1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an vly 9 hay CA NAM (1)

68 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 648,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của chiều dđ cản ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây. Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi. Bố trí TN tạo ra dòng điện xoay chiều theo 2 cách Dựa vào kết quả TN rút ra điều kiện chung xuất hiện dđ cảm ứng 2. Kĩ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ yêu thích môn học ) Tích hợp GDBVMT và BĐKH. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý kết quả TN,… II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bộ TN phát hiện ra dòng điện cảm ứng xoay chiều. Đèn Led, ống dây, nam châm. 2.Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 33 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH: A. HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút) 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:( Lồng ghép trong tiết dạy) Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng ? Làm bài tập 32.1 Khi nào số đường sức từ xuyên qua tiết diện S tăng ? 3. Bài mới:Tạo tình huống học tập: Trên máy thu thanh có hai chỗ đưa điện vào máy, một chỗ có kí hiệu DC 6V, còn chỗ kia có kí hiệu AC 220V. Vậy các kí hiệu đó có ý nghĩa gì? Qua bài học này các em sẽ trả lời được câu hỏi trên. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1 : Phát hiện dòng điện cảm ứng có chiều thay đổi (10 Phút) Yêu cầu học sinh các nhóm làm TN0 theo H33.1 quan sát hiện tượng xảy ra trả lời C1 GV chốt lại câu trả lời đầy đủ. Yêu cầu học sinh rút ra KL: GV có thể phát biểu N1 như ghi nhớ. HĐ nhóm: Đọc TN0 , thảo luận tìm ra PP tiến hành TN,nhận dụng cụ tiến hành TN¬0 theo nhóm, quan sát và thảo luận, thống nhất để trả lời câu C1 Đai diện nhóm phát biểu KL. Thống nhất KL1 Ghi KL vào vở. I. Chiều của dòng điện cảm ứng. 1. Thí nghiệm C1: Khi đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, một đèn sáng. Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây , số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, đèn thứ 2 sáng Dòng điện cảm ứng qua cuộn dây đổi chiều khi số đường sức từ đang tăng mà chuyển sang giảm . 2. Kết luận (SGK)

Trang 1

Tiết:15 Bài 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1 kWh

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện : Đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước

2.

Kĩ năng :Vận dụng công thức A = Pt = UIt để tính được một đại lượng khi biết các

đại lượng còn lại

3.

Thái độ : Tích cực hoạt động tư duy, hợp tác thảo luận.

4 Định hướng phát triển năng lực : Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

kết quả TN…

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án lên lớp, công tơ điện

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 13

III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động

não

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

mViết công thức tính công

suất của đoạn mạch ? Chỉ rõ

các đơn vị liên quan ?

+ Công suất tiêu thụ có công thức sau :

P = U.I Với P công suất (W),

U hiệu điện thế (V),

I Cường độ dòng điện (A)

10

3 Bài mới: Tạo tình huống học tập:Hàng tháng mỗi gia đình đều phải trả tiền điện

theo số đếm của công tơ điện Số đếm này cho biết công suất điện hay lượng điệnnăng đã sử dụng? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

B.HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu năng

lượng của dòng điện (5 phút)

PP: Vấn đáp, đặt và giải - HS hoạt động nhóm cử

I Điện năng

1

Dòng điện có mang năng lượng :

Trang 2

quyết vấn đề.

- GV Yêu cầu học sinh quan

sát h.13.1 và cho biết :

+ Dòng điện thực hiện công

cơ học trong hoạt động của

các dụng cụ và thiết bị điện

nào ?

+ Dòng điện cung cấp nhiệt

lượng trong hoạt động của

các dụng cụ và thiết bị điện

nào ?

+ Qua các ví dụ trên, dòng

điện có năng lượng không ?

+ Nêu kết luận và thông báo

lượng được biến đổi từ điện

năng trong hoạt động của mỗi

dụng cụ ở B1 ?

- GV yêu cầu HS trả lời phần

điện năng nào biến đổi trong

C2 là năng lượng có ích , vô

ích ?

đại diện trả lời :+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của máy khoan, máy bơm nước

+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là

+ Qua các ví dụ trên,

chứng tỏ dòng điện có năng lượng Vì nó có khả năng thực hiện công hoặc thay đổi nhiệt năng của vật.

- HS hoạt động nhóm cửđại diện trả lời:

+ Nnòi cơm điện và bàn

là : Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.

+ Quạt điện, máy bơm

nước : Cơ năng và nhiệt năng.

- HS hoạt động cá nhântrả lời :

+ Đèn dây tóc và đènLED :

- Có ích : Phần năng lượng ánh sáng.

- Vô ích : Nhiệt năng.

+ Nồi cơm điện, bàn là :

- Có ích : Nhiệt năng.

- Vô ích : Phần năng lượng ánh sáng.

+ Quạt điện, máy bơm

Dòng điện có năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công cũng như

có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật.

2

Sự chuyển hoá điện năng thành các dang năng lượng khác

Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng

3

Hiệu suất sử dụng điện năng :

Là tỉ số phần năng lượng có ích được chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ:

H = tp

i A A

Trang 3

+ Nhắc lại khái niệm hiệu

Hoạt động 3: Tìm hiểu công

của dòng điện Công thức

tính và dụng cụ đo công (15

phút)

PP: Vấn đáp, đặt và giải

quyết vấn đề.

