Một phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán đƣợc mức độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc” ĐỊNH NGHĨA ADR Đẩy mạnh hoạt động
Trang 1PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
(ADR)
Nguyễn Hoàng Anh
Bộ môn Dƣợc lực
“There are some patients that we cannot help; there
are none whom we cannot harm.”
Attributed to Arthur L Bloomfield in BMJ 2004; 329:1-2
Trang 2Thảm họa thalidomid
Trang 3Các thuốc bị rút giấy phép khỏi thị trường Hoa kỳ (giai
đoạn 1976 – 2003) do phản ứng có hại nghiêm trọng
Nguồn: Nat Rev Drug Disc 2007; 904
Trang 4BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE
(AVANDIA ® )
Nguồn: NEJM 2010; 363: 803 - 806
Trang 5BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE (AVANDIA)
Trang 6BÀI HỌC TỪ ROSIGLITAZONE (AVANDIA)
Trang 8Từ báo cáo ADR của bệnh viện ĐK tỉnh Vĩnh phúc
Thông tin về thuốc nghi ngờ
Trang 9BIẾN CỐ BẤT LỢI TRONG QUÁ TRÌNH
SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN
Sai sót trong
sử dụng thuốc
Thuốc giả, thuốc kém chất lƣợng
Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Trang 10WHO 2000
ADR “phản ứng gây hại đáng kể hoặc bất lợi xảy ra sau một can thiệp có liên quan đến việc sử dụng thuốc Một phản ứng có hại có thể là cơ sở để dự đoán đƣợc mức
độ nguy hại của việc sử dụng thuốc này để phòng, điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc”
ĐỊNH NGHĨA ADR
Đẩy mạnh hoạt động Cảnh giác Dƣợc (Pharmacovigilance)
Cảnh giác Dƣợc: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và dự phòng các tác dụng bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Trang 11FDA
ADR “biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc
cho người, có hoặc chưa được coi là liên quan đến
thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi ngừng thuốc và bất
kỳ dấu hiệu không đạt được tác dụng dược lý vốn có ”
ĐỊNH NGHĨA
Đẩy mạnh việc thu thập báo cáo
Trang 12HẬU QUẢ CỦA ADR
• Tác động kinh tế
– 588 triệu USD/năm (Đức, 1998)
– 847 triệu USD/ năm (Anh, 2006)
• Tác động sức khỏe cộng đồng
– Nguyên nhân thứ 4-6 gây tử vong tại Mỹ
(Lazarou et al, JAMA 1998)
– Chiếm 3-7% tống số bệnh nhân nhập viện
– Có đến 19% bệnh nhân nội trú gặp ADR
(Davies et al, J Clin Pharm Ther 2006)
– Kéo dài thời gian điều trị
– Giảm tuân thủ điều trị
– 70% ADR có thể phòng tránh đƣợc
(Pirmohamed et al, BMJ 2006)
Trang 13DỊCH TỄ HỌC CỦA ADR
Nguồn: Expert Opin Pharmacother 2002; 3: 1289-1300
Tỷ lệ nhập viện do ADR
Trang 14ADR có hay gặp không?
• Một nghiên cứu gần đây tiến hành tại 1 BV ở Anh
• Ít nhất 1/7 (14.7%) số BN nội trú có ADR
• Các thuốc hay gây ADR:
giảm đau opioid, lợi tiểu,
Trang 15Nguồn: Br J Clin Pharmacol 2006; 63: 136-147
Nguyên nhân liên quan đến ADR có thể phòng tránh đƣợc
Tổng quan hệ thống các nghiên cứu
Trang 16Nguyên nhân liên quan đến ADR có thể phòng tránh đƣợc
Trang 17ADR CÓ PHÕNG TRÁNH ĐƢỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh đƣợc
Sử dụng thuốc không hợp lý với bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân
allopurinol trong điều trị tăng acid uric không có triệu chứng
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 18ADR CÓ PHÒNG TRÁNH
ĐƢỢC KHÔNG?
