Tính cấp thiết của đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sứ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa riêng tôi, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thànhhướng nghiên cứu Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực vànguồn gốc rõ ràng
Hải Phòng, ngày 16 tháng 03 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VŨ THỊ MAI LINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đỗ Thị Mai Thơm
đã trực tiếp hướng dẫn; Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên trongCông ty cổ phần vật tư TKV đã cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu giúp tôi hoànthành luận văn này
Tôi xin cảm ơn tất cả các giảng viên giảng dạy chương trình Cao học Quản
lý kinh tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích để tôi thực hiện tốt luậnvăn
Cuối cùng,tôi xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý của Viện Đào tạo sau đạihọc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luậnvăn
Do thời gian nghiên cứu có hạn, lượng thông tin thu thập còn hạn chế nênluận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong quý thầy, cô góp ýkiến để tôi hoàn thiện được luận văn này
Hải Phòng, ngày 16 tháng 03 năm 2016TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VŨ THỊ MAI LINH
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 5
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TKV 23
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần vật tư TKV 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu 25
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 26
2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 34
2.1.5 Tình hình lao động của công ty 34
2.2 Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần vật tư TKV .36
2.2.1 Khái quát chung về thực trạng vốn và sử dụng vốn kinh doanh 36
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty 44
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty 55
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 63
2.2.5 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vật tư TKV 66
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỦ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TKV 70
Trang 43.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty cổ phần vật tư TKV 70
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty những năm tiếp theo 70
3.1.2 Các quan điểm cơ bản của công ty về huy động vốn cho sản xuất kinh doanh .73
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư TKV 74
3.2.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 75
3.2.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 79
3.2.3 Một số biện pháp khác 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.4 Cơ cấu và biến động vốn kinh doanh của công tytrong giai đoạn 2011 - 2015 38
2.5 Cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty cổ phần vật tưTKV giai đoạn 2011 - 2015 45
2.6 Chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu suất các khoản
2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng hàng tồnkho của công ty giai đoạn 2011 - 2015 51
2.8 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015 53
2.9 Cơ cấu vốn dài hạn của công ty trong giai đoạn2011 - 2015 56
2.10 Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của công tygiai đoạn 2011 – 2015 59
2.11 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của côngty giai đoạn 2011 - 2015 61
2.12 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty qua các năm
2.2 Cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 -2015 46
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu
2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hàng tồn
2.5 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty giaiđoạn 2011 - 2015 54
2.6 Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của công tygiai đoạn 2011 - 2015 60
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động Để có được những yếu tố trên doanh nghiệp đòi hỏi phải
có một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vốn là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh đồng thời cũng là một yếu tố quan trọng đối với sự tăng trưởng của nên kinh
tế Đối với mỗi doanh nghiệp vốn là điều kiện để đổi mới quy mô sản xuất, thiết bịcông nghệ, nâng cao hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vìvậy trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn phát triển và tồn tại cần quan tâmđến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhằm mang lại lợinhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mang lại cho nền kinh tế nước ta nóichung và các doanh nghiệp nói riêng nhiều cơ hội lớn: ta có thể vay vốn từ các tổchức tín dụng nước ngoài; có thể tiếp cận với những công nghệ hiện đại, phươngthức quản lý và kinh doanh tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới Bên cạnhnhững cơ hội thuận lợi, các doanh nghiệp trong nước cũng phải đối mặt với nhữngkhó khăn đó là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp có tài chính nước ngoài đầu tưViệt Nam
Hiện nay cho thấy các doanh nghiệp trong nước còn đang lúng túng trongquản lý, sử dụng vốn kinh doanh Tình hình sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả,tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng nhiềulàm giảm khả năng cạnh tranh, giảm hiệu quả sản xuất của từng doanh nghiệp Hầuhết các doanh nghiệp chưa có những chính sách huy động vốn một cách rõ rànghợp lý khiến cho việc sử dụng vốn càng kém hiệu quả hơn Những vấn đề chính
mà các doanh nghiệp thường hay gặp phải trong công tác vốn đó là:
Trang 9- Không xác định chính xác nhu cầu vốn của công ty trong các giai đoạnphát triển nên không tìm được nguồn tài trợ phù hợp dẫn đến thiếu vốn hoặc huyđộng vốn quá nhiều mà không sử dụng hết gây lãng phí vốn.