+ GV yêu cầu HS trả lời từ

VL8 cho biết mối quan hệ

cho biết mỗi số đếm của công

tơ ứng với lượng điện năng

đã sử dụng là bao nhiêu ?

nước :

- Có ích : cơ năng.

- Vô ích : Nhiệt năng.

+ Nhắc lại kn hiệu suất ởVL8

+ Hiệu suất : H = tp

i A A

Cá nhân trả lời :+ công suất P đặc trưngcho tốc độ thực hiện công: P = t

I : Đo bằng ampe (A)

t : Đo bằng giây (s)

A : Đo bằng Jun

- HS trả lời C6 :+ Mỗi số đếm của công tơứng với lượng điện năng

đã sư dụng là 1kWh

II Công của dòng điện.

1.

Công của dòng điện

Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch

đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

2

Công thức tính công của dòng điện

Trang 4

+ A = Pt = 0,075.4 = 0,3(kWh)

+ Số đếm của công tơ : 0,3 số

C8(cá nhân) : Trả lời :

+ Số đếm tăng 1,5 số nên điện năng đã sử dụng : A

= 1,5kWh = 5,4.106J

+ P = t

A

= 0,75(kW) = 7500(W)

+ A = Pt = 0,075.4 = 0,3(kWh)

+ Số đếm của công tơ :0,3 Số

C8 : Trả lời :

+ Số đếm tăng 1,5 số nênđiện năng đã sử dụng : A

= 1,5kWh = 5,4.106J

+ P = t

A

= 0,75(kW) = 7500(W)

Vận dụng kiến thức vừa học hãy cho biết khi tính toán phần điện năng tiêu thụ khi

sử dụng các loại đèn huỳnh quang trong đời sống( đèn ống và đèn compact) ta cầnchú ý điều gì?

Giáo viên gọi học sinh phát biểu ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết, hướng dẫnhọc sinh làm bài tập trong sách bài tập

E.HĐ TÌM TÒI MỞ RỘNG:(2 phút):

-Hãy tìm hiểu cách sử dụng máy lạnh, tủ lạnh sao cho hợp lý và tiết kiệm điệnnhất

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK và chuẩn bị trước bài 14 : BÀI TẬP VỀCÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

Trang 5

Tiết:16 Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN

NĂNG SỬ DỤNG

I MỤC TIÊU:

1.

Kiến thức :

- Ý nghĩa số vôn và số oát ghi trên dụng cụ điện

- Công thức tính công suất điện Công của dòng điện Xác định số đếm của công tơ

2.

Kĩ năng :Vận dụng giải các bài tập về công suất và công của dòng điện đối với các

dụng cụ mắc nối tiếp và song song

- Câu hỏi bài tập cho học sinh vận dụng làm trên lớp

- Các bài tập về công suất điện

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 14

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, HĐ nhóm, cặp đôi.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Các HS trả lời các câu hỏi của GV,

Trang 6

đèn tiêu thụ trong 30 ngày

theo Jun và số đếm công tơ

tơ điện ? (chính là điện năng

tiêu thụ trong thời gian t

6V – 4,5W mắc nối tiếp với

biến trở vào HĐT không đổi

9V Điện trở ampe kế và dây

nối rất nhỏ.

a) Đóng K đèn sáng bình

thường Tính số chỉ ampe

kế ?

b) Tính điện trở và công suất

tiêu thụ của biến trở khi đó ?

c) Tính công của dòng điện

suất của đènkhi đó là bao

nhiêu ? Suy ra I qua đèn khi

đó? Suy ra số chỉ của ampe?

Dùng định luật ôm

để tính R.

Điện năng A đèn tiêu thụ : A = P.t

Số đếm công tơ chính là điện năng tiêu thụ tính theo đơn vị KW.h

HS đọc đề và tóm tắt đề

HS làm BT theo sự hướng dẫn của GV

HĐT định mức và công suất định mức.

Đèn sáng bình thường thì HĐT đặt vào đèn : U = 6V

và công suất của đèn

P = 4,5W

Vì biến trở mắc nối tiếp với đèn nên:

U = U b + U đ

= 75.(4.3600.30)

32 400 000(J) = 9 (kWh)

+ Số đếm tương ứng của công tơ: 9 số

= 0,75(A)+ Số chỉ ampe kế : I = Iđm

= 0,75(A)

b)(cá nhân) :

+ Ub = U – UD = 9 – 6 = 3(V)+ Rb = 0,75

c)(cá nhân) :

+ Ab = Pb.t = 2,25.600 = 1350(J)

+ A = UIt = 9.0,75.600

= 4050(J)

Trang 7

khi đóbằng công thức nào?

vào ổ lấy điện 220V ở gia

đình để cả hai đều hoạt động

bình thường

a) Vẽ sơ đồ mạch điện (bàn là

kí hiệu như một điện trở) và

tính điện trở tương đương của

đoạn mạch ?

b) Tính điện năng mà đoạn

mạch này tiêu thụ trong 1h

theo đơn vị J và đơn vị

KWh ?

