1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga đặc điểm loại hình tiếng việt

7 297 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được những đặc điểm loại hình của tiếng Việt: tính phân tiết âm tiết được tách bạch rõ ràng, có cấu trúc chặt chẽ, thường là một đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, sự không biến đổi hình

Trang 1

Tuần: 23

Tiết:13,14

Tiếng Việt

Ngày soạn: 24/01/2018 Ngày dạy: 03/02/2018 Lớp dạy: 11B4

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ và những hiểu biết cần thiết về hai loại hình ngôn ngữ: hòa kết (tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức,…) và đơn lập ( tiếng Hán, Việt,…)

- Hiểu được những đặc điểm loại hình của tiếng Việt: tính phân tiết ( âm tiết được tách bạch rõ ràng, có cấu trúc chặt chẽ, thường là một đơn vị nhỏ nhất có nghĩa), sự không biến đổi hình thái của từ ( dù ý nghĩa, chức năng, quan hệ ngữ pháp có thay đổi), phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự và hư từ

2 Kỹ năng:

- Vận dụng những kiến thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc học tiếng Việt

và văn học, lí giải các hiện tượng trong tiếng Việt, phân tích và sửa chửa sai sót trong sử dụng tiếng Việt

- So sánh những đặc điểm loại hình của tiếng Việt với ngoại ngữ đang học để nhận thức rõ hơn về hai ngôn ngữ, từ đó biết sử dụng hai ngôn ngữ tốt hơn

3 Thái độ: hình thành ở học sinh ý thức tôn trọng sự trong sáng của tiếng Việt, nhìn nhận

những kiến thức ngôn ngữ dưới nhãn quan loại hình học

II PHƯƠNG PHÁP: phân tích ngôn ngữ, giao tiếp, vấn đáp, sử dụng graph, vấn đáp,

thuyết giảng

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập, bảng phụ.

2 Học sinh: sách giáo khoa, vở học, vở soạn, phiếu học tập, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: giới thiệu bài mới (4’)

Ở chương trình lớp 10, chúng ta đã được học

bài “Khái quát lịch sử tiếng Việt” Ở bài học

đó, chúng ta đã được biết các quan hệ ngôn ngữ

xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu quan hệ giữa

các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo

bên trong của chúng - “ Đặc điểm loại hình của

Trang 2

tiếng Việt”.

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái

niệm loại hình và loại hình ngôn ngữ

GV: tổ chức trò chơi học tập (10’)

- Chia lớp thành các nhóm thực hiện công việc:

sắp xếp các thể loại sau: bản tin, phóng sự, tin

nhanh (loại hình báo chí), kịch nói, kịch hát,

kịch rối kịch câm (loại hình sân khấu), phim

họa hình, phim tài liệu, phim hài (loại hình điện

ảnh), tranh chân dung, tranh phong cảnh, tranh

tĩnh vật (loại hình hội họa), nhạc nhẹ, nhạc

cung đình, nhạc cổ điển, tình khúc, đồng dao,

hát ru, nhạc cách mạng (loại hình âm nhạc)

theo đúng loại hình của chúng

GV: qua trò chơi vừa rồi các em thấy các thể

loại trong cùng một loại hình có gì đặc biệt?

HS: trả lời

GV: nhận xét và mở rộng một vài đặc điểm của

một số loại hình

Vd:

- Loại hình điện ảnh: diễn xuất của diễn viên,

kỹ thuật tạo hình tinh xảo, không gian lấy bối

cảnh thực tế…

- Loại hình báo chí: phản ánh hiện thực cuộc

sống, có chức năng thông tin, quảng cáo,…

GV: em hãy cho biết thế nào là loại hình?

HS: trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

GV: Em hãy cho biết loại hình ngôn ngữ là gì?

HS: dựa vào sgk trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

GV: có mấy loại hình ngôn ngữ? tiếng Việt

thuộc loại hình ngôn ngữ nào?

HS: trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

GV: cho ví dụ về cách đọc, cách viết của các

loại hình và đặt câu hỏi

VD:

Tôi là học sinh I am a student

Tôi thích công việc

của cô ấy I love her work

- Có sự khác biệt gì về hình thức ngữ âm và

chữ viết của những từ in đậm (phát âm thành

mấy tiếng, viết thành mấy chữ)?

