nh v h i phòng ti p t c th c h nh n i dung 9 ở, xác định số giường( số sinh viên làm àu ền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các ản cho sinh viên ếp nhận sinh viên xuống tàu ụ và định biên theo số ực cho sinh viên àu ội dung học tập và sinh hoạt
n 13 c a ng y th nh t.
đếp nhận sinh viên xuống tàu ủa nó àu ức trách thuyền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các ấp);
- Chia nhóm l m dây khi t u c p c u àu àu ận sinh viên xuống tàu ầu -
Trang 26Ngày 04
- Sinh viên vi t báo cáo thu ho ch trên t u Sao Bi n ếp nhận sinh viên xuống tàu ạt và làm việc àu ểm danh và kiểm tra quân số
- N p báo cáo cho ban ch huy t u Sao Bi n ội dung học tập và sinh hoạt ỉnh các núm chức năng àu ểm danh và kiểm tra quân số
- V sinh t u ệc trên tàu và các trường hợp khẩn cấp); àu
- B n giao phòng àu ở, xác định số giường( số sinh viên làm
1.3.1.2 Trường cao đẳng hàng hải I:
Là trường đào tạo hệ cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề, thờigian đào tạo là 36 tháng, gồm các chuyên ngành: Điều khiển tàu biển; Tin họcứng dụng; Khai thác vận tải; chuyên ngành khai thác máy tàu biển; Côngnghệ hàn; chuyên ngành đóng mới và sửa chữa vỏ tàu thủy; Công nghệ kỹthuật cơ khí; Chuyên ngành thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy; Công nghệ kỹthuật điện; Chuyên ngành điện tàu thủy;
- Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, thời gian đào tạo 24 thánggồm các ngành như: Điều khiển tàu biển; Vận hành máy tàu biển; Kinh tế vậntải thủy; Vỏ tàu thủy; Sửa chữa máy tàu thủy; Điện công nghiệp tàu thủy vàdân dụng; Hàn; Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy;
- Sơ cấp nghề thủy thủ và thợ máy tàu biển thời gian đào tạo 4,5tháng
Bảng 1.1 Cơ sở vật chất trường Cao đẳng hàng hải 1
lượng
2 Phòng thực hành điều khiển tàu biển bằng mô phỏng điện tử 1
4 Phòng thực hành sử dụng máy tàu biển có ứng dụng tin học 1
5 Phòng học điện, thiết bị điện tàu thủy và gia công cơ khí 1
Trang 27Tt Cơ sở vật chất Số
lượng
6 Phòng thuyền nghệ được xây dựng như 1 tàu biển 1
12 Trung tâm huấn luyện thể thao chuyên ngành 1
13 Bể bơi được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn 25m x 50m 1
14 Xưởng trường với tổng diện tích 2.000 m2 1
15 Ký túc xá có thể bố trí cho 1000 học sinh 1
Biểu đồ 1.1 Số sinh viên theo học tại trường Cao đẳng Hàng hải 1
1.3.1.3 Trường cao đẳng nghềHàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh
Là một trường có đào tạo chuyên ngành điều khiển tàu biểncó nhiềusinh viên theo học với quy mô đào tạo rất thực tế học sinh ra trường làm việctrên các đội tàu trong ngoài nước rất đông,với hệ đào tạo như cao đẳng nghềthời gian đào tạo 36 tháng gồm 12 ngành: Điều khiển tàu biển; Tin học ứng
Trang 28dụng; Khai thác vận tải; Chuyên ngành Khai thác máy tàu biển; Công nghệHàn; Chuyên ngành Đóng mới và sửa chữa vỏ tàu thủy; Công nghệ kỹ thuật
cơ khí; Chuyên ngành Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy; Công nghệ kỹ thuậtđiện; Chuyên ngành Điện tàu thủy;
- Trung cấp nghề, thời gian đào tạo 24 tháng, gồm 8 ngành: Điều khiểntàu biển; Vận hành máy tàu biển; Kinh tế vận tải thủy; Vỏ tàu thủy; Sửa chữamáy tàu thủy; Điện Công nghiệp tàu thủy và dân dụng; Hàn; Công nghệ chếtạo vỏ tàu thủy;
- Sơ cấp, thời gian đào tạo 2 tháng, gồm các ngành: Thủy thủ tàu biển;Thợ máy tàu biển;
Hiện tại nhà trường cũng có tàu sản xuất kết hợp thực tập cho sinh viênnhưng cũng chưa chuyên nghiệp hóa công tác huấn luyện thông qua nghiêncứu đề cương thực tập sau đây ta sẽ nhận thấy thực trạng việc thực tập củahọc viên tại đây
Hình 2.2 Tàu HL05 của trường cao đẳng hàng hải thành phố Hồ Chí Minh.