Gợi ý : a)

+ Hãy vẽ sơ đồ mạch điện

(chú ý là trong gia đình các

thiết bị điện được mắc nối

tiếp hay song song ? Vì

U R I

HS thảo luận trả lớicác câu hỏi gợi ý của GV

Mắc song song vì tính độc lập.

2 1

2 2

d d b b

U R P U R P

Vì đèn mắc song song với bàn là nên:

U2

= 484()+ Điện trở của bàn là :

R2 = b

b P

U2

= 48,4()+ Tính R tương đương :

R = 1 2

2 1

R R

R R

 = 44()b)

+ I = R

U

= 5 (A)

Trang 8

R của mạch ?(biết bàn là với

đèn mắc như thế nào? Vậy

Trang 9

Tiết:17 Bài 15: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bản báo cáo theo mẫu, trả lời câu hỏi phần 1

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :Lồng ghép trong tiết dạy.

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra sự

chuẩn bị của học sinh và nêu

yêu cầu của bài thực hành

- GV kiểm tra sự chuẩn bị

của học sinh xem xét các

suất của bóng đèn với các

hiệu điện thế khác nhau.

PP: vấn đáp, đặt và giải

quyết vấn đề.

+ GV yêu cầu học sinh mắc

- HS đưa ra sự chuẩn bị của mình cho tiết thực hành

- HS nhận biết nhiệm vụ của mình cho tiết thực hành

- HS hoạt động nhóm tiếnhành mắc mạch điện như

H 15.1 SGK

I Chuẩn bị:

II Nội dung thực hành

1 Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau:

Trang 10

+ Nhận xét sự thay đổi công

suất của bóng đèn khi hiệu

điện thế thay đổi

Hoạt động 2 : Kiểm tra 15’

Bài 1 Viết 3 công thức tính

công suất điện, nêu rõ các

đại lượng và đơn vị (4

dụng như trên, trung bình 5

giờ trong 1 ngày Tính điện

U2 = 1,5V đọc I2 và ghi vào bảng 1

+ Điều chỉnh vôn kế để

U3 = 1,5V đọc I3 và ghi vào bảng 1

+ Tính P1 , P2 , P3 ghi vào bảng 1

+ Nhận xét sự thay đổicông suất của bóng đènkhi hiệu điện thế thayđổi

Trang 11

Tiết:18 Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

I MỤC TIÊU:

1.

Kiến thức : Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện : Khi có dòng điện chạy qua vật

dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệtnăng.Phát biểu được định luật Jun – Len-xơ

2.

Kĩ năng :Vận dụng định luật Jun – Len-xơ giải các bài tập về tác dụng nhiệt của

dòng điện.Quan sát và đọc các giá trị trên nhiệt kế, vôn kế và ampe kế trong TN kiểmtra Hệ thức định luật

3.Thái độ : Tinh thần hợp tác, thảo luận nhóm, tích cực hoạt động tư duy.

4 Định hướng phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

kết quả TN…

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:Bộ dụng cụ thí nghiệm như H 16.1 SGK

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 16

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề,hoạt động nhóm, động

não

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong tiết dạy.

3 Bài mới : Tổ chức tình huống học tập

Dòng điện chạy qua dây dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt lượng toả ra phụ

thuộc vào yếu tố nào ? Tại sao cùng một dòng điện chạy ra thì dây tóc bóng đèn nóngtới nhiệt độ cao còn dây dẫn nối hầu như không nóng ?! Hôm nay ta tìm hiểu vấn đềnày

- HS suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của GV

+ Đèn dây tóc, đèn LED, đèn bút thử điện : Biến đổi 1 phần điện

năng thành nhiệt năng và 1 phần thành năng lượng ánh sáng

+ Máy sấy tóc, quạt điện, máy khoan : Biến đổi 1 phần điện năng

I.Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

1

Một phần điện năng biến đổi

Trang 12

thành nhiệt năng và 1 phần thành cơ năng

+ Nồi cơm điện, bàn là, mỏ hàn điện : Biến đổi toàn bộ điện năng

thành nhiệt năng

+ Tra bảng điện trở suất SGK :

Điện trở suất của các dây hợp kim trên lớn hơn của dây bằng

2

Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

Các dụng cu biếnđổi :Nồi cơmđiện, bàn là, mỏhàn điện

II Định luật Jun – Len-xơ.

1

Hệ thức định luật

Q = I2RtVới :

+ Q : Nhiệt lượngtoả ra ở dây dẫn(J)

+ I : Cường độdòng điện quadây dẫn (A).+ R : Điện trởdây dẫn ()+ t : Thời giandòng điện quadây dẫn (s)

Trang 13

+ Q tỉ lệ với I2, với R và với t

+ Vì dây dẫn nối tiếp với đèn nên I qua chúng cùng thời gian t như

nhau Mà Q = I2Rt nên Q tỉ lệ với R, dây tóc của đèn có R lớn

hơn nhiều so với dây nối

Cm( 2  1)

= 672(s)

2

Xử lý kết quả kiểm tra.

3

Phát biểu định luật.