- Việc sử dụng vốn không có kế hoạch, các quá trình lưu chuyển của vốnkhông được quản lý chặt chẽ, tồn đọng ở các khâu dẫn đến sử dụng vốn kém hiệuquả
- Việc huy động vốn không có kế hoạch dẫn đến không tìm được nguồn phùhợp, không xác định được cơ cấu vốn hợp lý nên không phát huy được hiệu quảcủa nó
Chính vì thế vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của cácdoanh nghiệp trở thành vấn đề đang rất quan tâm
Từ ý nghĩa thực tiễn trên, qua thời gian nghiên cứu một cách toàn diện hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần vật tư TKV, em cũng nhận thấyquy mô hoạt động của công ty tăng lên theo đó là quy mô vốn cũng tăng lên để đápứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên khi xem xét hiệu quả sử dụngvốn lại cho thấy tỷ suất lợi nhuận mà công ty đạt được không cao Vì vậy em đãtiến hành phân tích để tìm ra những hạn chế và các nguyên nhân từ đó đưa ra các
giải pháp và kiến nghị, em đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vật tư TKV”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốnkinh doanh của công ty, luận văn tìm ra các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sửdụng vốn của công ty đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của Công ty cổ phần vật tư TKV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty cổ phần vật tư TKV
Trang 103.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần vật
tư TKV
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp, trong đó chủ yếu là cácphương pháp: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, sự báo, duy vật biện chứng,thu thập cấc tài liệu cần thiết cho bài viết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: luận văn đã hệ thống hoá và tổng kết những vấn đề lý luận
về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức và sử dụng vốnkinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư TKV, luận văn phân tích các nguyên nhânảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, từ đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần vật tư TKV
Chương 3: Một số biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần vật tư TKV
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn kinh doanh được hiểu và quanniệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanhnghiệp
Khái niệm này không những chỉ ra vốn kinh doanh không chỉ là một yếu tốđầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự thamgia của vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tụctrong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối tàikhoản của doanh nghiệp Bất kì doanh nghiệp nào cũng cần có 1 lượng vốn nhấtđịnh để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp,mua sắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế,… để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục cũng như chi phí mua công nghệ
và máy móc thiết bị mới… để tái sản xuất mở rộng
Trong nền kinh tế thị trường vốn được coi như một loại hàng hóa, nó giốngcác loại hàng hóa khác vì nó có chủ sở hữu và chủ sở hữu vốn có quyền bán và sửdụng vốn trong khoảng thời gian nhất định, nhờ sự tách rời quyền sở hữu và quyền
sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu từ kinh doanh và sinh lợi
Dưới góc độ doanh nghiệp vốn kinh doanh là điều kiện vật chất cơ bản kếthợp với sức lao động cùng với các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinhdoanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt
mà nó còn tham gia vào quá trình sản xuất- tái sản xuất liên tục trong suốt thờigian tồn tại của doanh nghiệp từ chu kì sản xuất đầu tiên đến chu kì sản xuất cuốicùng, sự tham gia của vốn đóng vai trò quyết định
Trang 12Như vậy, vốn kinh doanh là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, muasắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai Vậy yêucầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải có sự quản lý và sử dụng cóhiệu quả vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho các doanhnghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.
Vốn kinh doanh được hiểu như sau: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.[3, tr.40]
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốn phảiđược biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh
- Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có khảnăng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vựckinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Điều này có thể có vai trò quan trọng khi
bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra đểđầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận
- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ hànghoá đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn,trên thị trường tài chính
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản lý )của các tài sản hữu hình, các bí quyết trong kinh doanh, các phát minh sángchế )
Như vậy vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn,
Trang 13phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy các doanhnghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như đặc trưng của vốn.Điều đó có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp, vì chỉ khi các doanh nghiệp hiểuđược tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng
nó một cách có hiệu quả
Vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn là điều kiện tiền đề cần thiết để hình thành doanh nghiệp Không mộtdoanh nghiệp nào có thể xuất hiện và tồn tại mà không cần vốn Vốn phải đượcứng trước để mua các yếu tố đầu vào tương ứng để hình thành quá trình sản xuất.Vốn được đáp ứng đầy đủ kịp thời hay không luôn có ảnh hưởng tới sự thành bạicủa mỗi doanh nghiệp khi thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh: Sản xuất cáigì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?
Muốn đầu tư mở rộng quy mô, đạt sự phát triển về kỹ thuật, công nghệ vàtrang thiết bị thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu,chuyển giao công nghệ và hiện đại hóa doanh nghiệp Đó là cơ sở để nâng caonăng lực sản xuất, năng suất lao động, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế
Quy mô vốn có ảnh hưởng rất lớn đến phạm vi hoạt động và sự đa dạng hóangành nghế kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Để tiến hành tái sản xuất mở rộngthì sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn cảu doanh nghiệp phải được sinh lời, tức làkinh doanh có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn phát triển Đó là
cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh, phát triểnthị trường tiêu thụ, nâng cao thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động củatài sản, kiểm tra và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua các chỉ tiêu như sau: hiệu quả sử dụng vốn, hệ số khả năng thanh toán, chỉ tiêusinh lời thông qua đó nhà quản trị biết được thực trạng của khâu sản xuất, đánhgiá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện những tồn tại và tìm ra nguyên nhân đểđưa ra các biện pháp khắc phục
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Trang 14Căn cứ vai trò và đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của DN bao gồm hai loạivốn: Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