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP HỆ CAO DẲNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 29I/Làm quen khi xuống tàu
1 Làm quen với các thành viên trên tàu
2 Lối đi lại, khu vực phòng ở, nhà ăn, buồng lái, buồng máy, các lối thoáthiểm của tàu
3 Vị trí lắp đặt các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa
4 Khu vực trên boong, hầm hàng, kho trên boong, vị trí lắp đặt tời dây,tời neo, cẩu
5 Vị trí bảng phân công nhiệm vụ, sơđồ cứu hỏa, sơ đồ xử lý rác
6 Chế độ sinh hoạt trên tàu
7 Nội quy, quy chế của tàu
8 Việc phân ca và phân công nhiệm vụ trên tàu
II/ Công việc của thủy thủ
1 Công việc trực ca
2 Công việc bảo quản, bảo dưỡng
3 Nhiệm vụ của thủy thủ trong những trường hợp khẩn cấp
III/ Công việc trực ca của sĩ quan
1 Công việc trực ca khi tàu hành trình
2 Công việc trực ca khi tàu neo
3 Công việc trực ca khi tàu buộc cầu
4 Công việc trực ca khi tầu làm hàng
VI / Công việc chuẩn bị, kiểm tra của sĩ quan boong
1 Lập kế hoạch chuyến đi
2 Tu chỉnh cập nhật hải đồ và các ấn phẩm hàng hải
3 Tra bảng thủy triều và lịch thiên văn
4 Cài đặt điều chỉnh các thiết bị hàng hải
5 Thu đọc phân tích bảng tin thời tiết
6 Thông tin liên lạc
7 Quản lý giấy tờ tàu
Trang 308 Ghi chép nhật ký, sổ sách
9 Quản lý giấy tờ hàng hóa
10.Chuẩn bị giấy tờ cho đại lý, thủ tục xuất nhập cảng
11.Nhiệm vụ của phó 3 trên buồng lái khi điều động tàu
12.Nhiệm vụ của phó 2 trên buồng lái khi điều động tàu
13.Nhiệm vụ của đại phó phía mũi tàu khi điều động
VII/ Nhiệm vụ của sỹ quan boong trong các tình huống khẩn cấp
1 Nhiệm vụ các sĩ quan boong trong các tình huống khẩn cấp
2 Tổ chức thực hiện các tình huống khẩn cấp
Bảng1.2 Cơs v t ch t trở, xác định số giường( số sinh viên làm ận sinh viên xuống tàu ấp); ường( số sinh viên làmng Cao đẳng nghề hàng hải 2ng ngh h ng h i 2ền viên và các nhiệm vụ cá nhân trong các àu ản cho sinh viên
lượn g
có ứng dụng điều khiển bằng tin học
Trang 31Tt Cơ sở vật chất Năng lực Số
lượn g
1.3.1.4 Trường đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ chí Minh
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh trong đó
có đào tạo chuyên ngành đi biển cùng với sự phát triển nhanh nền kinh tế hộinhập kho tàng tri thức của nhân loại tăng nhanh đa dạng và phong phú nhucầu về nguồn nhân lực thuyền viên có chất lượng đòi hỏi ngày càng cao.Hiệntại trường đang có tàu huấn luyện có các trang thiết bị đáp ứng gần như đầy
đủ với các quy phạm và công ước quốc tế, tàu UT GLORY của nhà trườngđược đóng mới có thiết kế hầm hàng, cẩu hàng, và lắp đặt các trang thiết bịđáp ứng theo quy định điều này là điểm mạnh mà nhà trường cần khai thácqua đây giúp cho sinh viên của nhà trường có điều kiện tìm hiểu thực hànhthuận lợi nhất trong quá trình học tập của mình
Công tác bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ và huấn luyện thuyền viênđược thực hiện bởi trung tâm huấn luyện thuyền viên và trung tâm liên doanhnguồn nhân lực hàng hải UT-STC (Trung tâm liên doanh giữa trường Đại họcGiao thông vận tải Hồ Chí Minh và tập đoàn vận tải biển giao thông Hà lanSTC Group.Tổ chức các khóa huấn luyện lại và huấn luyện nâng cao chothuyền viên Việt nam và thuyền viên Đông Nam Á nhằm đáp ứng tiêu chuẩnchâu Âu, phục vụ cho các đội tàu châu Âu đã ký hợp đồng với trường
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp GCN KNCM Sỹ quan vậnhành và Sỹ quan quản lý mức không hạn chế;
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ để thi cấp chứng chỉ hoa tiêu ngoạihạng;
Trang 32- Huấn luyện, đánh giá cấp GCN: Huấn luyện An toàn cơ bản, huấnluyện nâng cao; Quản lý nhân lực buồng lái; Điều động tàu; Các chứng chỉlàm quen tàu chở dầu, khí hóa lỏng; chứng chỉ khai thác tàu dầu, tàu chở khíhóa lỏng; chứng chỉ Rada, ARPA; chứng chỉ GMDSS; chứng chỉ EDICS;Đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành hàng hải cho sỹ quan, thuyềnviên.