- Nội dung SGK/45

Trang 14

- Chuẩn bị bài 17“BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN–LEN-XƠ”

Tiết:18 Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ

- Chuẩn bị các bài tập vận dụng cho học sinh làm trên lớp

- Hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 17

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

m

Viết các công thức : Định

luật Jun – Len-xơ ? Công

suất ? Điện năng tiêu thụ ?

Q = I2RtVới :

+ Q : Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn (J)+ I : Cường độ dòng điện qua dây dẫn (A)

+ R : Điện trở dây dẫn ()+ t : Thời gian dòng điện qua dây dẫn (s)

2 2

Trang 15

PP: vấn đáp

- GV yêu cầu học sinh

nhắc lại các kiến thức liên

quan đến nội dung bài học

- GV yêu cầu HS ghi các

nhiệt lượng mà bếp toả ra

trong thời gian t = 1s

+ Tính nhiệt lượng Qtp mà

bếp toả ra trong thơig gian

t = 20phút

+ Viết công thức và tính

nhiệt lượng Q1 cần phải

đun sôi lượng nước đã cho

+ Từ đó tính hiệu suất

- HS nhắc lại các kiến thức đã học

- Cá nhân nhớ lại các kiến thức đã học liên quan đến các bài tập SGK

- Mỗi HS tự lực giải từng phần của bài tập

+ Giải phần a+ Giải giải phần b+ Giải phần c

+ Nhiệt lượng toả ra trên điệntrở :

Q = I2Rt = Pt+ Công suất tiêu thụ :

P = I2R = UI+ Điện năng tiêu thụ:

A = Pt

+ Công thức tính nhiệtlượng :

Q = mC(t2 – t1)+ Hiệu suất của dụng cụ toảnhiệt :

Q = I2.R.t = 2,52.80.1200 = 600000J

- Nhiệt lượng cần cung cấp

để đung soi nước

Q1 =m.c.(t2 – t1) = D.V.c (t2 – t1)

=1000.0,0015.4200(100-25)

=472500J

- Hiệu suất của bếp là:

% 75 , 78

% 100 6000000

472500

% 100

Trang 16

điện năng mà bếp tiêu thụ

trong thời gian t = 30

ngày theo đơn vị KW.h

+ Tính tiền điện phải trả

cho lượng điện năng tiêu

nhiệt lượng Q1 cần cung

cấp để đun sôi lượng nước

đã cho

+ Viết công thức và tính

nhiệt lượng Qtp mà ấp điện

toả ra theo hiệu suất H và

Q1

+ Viết công thức tính thời

gian đung sôi nước theo

Qtp và công suất P của ấm

Hoạt động 4 : Giải bài

điện trở của đường dây dẫn

theo chiều dài, tiết diện và

điện trở suất

+ Viết công thức và tính

cường độ dòng điện chạy

trong dây dẫn theo công

- Mỗi HS tự lực giải từng phần của bài tập

+ Giải phần a+ Giải giải phần b+ Giải phần c

- Mỗi HS tự lực giải từng phần của bài tập

+ Giải phần a+ Giải giải phần b+ Giải phần c

c) Thời gian sử dụng điện trong 1 tháng

t = 3h.30 ngày = 90hđiện năng tiêu thụ trong 1 tháng

A =I2.R.t = 25.80.90h

= 45 000W.h = 45KW.htiền điện phải trả

J H

Q Q Q

O H

746700

% 100

% 90 672000

% 100

% 100

40 10 7 , 1

I= 165/220 = 0,75Ac) Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn

Q = I2.R.t = 0,75.1,36.3.30 = 68,85W.h =

0,06885KW.h

Trang 17

suất và hiệu điện thế

D.HĐ VẬN DỤNG :(3 phút):

Gỉai BTTN 16-17.8, 16-17.9, 16-17.10 SBT

E.HĐ TÌM TÒI MỞ RỘNG:(2 phút):

-Xem lại bài : An toàn điện và bài : Sử dụng điện hợp lý ( Công nghệ 8)

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 19 “SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN ”

Tiết:19 Bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

2.Kĩ năng:Nêu và thưc hiện được các biện pháp sử dụng và tiết kiệm điện năng 3.Thái độ : Cá nhân cẩn thận, tỉ mỉ biết cách hợp tác trong các hoạt động trên lớp.

4 Định hướng phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 19

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp,đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

m

Viết các công thức: Định

luật Jun – Len-xơ ? Công

suất ? Điện năng tiêu thụ ?

Q = I2RtVới :

+ Q : Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn (J)+ I : Cường độ dòng điện qua dây dẫn (A)

+ R : Điện trở dây dẫn ()+ t : Thời gian dòng điện qua dây dẫn (s)

2 2

Trang 18

3 Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung B.HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

của C6, đề nghị một hay hai

HS trình bài câu trả lời trước

gợi ý như sau:

- Biện pháp ngặt điện ngay

khi mọi người đi khỏi nhà,

ngoài công dụng tiết kiệm

điện năng còn giúp tránh

được hiểm hoạ nào nữa ?

- Phần điện năng được tiết

Từng HS làm C1, C2, C3, và C4

a) Tìm hiểu thêm một số quy tắc

an toàn khi sử dụng điện

- Từng HS làm C5

và phần thứ nhất của C6

- Nhóm HS thảo luận đẻ đưa ra lời giải thích nhưyêu cầu của phầnthứ hai của C6

a) Từng HS đọc phần đầu và thựchiện C7 để tìm hiểu ý nghĩa kinh

tế và xã hội của việc sử dụng tiết kiệm điện năngb) Từng HS thực hiện C8 và C9 để

I An toàn khi sử dụng điện

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện ở lớp 7.

