1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy

101 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chủ đầu tư là công trình có chất lượng cao,tiến độ thi công ngắn và chi phí xây dựng hợp lý, còn mục tiêu của nhà thầu là đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghi

Trang 1

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Doanh nghiệp và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp.

Theo luật doanh nghiệp ngày 29-5-2005, có hiệu lực thi hành từ ngày

1-7-2006 thì:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một hoặc một số hoặc tất cả các côngđoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích sinh lời

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp

Ở Việt Nam, các loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên,công ty hợp danh, và doanh nghiệp tư nhân Ngoài ra còn có loại hình doanh nghiệpnhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước chứ không theo luật doanhnghiệp do quốc hội thông qua ngày 12/06/1999

a Công ty công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên: Là doanh nghiệp trong

b Công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều

lệ của doanh nghiệp

Trang 2

c Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài hai thành viên hợp danh còn

có thể có các thành viên góp vốn

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghềnghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ty

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

d Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

e Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật doanhnghiệp

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

* Các loại cổ phần:

- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổthông là cổ đông phổ thông

- Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi

là cổ đông ưu đãi

Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưuđãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định

Trang 3

- Chỉ có tổ chức được chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được nắm giữ

cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lựctrong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành

cổ phần phổ thông

- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổphần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định hoặc do đại hội đồng cổ đông quyếtđịnh

- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người chủ sở hữu nó các quyền,nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau

- Cổ phân phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưuđãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của đại hội cổ đông

f Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn

điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty nhànước

- Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân

sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn

do doanh nghiệp quản lý

- Doanh nghiệp nhà nước có tên gọi, có con dấu và trụ sở chính trên lãnh thổViệt Nam Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn do nhà nước đầu tư tại doanhnghiệp, vốn do doanh nghiệp tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định củapháp luật Vốn do nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp bao gồm vốn ngân sách nhànước và vốn tự tích lũy được bổ sung vào vốn nhà nước

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu nhược điểm riêng Bảng dướiđây sẽ mô tả những ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Trang 4

Bảng 1.1: Tóm tắt ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp.

- Không liên tục hoạt động khi chủ doanh nghiệp qua đời

- Có thể thu hút kỹ năng quản lý của các thành viên

- Có thể thu hút thêm thành viên tham gia

- Ít bị chi phối bởi các quy định pháp lý

- Năng động

- Không bị đánh thuế hai lần

- Chịu trách nhiệm vô hạn

- Có thể chuyển nhượng quyền

sở hữu

- Có khả năng huy động được kỹnăng, chuyên môn, tri thức của nhiều người

- Có lợi thế về quy mô

- Tốn nhiều chi phí và thời gian trong quá trình thành lập

- Tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất khảnăng kiểm soát của những nhà sáng lập công ty

1.1.3 Hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng

Trong điều kiện cơ chế thị trường hoạt động của các doanh nghiệp xây dựngbao gồm ba loại chính:

Hoạt động thị trường

Hoạt động thi công xây lắp

Hoạt động tài chính

Trang 5

a Hoạt động thị trường của các doanh nghiệp xây dựng.

Thị trường xây dựng là nơi gặp gỡ giữa sự chào hàng về kết quả xây dựng củacác doanh nghiệp xây dựng ( người bán ) và nhu cầu xây dựng của các chủ đầu tư( người mua ) nhằm đi đến ký kết hợp đồng xây dựng giữa người mua và ngườibán

Trên thị trường xây dựng chủ đầu tư lựa chọn doanh nghiệp xây dựng theo yêucầu thiết kế trên hai phương diện kỹ - mỹ thuật và kinh tế

Chủ đầu tư có thể tổ chức đấu thầu để tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp xây dựng , qua đó lựa chọn doanh nghiệp để ký kết hợp đồng xây dựng Chủ đầu tư và các nhà thầu với các mục tiêu khác nhau đã tạo ra sự sôi độngcủa thị trường xây dựng Mục tiêu của chủ đầu tư là công trình có chất lượng cao,tiến độ thi công ngắn và chi phí xây dựng hợp lý, còn mục tiêu của nhà thầu là đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và ít rủi ro nhất Trên thị trường xây dựng, sản phẩm của xây dựng là một loại hàng hóa đặcbiệt, được sản xuất theo đơn đặt hàng, có tính đơn chiếc giá cả cao, gắn với một địađiểm nhất định do chủ đầu tư quyết định, nên chủ đầu tư không thể mua sản phẩm

có sẵn và các nhà thầu không thể sản xuất sẵn các công trình để bán

Để có lợi nhuận cao, các nhà thầu trong ngành xây dựng phải cạnh tranh nhaunhiều khi rất gay gắt để ký được nhiều hợp đồng với các nhà đầu tư nhằm nâng caolợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư lựachọn nhà thầu đạt yêu cầu mong muốn

b Hoạt động thi công xây lắp

Đây là hoạt động chính và xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển củadoanh nghiệp Hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp và là hoạt động trực tiếp tạo nên kết quả của doanh nghiệp Chất lượng củahoạt động tổ chức, quản lý điều hành và xây lắp công trình là một trong những nhân

tố tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để có thể tiến hành hoạt động thi công xây lắp các doanh nghiệp phải tiếnhành các công tác chuẩn bị như: Chuẩn bị công trường ( kho bãi chứa vật liệu, làm

Trang 6

đường tạm, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiêt bị,chuẩn bị lán trại cho côngnhân …), tổ chức cung ứng vật tư ….

Các hoạt động thi công xây lắp sau đó được triển khai theo một quy trình côngnghệ đã được nghiên cứu trước, đó là thiết kế tổ chức thi công nhằm phối hợp tốtnhất các yếu tố sản xuất đầu vào như là lao động, vật tư, thiết bị thi công, tạo ra quátrình sản xuất thi công thuận lợi và tiết kiêm nhất Để đảm bảo quá trình sản xuất thicông xây lắp được hiệu quả, việc điều hành tác nghiệp trên công trường của cácdoanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Trong cùng một thời điểm doanh nghiệp xây dựng thương triển khai nhiều hợpđồng xây dựng tai các thời điểm khác nhau, tại các địa điểm khác nhau theo các hợpđồng đã ký kết với chủ đầu tư Để quá trình thi công đạt tiến độ và hiệu quả kinh tếcao, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có một bộ máy quản lý đủ năng lụcđiều hành sản xuất kinh doanh

c Hoạt động tài chính

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh các mốiquan hệ tài chính như: Giữa doanh nghiệp với ngân sách, doanh nghiệp với thịtrường ( thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường yếu tố đầu vào, thị trường tàichính) Cũng như mối quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Cácquan hệ tài chính phản ánh sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ Hoạt động tài chính giải quyết các mối quan hệkinh tế dưới hình thái tiền tệ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp phải có đủ năng lực tài chính nhất định có nghĩa là doanhnghiệp phải có một số vốn cần thiết như: máy móc thiết bị, nhà xưởng vật tư, tiềnmặt mới có thể tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác doanhnghiệp phải có trách nhiệm huy động, tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả mọinguồn vốn để bảo toàn và phát triên vốn Kết quả hoạt động tài chính của doanhnghiệp có tác động trực tiếp và ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động khác, đặc biệt làhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp được phản ánh qua các báo cáo tàichính Các báo cáo tài chính phản ánh tình hình về vốn, tài sản, công nợ, cũng nhưkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ theo cácquy định hiện hành.