Hinh 2.3: Tàu huấn luyện của trường đại học giao thông vận tải
Thành Hồ Chí Minh
Chiều dài: 72, 00 m Công suất máy chính: 1,500 KW
Số lượng thuyền viên: 22 người
Số lượng sinh viên thực tập: 08 người
Máy chính ký hiệu G8300Z6BH Xuất xứ: Trung Quốc
Trang 33Đặc biệt trong tình hình phát triển kinh tế thị trường, công tác đào tạocũng được ví như các ngành kinh doanh khácsản phẩm chất lượng được gắnvới sự tồn tại và phát triển của nhà trường, mà trong đó hình ảnh thực tế nhấtchính là lượng sinh viên vào học tại nhà trường và chất lượng tay nghề củasinh viên khi tốt nghiệp ra trường đáp ứng thách thức của thị trường thuyềnviên tạo liên kết phát triển nhu cầu thiết yếu của nhà trường.
Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải phòng đào tạo hai lĩnh vực chính làNghề và Công nghệ Thông tin Trong đó Nghề bao gồm các chuyên ngànhĐiều khiển tàu biển, Máy tàu biển, Công nghệ đóng tàu thủy và điện – điện tửvới các hệ đào tạo từ sơ cấp, trung cấp và Cao đẳng, đồng thời đào tạo liênthông giữa các hệ Lĩnh vực công nghệ thông tin bao gồm các hệ từ Sơ cấp,trung cấp, cao đẳng và Cử nhân Hiện nay nhà trường đã hoàn thiện cơ sở vậtđáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo hiện nay
Bảng 1.3 Cơsở vật chất trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng
2 Phòng nghe nhìn nối với 2 đường truyền tốc độ
cao, có máy chiếu và màn hình rộng để phục vụ
lên lớp từ xa
1
4 Phòng học được trang bị màn hình tivi lớn phục
vụ việc trình chiếu bài giảng điện tử
Trang 34Tt Cơ sở vật chất Năng lực Số
lượng
15 Phòng thực hành thuỷ nghiệp, an toàn cơ bản 1
Trường cao đẳng nghề Duyên Hải là trường đào tạo ra nguồn nhân lựcđáp ứng cho nhiều công ty như công ty nhựa Bạch Đằng, công ty Hòa Phát vàcông ty Lixemco ngoài ra trung tâm xúc tiến việc làm của nhà trường cũngđưa thủy thủ và thợ máy đi lao động trên các tàu trong và ngoài nước