2 Một số quy tắc an toàn khi

sử dụng điện

C5:

Vì những việc làm trên đã ngắt dòng điện và tránh được dòng điện chạy qua cơ thể người gây điện giật

C6:

- Vì điện trở cơ thể người lớnhơn điện trở của dây dẫn nốiđất rất nhiều nên dòng điệnhầu như không chạy qua cơthể để xuống đất mà chỉ chạyqua dây dẫn nối đất

II Sử dụng tiết kiệm điện năng

1 Cần sử dụng tiết kiệm điện năng

- tránh được nguy cơ gây

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

C8:

A = P.t

Trang 19

điện năng thì bớt được số

nhà máy điện cần phải xây

dựng Điều này có lợi ích

gì đối với môi trường?

Cần lưu ý HS rằng qua việc

thực hiện C8 và C9, ta hiểu

rõ cơ sở khoa học của các

biện pháp sử dụng tiết kiệm

điện năng

tìm hiểu các biệnpháp sử dụng tiếtkiệm điện năng

C9:

Cần sử dụng các dụng cụ có công suất hợp lí

Vì có thời gian sử dụng ít thìđiện năng tieu thụ nhỏ

Cuối giờ Gv nhắc HS ôn tập

toàn bộ chương I và thực hiện

phần tự kiểm tra của bài 20

HĐ cá nhân hoàn thành câu C10, C11

HĐ cặp đôi : Trao đổi, thống nhất PP giải C12

Đại diện 1 cặp lên bảng giải, cả lớp theo dõi và đưa ra nhận xét, đánh giá

III Vận dụng

C10: ( Tùy HS)C11: D

C12:

Điện năng sử dụng của mỗi loại bóng trong 8000 giờ là:+ Bóng đèn dây tóc:

A1= P.t=0,075 8000=

600kWh

+Bóng đèn compac là:

A2= 0,015 8000= 120 kWhChi phí cho việc dùng :+Đèn dây tóc:

T1= 8 3500 + 600 700=

448000 đ+ Đèn compac:

- Việt Nam tham gia giờ trái đất từ năm 2009.Logo của sự kiện này được xây dựng

từ nền bản đồ trái đất, cắt bởi số 60 là con số phút kêu gọi tắt điện Theo em mục đíchcủa sự kiện này là gì?

- Học thuộc nội dung ghi nhớ sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài 20 “ ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC ”

Trang 20

Tiết:21 ÔN TẬP CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC (tiết 1)

3.Thái độ: Nghiêm túc, khẩn trương, hợp tác trong hoạt động nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

kết quả TN…

II.C HUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Chuẩn bị nội dung các câu hỏi và bài tập trong sgk và sbt.

2.Học sinh: Chuẩn bị phần tự kiểm ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP: V ấn đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Trình bày và trao

đổi kết quả đã chuẩn bị (15’)

PP: vấn đáp

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của

hs ở nhà sau đó yêu cầu các cá

nhân trả lời nhanh các câu hỏi ở

phần tự kiểm tra

GV: Yêu cầu các hs khác nhận

xét sau đó nhận xét chung và

HS: Cá nhân trả lời

I Tự kiểm tra

II Vận dụng

Bài 12:CBài 13:BBài 14:DBài 15:A

Bài 18: a) Các dụng cụ đốt nóng

bằng điện đều có bộ phận chính được làm bằng dây dẫn có điện trtở

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung ghi bảng

cho điểm cho hs

GV: Yêu cầu hs làm việc cá

nhân hoàn thành câu 18 và 19

GV: Yêu cầu 2 hs đại diện lên

trình bày, các hs khác giải tại

chỗ

GV: sau khi làm xong, tổ chức

cho hs cả lớp nhận xét, trao đổi

lời giải của hs trình bày trên

bảng và khảng định lời giải

đúng cần có

GV: Cho hs biết trước đáp án

của cầu 16, 17 và 20 và yêu cầu

hs về nhà làm tiếp

HS: Làm từng câu theo yêu cầu của gv

HS: cá nhân hoàn thành câu 18 và 19

HS: 2 hs trình bày trên bảng, các hs khác làm việc tại chỗ

suất lớn để đoạn dây dẫn có điện trởlớn Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ toả ra ở đoạn dây dẫn này mà không toả nhiệt ở dây nối bằng đồng (có điện trở suất nhỏ và do đó có điện trở nhỏ)

b) điện trở của ấm khi hoạt động bình thường là: R =

l R

Bài 19:

a) Thời gian đun sôi nước

- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là: Q1 = cm (t 20-t 10) = 630 000J

- Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra là:

- Việc đun nước này trong 1 tháng tiêu thụ lượng điện năng là:

A = Q.2.30 = 44 470 590J = 12,35kW.h

Tiền điện phải trả là:

Trang 22

-Xem lại tất cả các câu hỏi mở trong các bài đã học.