1.1.3.1 Vốn dài hạn(VDH)
Vốn dài hạn là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) mà doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mua sắm nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh [3,tr.42]
Vốn dài hạn có vai trò rất quan trọng, một mặt chiếm tỷ trọng khá lớn trongtổng vốn đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, vốn dài hạn là số vốnứng trước để mua sắm các TSCĐ nên quy mô của VDH quyết định đến quy môcủa TSCĐ, ảnh hưởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng những đặc điểm kinh tế của TSCĐtrong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng đến quyết định chi phối đặc điểm tuầnhoàn và luân chuyển của VDH VDH là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ TSCĐtrong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm
và yêu cầu quản lý khác nhau Theo quy định hiện hành (TT45/2013/BTC) quyđịnh TSCĐ là tài sản thoả mãn hai tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: phải có thời gian sử dụng tối thiểu là 1 năm
- Tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá trị lớn, theo quy định là có giá trị từ 30triệu đồng trở lên
Ngoài hai tiêu chuẩn mang tính định lượng còn có hai tiêu chuẩn mang tínhđịnh tính:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó
- Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách tin cậy
VDH là vốn đầu tư để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô VDH củadoanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ, ảnhhưởng rất lớn đền trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời số vốn này cần phải được thu hồimột cách đầy đủ nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
Trang 15Những đặc điểm chu chuyển của VDH trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
VDH được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳsản xuất kinh doanh và ở mỗi chu kỳ chỉ có một bộ phận VDH được chu chuyển vàcấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng với phần giá trị hao mòn củaTSCĐ Bộ phận này ngày càng tăng lên thì đồng thời giá trị còn lại của TSCĐngày một giảm đi
VDH tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển
VDH chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về giá trị tức là thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Đặc điểm luân chuyển của vốn dài hạn đã chi phối bảo toàn vốn ở tất cả cáckhâu từ mua sắm cho đến sửa dụng, quản lý TSCĐ trong kinh doanh, trích khấuhao để thu hồi và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản Bên cạnh đó việc kinh doanh kémhiệu quả, sản phẩm làm ra không được tiêu thụ, giá bán thấp hơn giá thành nên thunhập không bù đắp mức hao mòn của TSCĐ Lạm phát cũng là nguyên nhân gâythất thoát vốn mà trong công tác quản lý VDH doanh nghiệp phải chú trọng Trongquá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị của
nó giảm thông qua hình thức khấu hao Bởi vậy, yêu cầu của việc quản lý và sửdụng VDH là phải dựa trên hai cơ sở đó là: phải đảm bảo TSCĐ của doanh nghiệpđược toàn vẹn, nâng cao hiệu quả sử dụng của nó và phải tính toán chính xác tríchlập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có kế hoạchtrích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ
Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của công ty theo nhữngtiêu thứ nhất định để phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Có những cách phân lại sau:
- Theo hình thái biểu hiện TSCĐ gồm:
+ TSCĐ hữu hình
Trang 16+ TSCĐ vô hình.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐhữu hình và vô hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hay điều chỉnh cơ cấuđầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất
- Theo mục đích sử dụng TSCĐ gồm:
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
+ TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh
+ TSCĐ dùng cho bảo quản, cất giữ hộ
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ củamình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mụcđích sử dụng sao cho có hiệu quả sớm nhất
- Theo công dụng kinh tế TSCĐ gồm:
1.1.3.2 Vốn ngắn hạn(VNH)
Trang 17Vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản ngắn hạn(TSNH) nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VNH luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh[3, tr.50]
Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản ngắn hạn sảnxuất và tài sản ngắn hạn lưu thông
- Tài sản ngắn hạn sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục như nguyên liệu chính, nhiên liệu, vật liệuphụ, và một bộ phận là những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất như:sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
- Tài sản lưu thông: là những TSNH nằm trong quá trình lưu thông của DNnhư: thành phẩm kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSNH sản xuất và TSNH lưu thôngluôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Đặc điểm chung của TSNH là tham gia vào từng chu kỳ SXKD và bị thayđổi hình thái biểu hiện sau mỗi chu kỳ SXKD
Phù hợp với đặc điểm TSNH, vốn ngắn hạn cũng không ngừng vận độngqua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất – lưu thông Do quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục cho nên sự tuầnhoàn của VNH cũng được diễn ra thường xuyên liên tục, lặp lại có tính chất chu kỳ
và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu kỳ của VNH
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh VNH lại thay đổi hình thái biểuhiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư, hàng hoá
dự trữ, cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VNHhoàn thành một vòng luân chuyển và giá trị được hoàn lại toàn bộ sau khi kinhdoanh thu được tiền bán hàng
Trang 18Phân loại vốn ngắn hạn
Để quản lý vốn ngắn hạn tốt cần phải phân loại vốn ngắn hạn Có một sốcách phân loại chủ yếu như sau:
Dựa vào hình thái biểu hiện có thể chia vốn ngắn hạn thành:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền mặt gửi ngân hàng, tiền đangchuyển,
+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, số tiền
mà DN ứng trước cho nhà cung cấp
- Vốn về hàng tồn kho bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm
Việc phân loại vốn ngắn hạn theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việcxem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN Mặt khác,thông qua cách phân loại này có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năng các thànhphẩm vốn và biết được kết cấu vốn ngắn hạn theo hình thái biểu hiện để địnhhướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả
Dựa vào vai trò của vốn ngắn hạn đối với quá trình SXKD có thể chia vốnngắn hạn thành:
- Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ sản xuất gồm: vốn nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ nhỏ, phụ tùng thay thế
- Vốn ngắn hạn trong khâu sản xuất trực tiếp: vốn sản phẩm đang chế tạo,vốn về chi phí trả trước
- Vốn ngắn hạn trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn ngắn hạn theo vai trò Từ
đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn ngắn hạn trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trìnhkinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý phù hợp nhằm tạo
ra một kết cấu vốn ngắn hạn hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn
Trang 191.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1.1 Khái niệm
Vốn là điều kiện cần cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưngchưa đủ để có thể đạt được mục đích kinh doanh Điều đó đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp phải khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực trong
đó sử dụng hiệu quả vốn là một vấn đề hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết địnhtới sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp Như vậy có thể khẳng định, sửdụng vốn hiệu quả là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp
Có quan điểm cho rằng, sản lượng sản xuất ra nhiều và doanh thu tăng caotức là doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế và sử dụng vốn hiệu quả Xét trên một khíacạnh nào đó sản lượng và doanh thu chỉ là một góc nhìn về kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Tuy nhiên dù sản lượng hay doanh thu thì nó cũng chỉ là một chỉtiêu tổng hợp phản ánh quy mô chứ không phản ánh được chất lượng, hay hiệu quảhoạt động trong doanh nghiệp Vậy nên không thể căn cứ vào đó để đánh giá hiệuquả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Cụ thể, hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được lượng hóa thông quacác chỉ tiêu:
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá tốc độ quay vòng vốn Trên góc độnày, nếu vốn quay vòng càng lớn thì doanh nghiệp có thể coi như đạt được hiệuquả sử dụng vốn cao Tuy nhiên tốc độ quay vòng của vốn còn phụ thuộc vào cácyếu tố khác nhau như: Cơ cấu vốn hay cơ cấu hữu cơ của doanh nghiệp, giá bánhàng liên quan đến tốc độ tiêu thu sản phẩm, phương thức bán hàng, phương thứcthanh toán,… trong đó các yếu tố phụ thuộc vào thể chế, hay hệ thống thanh toán
là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua lợi ích kinh tế Hiệu quảkinh tế dược coi là cao khi doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận là cao Trongnền kinh tế thị trường, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng
Trang 20hàng đầu đối với một doanh nghiệp Như vậy, quan điểm cho rằng doanh nghiệpđạt được tỷ suất lợi nhuận cao có thể được xem như có hiệu quả kinh tế và hiệuquả sử dụng vốn cao là hoàn toàn có cơ sở Song trên thực tế , để có tỷ suất lợinhuận cao doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong hàng loạt các hoạt độngcủa quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Cũng có quan điểm cho rằng tiêu chuẩn của hiệu quả sử dụng vốn phải dựatrên điểm hòa vốn xác định Tức là kết quả hữu ích thực sự khi mà thu nhập bù đắpđược số vốn bỏ ra, và phần vượt trên điểm hòa vốn mới là thu nhập làm cơ sở xácđịnh hiệu quả sử dụng vốn
Tùy theo cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu khác nhau mà chúng ta cóquan niệm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn Mỗi quan điểm nói trên về hiệu quả
sử dụng vốn đều có cơ sở riêng, dựa trên những cách tiếp cận khác nhau Vậy kháiquát chung nhất ta có thể kết luận về hiệu quả sử dụng vốn như sau:
“ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được biểu hiện bằng các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật, nó phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”[4]
1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Thứ nhất, xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, sẽ không có bất cứ một hoạt động sản xuấtkinh doanh nào nếu không có vốn Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạtđộng kinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiệnthực Vốn quyết định quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật ,quyết định thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh không ítnhững doanh nghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu tư nhưng thiếu khảnăng tài chính mà đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Với vai trò đó việc tổ chức sửdụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành đòi hỏi cấp thiết đốivới mọi doanh nghiệp
Thứ hai, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21Mỗi DN khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều hướng tới mục đích tối
đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận Muốn vậy
DN phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vựa sảnxuất kinh doanh Trong đó, vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh có tính chất quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn
có ý nghĩa lâu dài cho DN Khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả cũng đồng nghĩavới doanh nghiệp làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển được vốn Đó cũng chính là
cơ sở để DN tiến hành tái sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp hiện nay
Hiện nay tình trạng kém lành mạnh về tài chính đang diễn ra ở rất nhiều các
DN, đặc biệt là trong các DN nhà nước có xu hướng gia tăng Đó là việc đầu tưvốn ồ ạt, không tính đến hiệu quả vốn đầu tư gây thất thoát cho nhà nước Điềunày đặt ra yêu cầu làm sao để bảo toàn và phát triển vốn trong DN
Thứ tư, xuất phát từ xu thế thế giới hiện nay
Ngày nay xu thế chung của thế giới là đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu kinh tếphù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh việc liên minh liên kết với cácnước trong khu vực và trên quốc tế để tạo thế lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường
mở đường cho sự phát triển của SXKD Do đó, hội nhập là con đường tất yếu và
để có thể trụ vững trong nền kinh tế hội nhập đòi hỏi các DN phải nỗ lực khôngngừng trong việc đổi mới cơ cấu quản lý, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sảnxuất
Tóm tại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có một ý nghĩa hết sức quantrọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.Khi hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao sẽ giúp cho DN có một ưu thếmới Trước hết, làm tăng lợi nhuận của DN giúp DN đứng vững về mặt tài chính,đồng thời có điều kiện đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô lĩnh vực sản xuất nhờ
đó làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 22vốn kinh doanh còn mang lại lợi ích cho xã hội, tạo công ăn việc làm nâng caomức sống cho người lao động, tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, ta
sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VNH:
- Tỷ suất lợi nhuận(mức doanh lợi) vốn ngắn hạn: Chỉ tiêu này phản ảnh khả
năng sinh lợi của VNH, nó cho thấy cứ mỗi đơn vị VNH bỏ ra trong kỳ sẽ thu lạibao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước ( sau) thuế Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì chứng
tỏ hiệu quả sử dụng VNH càng cao
Lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VNH= x 100%
Vốn ngắn hạn bình quân
Để đánh giá được rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VNH, cầnphân tích thêm các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng VNH Hiệu suất sử dụngVNH được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn
Tốc độ luân chuyển VNH được biểu hiện qua 2 chỉ tiêu: số lần luân chuyểnVNH và kỳ luân chuyển VNH
- Số lần luân chuyển VNH (hay số vòng quay VNH)
Tổng mức luân chuyển VNH trong kỳ
Số lần luân chuyển VNH=
VNH bình quân sử dụngTrong đó tổng mức luân chuyển VNH trong kỳ bằng doanh thu thuần trongkỳ.Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VNH thực hiện được trong một thời kỳnhất định (thường là một năm) Số vòng quay VNH thực hiện được trong một kỳcàng nhiều chứng tỏ DN sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả sửa dụng vốn cao
- Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn
Trang 23Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển VNH =
Số lần luân chuyển VNHChỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VNH thực hiện đượcmột lần luân chuyển Vòng quay VNH càng nhanh thì kỳ luân chuyển VNH càngđược rút ngắn, VNH càng được sử dụng hiệu quả
Mức tiết kiệm VNH do tăng tốc độ luân chuyển VNH: chỉ tiêu này phản ánh
số VNH có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VNH ở kỳ so sánh với
kỳ gốc
M1 VTK = x (K1 – K0)
360Trong đó:
VTK: số VNH có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm do ảnh hưởng của tốc độluân chuyển VNH kỳ so sánh với kỳ gốc
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Tương tự như vốn ngắn hạn khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn tacũng đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VDH:
- Tỷ suất lợi nhuận VDH: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của VDH.
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VDH bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận Khả năng sinh lời của VDH càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
Trang 24Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VDH =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VDH có thể tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐcủa doanh nghiệp
- Hệ số huy động vốn dài hạn: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn
dài hạn hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN
Số VDH đang dùng trong HĐKD
Hệ số huy động VDH =
Số VDH hiện có của doanh nghiệp
Số vốn dài hạn tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị còn lạicủa TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giáphân tích
Trang 25- Hệ số hao mòn TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ
trong DN, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng năng lực còn lại của TSCĐcũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá
Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
- Hàm lượng vốn dài hạn: chỉ tiêu này phán ánh số VDH cần thiết để tạo ramột đồng doanh thu thuần trong kỳ Hàm lượng VDH càng thấp hiệu quả sử dụngvốn càng cao
Số VDH bình quân sử dụng trong kỳHàm lượng VDH =
Doanh thu thuần trong kỳ
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Có rất nhiều chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp nhưng thường hay sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế trên vốn kinh doanh ( tỷsuất
sinh lời của tài sản ) ROA E
Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế (EBIT)ROAE =
VKD bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn vốncủa vốn kinh doanh Nó cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay tài sản củadoanh nghiệp là cao hay thấp Tỷ lệ này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp càng tốt và ngược lại công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp làchưa hiệu quả
Trong đó : EBIT = Thu nhập – Chi phí hoạt động
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh ROA
Lợi nhuận sau thuế
Trang 26ROA =
VKD bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này được sửdụng làm thước đo hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêunày càng cao càng biểu hiện xu thế tích cực
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE
Lợi nhuận sau thuếROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Để đánh giá chính xác hơn về các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh ta nên dùng thêm chi tiết phản ánh hiệu suất sử dụng VKD:
- Vòng quay vốn toàn bộ: chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu
chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sửdụng VKD càng cao
Doanh thu thuần bán hàng trong kỳVòng quay toàn bộ vốn =
VKD sử dụng bình quân trong kỳ
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Quá trình vận động của VKD tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy được những nhân tốtích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động đến quá trình tổ chức, sử dụngvốn của DN, các nhà quản lý cần nắm bắt và hiểu rõ sự tác động của nhân tố đó
Nhóm nhân tố khách quan
Trang 27a Môi trường pháp lý: các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế vừa chịu
sự chi phối bởi các quy luật thị trường vừa chịu tác động của cơ chế quản lý củanhà nước Nhà nước cho phép các doanh nghiệp tự do kinh doanh dưới sự quản lý
vĩ mô của nhà nước và tạo hành lang pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động trongkhuôn khổ pháp luật Các cơ chế và chính sách của Nhà nước tác động thườngxuyên và trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn như: chính sách trợ cấp, trợ giá, chính sách về thuế, xuất nhập khẩu,các phương pháp khấu hao, đánh giá tài sản cố định, Cơ chế quản lý và các chínhsách phù hợp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, đồng thời các doanhnghiệp cũng phải biết kết hợp vận dụng các chính sách này một cách phù hợp vớiđiều kiện của thị trường để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
Ví dụ như chính sách lãi suất của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến việc huyđộng vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí sử dụngvốn tăng, các nhà quản trị phải xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý để đảm bảo hiệuquả sử dụng vốn vay Khi xây dựng phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp cần tính đến hiệu quả sinh lời của phương án so với phương án sử dụnglượng tiền tương tự gửi ngân hàng
Chính sách thuế có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho lợi nhuận trước thuế, sau thuếcủa doanh nghiêp ít hay nhiều, dó đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Sự thay đổi của các yếu tố trong nền kinh tế như lạm phát, sự thay đổi giá
cả, các biến động kinh tế, đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế không thật sự ổn định, hiệu quả sử dụng vốnluôn bị đe doạ bởi nguy lạm phát và bất ổn về giá cả Trong nền kinh tế lạm phát,đồng tiền mất giá làm cho giá cả nguyên vật liệu, hàng hoá tăng lên, đồng vốn thu
về có giá trị thấp hơn đồng vốn ban đầu bỏ ra tài sản trong doanh nghiệp nhất làcác TSCĐ nếu không có phương pháp khấu hao hợp lý hoặc không được đánh giálại thì sẽ không bảo toàn được giá trị ban đầu Như vậy, sẽ làm cho vốn kinh doanh
Trang 28của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hoặc doanh nghiệp sẽphải bỏ ra một lượng vốn nhiều hơn để đầu tư vào các tài sản và các hoạt động.