Bảng 1.4 Mô tả nghề và trình độ đào tạo
Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp
Sửa chữa máy tàu thuỷ x
Quản trị doanh nghiệp x
Quản trị cơ sở dữ liệu x
Sửa chữa lắp ráp máy tính x
Sửa chữa hệ thống âm
1.3.2 Nghiên cứu các thông tin về khoa học giáo dục.
Trong bối cảnh hiện đại hoá và toàn cầu hoá hiện nay các hệ thống thôngtin trở thành yếu tố quan trọng trong hệ thống quản lý của các tổ chức, là chìakhoá giúp các tổ chức quản lý có hiệu quả và góp phần tăng sức cạnh tranhcủa họ trong toàn cầu Giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay phát triển
Trang 35với qui mô tăng nhanh và mở rộng nhiều loại hình trường lớp ở tất cả các cấpbậc học khiến cho công tác quản lý giáo dục ngày càng trở nên phức tạp Vaitrò của thông tin trong quản lý giáo dục được coi trọng hơn với mục tiêu nângcao hiệu quả công tác quản lý, đặc biệt trong việc thu thập, xử lý và cung cấpthông tin phục vụ quá trình lập kế hoạch, xây dựng chính sách, theodõi vàđánh giá các hoạt động Trên thế giới vấn đề thông tin giáo dục rất được coitrọng và phát triển đồng hành với những đổi mới của hệ thống quản lý giáodục Quá trình dạy học là quá trình luôn luôn vận động và phát triển khôngngừng sự vận động và phát triển đó mang tính quy luật, phản ánh mối liên hệtất yếu của cấu trúc cơ bản giữa quá trình dạy học đại học Qua đó thể hiệntính thống nhất của việc giảng dạy và học tập Qua kết quả nghiên cứu củacác nhà nghiên cứu về lý luận giảng dạy hiện nay cho ta thấy rằng việc tácđộng qua lại của hoạt động giáo dục được phản ánh trong công tác tổ chức hệthống này phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản để có thể điều chỉnh giữangười dạy và người học.
Bên cạnh đó việc nghiên cứu kỹ năng để vận hành khuynh hướng trongtrường đại học việc này cho ta kỹ năng truyền đạt không chỉ lý thuyết suôngdẫn đến không có hiệu quả hoạt động thực tiễn đa dạng, từ đó cho ra các cán
bộ hay người lao động hành nghề theo kinh nghiệm không có kỹ năng nghềnghiệp của mình Vì vậy vấn đề được đặt ra là trên cơ sở mục tiêu đào tạo nóichung và mục đích và nhiệm vụ dạy học nói riêng trong trường đại học phảixác định rõ các hệ thống kỹ năng liên quan đến ngành nghề đào tạo của mìnhcho sinh viên Để đào tạo các sinh viên có phẩm chất năng lực đáp ứng nhucầu ngày càng cao của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nộidung giảng dạy và học tập phải mang tính chất giáo dục tư tưởng đạo đức,giáo dục ý thứccông dân, giáo dục lòng nhân ái ý thức trách nhiệm với cộngđồng Tính tư tưởng và tính nhân văn phải được nồng ghép được phản ánhđậm nét trong nội dung từng bài giảng, tùy theo nội dung và tính chất củamôn học Với các phương hướng trên vấn đề đổi mới hoàn thiện nội dung dạy
Trang 36học đáp ứng nhu cầu khoa học hiện nay đòi hỏi các nhà nghiên cứu khoa học
về giáo dục cần dành sự quan tâm đặc biệt đầu tư trí tuệ kịp thời đổi mới nộidung phương pháp góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo đại học Với nền kinh
tế phát triển như hiện nay việc đảm bảo về nghiên cứu khoa học đòi hỏi nângcao số lượng cũng như chất lượng cán bộ giảng viên có trình độ và thiết kếphương pháp học tập nghiên cứu phù hợp đảm bảo tiêu chuẩn mới của nhàtrường Trong lĩnh vực giáo dục hiện nay cụ thể hóa như ngành Giao ThôngVận Tải đã và đang đầu tư mạnh mẽ về các ngành nghề trong đó chiến lượcbiển đang được rất quan tâm do đó việc đào tạo cần có những đội ngũ nhânlực tương xứng