-Ôn tập toàn bộ chương I

- Trả lời lại các câu hỏi và bài tập vào vở bài tập

- Hoàn thiện các bài tập chưa làm được ở trên

Tiết:22 ÔN TẬP CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC (tiết 2)

3.Thái độ: Nghiêm túc, khẩn trương, hợp tác trong hoạt động nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

kết quả TN…

II.C HUẨN BỊ: :

1.Giáo viên: Chuẩn bị nội dung các câu hỏi và bài tập trong sgk và sbt.

2.Học sinh: Chuẩn bị phần tự kiểm ở nhà.

III P HƯƠNG PHÁP: V ấn đáp, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

GV: Yêu cầu từng học sinh

nhắc lại các công thức và giải

thích các đại lượng trong công

thức

HS: Từng hs lần lượt trả lời

I Hệ thống kiến thức.

1) Hệ thức của ĐL ôm:

U I R

2) Công thức tính điẹn trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trỏ mắc nối tiếp và song song

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

GV: Yêu cầu hs làm việc cá

nhân hoàn thành câu 18 và 19

GV: Yêu cầu 2 hs đại diện lên

trình bày, các hs khác giải tại

chỗ

GV: sau khi làm xong, tổ chức

cho hs cả lớp nhận xét, trao đổi

lời giải của hs trình bày trên

bảng và khảng định lời giải

đúng cần có

HS: cá nhân hoàn thành câu

18 và 19

HS: 2 hs trình bày trên bảng, các hs khác làm việc tại chỗ

bằng điện đều có bộ phận chính được làm bằng dây dẫn có điện trtở suất lớn để đoạn dây dẫn có điện trở lớn Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu nhưchỉ toả ra ở đoạn dây dẫn này màkhông toả nhiệt ở dây nối bằng đồng (có điện trở suất nhỏ và do

đó có điện trở nhỏ)b) điện trở của ấm khi hoạt động bình thường là: R =

l R

Bài 19:

a) Thời gian đun sôi nước

- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là: Q1 = cm (t02-t 10)

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Nội dung ghi bảng

GV: Cho hs biết trước đáp án

của cầu 16, 17 và 20 và yêu cầu

P

Q

=741s = 12 phút 21 giây.b) Tính tiền điện phải trả

- Việc đun nước này trong 1 tháng tiêu thụ lượng điện năng là:

A = Q.2.30 = 44 470 590J = 12,35kW.h

Tiền điện phải trả là:

T = 12,35.700 = 8 645đ

c) R giảm 4 lần và P của bếp tăng 4 lần

Kết quả thời gian đun sôi nước (t

- Xem và trả lời lại tất cả các câu hỏi mở và câu trắc nghiệm trong chương.

-Ôn tập để kiểm tra 1 tiết

Trang 25

Tiết 2 3

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU:

1.

K iến thức :Kiểm tra học sinh các kiến thức đã học trong Chương I ,các phương

pháp giải bài tập vật lí, bài tập điện học cơ bản.Từ tiết kiểm tra có thể phân loại đượctrình độ của học sinh, từng bước điiều chỉnh cách học sao cho hợp lí

2.

K ĩ năng :Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức cơ bản đã học trong chương I.

Các thao tác làm bài tập Vật lí

3.

T hái độ :Cá nhân cẩn thận, tỉ mỉ biết cách tổng hợp kiến thức.

4 Định hướng phát triển năng lực: Tự học, tự kiểm tra đánh giá bản thân.

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:Đề kiểm tra 45 ( phút )

2 Học sinh: Ôn bài và chuẩn bị trước tiết kiểm tra

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Đề kiểm tra( 45 phút )

ĐỀ KIỂM TRA A.TRẮC NGHIỆM(5 điểm )

I.Khoanh tròn vào phương án mà em cho là đúng nhất:(3 điểm )

Câu 1 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

Câu 2 Đối với mỗi dây dẫn, thương số

U

I (giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn) có trị số :

Trang 26

A Không đổi B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I.

C.Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U D Tăng khi hiệu điện thế U tăng

Câu 3 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương

Câu 4 Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất  thì

có điện trở R được tính bằng công thức :

II Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống : (2 điểm)

1 Điện trở tương đương của một đoạn mạch nối tiếp bằng ……… các điện trở thành phần

2 Biến trở là điện trở có thể………trị số và được dùng để thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện

3 Số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết

a)Phát biểu định luật Jun – Len-xơ

b) Viết biểu thức định luật, nêu rõ các đại lượng và đơn vị

Câu 2 (2 điểm)

Trang 27

Một đoạn mạch gồm ba diên trở là R1 = 4Ω); R2 = 2Ω) và R3 = 6Ω) được mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch này là U = 6V.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này

b) Tính hiệu điện thế U3 giữa hai đầu điện trở R3

Câu 3 (2 điểm)

Một bếp điện có ghi 220V – 1 000W được sử dụng với hiêu điện thế 220V để đun sôi

1,5l nước từ nhiệt độ ban đầu là 350C thì mất một thời gian là 7 phút 30 giây

a) Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K

b) Mỗi ngày đun sôi 1,5l nước với các điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả

bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho rằng giá mỗi kW.h là 2000đ

b) Q = I2Rt(J) = 0,24.I2Rt (calo) (0,5 đ)

Trong đó: Q: nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn (J)

I: cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)t: thời gian dong điện chạy qua (s)

=

6 0,5( )

12 A (0,5 đ) Hiệu điện thế U3 giữa hai đầu điện trở R3 là:

Trang 28

T = 3,75.2000 = 7500 (đ)(0,25 đ)

2/.Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nộp bài kiểm tra

- GV nhận xét về đề bài kiểm tra, thái độ làm bài của học sinh

3/.Dặn dò :

- Chuẩn bị trước bài 21 “ NAM CHÂM VĨNH CỬU ’’

Tiết:24 Bài 21 NAM CHÂM VĨNH CỬU

I MỤC TIÊU:

1.