1.2 Tầm quan trọng của vốn – các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sủ dụng vốn của các doanh nghiệp xây dựng

1.2.1 Khái niệm chung về vốn

Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào nào, các doanh nghiệpcần phải có được các yếu tố cần thiết nhất định, các yếu tố này thông thường là vănphòng, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, vật tư, tiềnmặt…và được gọi là các tài sản Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, muốn cóđược các tài sản đó, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định

để đầu tư, mua sắm, thuê mướn Do vậy, để thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh thì điều kiện vật chất tiên quyết là phải có vốn tiền tệ Hơn nữa trong quátrình hoạt động để duy trì mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp cần phải duy trì và làm tăng cường lượng tài sản cần thiết cho kinh doanhcủa doanh nghiệp, điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải duy trì và mởrộng vốn kinh doanh Như vậy, nếu xuất phát từ vài trò của vốn đối với quá trình

sản xuất kinh doanh, chúng ta có thể hiểu: Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì sự hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục của các chủ thể kinh doanh Nói cách khác, vốn kinh doanh là một loại quỹ tiền tệ

đặc biệt phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Nếu hiểu vốn kinh doanh theo cách trên thì thì vốn kinh doanh phải có trướckhi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn kinh doanh làtoàn bộ số tiền phải đầu tư ứng trước cho kinh doanh Vốn kinh doanh khác với cácquỹ tiền tệ khác Các quỹ tiền tệ khác có thể bị mất đi sau quá trình sử dụng, tiêudùng, song vốn kinh doanh không thể bị mất đi trong quá trình đầu tư sử dụng Tráilại, nó phải được thu hồi lại để đầu tư ứng tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanhtiếp theo Nếu vốn kinh doanh bị giảm hoặc bị mất thì quy mô kinh doanh sẽ bị thu

Trang 8

hẹp, hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng xấu, thậm chí doanh nghiệp có thểlâm vào tình trạng bị phá sản.

Cũng có thể hiểu vốn kinh doanh theo cách khác Toàn bộ lượng tiền ứng raban đầu cho kinh doanh sẽ vận động và chuyển hóa hình thái biểu hiện trong quátrình kinh doanh Hình thái tiền tệ ban đầu của vốn kinh doanh sẽ bị thay đổi khiđầu tư sử dụng dưới hình thức hình thành nên các tài sản phi tiền tệ như nhà xưởng,văn phòng, máy móc, thiết bị, vật tư…Do đó, nếu xét tại một thời điểm nào đótrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh không chỉ tồn tạidưới hình thái tiền tệ mà còn được tồn tại dưới hình thái phi tiền tệ Như vậy có thể

hiểu: vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp và đang phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với cách hiểu như thế, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

nhiều loại khác nhau và có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau

1.2.2 Tầm quan trọng của vốn đối với các doanh nghiệp xây dựng.

Vai trò quan trọng của vốn đã được Mác khẳng định như sau:“ Tư bản đứng ở

vị trí hàng đầu vì tư bản là tương lai” Với các doanh nghiệp xây dựng cũng vậy, đểđảm bảo cho doanh nghiệp vận hành được tốt thì vốn luôn đóng một vai trò hàngđầu, là điều kiện tiên quyết Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành của nền kinh

tế đều được tiền tệ hóa Do vậy, bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng luôn cần cómột lượng vốn nhất định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, của cảicủa các thế hệ trước, sở hữu về trí tuệ, bản quyền tác giả

Trên phương diện toàn bộ nền kinh tế, vốn có vai trò quan trọng cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóadiễn ra nhanh hay chậm là do nguồn vốn có đảm bảo được cung ứng đầy đủ haykhông

Sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượng vốnnhư một tiền đề bắt buộc, không có vốn sẽ không có bất kỳ một công việc sản xuấtkinh doanh nào được tiến hành Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiếnhành một cách liên tục có kết quả, doanh nghiệp phải đủ vốn để đầu tư làm ăn có

Trang 9

hiệu quả, doanh nghiệp phải đủ vốn để đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quátrình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì vốn đầu tư đượcđảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, phát triển cả bề rộng vàchiều sâu.

Mặt khác, vốn quyết định trang thiết bị cơ sở vật chất, ứng dụng các thành tựukhoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng đổi mới máymóc thiết bị, quy trình công nghệ, phương pháp quản lý mới cho doanh nghiệp Bêncạnh đó vốn kinh doanh là một trong những tiêu thức để phân loại doanh nghiệp,xếp loại doanh nghiệp và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp

sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và trong tương lai Cũng như đối với doanhnghiệp khác, vốn trong doanh nghiệp xây dựng có vai trò sau:

- Vốn là điều kiện tiên quyết để hình thành doanh nghiệp

- Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục

- Vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiện các phương

án kinh doanh, thực hiện các dự án

- Là phương tiện để đạt tới các mục tiêu phát triển kinh tế nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động

Vì vậy, bảo toàn và phát triển vốn là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển củadoanh nghiệp

1.2.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp xây dựng.

* Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành

2 loại: Vốn lưu động và vốn cố định

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanhnghiệp Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp Quy mô vốn cốđịnh, trình độ tổ chức và quản lý – sử dụng vốn là nhân tố ảnh hưởng đến trình độtrang thiết bị kỹ thuật Như vậy vốn cố định là số tiền ứng ra để đầu tư tài sản cốđịnh nên quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định Tuy nhiên

Trang 10

đặc điểm vận động của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chuchuyển vốn cố định.

Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển Saumỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tănglên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đếnkhi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giátrị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tàisản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu

kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sửdụng

Vốn lưu động: vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn biểu hiện bằng tiềnđược ứng ra để mua các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thôngnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thườngxuyên liên tục

Vốn lưu động được chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, tuần hoàn liên tục vàkết thúc vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vốn lưu động là điều kiện vậtchất không thẻ thiếu trong quá trình tái sản xuất

* Căn cứ vào thời gian sử dụng: Vốn của doanh nghiệp được chia thành vốnngắn hạn và vốn dài hạn Ta có sơ đồ các loại vốn của doanh nghiệp:

Trang 11

Bảng 1.2: Các loại tài sản(vốn) của doanh nghiệp xây dựng.

Tổng tài sản của DNXD

Tiền

và cáckhoảntươngđươngtiền

Hàngtồnkho

Cáckhoảnphảithu

Tàisảnngắnhạnkhác

Cáckhoảnđầu tưtàichínhngắnhạn

Cáckhoảnphảithudàihạn

Cáckhoảnđầu tưtàichínhdàihạn

Bấtđộngsảnđầu tư

Tàisảndàihạnkhác

Tài sản cốđịnh

Tài sản lưu động(Vốn lưu động) Tài sản tài chính(Vốn tài chính) Tài sản cố định (Vốncố định)

Tổng vốn của DNXD

Trang 12

1.2.3.1 Vốn ngắn hạn( tài sản ngắn hạn)

a Tiền và các khoản tương đương tiền.

Tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền của doanh nghiệp gửi

ở ngân hàng Một doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây dựng nói riêng cầnphải luôn có một lượng tiền nhất định để thực hiện các mục đích sau:

- Đủ để thanh toán các hóa đơn mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: trả chocác dịch vụ thường xuyên như tiền điện nước, cước phí bưu điện, nộp thuế, trảlương và các khoản cho cán bộ công nhân viên…

- Phòng bị, doanh nghiệp phải duy trì một vùng đệm an toàn để thỏa mãn cácnhu cầu chi bất ngờ Lượng tiền phòng bị nhiều hay ít phụ thuộc nhiều vào khảnăng dự đoán về nhu cầu chi trả, khả năng vay mượn tiền ngắn hạn nhanh hay chậmkhi cần

Để thực hiện các mục đích trên, trong từng thời kỳ doanh nghiệp xây dựng cầnlập kế hoạch vốn bằng tiền Cơ sở quan trọng để lập kế hoạch là những dự báo vềdoanh thu thu được tiền, khả năng tín dụng và các kế hoạch về chi tiêu trong sảnxuất kinh doanh trong kỳ…

b Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn,góp vốn liên doanh, liên kết mà thời gian ngắn trong vòng một năm

Đây là hình thức đầu tư hấp dẫn nhằm tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, cũngchỉ nên đầu tư ở một mức nhất định đủ để an toàn vốn Cần tính toán cân nhắc cácrủi ro trước khi đầu tư, bởi lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và chỉ nên đầu tưkhi thấy thừa vốn hoặc đầu tư chắc chắn khi có hiệu quả cao

Trong đó, đầu tư đầu tư chứng khoán ngắn hạn nên đầu tư khi thấy hiệu quả làchắc chắn vì nó tạo ra nguồn lợi tức nhanh cho doanh nghiệp

c Các khoản phải thu.

Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm:

- Các khoản phải thu của khách hàng: Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay, chủ yếu là các khoản phải thu của các

Trang 13

chủ đầu tư Doanh nghiệp xây dựng cần có biện pháp hữu hiệu sao cho tỷ trọngkhoản mục này càng nhỏ càng tốt để tránh bị chiếm dụng vốn.

- Thuế GTGT được khấu trừ, theo quy định được khấu trừ theo từng kỳ

- Các khoản phải thu khác, khoản này chiếm tỷ trọng không lớn trong cácdoanh nghiệp xây dựng hiện nay Tuy nhiên cần theo dõi chi tiết để thu hồi

Công cụ, dụng cụ trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp xây dựng cũngkhông cần dự trữ, chỉ mua sắm khi thực tế yêu cầu Tỷ trọng khoản mục này càngnhỏ càng tốt để tránh bị ứ đọng vốn, tránh nhu cầu vốn lưu động tăng không cầnthiết

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là khoản chiếm tỷ trọng cao trong tổng

số vốn của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay Đòi hỏi các doanh nghiệp xâydựng cần có biện pháp giảm khối lượng xây dựng dở dang, tập trung thi công dứtđiểm từng hạng mục công trình đủ để đáp ứng yêu cầu thanh toán theo điểm dừng

kỹ thuật hợp lý, tránh ứ đọng vốn Khoản mục này chỉ cần giữ lại một lượng nhấtđịnh để đảm bảo khối lượng gối đầu sang kỳ sau

e Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, các

khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược có khi doanh nghiệp tham gia đấu thầuhoặc khi vay vốn Những khoản này cần được theo dõi và thu hồi ngay khi đến hạntránh thất thoát Tỷ trọng khoản này càng nhỏ, càng tốt để tránh bị chiếm dụng vốn

Trang 14

- Chi phí trả trước chủ yếu là giá trị công cụ, dụng cụ chờ phân bổ Kế toáncần xác định số kỳ và tiêu thức phân bổ phù hợp.

- Các khoản tạm ứng: là khoản chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các doanhnghiệp xây dựng hiện nay vì hầu hết các doanh nghiệp thực hiện phương thứckhoán gọn cho các đội thi công Để đảm bảo chi tiêu hiệu quả đúng mục đích cácdoanh nghiệp xây dựng cần xây dựng quy trình thanh quyết toán vốn tạm ứng đốivới các đội sản xuất:

+ Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, cụ thể và chính xác các yếu tố chi phí đểxác định mức khoán hợp lý bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và của người laođộng

+ Quy định rõ mức tạm ứng, vay tối đa của các đội, không để xảy ra tình trạngtạm ứng vượt khối lượng công việc thực hiện, tiền tạm ứng về vật tư phải đượcquản lý về hiện vật tương xứng

+ Tuyệt đối không cho phép các đội tự ứng vốn, thu tiền trực tiếp từ bên A, tựmua vật tư mà không được sự đồng ý của kế toán trưởng và lãnh đạo doanh nghiệp.+ Đối với công trình có giá trị lớn không nên thực hiện khoán Trên cơ sở tínhtoán theo định mức chi phí vật tư, sử dụng máy thi công, nhân công, doanh nghiệptrực tiếp thực hiện mua vật tư theo tiến độ thi công, tiến hành trả tiền lương, tiềncông Một số khoản vật tư phụ giá trị thấp, chi phí lặt vặt có thể cho phép đội tựmua, tự chi và quyết toán với doanh nghiệp trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp lệ,hợp pháp

1.2.3.2 Vốn dài hạn( tài sản dài hạn)

Vốn dài hạn của doanh nghiệp bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cốđịnh, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác Trongcác doanh nghiệp xây dựng hiện nay đặc biệt chú trọng đến các khoản phải thu dàihạn của khách hàng và tài sản cố định

a.Các khoản phải thu dài hạn: chủ yếu là phải thu dài hạn của khách hàng chiếm

tỷ trọng tương đối cao

Trang 15

b Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: bao gồm đầu tư vào công ty con, đầu tư

vào công ty liên kết, liên doanh và các khoản đầu tư dài hạn khác, là các khoản đầu

tư tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Đây là hoạt động đầu tư rất mới mẻ

và rất năng động với số vốn đầu tư ban đầu lớn Bởi vậy các doanh nghiệp xây dựngnhất là các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính cần tranh thủ cơ hội để tăng cườngcho hoạt động này Tuy nhiên, khi đầu tư cần cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng để đảmbảo an toàn và có hiệu quả cao

c Tài sản cố định: bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính

và tài sản cố định vô hình Trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay, tài sản cốđịnh chiếm tỷ trọng không cao Một phần do đặc điểm hoạt động của doanh nghiệpxây dựng di động, mặt khác cũng do năng lực tài chính của doanh nghiệp không chophép đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại, giá cao Do đầu tư ít cho tài sản cố địnhdẫn tới tỷ suất đầu tư cho tài sản cố định thấp làm ảnh hưởng lớn đến điều kiện khitham gia đấu thầu Vì vậy, các doanh nghiệp xây dựng cần thiết phải đầu tư tài sản

cố định đặc biệt là máy móc thi công sao cho đáp ứng đủ điều kiện khi tham gia đấuthầu mà không bị ứ đọng vốn và cũng cần cân nhắc tính toán, lựa chọn giữa phương

án bỏ tiền đầu tư với phương án đi thuê máy móc thiết bị

d Bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn: những khoản mục

này trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay hầu như không có, do khả năng tựtài trợ của các doanh nghiệp không cho phép Tuy nhiên các doanh nghiệp xây dựngcũng nên đầu tư khi có cơ hội và khi thấy đầu tư có hiệu quả cao, bằng cách huyđộng vốn trên thị trường

1.2.4 Cơ cấu vốn của các doanh nghiệp xây dựng.

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp xây dựng nói riêng

là tỷ trọng và mối quan hệ của từng loại vốn so với tổng vốn của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định

Thực tế, cơ cấu vốn của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay còn chưa hợp lý.Trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đốicao, tài sản dài hạn( đặc biệt là tài sản cố định) chiếm tỷ trọng không đáng kể, điều

Trang 16

này làm năng lực sản xuất của doanh nghiệp thấp làm giảm khả năng thắng thầu.Trong tài sản ngắn hạn thì tỷ trọng các khoản phải thu, chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang qúa lớn, trong khi đó tiền chiếm tỷ trọng không đáng kể, dẫn tới không đápứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường( như nợ lương côngnhân, không có tiền mua nguyên vật liệu,…)

Vấn đề đặt ra ở đây là cơ cấu vốn của một doanh nghiệp xây dựng như thế nào

là hợp lý?