Thiết kế hệ thống thông tin tư liệu về khoa học giáo dục cần dựa trên cácnghiên cứu ứng dụng, phù hợp thực tiễn, đáp ứng nhu cầu người dùng khácnhau, phản ánh được các hoạt động thông tin khoa học giáo dục và đánh giáđược hiệu quả hoạt động của các hệ thống thông tin tư liệu giáo dục này quađođánh giá các hoạt động thông tin khoa học giáo dục người ta thường căn cứtrên các mặt: Xây dựng tiềm lực thông tin khoa học, kho tư liệu, các cơ sở dữliệu, các sản phẩm và dịch vụ thông tin về khoa học giáo dục ở Việt Nam,tình hình phát triển các hệ thống thông tin, các trung tâm thông tin tư liệu, đặcbiệt hệ thống thông tin khoa học giáo dục còn ở tốc độ chậm.Các phương tiệndành cho việc sản sinh ra thông tin khoa học và mạng lưới thông tin khoa họccòn hạn chế Các tài liệu khoa học chủ yếu trông chờ vào các thư viện với sốđầu sách bổ sung hàng năm không nhiều và không bao quát được các ấn phẩmmới công bố trên thế giới do thiếu kinh phí, thiếu các trang thiết bị hiện đại sựhợp tác giữa các cơ quan thông tin giáo dục còn mờ nhạt góp phần gây nên sựchậm chễ, thiếu hụt trong chuyển giao, phổ biến và tiếp nhận thông tin.Thựctrạng hệ thống thông tin quản lý giáo dục Việt Nam đã được thảo luận vànghiên cứu thông qua một số hội thảo mở rộng.Trong những năm đầu của thế
kỷ 21, hệ thống quản lý giáo dục cũng được nhiều tổ chức quốc tế quan tâm,tài trợ để xây dựng hệ thống,xây dựng các bộ chỉ số đánh giá chất lượng
Trang 371.4 Nghiên cứu cơ sở pháp lý
Nhìn nhận thực trạng hiện nay của công tác huấn luyện hàng hải đốivới yêu cầu đặt ra của STCW 78/2010 và công ước lao động hàng hải MLC
2006 thì mong muốn lớn nhất chính là nâng cao hiệu quả về con người đốivới sự an toàn của con người lao động và tài sản con tàu trên biển, các quyđịnh đề ra là chuẩn mực chung cho thuyền viên vậy mục đích huấn luyệnhàng hải chính là phải đào tạo huấn luyện chuẩn mực theo tiêu chuẩn quốctếtrong chiến lược biển của Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, luônphát triển đội tàu hơn nữa nhằm đáp ứng các quy định về an toàn và phòngngừa ô nhiễm môi trường của các công ước quốc tế ngày một nghiêm ngặt,đòi hỏi công tác thực hiện pháp lý phải thực hiện thật tốt Ngoài ra công việcphức tạp trong môi trường làm việc cũng phức tạp đòi hỏi thuyền viên phảiđáp ứng cao với nghề do đó đào tạo huấn luyện trên cơ sở pháp lý là điềukhông thể thiếu trong công tác huấn luyện Để đảm bảo hiệu lực, hiệu quảtrong nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành trong lĩnh vực thuyền viêncục hàng hải Việt Nam đã tham mưu Bộ Giao thông vận tải và chính phủ bổsung sửa đổi, ban hành một số văn bản mới được điều chỉnh nhằm đáp ứngnhu cầu phát triển hoạt động tàu biển như:Thông tư số 05/2012/TT-BGTVTquy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việctrên tàu biển Việt Nam (thay thế Thông tư số 20/2001/TT-GTVT);Thông tư
số 11/2012/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉchuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển ViệtNam (thay thế Quyết định số 31/2008/QĐ-BGTVT);Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên vàđăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (thay thế Quyết định số29/2008/QĐ-BGTVT); bên cạnh đó phối hợp với Bộ Y tế xây dựng Thông tưthay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-BYT về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyềnviên làm việc trên tàu biển Việt Nam; Ngoài ra, Cục đã chủ động trong việcnghiên cứu đề xuất ký kết, gia nhập các điều ước, thỏa thuận quốc tế
Trang 381.4.1 Yêu cầu của STCW 78 Sửa đổi năm 2010.