• Bệnh nhân 85 tuổi đƣợc chẩn đoán tăng acid uric
và điều trị bằng
allopurinol 300mg/ngày
• Sau khoảng 3 tháng điều trị, bệnh nhân xuất hiện: – Ban đỏ bong da
Báo cáo từ Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch
lâm sàng, Bệnh viện Bạch mai
Trang 19ADR CÓ PHÕNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Liều dùng, đường dùng, khoảng cách đưa thuốc không
phù hợp với bệnh nhân (tuổi, cân nặng, bệnh mắc kèm)
kháng sinh aminosid ở bệnh nhân suy thận
Theo dõi, giám sát bệnh nhân không đầy đủ
theo dõi kali máu khi điều trị bằng thuốc ƯCMC-chẹn AT1/digoxin
Dùng thuốc trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng/phản ứng với thuốc
kháng sinh penicillin/cephalosporin trên bệnh nhân dị ứng
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Trang 20DỊ ỨNG PENICILIN VẪN DÙNG UNASYN
• Bệnh nhân nam, 89 tuổi, 45 kg được truyền NaCl 0,9% vào lúc 20h và tiêm kháng sinh dự phòng Unasyn 1,5 g (ampicilin/sulbactam) trước khi mổ vào lúc 20h 8 phút
ngày 12/05/2014
• 4 phút sau, bệnh nhân có biểu hiện: khó thở, chân tay
lạnh, mạch nhanh, nhỏ khó bắt, huyết áp 80/50 mmHg, trên da không có mẩn đỏ
• Bệnh nhân tử vong sau đó mặc dù đã được xử trí bằng adrenalin (tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch), tiêm solumedrol 40mg, thở oxy, bóp bóng, đặt nội khí quản, ép tim
• Bệnh nhân có tiền sử lao phổi đã điều trị, tăng huyết áp điều trị thường xuyên, mổ cắt cụt chi do nhiễm trùng 3 lần
và có tiền sử dị ứng với penicilin
ADR CÓ PHÕNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
Trang 23ADR CÓ PHÕNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Dùng thuốc không hợp lý trên bệnh nhân có chống chỉ định
dùng metformin trên bệnh nhân có thanh thải creatinin dưới
60 ml/phút
Schumock GT, Thornton JT Clin Pharmacol Ther 1992; 30: 239-245
Kỹ thuật đưa thuốc không đúng
tiêm TM nhanh gentamicin/amikacin gây nhược cơ, suy hô hấp
tiêm ceftriaxon tĩnh mạch nhanh gây tử vong
đỏ da vùng cổ, mặt, ngực, tụt huyết áp)
Phản ứng vein truyền với ciprofloxacin
Trang 24Nhân 1 trường hợp gây tê tuỷ sống bằng
bupivacain…
Trang 25Nhân 1 trường hợp gây tê tuỷ sống bằng bupivacain…
Co giật: Co giật sau khi tiêm bupivacain có thể xảy ra khi thuốc được hấp thụ nhanh
chóng tại khu vực có mạch máu hoặc vô ý tiêm vào tĩnh mạch
Ngừng tim: Sử dụng bupivacain liều cao hoặc tiêm vào mạch làm nồng độ thuốc trong
máu cao có thể làm ức chế cơ tim dẫn đến ngừng tim Theo thông tin từ Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ, đã có 12 trường hợp ngừng tim khi sử dụng
bupivacain 0,75% để gây tê ngoài màng cứng trong sản khoa, trong đó 10 trường hợp
đã tử vong Hiện tại, bupivacain 0,75% không được khuyến cáo sử dụng để gây tê
ngoài màng cứng trong sản khoa nữa
Những tai biến về tim mạch xảy ra chậm khi dùng quá liều Song nếu tiêm nhanh một liều lớn vào tĩnh mạch sẽ có thể đưa một lượng lớn thuốc vào mạch vành, gây nguy cơ suy cơ tim nặng dẫn đến suy tâm thu Gây tê tủy sống, ngoài màng cứng cũng thường gây phong bế hệ giao cảm, hậu quả sẽ
là hạ huyết áp và chậm nhịp tim Cần hết sức thận trọng để tránh vô ý
tiêm vào tĩnh mạch hay vào bắp thịt
Micromedex 2.0
Dược thư Quốc gia 2009
Trang 26ADR CÓ PHÕNG TRÁNH ĐƯỢC KHÔNG?