c Sự phát triển không ngưng của công nghệ, khoa học làm cho TSCĐ của
doanh nghiệp nhanh chóng bị lỗi thời và lạc hậu Nếu DN không có phương phápkhấu hao thích hợp và thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị sẽ dẫn tới thất thoátvốn dài hạn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
d Những rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình hoạt động SXKD của DN
như môi trường chính trị, thiên tai, dịch hoạ mà DN không lường trước được haynhư sự thay đổi thị hiếu người tiêu dùng, thị trường không ổn định đều ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
e Đặc điểm kinh tế kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh
Mỗi ngành sản có đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như tính chấtngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh Những yếu tố này có ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn DN Cụ thể:
Tính chất ngành nghề thể hiện ở quy mô, cơ cấu VKD Quy mô, cơ cấuVKD sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thứcthanh toán, chi trả do ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụsản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời
vụ thì nhu cầu vốn ngắn hạn trong năm thường có biến động lớn, doanh thu bánhàng không đồng đều, tình hình thanh toán, chi trả gặp khó khăn, ảnh hưởng tới kỳthu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn dó đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thìnhu cầu vốn giữa các thời kỳ trong năm thường không biến động lớn, doanhnghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễdàng cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, vốn được quayvòng liên tục Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm cóchu kỳ sản xuất lâu dài phải ứng ra một lượng vốn ngắn hạn tương đối lớn, vốn thuhồi chậm, quay ít
Trang 29Nhóm nhân tố chủ quan
a Lựa chọn quyết định đầu tư: nếu doanh nghiệp đưa ra được các quyết
định đầu tư đúng đắn, sản phẩm đưa ra phù hợp với nhu cầu của thị trường thì sẽthu được nhiều lợi nhuận, từ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ được nâng cao Ngược lạinếu các quyết định đầu tư kinh doanh không được thị trường chấp nhận sẽ gây nêntình trạng thua lỗ, mất vốn và giảm hiệu quả sử dụng vốn
b.Lựa chọn các quyết định tài trợ huy động vốn: việc lựa chọn các hình thức
tài trợ huy động vốn có ảnh hưởng quyết định đến chi phí sử từ đó ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp Ở mỗi thời điểm doanh nghiệp cần lực chọnnguồn tài trợ tối ưu đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh sao cho vừa đầy đủ, kịp thờilại có chi phí sử dụng vốn thấp nhất
c Công tác quản lý, sử dụng và trình độ sử dụng vốn của DN: đây là yếu tố
tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, nhu cầu vốn lựachọn nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động củaluồng vốn Chất lượng của những hoạt động này đều ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí sử dụng vốn thấp, dự toán vốn chínhxác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao
d Công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn: việc kiểm tra giám sát việc
sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn một cách chặt chẽ sẽ phát hiệnkipk thời những khâu sử dụng vốn yếu kém, không hiệu quả, từ đó có biện phápkhắc phục kịp thời giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TKV 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần vật tư TKV
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TKV
Trụ sở chính: 42 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Cẩm Đông, TP Cẩm Phả, tỉnhQuảng Ninh
Công ty cổ phần vật tư TKV ngày trước có tên là Công ty TNHH 1TV Vật
tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin được thành lập ngày 1/8/1960, tiền thân làngành Vật tư thuộc Công ty Than Hòn Gai theo Quyết định số 707/BCNN ngày 25/7/1960 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
Công ty là đơn vị đầu tiên và cũng là duy nhất cung ứng vật tư phục vụ khaithác than tại vùng Đông Bắc ngay từ những ngày đầu tiên sau khi hòa bình lặp lạitại miền Bắc Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty từ năm 1960 đến naygắn liền với sự phát triển của ngành Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam) Từ nhiệm vụ cung ứng vật tư, nhiên liệu, thiết bị đểsản xuất ra những tấn than đầu tiên của ngành Than cho tới nay, Công ty đã vàđang mở rộng sản xuất, phát triển nhiều ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhưvận tải thủy, bốc xếp hàng hóa trên biển, sản xuất dầu nhờn
Trang 31Công ty được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng Ba,hạng Nhì, hạng Nhất Với những thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh,trong công tác an ninh quốc phòng và công tác xã hội, tập thể CNVC Công ty đãđược Đảng, Nhà nước ghi nhận và tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba vàodịp kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Công ty (01/08/1960 - 01/08/2010).