Ngày 01/01/2012, Công ước STCW 78 sửa đổi 2010 đã chính thức bắtđầu có hiệu lực Để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện thuyền viên vàđáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 78 sửa đổi 2010; Bộ GTVT đã xâydựng Đề án “Triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế về tiêuchuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi2010” và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 585/QĐTTngày 11/4/2013.Đề án này nhằm duy trì việc Việt Nam có tên trong Danhsách trắng “White list” của IMO; Xây dựng đồng bộ hệ thống các cơ sở đàotạo và huấn luyện thuyền viên đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định của Công ướcSTCW 78/2010 Ngày 13/5/2013, Bộ GTVT đã ký Quyết định số 1260/QĐ-BGTVT về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án “triển khai thực hiện cácquy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và
1978 có Hiệu lực: 28-04-1984.Sửa đổi chính năm 1995 và 2010
Công ướcSTCW 1978 là công ước đầu tiên thiết lập các yêu cầu cơ bản
về đào tạo, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên trên cấp độ quốctế.Trước đây các tiêu chuẩn đào tạo, cấp giấy chứng nhận và trực ca cho sĩquan và thủy thủ được thành lập bởi chính phủ riêng lẻ, thường là không cótài liệu tham khảo để thực hành, áp dụng ở các nước khác.Do đó những tiêuchuẩn và thủ tục thì biến đổi một cách rộng khắp, mặc dù ngành vận tải biển
là ngành mang tính quốc tế nhất trong tất cả các ngành công nghiệp.Công ướcquy định các tiêu chuẩn tối thiểu liên quan đến việc đào tạo, cấp chứng chỉ vàtrực ca cho thuyền viên mà các nước có nghĩa vụ đáp ứng hoặc vượt quá quyđịnh đó
Sửa đổi năm 1995, được thông qua bởi một hội nghị, đã trình bày mộtsửa đổi quan trọng của công ước này, để phản ứng lại với một nhu cầu đãđược công nhận là đưa công ước cập nhật kịp thời và để phản ứng lại nhữngngười chỉ trích đã chỉ ra nhiều cụm từ còn mơ hồ, ví dụnhư là “để thỏa mãnchính quyền hàng hải”những cái đã dẫn đến những sự giải thích khác nhau đãđược tạo ra
Sửa đổi năm 1995 có hiệu lực vào ngày 01 tháng 02 năm 1997.Mộttrong những đặc điểm quan trọng của lần sửa đổi này là sự phân chia phụ lục
kỹ thuật này thành những quy định, đã được chia thành nhiều chương nhưtrước kia, và một bộ công ước STCW mới, mà nhiều quy chuẩn kỹ thuật đãđược chuyển giao Phần A của Bộ luật là bắt buộc trong khi phần B được
Trang 39khuyến nghị.Phân chia các quy định theo cách này làm cho chính quyền dễdàng hơn và nó cũng làm cho nhiệm vụ rà soát, cập nhật đơn giản hơn: vì lý
do thủ tục pháp lý và không có cần phải thực hiện một cuộc họp đầy đủ đểthay đổi bộ luật
Một thay đổi lớn được yêu cầu đối với các thành viên tham gia Công ước
là yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết cho IMO liên quan đến các biện pháphành chính để bảo đảm tuân thủ Công ước Điều này thể hiện cho lần đầu tiênIMO đã được kêu gọi hành động liên quan đến việc tuân thủ và thực hiện,việc thực hiện dưới sự kiểm soát của Quốc gia mà tàu mang cờ, trong khi nhànướcquản lý cảng cũng hoạt động để đảm bảo tuân thủ Theo Chương I, quyđịnh I/7 của Công ước sửa đổi, các nước thành viên được yêu cầu cung cấpthông tin chi tiết cho IMO liên quan đến các biện pháp hành chính để bảođảm phù hợp với các khóa học của Công ước, giáo dục và đào tạo, quy trìnhcấp giấy chứng nhận và các yếu tố khác có liên quan để thực hiện Thông tinđược xem xét bởi những người có thẩm quyền, được đề cử bởi các thành viêntham gia Công ước STCW, người mà báo cáo về những phát hiện của mìnhcho Tổng thư ký IMO, đến lượt mình, báo cáo cho Ủy ban An toàn Hàng hải(MSC)về những chính phủ thành viên mà đã tuân thủ một cách đầy đủ MSCsau đó tạo ra một danh sách các "Thành viên đã được xác nhận" tuân thủtheoCông ước STCW
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Thuyền trưởng và bộ phận boong
Chương III: Bộ phận máy
Chương IV: Sự truyền đạt thông tin vô tuyến và nhân sự bộ phận vô tuyếnđiện
Chương V: Những yêu cầu huấn luyện đặc biệt cho nhân sự trên một số loạitàu nhất định
Chương VI: Sự khẩn cấp, sự an toàn nghề nghiệp, chăm sóc y tế và chức năngsống sót
Chương VII: Những giấy chứng nhận thay thế
Chương VIII: Trực ca
Những quy định chứa đựng trong công ước được hỗ trợ bởi những phầntrong bộ luật STCW nói chungcông ước chứa đựng những yêu cầu cơ bản màsau đó đã được mở rộng và giải thích trong Bộ luật.Phần A của Bộ luật là bắtbuộc, những tiêu chuẩn tối thiểu về sự thành thạo được yêu cầu đối với nhân
sự đi biển phải được đưa ra ở dạng chi tiết trong một loạt các bảng.Phần Bcủa bộ luật chứa đựng những hướng dẫn được khuyến nghị mà đã được dự đểgiúp đỡ những chính phủ thành viên của công ước thực hiện công ước này.Những biện pháp được đề nghị không mang tính bắt buộc và những ví dụđược đưa ra chỉ dự định để minh họa cho việc làm thế nào những yêu cầunhất định của công ước có thể được tuân thủ.Tuy nhiên những khuyến nghị đó
Trang 40theo cách chung trình bày một cách tiếp cận rằng điều đó đã được cânđối bởinhững thảo luận bên trong IMO và sự tham khảo ý kiến của những tổ chứcquốc tếkhác.