70% ADR là phòng tránh được
Tương tác thuốc
Trang 27HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP
ADR CÓ PHÕNG TRÁNH ĐƢỢC KHÔNG?
Trang 28ATORVASTATIN
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 29TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 30TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ ADR
Thận trọng trong phối hợp thuốc
Chú ý các thuốc hay gây tương tác
Tranh chấp gắn với protein huyết tương: NSAIDs, cotrimoxazol
Cảm ứng enzym: rifampicin, phenobarbital, thuốc chống động kinh
Ức chế enzym: quinolon (ciprofloxacin), kháng H2 (cimetidin), thuốc kháng nấm (ketoconazol), kháng sinh macrolid (erythromycin)
Chú ý các thuốc hay gặp ADR: thuốc tim mạch, thuốc hạ
đường huyết, thuốc chống đông, statin, thuốc tác dụng trên TKTU, theophyllin
Thay thế bằng các thuốc ít gây tương tác
Giám sát chặt bệnh nhân: lâm sàng, xét nghiệm cận lâm
sàng, dặn dò bệnh nhân một số biểu hiện cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
Trang 31CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADR
Trang 33Từ hệ thống báo cáo tự nguyện của Mỹ (1969-2002)
Nguồn: Side effects of drugs
annual Volume 30 2008
Trang 34CÁC NHÓM THUỐC HAY GÂY ADR
Kháng sinh Tiêu chảy, ban da, ngứa
Hóa trị liệu ung thư Ức chế tủy xương, rụng tóc, nôn và buồn nôn
Chống đông Chảy máu
Thuốc tim mạch Ức chế tim, loạn nhịp, phù
Thuốc hạ đường
huyết
Hạ đường huyết, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa
NSAIDs Loét tiêu hóa, chảy máu, suy thận
Giảm đau opioid An thần, chóng mặt, táo bón
Lợi tiểu Hạ kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng đường huyết Thuốc tác động lên
hệ TKTU
Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, ảo giác, HC an thần kinh ác tính, HC serotonin
Trang 35CÁC CƠ QUAN THƯỜNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Trang 36 Hệ TKTU
Hệ tim mạch
Hệ nội tiết và chuyển hóa
Hệ tiêu hóa và gan
Thận và bộ máy tiết niệu
Trang 37CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Tăng nhạy cảm với ánh sáng
kháng sinh quinolon, tetracyclin, amiodaron, aminazin
Hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN):
cotrimoxazol, carbamazepin, NSAIDs
Các phản ứng dị ứng da với kháng sinh penicillin
Trang 38CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
ADR trên hệ tiêu hóa
Khô miệng: kháng histamin, kháng cholinergic
Loét thực quản: tetracyclin, doxycyclin, NSAIDs (dùng lâu), muối kali
Nôn, buồn nôn: erythromycin, theophyllin
Loét dạ dày – tá tràng: NSAIDs
yếu tố nguy cơ: tuổi cao, tiền sử loét, liều cao, loại NSAIDs (ức chế không chọn lọc), dùng cùng corticoid, thuốc chống đông,
thuốc lá, nghiện rƣợu, nhiễm HP
Điều trị và dự phòng: thuốc kháng H2, ức chế bơm proton
Tiêu chảy: colchicin, acarbose
Bội nhiễm, viêm ruột kết mạc giả: kháng sinh phổ rộng
Táo bón: opioid, kháng cholinergic, kháng histamin
Trang 39CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Tổn thương gan do thuốc
Tăng men gan, viêm gan hoại tử tế bào, viêm gan tắc mật, gan nhiễm mỡ
Paracetamol: liều cao (> 4 g/24h)
Thuốc cần giám sát men gan: thuốc kháng lao
(rifampicin, isoniazid, parazinamid), methyldopa,
methotrexat, statin, acid valproic
Trang 40CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Bệnh thận do thuốc
Viêm thận kẽ cấp: kháng sinh beta-lactam, NSAIDs