Cơ cấu vốn hợp lý là cơ cấu vốn mà trong đó các loại vốn của doanh nghiệpxây dựng chiếm một tỷ trọng nào đó để đáp ứng đủ cho quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra một cách bình thường không thừa, không thiếu và sử dụng đến mứctối đa để sinh lời Nếu thừa sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, nếu thiếu sẽ làm cho quá trìnhsản xuất kinh doanh bị ngừng trệ Cả hai trường hợp đều làm giảm hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn hợp lý của doanh nghiệp xây dựng được cho ở trong bảng sau:

Trang 17

Bảng 1.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Tỷ trọng tiền(T1)

Đảm bảo vừa đủ để thanh toán các hóa đơn muanguyên vật liệu, công cụ; trả cho các dịch vụthường xuyên; nộp thuế, trả lương…

Duy trì một lượng an toàn để thỏa mãn các nhucầu chi bất ngờ Từ 5- 10%

Tỷ trọng các khoản đầu tư tài

Phải thu khác Càng nhỏ càng tốt để tránh bị chiếm dụng vốn(từ0-1%)

Công cụ, dụngcụ

Trong điều kiện hiện nay thì không cần dựtrữ(0%)

Chi phí SXKD

dở dang

Càng nhỏ càng tốt để tránh bị ứ đọng vốn Tuynhiên, cần một lượng nhất định để đảm bảo khốilượng gối đầu cho kỳ sau(Từ 10-20%)

Đáp ứng đủ theo nhu cầu thực tế Càng nhỏ càngtốt(0-1%)

Trang 18

Bảng 1.4 Cơ cấu tài sản dài hạn

Các khoản phải

thu dài hạn(T6)

Các khoản phải thu của khách hàng

Càng nhỏ càng tốt để tránh bị ứ đọng vốn(0-1%)

Phải thu nội bộdài hạn

Càng nhỏ càng tốt để tránh bị ứ đọng vốn(0-1%)

Phải thu dài hạn khác Càng nhỏ càng tốt để tránh bị ứ đọng vốn(0-1%)

Tài sản cố

định(T4)

TSCĐ hữu hình

Duy trì ở mức cần thiết đủ đáp ứng nhu cầu

và đảm bảo vị thế của doanh nghiệp 40%)

(30-Giữ ở mức nhất định đủ đáp ứng yêu cầukhi tham gia đấu thầu Đảm bảo năng lựcsản xuất, phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa doanh nghiệp xây dựng Cần tính đếnphướng án đi thuê, không đầu tư nhiều quá

sử dụng không hết

Tính đến số lần sử dụng nếu đầu tư Cân đốigiữa phương án thuê và đầu tư

TSCĐ thuê tài chính

Trong điều kiện tiền vốn hạn hẹp và khảnăng vay không cho phép, nên tăng tỷ trọngkhoản mục này(10-20%)

TSCĐ vô hình Cần có một mức nhất định(5%)

Bất động sản đầu tư(T5)

Đây là hoạt động đòi hỏi vốn đầu tư lớn.Doanh nghiệp xây dựng cần cân nhắc vớikhả năng tài chính có thể nên giữ ở mộtmức cần thiết để tìm kiếm lợi nhuận(đến5%)

Các khoản đầu tư

ở mức nhất định đủ đảm bảo an toàn vốn vàsinh lợi ( đến %5)

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kếtĐầu tư dài hạnkhác

Tài sản dài hạn

khác(T7)

Chi phí trả trước dài hạn

Càng nhỏ càng tốt để tránh ứ đọng 5%)

vốn(0-Tài sản dài hạnkhác Chỉ có khi tình hình tài chính của doanhnghiệp dồi dào( đến 5%)

Trang 19

1.2.5.Nguồn vốn của doanh nghiệp xây dựng

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hiểu là toàn bộ cácnguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác, huy động được để tạo nên vốnkinh doanh của mình Nó cho biết phương thức khai thác, tạo vốn tài trợ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời còn cho biết tráchnhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với mỗi loại nguồn vốn

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau tùytheo từng cách thức xem xét

- Nếu căn cứ vào thời hạn sử dụng thì toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệpđược cấu thành bởi hai loại: nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn

Nguồn vốn ngắn hạn: là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác

và sử dụng trong vòng một năm chẳng hạn như nguồn vốn vay ngắn hạn, nguồn vốnchiếm dụng trong thanh toán

Nguồn vốn dài hạn: là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác và

và sử dụng trong thời hạn trên một năm, chẳng hạn như nguồn vốn vay dài hạn,nguồn vốn phát hành cổ phiếu, trái phiếu dài hạn…

Việc xem xét nguồn vốn của doanh nghiệp theo thời hạn sử dụng sẽ giúp chodoanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng nguồn vốn thích hợp để tài trợ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh Một nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính

là nguồn vốn ngắn hạn phải được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động và nguồnvốn dài hạn sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán an toàn của doanh nghiệp.Nếu vi phạm nguyên tắc này có thể dẫn đến hậu quả là khả năng thanh toán an toàncủa doanh nghiệp trở nên yếu kém thậm chí doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạngphá sản

- Nếu căn cứ vào trách nhiệm pháp lý và tính chất sở hữu, toàn bộ nguồn vốncủa doanh nghiệp được chia thành hai loại cơ bản: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồnvốn huy động

Trang 20

Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Một phần cơ bản của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp khi thànhlập doanh nghiệp và góp vào bổ sung sau khi doanh nghiệp đã được thành lập, phầncòn lại được tích lũy và bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

Xét về trách nhiệm pháp lý, doanh nghiệp không phải cam kết hoàn trả số vốnnày cho chủ đầu tư trong suốt thời gian tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp ngoạitrừ một số trường hợp đặc biệt Nguồn vốn chủ hữu của doanh nghiệp được cấuthành bởi các bộ phận cơ bản sau:

+ Vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp:

Để thành lập doanh nghiệp các bên tham gia thành lập doanh nghiệp phải gópvốn, tổng số vốn họ góp khi đó được ghi vào trong điều lệ của doanh nghiệp đượcgọi là vốn điều lệ Nếu luật pháp có thể quy định về vốn pháp định(số vốn tối thiểucần thiết bắt buộc phải có khi thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật)thì vốn điều lệ của doanh nghiệp không được thấp hơn vốn pháp định Như vậy vốngóp của các chủ sở hữu ban đầu sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ra đời và cóthể hoạt động được Ai đầu tư vốn chủ sở hữu vào doanh nghiệp và đầu tư bằngphương thức nào? Điều đó còn tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp tồn tại.Đối với doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, số vốn chủ sở hữu ban đầu là do nhànước cấp Đối với doanh nghiệp liên doanh, số vốn ban đầu là do các đối tác trongliên doanh đóng góp Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, số vốn ban đầu là do cácthành viên tham gia thành lập công ty góp Đối với công ty cổ phần, vốn điều lệ củacông ty là do các cổ đông góp dưới hình thức mua cổ phiếu Đối với công ty hợpdanh, vốn điều lệ do các thành viên hợp danh và thành viên hợp vốn góp Đối vớidoanh nghiệp tư nhân, vốn điều lệ của doanh nghiệp là do chủ doanh nghiệp bỏ ra.Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp có thể tăng cường vốn điều lệ dướihình thức các chủ sở hữu góp vốn bổ sung