I Loại hình ngôn ngữ

1.1 Loại hình: tập hợp những sự vật, hiện

tượng có cùng chung những đặc trưng cơ bản nào đó

VD:

- Bản tin, phóng sự, tin nhanh,… Thuộc loại hình báo chí

- Phim họa hình, phim tài liệu, phim hài,… Thuộc loại hình điện ảnh

1.2 Loại hình ngôn ngữ:

- Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

- Có 2 loại hình ngôn ngữ:

+ Loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán, …)

+ Loại hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh, …)

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

Trang 3

HS: trả lời

GV: nhận xét

GV: nhận xét, chốt ý

Tiếng Việt

- Cách viết tách rời:

“học/sinh”

- Cách đọc tách rời:

“học/sinh”

Tiếng Anh

- Cách viết nối từ:

“student”

- Cách đọc thành một tiếng

“student”

GV: cho ví dụ để so sánh sự khác nhau trong

cách đọc giữa tiếng Việt và tiếng Anh

VD:

- Tiếng Anh: “stand up” khi đọc nối âm thành

“stan d-up”; “look at” đọc thành “loo k-at”

- Tiếng Việt: “các anh” không thể đọc nối âm

thành “cá canh”; “một ổ” không thể đọc nối âm

thành “một tổ”

 Nếu nối âm như thế sẽ làm thay đổi nghĩa

của từ

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc

điểm loại hình tiếng Việt

GV: tổ chức thảo luận nhóm (cho ngữ liệu sau

đó đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận, trả lời)

(15’)

- Ngữ liệu 1:

Đố ai sống được mà không yêu

Không nhớ không thương một kẻ nào

(Trích “Tuổi nhỏ”)

- Em hãy cho biết trong các câu thơ trên có bao

nhiêu tiếng, bao nhiêu từ? Hãy ghép tiếng

“sống” với các từ khác để tạo thành các từ mới

HS: thảo luận, trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

- Số tiếng: 14

- Số từ : 14

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ

mới VD: sống  cuộc sống, cách sống, mạng

sống, kinh nghiệm sống,…

- Ngữ liệu 2:

Tà tà bóng ngả về tây,

Chị em thơ thẩn dang tay ra về.

(Trích “Cảnh ngày xuân”)

- Em hãy cho biết trong các câu thơ trên có bao

nhiêu tiếng, bao nhiêu từ? Hãy ghép tiếng

II Đặc điểm loại hình tiếng Việt

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

VD:

Đố ai sống được mà không yêu Không nhớ không thương một kẻ nào

- Số tiếng: 14

- Số từ : 14

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ mới VD: sống  cuộc sống, cách sống, mạng sống, kinh nghiệm sống,…

Trang 4

“em” với các từ khác để tạo thành các từ mới.

HS: thảo luận, trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

- Số tiếng: 14

- Số từ: 12 (do “tà tà” và “thơ thẩn” là hai từ

láy”

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ

mới VD: em em trai, em gái, em út, con em,

đứa em, thằng em,…

- Ngữ liệu 3:

Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đường Bạch Dương sương trắng nắng tràn

- Em hãy cho biết trong các câu thơ trên có bao

nhiêu tiếng, bao nhiêu từ? Hãy ghép tiếng

“mùa” với các từ khác để tạo thành các từ mới

HS: thảo luận, trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

- Số tiếng: 14

- Số từ: 12 (do “Ba Lan” và “Bạch Dương” là

từ chỉ tên riêng”

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ

mới VD: mùa  mùa mưa, mùa nắng, mùa

màng,

GV: từ ngữ liệu 1 và 2 và 3 vừa phân tích, em

nào có thể em nào có thể kết luận “tiếng”

trong tiếng Việt có những đặc điểm, chức năng

gì? Từ đó khái quát lên đặc điểm đầu tiên của

tiếng trong tiếng Việt ?

HS: trả lời

GV: nhận xét, chốt ý, mở rộng

* Chính đặc điểm này đã tạo nên một lợi thế

trong tiếng Việt đó là lối chơi chữ, nói lái và

câu đối

VD:

- Thẳng thắn, thật thà thường thua thiệt

Lọc lừa, lươn lẹo lại lên lương

- Con cá đối nằm trên cối đá

- Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Nêu cao tràng pháo bánh chưng xanh

GV: Em có nhận xét gì về chức năng ngữ pháp

hình thức chữ và cách đọc của từ “tôi” và từ

“anh ấy” trong hai vế câu của các ví dụ sau:

a Tôi tặng anh ấy một quyển sách, anh ấy cho

tôi một quyển vở

b I give him abook, he give me a notebook

 Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết; về

mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu

tố cấu tạo từ (từ đơn, từ ghép, từ láy…)

2 Từ không biến đổi hình thái

VD:

a Tôi tặng anh ấy một quyển sách, anh ấy cho tôi một quyển vở

b I give him abook, he give me a notebook

Trang 5

HS: trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

GV: trong tiếng Việt khi đảm nhiệm các chức

năng ngữ pháp khác nhau, từ có biến đổi hình

thái hay không?