Công ty TNHH MTV Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin là doanhnghiệp 100% vốn Nhà nước, thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam (Vinacomin).Hiện tại đang là 70% vốn Nhà nước
Công ty có trụ chính tại số 42 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Cẩm Đông,Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
Công ty hoạt động theo mô hình 2 cấp: cấp công ty và cấp xí nghiệp Cấpcông ty chỉ thực hiện chức năng quản lý, không có lao động trực tiếp gồm: Chủtịch, Giám đốc, Kiểm soát viên, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúpviệc Cấp xí nghiệp thực hiện chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và chứcnăng quản lý gồm: Giám đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng, bộ máy giúp việc
và các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh
Các đơn vị trực thuộc bao gồm:
- Xí nghệp vật tư Cẩm Phả
- Xí nghiệp vật tư Hòn Gai
- Xí nghiệp vận tải xếp dỡ
- Chi nhánh Hà Nội
Công ty hoạt động trên bốn lĩnh vực chủ yếu:
- Kinh doanh xăng dầu
- Sản xuất dầu nhờn
- Vận tải than đường thuỷ nội địa
- Bốc xếp chuyển tải than
Về kinh doanh xăng dầu: cung ứng dầu diesel, khối lượng 250 triệu lít/năm.Sản xuất dầu nhờn: sản phẩm dầu nhờn Cominlub, sản lượng trên 4 triệu lít/năm
Trang 32Vận tải than đường thuỷ nội địa: khối lượng trên 1 triệu tấn/năm.
Bốc xếp than trên biển: khối lượng 10 triệu tấn/năm
Công ty Cổ phần Vật tư TKV ngày nay tiền thân là Ngành vật tư Công tythan Hòn Gai, được thành lập từ ngày 01/8/1960 với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấpvật tư thiết bị, xăng dầu, gỗ trụ mỏ phục vụ sản xuất than Trải qua các tên gọikhác nhau như: Công ty vật tư mỏ, Xí nghiệp dịch vụ cung ứng vật tư, xí nghiệpVật tư vận tải và Xếp dỡ … gắn liền với quy mô, tổ chức sản xuất của ngành thantrong từng giai đoạn phát triển Đến năm 1996 được thành lập lại theo Quyết định
số 2612/QĐ-TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ Công nghiệp là Công ty Vật tư Vận tải
và Xếp dỡ- Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty thanViệt Nam Đến năm 2006 tại Quyết định số 2467/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2006 củaHội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam đổi tênthành Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ- TKV
Kể từ ngày 01/7/2010, thực hiện kế hoạch số 951/QĐ-HĐQT ngày29/4/2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp than-Khoáng sản ViệtNam về việc: Ban hành kế hoạch chuyển đổi các công ty nhà nước thành Công tyTNHH một thành viên Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ – TKV được chuyển đổithành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ-Vinacomin
Thực hiện Quyết số 2378/QĐ-HĐTV, ngày 18/12/2013 của Hội đồng thànhviên Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc: Phê duyệtphương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH một thành viên Vật tư, Vận tải
và Xếp dỡ-Vinacomin thành Công ty Cổ phần Vật tư TKV
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vật tư TKV
Tên tiếng Anh: Vinacomin-Materials Trading Joint Stock Company
Tên viết tắt: MTS
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là:
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Trang 33 Bán buôn tổng hợp.
Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu
Đóng tàu và cầu kiện nổi
Sửa chữa và bảo dưởng phương tiện vận tải ( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe
có động cơ khác)
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Bốc xếp hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
Nuôi trồng thủy sản biển
Đại lý, môi giới, đấu giá
Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Do Công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam cóvốn của Nhà nước và do đặc thù kinh doanh mà Công ty hoạt động chủ yếu là
Trang 34trong các công ty nằm trong Tập đoàn với nhau Ngoài ra Công ty còn hoạt độngtrong một số lĩnh vực khác nhằm mục đích cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các
cá nhân và các doanh nghiệp không thuộc tập đoàn và công ty Dưới dây là sơ đồ
tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn: Sơ lược lịch sử Công ty cổ phần vật tư TKV
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công ty:
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
Đại hội đồng
cổ đông Hội đồng quản trị
Chủ tịch – Tổng giám đốc
Các phó giám đốc
Các phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng
X
Xí nghiệp vật tư xếp dỡ
C Chi nhánh
Hà Nội
Trang 35+ Thông qua định hướng phát triển của công ty.
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp điều lệcông ty có quy định khác
+Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát
+Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều
lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác
+ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnhvốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyềnchào bán quy định tại Điều lệ công ty
+Thông qua báo cáo tài chính hằng năm
+ Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại
+ Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gâythiệt hại cho công ty và cổ đông công ty
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Hội đồng Quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hằng năm của công ty
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyềnchào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty
+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giớihạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn
Trang 36hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công tyhoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giaodịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này.
+Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệcông ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lýđó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phầnvốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những ngườiđó
+ Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của doanh nghiệp khác
Tổng giám đốc có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt độnghàng ngày khác của Công Ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quảntrị Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công Ty
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công tynhư bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công
ty, trừ các chức danh do HĐQT, Hội đồng thành viên bổ nhiệm.Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ củangười quản lý Công Ty theo Luật pháp quy định
Các phó giám đốc có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công
ty theo sự phân công của Giám đốc;
Trang 37+ Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ và chức năng sau:
- Tham mưu cho HĐTV và Ban TGĐ về nhân sự của IPC tại các đơn vịthành viên
- Hướng dẫn kiểm tra lĩnh vực liên quan nghiệp vụ đối với công ty con
- Đảm trách công tác pháp chế của công ty
- Thực hiện các công tác văn phòng và thư ký; nhân sự; quản lý tài sản,công cụ dụng cụ; quản lý phương tiện đi lại; Pháp chế cơ quan và các nhiệm vụkhác được phân công
Phòng Kế toán - Tài chính:
- Phòng Kế Toán - Tài chính là Phòng chức năng thuộc bộ máy quản lý, điềuhành của Công ty, do Trưởng phòng phụ trách và quản lý, có các Phó phòng giúpviệc và tùy theo tình hình thực tế sẽ có các tổ chuyên môn, nghiệp vụ.Chức năng:
- Tham mưu, giúp việc cho Ban TGĐ Công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo,thực hiện công tác kế toán, tài chính theoluật pháp và quy định của Nhà nước.Theo dõi khoản đầu tư của Công ty, các hoạt động tài chính tại Công ty thành viên
Nhiệm vụ:
- Áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế toán theo quy định của luật pháp
Trang 38- Thiết lập báo cáo thống kê tháng, quý, năm, báo cáo tài chính của Công tytheo quy định
- Phân tích hoạt động tài chính hàng năm
- Theo dõi các khoản đầu tư, các khoản vay của Công ty, tổng hợp và phântích các hoạt động tài chính tại các công ty thành viên
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công
Phòng kế hoạch kinh doanh
Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về:
- Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty
- Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tưTổ chức hệ thống thông tin kinh tếtrong Công ty
- Công tác quản lý kinh tế
- Công tác quản lý kỹ thuật
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh
- Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp , Chi nhánh trong Công ty
- Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn
Phòng tổ chức lao động
- Giúp việc cho Đảng ủy, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoàn thiện vàkiện toàn mô hình tổ chức của Tổng công ty và mô hình tổ chức của các đơn vịphù hợp với sự phát triển của Tổng công ty
- Triển khai thực hiện các quyết định, qui định của Tổng Giám Đốc, Hộiđồng quản trị về công tác tổ chức: thành lập, giải thể, tách, nhập các cơ quan, đơn
vị thành viên
- Xây dựng chiến lược phát triển và quản trị nguồn nhân lực phù hợp vớimục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng tiêu chuẩnchức danh cán bộ, chức danh công việc; công tác quản lý, qui hoạch, sử dụng độingũ cán bộ báo cáo với Đảng ủy, Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc phê duyệt
Trang 39- Thực hiện các thủ tục, qui trình trong công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm;khen thưởng, kỷ luật; nghỉ hưu đối với đội ngũ cán bộ theo quy chế quản lý tổchức và cán bộ của Tổng công ty.
- Là cơ quan thường trực giúp Tổng giám đốc thực hiện công tác kiểm tra,giải quyết khiếu nại tố cáo của cán bộ công nhân viên; Tham mưu giúp việc cholãnh đạo Tổng công ty trong các lĩnh vực chống tham nhũng, lãng phí, thực hànhtiết kiệm
- Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương và chính sách phân phốitiền lương của Tổng công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thựchiện
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách lương theo qui định của Nhànước
- Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị về thực hiện công tác tiền lương, phânphối tiền lương theo qui định của Tổng công ty
- Chịu trách nhiệm về công tác chế độ chính sách, thi đua khen thưởng, kỷluật…
- Chịu trách nhiệm công tác đào tạo, huấn luyện nâng cao nghiệp vụ chuyênmôn cho đội ngũ cán bộ;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên và Tổng giám đốcphân công
Chức năng nhiệm vụ của ban kiểm soát
-Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế củacông ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê
và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chínhtheo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quảntrị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo
Trang 40quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổđông.
- Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BanKiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Bankiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hộiđồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặcĐại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông,Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngaybằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứthành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả
Chức năng nhiệm vụ của thư kí
Thư ký là một người chuyên thực hiện các công việc liên quan đến công tác
hỗ trợ việc quản lý, điều hành trong văn phòng, thực hiện các công việc liến quanđến giấy tờ, các công việc tạp vụ hành chính, sắp xếp hồ sơ, soạn thảo văn bảnn,tiếp khách, lên lịch trình, tổ chức cuộc họp, hội nghị, lên kế hoạch cho giám đốc.Thư ký ban đầu chỉ thực hiện các chức năng liên quan đến việc ghi chép biên bản,hay các ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền
- Đóng vai trò trung tâm tin tức
- Tổ chức những công việc hàng ngày
- Đề xuất công việc
- Chuẩn bị những cuộc công tác xa và những cuộc hội họp
Các xí nghiệp trực thuộc
Mỗi xí nghiệp trực thuộc hoạt động như một công ty con nằm trong công ty
mẹ, vì vậy mà trong mỗi xí nghiệp đó bao gồm các phòng ban hoạt động bình