Hoại tử ống thận cấp: kháng sinh aminosid
(gentamicin), amphotericin B
Theo dõi năng thận: creatinin, thanh thải creatinin
Thận trọng phối hợp các thuốc làm tăng độc tính trên thận
Trang 41CÁC CƠ QUAN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA ADR
Rối loạn nội tiết/chuyển hóa/điện giải do thuốc
Tuyến giáp: amiodraron
Tuyến thượng thận: corticoid, ketoconazol
Tăng tiết prolactin: amitriptilin, haloperidol, aminazin, cimetidin, methyldopa
Tăng acid uric máu/gout: lợi tiểu thiazid, pyrazinamid
Rối loạn đường huyết: thuốc chẹn beta
Rối loạn kali máu: lợi tiểu, ức chế men chuyển
Trang 42CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Sử dụng nhiều thuốc
Nhiều bệnh lý mắc kèm
Liều dùng và thời gian phơi nhiễm với thuốc
Tuổi (sơ sinh, trẻ em, người già)
Di truyền
Tiền sử dị ứng và quá mẫn
Suy giảm chức năng của các cơ quan
Thay đổi các yếu tố sinh lý
Kê đơn, sử dụng và giám sát không hợp lý,
Các giác quan và cơ quan cảm thụ
Trang 43CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR
Trang 44Di truyền
Becquemont L Pharmacogenomics 2009; 10: 961-969
Trang 45Fernando SL and Broadfoot AJ CMAJ
2010; 185: 476-480
Hội chứng Stevens-Johnson kèm theo hội chứng tiêu thượng bì nhiễm độc (TEN) + viêm kết mạc kéo màng ở một bệnh nhân nam giới 35 tuổi người
Canada gốc châu Á dùng allopurinol
Trang 46HLA B*1502
HLA B*5801
Trang 47CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ADR Bệnh nhân HIV/AIDS
Trang 48PHÂN LOẠI
Theo tần suất gặp: Dƣợc thƣ Việt nam
Theo mức độ nặng nhẹ
Theo type
Trang 49PHÂN LOẠI Theo mức độ nặng nhẹ
Nhẹ: không cần điều trị, không cần giải độc, không kéo dài thời gian nằm viện
Trung bình: Cần thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc
hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
Nặng: Đe dọa tính mạng, để lại di chứng lâu dài hoặc cần
Trang 50PHÂN LOẠI Theo type (Theo Rawlin và Thompson)
Type A (augmented)
Liên quan đến tác dụng dƣợc lý của thuốc
Dự đoán đƣợc, phụ thuộc liều
Chiếm 2/3 số ADR
VD
Propranolol – chậm nhịp
Kháng cholinergic – khô miệng
Paracetamol – viêm gan hoại tử tế bào gan
Chống đông kháng vitamin K – chảy máu
NSAID – loét tiêu hóa
Endres et al Eur J Pharm Sci 2006; 27: 501
Trang 51PHÂN LOẠI Type A: ví dụ
Trang 52PHÂN LOẠI Type A: phụ thuộc vào liều
Trang 53Thiếu tính chọn lọc – nguyên nhân gây ADR
Trang 54PHÂN LOẠI Type A: một số yếu tố tạo điều kiện thuận lợi
Bào chế: phenytoin – thay đổi SKD khi thay đổi công thức bào chế
Dược động học: digoxin – giảm thải trừ trong suy thận
Dược lực học: indomethacin – suy tâm thất trái – giữ muối nước
Di truyền: Nortriptylin – thiếu hụt CYP2D6
Tương tác thuốc: Lithium - NSAIDs
Trang 55PHÂN LOẠI
Theo type: type B (bizarre)
Đặc ứng hoặc liên quan đến phản ứng miễn dịch
Hiếm gặp, không dự đoán đƣợc
VD
Chloramphenicol – thiếu máu bất sản tủy
Heparin – xuất huyết giảm tiểu cầu
Carbamazepin - HC tiêu thƣợng bì nhiễm độc (Lyell)
Kháng sinh penicillin – sốc phản vệ
Trang 56PHÂN LOẠI Type B: ví dụ
Trang 57Các cơ quan chịu ảnh hưởng của ADR đặc ứng type B
Phản ứng toàn thân Sốc phản vệ Penicillin
Huyết học Thiếu máu bất sản, tiêu BC
hạt, thiếu máu tan máu
Clozapin
Độc tính trên sinh sản Etretinat Di tật thai
Trang 58Cơ chế của ADR đặc ứng type B
Sai khác về bào chế HC đau cơ, tăng BC ưa eosin với L-Tryptophan Bất thường receptor Sốt cao ác tính với các thuốc mê