+ Quỹ khấu hao cơ bản : là số tiền khấu hao của tài cố định được trích ra hàngnăm và được tích lũy lại để tái đầu tư tài sản cố định khi có nhu cầu thay thế.Tiềnkhấu hao có thể coi là một nguồn vốn tạm thời, nguồn vốn này có quy mô tương đốilớn và nó phản ánh tốc độ đổi mới của doanh nghiệp

Trang 21

+ Lợi nhuận để lại và các quỹ doanh nghiệp:

Sau mỗi kỳ kinh doanh, nếu kết quả kinh doanh là doanh nghiệp có lợi nhuận,doanh nghiệp sẽ tiến hành phân phối số lợi nhuận này theo đúng cơ chế tài chínhhiện hành của nhà nước và những đòi hỏi hiện tại của doanh nghiệp Một phần lợinhuận được giữ lại để bổ sung vốn kinh doanh của doanh nghiệp, một phần khácđược sử dụng để hình thành nên các quỹ của doanh nghiệp Đây là hai bộ phận cấuthành nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đương nhiên nếu doanh nghiệp không

có lợi nhuận và không còn số dư các quỹ thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệpkhông có bộ phận vốn chủ sở hữu này

+ Nguồn vốn khác:

Là các nguồn vốn có được coi như thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chẳng hạnnhư nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là nguồn vốn do các đối tác đóng góp đểtiến hành các hoạt động liên doanh liên kết Doanh nghiệp là bên tổ chức hoạt độngliên doanh nhận góp vốn của các đối tác và không hình thành pháp nhân mới Trongnhững trường hợp nhất định thì việc khai thác và sử dụng nguồn vốn này tỏ ra phùhợp và có hiệu quả bởi vì doanh nghiệp sẽ tận dụng được những lợi thế hiện có củađối tác, đồng thời phân tán được rủi ro trong hoạt động liên doanh Trong quá trìnhquản lý, tùy theo cơ chế tài chính doanh nghiệp ở mỗi quốc gia mà nguồn vốn huyđộng hoặc một loại hình nguồn vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, xuất phát từ bản chấtcủa nó là một loại hình vốn góp, cho nên cơ chế tài chính ở nước ta coi đây là một

bộ phận nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn huy động: Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy

động được từ các chủ thể khác nhau nhưng phải hoàn trả trong một thời gian nhấtđịnh Đối với số vốn này, doanh nghiệp chỉ được sử dụng có thời hạn nhất định Do

đó nguồn vốn huy động còn được gọi là là các khoản nợ phải trả Nguồn vốn nàyđược cấu thành bởi các bộ phận cơ bản sau:

+ Nguồn vốn vay: Đây là nguồn vốn mà các doanh nghiệp thường khai thác,huy động khi thiếu vốn sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp có thể vay vốn từcác ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các hợp tác xã tín dụng và các đối

Trang 22

tượng khác Trong điều kiện hiện nay, nguồn vốn tín dụng được coi là nguồn vốn dễdàng khai thác và tìm kiếm Tuy nhiên quá trình khai thác và hoàn trả có thể phátsinh những trở ngại về các điều kiện ràng buộc cũng như thủ tục giấy tờ Hơn nữa,chi phí sử dụng nguồn vốn này nói chung còn khá cao.

+ Nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán: Trong quá trình hoạt động, cácdoanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các chủ thể khác dưới các hình thức khácnhau Chẳng hạn doanh nghiệp mua chịu và chậm trả tiền mua hàng hóa dịch vụ,chiếm dụng các khoản nợ cán bộ công nhân viên vủa doanh nghiệp…Thông thườngchi phí sử dụng nguồn vốn này là thấp do đó các doanh nghiệp thường tìm cáchchiếm dụng vốn của các chủ thể liên quan, kể cả khi không thiếu vốn Tuy nhiên,việc chiếm dụng vốn có thể dẫn tới hậu quả xấu là làm cho khả năng thanh toán củadoanh nghiệp xấu đi, thậm chí có thể xảy ra khủng hoảng nợ dây chuyền

Trong lĩnh vực xây dựng, hiện tượng chiếm dụng này là tương đối thườngxuyên và giá trị phần chiếm dụng cũng tương đối lớn( nợ tiền mua vật tư, thiết bị).Nhiều khi hiện tượng chiếm dụng này được cụ thể hóa ngay trong hợp đồng ký vớinhà cung cấp( quy định việc thanh toán cho khách hàng cung cấp vật tư chỉ đượcthực hiện khi khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và thanh toán cho cho doanhnghiệp)

Ngược lại ngay chính bản thân doanh nghiệp cũng bị các tổ chức khác chiếmdụng vốn, đôi khi còn ở mức độ cao hơn hoặc khó khăn hơn, điển hình là các côngtrình đã được hoàn thành và bàn giao nhưng chủ đầu tư vẫn chưa có đủ nguồn vốn

để thanh toán cho doanh nghiệp

+ Nguồn vốn phát hành chứng khoán: Đối với các doanh nghiệp được quyềnphát hành trái phiếu thì đây là một nguồn vốn khá hữu ích, nó giúp doanh nghiệp cóthể huy động được vốn từ công chúng với chi phí sử dụng không cao lắm so vớinguồn vốn vay Tuy nhiên trong thực tế, trái phiếu do các doanh nghiệp phát hànhkhông được ưa chuộng rộng rãi như cổ phiếu và trái phiếu chính phủ

+ Các nguồn khác: như tiền đền bù của các nhà cung cấp bảo hiểm, tiền thu về

từ nhượng bán, thanh lý tài sản, lãi tiền gửi ngân hàng…

Trang 23

1.2.6 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp xây dựng.

1.2.6.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.

Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn , tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí

- Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn được hiểu trên hai khíacạnh:

+ Một là, với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm vớichất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc

* Các chính sách của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế, các chính sách kinh tế, nhà nước tạo môi trường

và hành lang pháp lý hợp lý cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo định hướng vĩ mô của mình Với bất cứ một sự thayđổi nào trong cơ chế chính sách hiện hành đều có tác động tới các mảng hoạt độngcủa doanh nghiệp Chẳng hạn do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua củađồng tiền giảm dẫn tới sự gia tăng giá của các loại vật tư hàng hóa Vì vậy nếudoanh nghiệp không chủ động điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì

sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của đồng tiền

Trang 24

Đối với hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp thì các văn bản pháp luật

về tài chính kế toán, thống kê, quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong suốt quátrình kinh doanh của doanh nghiệp nhất là các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệtrích lập các quỹ, các văn bản về thuế Môi trường pháp lý lành mạnh thông thoángvừa tạo điều kiện cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại vừa điềuchỉnh các hoạt động kinh tế theo hướng đảm bảo lợi ích kinh tế cho mọi thành viêntrong xã hội

* Các yếu tố chính trị xã hội.