Kiến thức :

-Mô tả được từ tính của nam châm

- Biết cách xác định được các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cữu

- Biết được các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau

- Một thanh nam châm hình chữ U

- Một thanh nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng

` - Một la bàn

- Một giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 21

III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động

Trang 29

3 Bài mới: Tạo tình huống học tập:( như phần mở đầu bài SGK)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

cách kể mẫu chuyện hoặc mô

tả một hiện tượng kì lạ xung

quanh từ tính của nam châm

Có thể giới thiệu “xe chỉ

nam” trong SGK

- Tổ chức cho HS trao đổi

nhóm Theo dõi và giúp đỡ

các nhóm HS yếu

- Yêu cầu nhóm cử đại diện

phát biểu trước lớp Giúp HS

lựa chọn các phương án

đúng

- Giao dụng cụ cho nhóm,chú

ý nên cho vào dụng cụ của

một hai nhóm thanh kim lọai

không phải là nam châm, để

tạo tính bất ngờ và khách

quan của TN

- Yêu cầu HS làm việc với

SGK để nắm vững nhiệm vụ

của C2 có thể yêu cầu 1 HS

đứng lên nhắc lại nhiệm vụ

- Giao dụng cụ TN cho nhóm,

nhắc HS theo giỏi và ghi kết

quả vào vỡ

- Yêu cầu các nhóm trả lời

các câu hỏi sau:

- Nam châm đứng tự do, lúc

đã cân bằng nó chỉ hướng

nào?

- Bình thường, có thể tìm

được nam châm đứng tụ do

mà không chỉ hướng Nam –

HĐ nhóm:

- Trao đổi nhóm để giúp nhau nhớ lại từ tính của nam châm thể hiện như thế nào, thảo luận để đề xuất một TN phát hiện thanh kim loại có phải là nam châm không

- Trao đổi ở lớp về các phương án làm TN được các nhóm đề xuất

- Từng nhóm thực hiện

TN trong C1

- Nhóm HS thực hiện từng nội dung của C2

mỗi HS đều ghi kết quả

TN vào vở

- Rút ra kết luận về từ tính của nam châm

- Nghiên cứu SGK và ghi nhớ:

- Quy ước cách đặt tên, đánh dấu băng sơn màu các cực của nam châm

- Tên các vật liệu từ

Quan sát để nhận biết các nam châm thường gặp

I Từ tính của nam châm

1./ Thí nghiệm.

C2:

Kim nam châm luôn luôn chỉ hướng Bắc – Nam

2./ Kết luận:

- Khi để kim nam châm

tự do thì kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam

Trang 30

Bác không?

-Ta có kết luận gì về từ tính

của nam châm

- Cho HS làm việc với SGK,

cử HS đọc ở phần nội dung

ghi trong dấu ô vuông

Yêu cầu HS quan sát hình

- Trước khi làm TN, yêu cầu

HS cho biết C3, C4 yêu cầu

mô tả trên hình 21.3, SGK và các yêu cầu ghi trong C3, C4

Rút ra các kết luận về quyluật tương tác giữa các cực của 2 nam châm

- Mô tả 1 cách đầy đủ từ tính của nam châm

1 cực luôn chỉ hướngBắc gọi là cực Bắc, còncực kia gọi là cực Nam

II.Tương tác giữa 2 nam châm.

1.Thí nghiệm

2.Kết luận

- Khi đưa từ cực cảu 2nam châm lại gần nhauthì chúng hút nhau nếucác cực cùng tên, đẩynhau nếu các cực kháctên

C.HĐ LUYỆN TẬP:

Hoạt động 3 : Luyện tập

phần v ận dụng (10 phút)

- Đặt câu hỏi: sau bài học

hôm nay các em biết gì về từ

tính của nam châm?

- Yêu cầu HS làm các câu hỏi

C5, C6, C7, C8 trao đổi trên

lớp để có câu trả lời chính

xác

- Làm việc cá nhân để trả lời C5, C6, C7, C8 sau

đó tham gia trao đổi trên lớp

Trang 31

-Tìm hiểu qua “Google” để biết về lịch sử chế tạo ra la bàn, công dụng của la bàn

và một số nhược điểm của la bàn

- Làm bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 22 “TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG”

Tiết:25 Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1.

Kiến thức :

- Mô tả được tác dụng từ của dòng điện

- Biết được từ trường và điện trường tồn tại trong môi trường thống nhất là điện từ trường (Nội dung tích hợp môi trường)

- Trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu?

2.