Sửa đổi Manila đối với công ước STCW và Bộ luật đã được thông qua
vàongày 25/06/2010, đánh dấu một sự sửa đổi quan trọng của công ướcSTCW và Bộ luật.Sửa đổi 2010 được bắt đầu đi vào hiệu lực vào ngày01/01/2012 theo những quy định của quy trình chấp thuận ngầm và đượcnhắm đến việc đưa công ước và Bộ luật cập nhật kịp thời với những sự pháttriển từkhi nó được thông qua lúc đầu và chúng có khả năng giải quyết nhữngvấn đề mà đã được dựđoán trước xuất hiện trong một tương lai đã được thấytrước
Trong số những sửa đổi bổ sung đã được thông qua, có một số sự thay đổiquan trọng đối với mỗi chương của công ước và bộ luật, bao gồm:
• Đã cải thiện những biện pháp để ngăn ngừa thực tiễn không trung thực gắnliền với những giấy chứng nhận về năng lực và củng cố quá trình đánh giá (sựgiám sát sựtuân thủ công ước của các chính phủ thành viên);
• Việc xem xét lại những yêu cầu về giờ làm việc và nghỉ ngơi và những yêucầu mới cho việc ngăn ngừa sự lạm dụng ma túy và rượu, cũng như cập nhậtnhững tiêu chuẩn liên quan đến những tiêu chuẩn về sự phù hợp sức khỏe củangười đi biển;
• Những yêu cầu về sự chứng nhận cho người đi biển có năng lực;
• Những yêu cầu mới liên quan đến việc huấn luyện đối với công nghệ hiệnđại như là hệ thống thông tin và hải đồ điện tử(ECDIS);
• Những yêu cầu mới đối với việc huấn luyện nhận thức về môi trường biển
và huấn luyện đối với sự lãnh đạo và làm việc theo nhóm
•Những yêu cầu mới về huấn luyện và cấp giấy chứng nhận cho những sỹquan kỹthuật điện;
• Sự cập nhật những yêu cầu về năng lực cho nhân sự phục vụ trên tàu của tất
cả các loại tàu tankers, bao gồm những yêu cầu mới cho nhận sự phục vụ trêntàu của những tàu tanker chở khí hóa lỏng;
• Những yêu cầu mới về huấn luyện an ninh, cũng như những điều khoản đểđảm bảo rằng những người đi biển thì được huấn luyện thích hợp để đối phónếu như tàu của họ rơi vào sự tấn công của cướp biển;
• Sự hướng dẫn những phương pháp huấn luyện hiện đại bao gồm việc đàotạo từ xa và đào tạo thông qua mạng
• Những hướng dẫn đào tạo mới cho nhận sự phục vụ trên những con tàu hoạtđộng trên những vùng nước gần các địa cực;
• Những hướng dẫn đào tạo mới cho nhân sự khai thác hệ thống định vị động
1.4.2 Yêu cầu của công ước lao động hàng hải MLC 2006
Công ước Lao động hàng hải năm 2006 (MLC 2006)Ngày 8/5/2013, Tổchức Lao động thế giới (ILO) đã nhận được văn bản chính thức của Bộ ngoạigiao Việt Nam đề nghị Việt Nam là thành viên thứ 40 của Công ước MLC