Ổn định về chính trị, tăng trưởng kinh tế và các yếu tố xã hội luôn gây tácđộng tới doanh nghiệp Bởi có ổn định về chính trị xã hội thì các doanh nghiệp mớiyên tâm bỏ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó kéo theo việc sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn đầu tư Bên cạnh đó nền tảng một xã hội tiên tiến sẽ chodoanh nghiệp có nhiều cơ hội để phát triển, những hướng kinh doanh mới

* Thị trường và cạnh tranh.

Vấn đề được đặt ra với các doanh nghiệp là phải sản xuất sản phẩm mà thỏamãn nhu cầu hiện tại và tương lai của thị trường Sản phẩm cạnh tranh cần phải cóchất lượng cao, giá thành hạ mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nângcao hàm lượng công nghệ kỹ thuật của tài sản cố định

Do vậy doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư mới, sửa chữa nâng cấp tài sản

cố định trước mắt cũng như lâu dài

* Các yếu tố khoa học công nghệ.

Công nghệ có ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệpdẫn tới hiệu quả sử dụng vốn nhất là với các doanh nghiệp xây dựng Ngày naykhoa học công nghệ càng phát triển với tốc độ cao trên mọi lĩnh vực, vòng đời sảnphẩm ngày càng được rút ngắn lại, sản phẩm hàng hóa dự trữ rất nhanh bị lỗi thời.Trong trường hợp doanh nghiệp bắt kịp tốc độ phát triển của công nghệ, tích cựcđổi mới sẽ trở nên hùng mạnh và đồng vốn bỏ ra sẽ có hiệu quả hơn và ngược lại

Trang 25

b Các nhân tố vi mô :

* Khả năng quản lý của doanh nghiệp:

Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết định đến sựthành bại của doanh nghiệp Quản lý trong doanh nghiệp bao gồm quản lý tàichính và các hoạt động quản lý khác

Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn nguồncung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng vốn Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp, dự toán vốn chính xácthì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽ cao

Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản lý cáclĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Chẳng hạn như làchiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ đối ngoại

* Đặc điểm về loại hình sản xuất, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.

Đốivới các doanh nghiệp xây dựng thì phải giải quyết một khối lượng côngviệc thật lớn và cũng cần một lượng vốn lớn

Ngành nghề kinh doanh tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nhưđịnh hướng cho doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinhdoanh đã lựa chọn chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề sau

Cơ cấu vốn của công ty như thế nào là hợp lý, khả năng tài chính của công ty

Trang 26

tương lai, sự đổi mới và đa dạng hàng hóa tứng sản phẩm để có kế hoạch bố trínguồn lực hợp lý.

* Mối quan hệ của doanh nghiệp.

Mối quan hệ này được xem xét trên hai phương diện là quan hệ giữa doanhnghiệp với khách hàng và quan hệ với nhà cung ứng Điều này có vai trò rất quantrọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượnghàng hóa tiêu thụ là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung ứng thì nó sẽđảm bảo tương lai lâu dài cho doanh nghiệp, bởi đầu vào được đảm bảo đầy đủ, sảnphẩm làm ra được tiêu thụ hết Để được như vậy thì doanh nghiệp cần phải có chiếnlược và đặt ra một mục tiêu cụ thể để vừa duy trì bạn hàng, nhà cung cấp lại vừatăng cường thêm những bạn hàng và nhà cụng ứng mới Biện pháp mà mỗi doanhnghiệp đề ra không những không giống nhau mà còn phụ thuộc vào tình hình hiệntại của doanh nghiệp đó Nhưng chủ yếu là các biện pháp như: Thay đổi quy trìnhthanh toán sao cho tiện lợi, áp dụng các biện pháp kinh tế để tăng cường lượng hànghóa bán ra

* Trình độ khoa học công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp:

Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyết định đếnsản phẩm của doanh nghiệp nó tạo ra sản phẩm và những tính năng, đặc điểmcủa sản phẩm Có thể nói những yếu tố này quyết định kết quả hoạt động củadoanh nghiệp

Sử dụng vốn là để mua sắm máy móc thiết bị và thuê nhân công để sản xuấtđầu ra Công nghệ hiện đại, đội ngũ lao động có tay nghề cao thì sẽ làm việc vớinăng suất cao chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và doanh nghiệp có khảnăng thu lợi nhuận cao Tuy nhiên để có được dây chuyền thết bị hiện đại thìdoanh nghiệp phải đầu tư vốn lớn Do đó doanh nghiệp phải tính toán lựa chọncông nghệ phù hợp với chi phí hợp lý để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn Trongđiều kiện cạnh tranh doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ đểtạo sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình

Trang 27

* Qui mô vốn của doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động có khảnăng tìm ra cho mình những hướng đi thích hợp Muốn vậy doanh nghiệp phải cónguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu về chi phí cho việc thay đổi công nghệ, chiphí nghiên cứu Với nguồn vốn lớn doanh nghiệp có thể tận dụng được những cơhội kinh doanh mới, đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao và tạo được ưuthế trên thị trường

1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.7.1 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS): Phản ánh một đồng doanh thu sẽ

đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần

2.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE): phản ánh khả năng sinh lời

của vốn chủ sở hữu Nó cho biết mức lợi nhuận trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu

ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

3.Doanh lợi tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời

của một đồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanh đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

4.Số vòng quay của vốn kinh doanh: chỉ tiêu này cho biết toàn bộ vốn kinh

doanh của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong kỳ.

Số vòng quay của vốn kinh doanh = Doanh thu / Tổng vốn kinh doanh

1.2.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

1.Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân

Trang 28

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định bìnhquân đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

2 Hàm lượng vốn cố định.

Vốn cố định bình quân trong kỳ

Hàm lượng vốn cố định =

Doanh thu trong kỳ

Qua chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu cần có bao nhiêu đồngvốn cố định bình quân

Sau khi tính được các chỉ tiêu trên, người ta so sánh chúng qua các năm khácnhau để xem xét sự biến động và đánh giá xu hướng của sự biến động đó Hơn nữacũng có thể đem so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, một lĩnh vực

để xem xét khả năng cạnh tranh, tình trạng quản lý kinh doanh có hiệu quả không.Xuất phát từ quan điểm coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của doanhnghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với kết quả thu được trong kỳkinh doanh

3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhưng chỉ tiêukhái quát nhất là chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Doanh thu

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân của tài sản cố địnhNghĩa là cứ một đồng nguyên giá bình quân của tài sản cố định, doanh nghiệpthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nếu ta xét các chỉ tiêu trên trong một kỳ nhất định nào đó thì chưa thể đánhgiá chính xác doanh nghiệp đó đã sử dụng có hiệu quả lượng vốn của mình mà phảiđảm bảo cho các chỉ tiêu đó so sánh với các thời kỳ khác nhau nghĩa là các chỉ tiêu

đó phải đồng nhất về mặt giá trị Phân tích so sánh các chỉ tiêu đó giữa các doanhnghiệp với nhau, so sánh giữa các doanh nghiệp với mức trung bình của ngành để từ

đó rút ra được những ưu, khuyết điểm, kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu

Trang 29

1.2.7.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra

thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Doanh thu, lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

2.Vòng luân chuyển vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tính toán thì vốn

lưu động của doanh nghiệp quay được mấy vòng Số vòng luân chuyển vốn lưuđộng càng lớn càng tốt bởi nó sẽ làm cho doanh nghiệp sau mỗi lần đầu tư thì sẽ thuhồi được vốn nhanh hơn, do đó có hiệu quả hơn

4 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.