Kĩ năng :

- Biết cách nhận biết từ trường, liên hệ thực tế về sự tồn tại của từ trường

3 Thái độ

- Cá nhân cẩn thận, tỉ mỉ biết cách hợp tác trong các hoạt động trên lớp

4 Định hướng phát triển năng lực : Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

kết quả TN…

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: 2 giá TN; 1 nguồn điện 6V; 1 kim nam châm; 1 đoạn dây dẫn bằng

constantan dài khoảng 20cm; 1 biến trở

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 22

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động

nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

1 - Nam châm có mấy cực

? Đó là những cực nào ?

Nêu các tính chất của nam

1 Nam châm có 2 cực: cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc (N), cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (S)

43

Trang 32

châm ? - Nam châm hút các vật liệu từ: sắt, thép,

côban, gađôlini, niken…

- Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau

3

3 Bài mới:Tạo tình huống học tập:Ở lớp 7 chúng ta đã biết, cuộn dây có dòng điện

chạy qua có tác dụng từ Phải chăng chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây mới có tácdụng từ? Nếu dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì thì

gây hứng thú cho HS hoặc

nêu vấn đề: Giữa điện và từ

có gì liên quan với nhau

theo nhóm, trao đổi các

câu hỏi trong C1 lưu ý,

- Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Trong TN trên, hiện

tượng xảy ra với kim nam

châm chứng tỏ điều gì?

Cũng có thể nêu câu hỏi

HĐ nhóm:

- Nhận thức vấn đền cần giải quyết trong bài học

- Làm TN phát hiện tác dụng từ của dòng điện

- Bố trí và tiến hành TN như mô tả trên hình 22.1 SGK Thực hiện C1

- Cử đại diện nhóm báocáo kết qảu và trình bày nhận xét kết quả TN

- Rút ra kết luận về tác dụng từ của dòng điện

ra tác dụng lực (gọi là tácdụng lực từ) lên kim namchâm đặt gần nó Ta nóirằng dòng điện có tácdụng từ

II Từ trường

Trang 33

- Nêu vấn đề: Trong TN trên,

kim nam châm đặt dưới dây

dẫn điện thì chịu tác dụng của

lực từ Có phải chỉ có vị trí

đó mới có lực từ tác dụng lên

kim nam châm hay không?

Làm thế nào để trả lời câu hỏi

đặt ra?

- Bổ sung cho mỗi nhóm 1

thanh nam châm yêu cầu HS

làm TN theo phơng án đã đề

xuất Đến các nhóm, hướng

dẫn các em thực hiện C2, C3

Gợi ý: hiện tượng xảy ra

với kim nam châm trong

TN trên chứng tỏ không

gian xung quanh dòng điện,

xung quanh nam châm có

- Gợi ý HS: Hãy nhớ lại các

TN nào đã làm đỗi hướng

kim nam châm và từ trường

gợi cho ta phương án để phát

Thông thường, dụng cụ đơn

giản để nhận biết từ trường là

gì?

- HS trao đổi vấn đề mà

GV nêu ra, đề xuất phương án làm TN kiểm tra

- Làm TN thực hiện các C2, C3

Rút ra kết luận vềkhông gian xung quanhdòng điện, xung quanhnam châm

- Mô tả được cách dùng kim nam châm để phát hiện lực từ và nhờ đó mà phát hiện ra từ trường

Rút ra được kết luận vềcách nhận biết từtrường

- HS liên hệ tại lớp

1 Thí nghiệm

C2: Kim nam châm leach khỏi hướng Bắc _ Nam

C3: Kim nam châm luôn chỉ 1 hướng xác định

2 Kết luận

- Tại mọi vị trí nhất địnhtrong từ trường củathanh nam châm hoặccủa dòng điện, kim namchâm đều chỉ một hướngnhất định

3 Cách nhận biết từ trường.

Kết luận:

- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường

C.HĐ LUYỆN TẬP:

Trang 34

Vận dụng kiến thức vừa học hãy cho biết cách phát hiện một dây dẫn chạy qua nhà

em có dòng điện chạy qua hay không mà không cần dụng cụ đo điện?

Giáo viên gọi học sinh phát biểu ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết, hướng dẫnhọc sinh làm bài tập trong sách bài tập

E.HĐ TÌM TÒI MỞ RỘNG:(2 phút):

Tìm hiểu qua “ Google” để biết một số loài sinh vật có thể nhận biết được từ trườngcủa trái đất, như chim di trú, rùa biển…

Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 23 “ TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ ”

Tiết:26 Bài 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ

I MỤC TIÊU

1.

Kiến thức : Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

2.

Kĩ năng : Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của

thanh nam châm

3.

Thái độ : Cá nhân cẩn thận, tỉ mỉ biết cách hợp tác trong các hoạt động trên lớp.

4 Định hướng phát triển năng lực : Tự học, hợp tác, làm việc nhóm, làm TN, xử lý

kết quả TN…

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Một thanh nam châm thẳng , 1 bảng nhựa có mạt sắt , một số kim nam

châm nhỏ có trục quay thẳng đứng

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 23

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động

nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

A.HĐ KHỞI ĐỘNG: (5 phút).

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường

6

4

Ngày đăng: 06/03/2018, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w