Bất thường về sinh học
bị che lấp bởi thuốc
Primaquin gây thiếu máu tan máu ở BN thiếu hụt G6PD
Trang 59Phân loại ADR theo type: TYPE A VÀ B
Type A Type B
Dự đoán đƣợc theo tác
dụng dƣợc lý
Phụ thuộc liều Có Không
Tần suất xảy ra Cao Thấp
- Sốc phản vệ với ceftriaxon
- HC Stevens-Johnson với cotrimoxazol
Trang 60PHÕNG NGỪA, KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU ADR
CỦA THUỐC
Trang 61THÔNG TIN VỀ ĐỘ AN TOÀN CỦA THUỐC TRƯỚC KHI
LƯU HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
• Hạn chế của theo dõi an
toàn trong thử nghiệm
Nguồn: WHO Policy and Perspectives on Medicines
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN LÂM SÀNG
CỦA THUỐC
Trang 62VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC BỊ RÖT SỐ ĐĂNG KÝ DO ADR
Trang 63VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI TĂNG CƯỜNG
Ketoprofen dạng gel bôi (Ketum) Nguy cơ tăng nhạy cảm ánh sáng
Metoclopropamid (Primperan và các
thuốc generic)
Hội chứng ngoại tháp đặc biệt ở trẻ em
Minocyclin (Minocyne và các thuốc
generic)
Phản ứng quá mẫn
Acitretin (Soriatane) Nguy cơ gây quái thai
Nitrofurantoin Độc tính trên gan/phổi khi dùng kéo dài
Trimetazidine (Vastarel và các thuốc
generic)
Rối loạn vận động Parkinson
Trang 64VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ THUỐC CẦN PHẢI CÓ KẾ HOẠCH GIẢM THIỂU NGUY CƠ (THUỐC MỚI, THAY ĐỔI CHỈ ĐỊNH,
CÁCH DÙNG, ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG)
Ivabradine (Procoralan) Tôn trọng chống chỉ định, chú ý tương tác thuốc
Theo dõi và báo cáo ADR Sitagliptin (Januvia) Theo dõi và báo cáo ADR
Dabigatran (Pradaxa) Theo dõi chặt khả năng xuất huyết và độc trên gan
Theo dõi chặt trên nhóm bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết và nguy cơ tim mạch
Budesonid/formoterol
(Symbicort)
Tuân thủ thận trọng và cách sử dụng trong chiến lược SMART để điều trị hen
Tocilizumab (RoActemra) Theo dõi chặt chẽ nguy cơ nhiễm trùng, phản ứng
khi truyền thuốc, nguy cơ thủng ruột Rivaroxaban (Xarelto) Tôn trọng chỉ định, theo dõi nguy cơ chảy máu, tác
dụng phụ trên gan, tụy và thận
Trang 65THEO DÕI ADR CỦA THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG
TRÊN LÂM SÀNG: VAI TRÕ CỦA CẢNH GIÁC DƯỢC
Cảnh giác Dược: khoa học và hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và
dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Mục tiêu của Cảnh giác Dược (EU Good Vigilance Practice 2014):
- Dự phòng tác động có hại của biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc
- Thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, đặc biệt thông qua cung cấp thông tin kịp thời về tính an toàn của thuốc cho người bệnh, cán bộ y tế và cộng đồng
Trang 662005 Cục QLD trực tiếp quản lý
1999
Thành viên chính thức của UMC
2011 Thành lập Trung tâm ADR phía Nam (Bệnh viện Chợ rẫy)
THEO DÕI ADR TẠI VIỆT NAM
Trang 67Cảnh giác dƣợc
Thông tin thuốc
Thẩm định báo cáo
Báo cáo
Cơ sở dữ liệu UMC/WHO
Nhập liệu
Phát hiện/Xử trí
Trang 68Phụ lục 5, Thông tư 23/2011 BYT “Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
MẪU BÁO CÁO ADR
Trang 69TỔNG KẾT BÁO CÁO ADR
2015 (tính đến hết 15/09): 6176 báo cáo
Trang 70ADR VÀ VAI TRÕ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ
Ngăn ngừa
Phát hiện
Báo cáo ADR