Vốn lưu động bình quân ( V)

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Doanh thu

Trang 30

V1/2 +V2 +V3+…+Vn/2 Tổng vốn lưu động bình quân của 4 quý

V = =

n-1 4

Vi là số dư vốn lưu động của các tháng

Tóm lại, Chương I ta đã nghiên cứu một số vấn đề lý luân chung về vốn vàhiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp xây dựng Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nên cần phải phân tích các nhân tốmột cách cụ thể, mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau để đưa ra giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn

Trong việc đánh giá tình trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn có cả một hệthống các chỉ tiêu (chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết) Nhưng để đánh giáchính xác hiệu quả sử dụng vốn thì phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh

cụ thể để lựa chọn chỉ tiêu phù hợp

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sử dụng sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp , chúng ta đi nghiên cứu về thực trạng và các nguyên nhân ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần vật liệu xây dựngSông Đáy Tất cả các vấn đề này được thể hiện ở Chương II của đồ án này

Trang 31

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG SÔNG ĐÁY

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông đáy được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 030300304 ngày 20 tháng 06 năm 2005 do sở kế hoạch

và đầu tư Hà Nội cấp

 Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG SÔNG ĐÁY

 Tên tiếng Anh: SONG DAY CONSTRUCSTION MATERIELSPRODUCTION COMPANY

 Tên viết tắt : SONG DAY CO., JSC

 Trụ sở chính : Thôn Phú Vinh, xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, thành phố

 Loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

 Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp xây dựng

 Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Văn Hiệp

 Người đại diện theo Pháp luật Giám đốc: Ông Trần Viết Cảnh

 Tài khoản :4211.30.00.HB.00534 tại NH cổ phần thương mại An Bình

: CN Hà Nội – phòng giao dịch Trần Khát Chân

:10320248370011 tại NH TMCP Kỹ thương Việt Nam –

Trang 32

CN Thăng Long

:4501000002093-8 tại NH Đầu tư và phát triển Hà Tây

 Mã số thuế :0500467674

 Vốn điều lệ : 30.000.000.000 đồng( Ba mươi tỷ VN đồng)

 Nhà máy số 01: Tại Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

 Nhà máy số 02: Tại Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh

 Tel: ( 04 )62764619 - 62764621

 Fax: 04.62764620

 Danh sách cổ đông sáng lập:

Trang 33

tổ chức

Loại cổ phần

số cổ phần

Gía trị cổ phần(triệu đồng)

tỷ lệ góp vốn (%)

số giấy CMTND/số ĐKKD

ghi chú

Đa, TP Hà Nội

phổ thông 96.5920,5 9.659,25 32,2

TP Hà Nội

phổ thông

CMDN số 012750308

04 Nguyễn

Thị Thu

501-D1 Thành công, phường Thành công, quận Ba Đình, TP Hà Nội

phổ thông

phổ

CMDN số 031024139

Trang 34

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh.

+ Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;

+Xây dựng cơ sở hạ tầng, dân dụng, công nghiệp, giao thông , thủy lợi;

+Tư vấn xây dựng, đầu tư(không bao gồm thiết kế và giám sát công trình);+Mua bán máy móc, thiết bị vật tư phục vụ sản xuất công nghiệp;

+Kinh doanh bất động sản, xây dựng đô thị, cho thuê nhà xưởng;

+Dịch vụ cho thuê tài sản(máy móc thiết bị phục vụ xây dựng);

+Chế tạo và buôn bán thiết bị ngành xây dựng;

+Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theochuyến và hợp đồng cố định;

+Dịch vụ bốc xếp hàng hóa;

+Dịch vụ kho bãi và lưu dữ hàng hóa;

2.1.3 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Việt Nam ngay càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Điều đó đòihỏi các doanh nghiệp trong nước không ngừng hoàn thiện mình để thích nghi vớiđiều kiện mới, hoàn cảnh mới và với môi trường đầy cơ hội nhưng cũng tồn tạikhông ít thách thức va rủi ro Những ưu đãi và cơ chế xin cho trong lĩnh vực xâydựng không cò tôn tại nữa.Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,vật liệu xây dựng cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến khoa học côngnghệ, nâng cao trình độ nhân lực, trình độ quản lý để cạnh tranh không chỉ với cácnhà thầu trong nước mà còn cạnh tranh với các nhà thầu nước ngoài

Trên tinh thần đó, công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy đã khôngngừng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, dây chuyền công nghệ tiên tiến, nâng caotrình độ, năng lực cho cán bộ công nhân viên, áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtiên tiến như: ISO 9001:2000, tiêu chuẩn ASTM C76M-02 của Mỹ nhằm cungcấp những sản phẩm xây dựng tốt nhất cho thị trường Góp phần tạo dựng thươnghiệu công ty không ngừng lớn mạnh Ngày càng có uy tín cao trên thị trường trong

nước, và dần hướng ra thị trường quốc tế với phương châm “Cống sông đáy vì môi

trường Việt”

Trang 35

Với mô hình là công ty cổ phần, kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau nênkhách hàng của công ty vô cùng đa dạng Có thể chia làm các nhóm chính sau đây:+Nhóm khách hàng xây dựng(xây dựng, vật liệu xây dựng ống cống )

+ Nhóm khách hàng bất động sản(khu đô thị )

+Nhóm khách hàng dịch vụ(vận tải,cho thuê tài sản )

Như vậy, môi trường hoạt động của công ty là tương đối rộng lớn, với nhiềuloại hình và khách hàng khác nhau Chính vì vậy để tồn tại và hoạt động tốt đòi hỏicông ty phải hết sức năng động, sáng tạo, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường vàkhách hàng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Trang 36

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Phòng

kinh

doanh

Phòng hành chính nhân sự

phòng tài chính

kế toán

nhà máy 01

nhà máy 02

Phòng vật tư

kỹ thuật

Tổ bảo vệ

KCS sản phẩm

kỹ thuật nhà máy

Đội sản xuất

đế cống

Kế toán thủ kho

Đội sản xuất cống tròn

Đội sản xuất cống hộp

Tổ

bảo

vệ

KCS sản phẩm

Kỹ thuật nhà máy

Đội sản xuất

đế cống

Kế toán thủ kho

Đội sản xuất cống hộp

Trang 37

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

1.Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý cấp cao nhất của công ty, thực hiện chức năng quản lý,kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm về sự phát triểncủa công ty theo phương hướng mà đại hội cổ đông thông qua Hội đồng quản trị

có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

2.Giám đốc công ty

Là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty: như ủy quyền và phâncông trách nhiệm cho các phó giám đốc, các trưởng phòng và nhân viên trong toàncông ty Xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển Phê duyệt các chính sách vềchất lượng sản phẩm

Công tác thanh tra, pháp chế, bảo vệ, phòng chống cháy nổ

Thực hiện các chế độ chính sách về lao động, tiền lương đối với người laođộng của công ty

Thực hiện các chế độ chính sách về BHXH, BHYT, BHTT

Theo dõi và thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật

Nhiệm vụ quyền hạn

Trang 38

Xây dựng phương án tổ chức các đơn vị trực thuộc và thường xuyên cóphương án bổ sung về tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh trong từng thời kỳ, lập quy hoạch cán bộ ngắn hạn, dài hạn.

Đề xuất với Giám đốc trong công tác cán bộ và làm mọi thủ tục theo quy trình

bổ nhiệm, bố trí, phân công, miễn nhiệm cách chức cán bộ hoặc đề nghị cấp trênquyết định

Được đề xuất tất cả những vấn đề liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, laođộng tiền lương và chế độ chính sách

Được mời các đồng chí thủ trưởng đơn vị, phòng ban để bàn các công việc cóliên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, chế độ chính sách Soạn thảo các văn bản của công ty theo yêu cầu của giám đốc

Ghi chép các biên bản, nghị quyết hội nghị của công ty khi giám đốc yêu cầu.Tổng hợp toàn bộ các mặt hoạt động của công ty để phân tích đánh giá kết quả

và dự kiến chương trình công tác hàng tuần của Giám đốc

Lập quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng sửa chữa nhà cửa, thuê đất trong toàncông ty

Tiếp khách đối nội, đối ngoại sắp xếp lịch để lãnh đạo công ty làm việc khikhách đến làm việc, các đơn vị đến làm việc

Tổ chức đầy đủ, chu đáo cho tất cả các hội nghị do công ty chủ trì

Quản lý tổng đài điện thoại, fax, điện chiếu sáng theo dõi điều độ sản xuất củacác đơn vị trực thuộc công ty

Quản lý con dấu, kho, lưu trữ công văn tiếp nhận vào sổ công văn

Quản lý điều độ xe ô tô phục vụ lãnh đạo đi công tác, các phòng xin xe đi làmviệc

Mua sắm trang thiết bị hành chính, chuyển phát công văn, giữ kho lưu trữ,phòng họp, hội trường, hộ khẩu tập thể

Được đề xuất với giám đốc tất cả các vấn đề liên quan đến công tác TCHC.Được thừa lệnh giám đốc lám việc với các đơn vị, phòng ban cơ quan trên mọimặt công tác khi giám đốc yêu cầu

Trang 39

Được thừa lệnh giám đốc công ty ký lệnh điều xe, cấp xăng dầu và các giấy tờthuộc về phạm vi quản lý hành chính.

Được từ chối không đóng dấu xác nhận những văn bản trong và ngoài công tykhông đảm bảo nguyên tắc thủ tục quản lý hành chính

- Tạo vốn để SXKD ban hành và sử dụng vốn có hiệu quả

Lập và trình duyệt kế hoạch thu, chi tài chính với cấp trên, tham gia xây dựngcác định mức kinh tế kỹ thuật

Tổ chức hạch toán kế toán chặt chẽ đúng quy định pháp luật của nhà nướcnhằm đảm bảo cho SXKD của công ty có lãi Lập báo cáo quyết toán hàng quý,năm kịp thời.Đảm bảo về mặt tài chính cho các hoạt động SXKD của toàn công ty.Quản lý tất cả các loại vốn

Tham mưu cho giám đốc giám sát kiểm tra thực hiện việc quản lý sử dụng vốn

và tài sản từ công ty đến các xí nghiệp đội công trình

Chỉ đạo công tác kiểm tra tài chính, chủ động phối hợp với các phòng có liênquan lập thủ tục thanh lý TSCĐ, tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ, thu hồi khấu hao,đồng thời phải thường xuyên phát hiện sai phạm kịp thời uốn nắn và đề nghị xử lý

vi phạm nguyên tắc thu, chi tài chính

Thu hồi công nợ và chỉ đạo các đơn vị thu hồi công nợ

Lưu giữ, bảo mật hồ sơ tài chính theo quy định của pháp luật

Được đề nghị giám đốc công ty để tiến hành kiểm tra công tác kế toán tàichính ở tất cả các đơn vị trực thuộc trong toàn công ty

Báo cáo kế toán về thuế và các khoản thu nộp, nghĩa vụ nộp cho nhà nước kịpthời

Trang 40

Tham gia tổ chức bộ máy kế toán công ty và các đơn vị trực thuộc.

Phân tích hoạt động kinh tế giúp công ty hoạt động có hiệu quả trong SXKD

6.Phòng vật tư kỹ thuật

Chức năng

Phòng vật tư - thiết bị của công ty là một phòng chức năng, tham mưucho giám đốc công ty về:

Đầu tư mua sắm những máy móc có hiệu quả trong SXKD

Quản lý, khai thác sử dụng hữu ích những thiết bị hiện có

Quản lý tất cả các vật tư trong toàn công ty: Từ nguồn nhập vào bao gồm sốlượng, chất lượng và chủng loại, hợp lý về giá cả đồng thời sử dụng đúng hạn mứccủa những công việc và nhiệm vụ được giao

Công tác định mức kinh tế kỹ thuật

Công tác quản lý ISO 9001:2000

Quản lý và điều động các máy móc trong công ty theo yêu cầu SXKD

Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong xử lý các số liệu kỹ thuật của nhữngthiết bị đặc chủng

Tính khấu hao cơ bản cụ thể từng thiết bị theo quy chế của công ty cho nhữngthiết bị có giá trị 5 triệu đồng trở lên

Biên soạn, hướng dẫn, phổ biến các quy trình sử dụng máy móc thiết bị

Chỉ đạo, thực hiện công tác đăng ký đăng kiểm các loại phương tiện theo quyđịnh của nhà nước

Theo dõi giám sát và chỉ đạo công tác bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy mócthiết bị của toàn công ty

Nghiên cứu tiếp thu công nghệ vận hành các loại thiết bị đặc chủng

Ngày đăng: 13/05/2015, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Lý thuyết tài chính, T.S. Đỗ Thị Ngọc Điệp, NXB Giao Thông Vận Tải – 2003 Khác
2. Tạp chí Khoa học giao thông vận tải, Trường Đại học giao thông vận tải – 2009 Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, NXB Tài Chính – 2008 Khác
4. Tài chính doanh nghiệp, T.S. Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống Kê – 2008 Khác
5. Bài giảng Quản trị tài chính trong DNXDGT, TS. Nguyễn Xuân Hoàn, T.S Trịnh Thùy Anh, trường ĐHGTVT – 2003 Khác
6. Một số tài liệu tham khảo qua internet Khác
7. Một số tài liệu nội bộ của công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tóm tắt ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 1.1 Tóm tắt ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp (Trang 4)
Bảng 1.2: Các loại tài sản(vốn) của doanh nghiệp xây dựng. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 1.2 Các loại tài sản(vốn) của doanh nghiệp xây dựng (Trang 11)
Bảng 1.4 Cơ cấu tài sản dài hạn - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 1.4 Cơ cấu tài sản dài hạn (Trang 18)
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 2.1 Danh sách cổ đông sáng lập (Trang 33)
Hình 2.1:  Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Hình 2.1 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 36)
Bảng 2.3: Tình hình nhân lực công ty. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 2.3 Tình hình nhân lực công ty (Trang 46)
Bảng 2.4 : kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 2.4 kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây (Trang 47)
Bảng 2.6: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 2.6 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 51)
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 56)
Bảng 2.14: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Bảng 2.14 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn (Trang 65)
Hình 3.1 : Tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Hình 3.1 Tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh (Trang 69)
Hình 3.2 :Nâng cao chất lượng sản phẩm và trình độ quản lý chât lượng sản - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Hình 3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và trình độ quản lý chât lượng sản (Trang 73)
Hình 3.3: Khai thác và quản lý thiết bị - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy
Hình 3.3 Khai thác và quản lý thiết bị (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w