HS: trả lời

GV: chốt ý, và mở rộng kiến thức

*Từ không biến đổi hình thái được biểu hiện rất

rõ trong từ đồng âm

VD:

- Ruồi đậu mâm xôi đậu

- Kiến bò đĩa thịt bò

Tiếng Anh là từ thay đổi hình thái:

VD:

* Cùng là có nghĩa là đi, nhưng ngữ cảnh diễn

ra khác nhau thì hình thái chữ sẽ khác nhau:

- Tôi đi học  I go to school

- Hôm qua, tôi đi học  I went to school

yesterday

* Động từ to be:

- Tôi là học sinh  I am a student

- Chúng tôi là học sinh  we are students

- Bạn tôi là học sinh  My friend is a student

GV: Hãy thay đổi trật tự từ trong các câu sau?

Sau đó nhận xét ý nghĩa các câu vừa tạo ?

a Tôi đi học

b Tôi mời bạn đi chơi

HS: trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

GV: Hãy thêm một số hư từ (không, sẽ, mà,

còn, có, nhé…) vào vị trí thích hợp trong ngữ

liệu trên, sau đó rút ra nhận xét về ý nghĩa ngữ

của các câu vừa tạo?

HS: trả lời

GV: nhận xét và giảng

Hư từ là những từ không có ý nghĩa từ vựng mà

chỉ có ý nghĩa ngữ pháp bổ sung các ý nghĩa

ngữ pháp cho thực từ

Vd: tôi đang đi học  “đang” chỉ thời gian tiếp

diễn

GV: Từ những ví dụ vừa phân tích, em hãy rút

ra đặc điểm cuối cùng của tiếng Việt ?

HS: trả lời

GV: nhận xét, chốt ý

Ví dụ A Ví dụ B

Chức năng ngữ pháp

- Từ “tôi”

(1) là chủ ngữ còn từ

“tôi” (2) là

bổ ngữ

- Từ “anh ấy” (1) là

bổ ngữ còn

từ “anh ấy”

(2) là chủ ngữ

- Từ I (tôi): chủ ngữ

- Him (anh ấy): tân ngữ

- He (anh ấy): chủ ngữ

Hình thức chữ và cách đọc

Không thay đổi  từ không biến đổi hình thái

Thay đổi

 Từ trong tiếng Việt không biến đổi

hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

3 Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng

trật tự từ và hư từ

Vd: tôi đi học Thay đổi trật tự từ trong câu: Học đi tôi, đi học tôi, tôi học đi

 Thay đổi trật tự từ sẽ làm thay đổi nội

dung ý nghĩa; hoặc làm cho câu trở nên

vô nghĩa.

Thêm vào một số hư từ: tôi đang đi học (tiếp diễn), tôi sẽ đi học ( tương lai), tôi đã

đi học( quá khứ)

 Khi thêm hoặc thay đổi hư từ thì ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi

 Trật tự từ và hư từ thay đổi thì ý

nghĩa của câu cũng thay đổi.

Trang 6

GV: Từ việc phân tích và nhận xét các ngữ liệu

ở trên, các em hãy khái quát lại những đặc điểm

cơ bản của loại hình tiếng Việt?

Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1:

GV: tổ chức thảo luận nhóm, thời gian thảo

luận 10’, sau đó cử đại diện lên trình bày kết

quả

Chia nhóm:

- Nhóm 1: Câu a

- Nhóm 2: Câu b

- Nhóm 3: Câu c

- Nhóm 4: Câu d

Gợi ý: Những từ ngữ in đậm đó có chức vụ

ngữ pháp như thế nào? Có khác nhau về chức

vụ không? Về mặt ngữ âm và chữ viết có được

giữ nguyên không?

HS: tổ chức thực hiện

GV: quan sát thảo luận nhóm, hướng dẫn thực

hiện và nhận xét

Bài tập 2: yêu cầu học sinh về nhà làm

Bài tập 3:

GV: yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu sách

giáo khoa, sau đó cho thời gian 5’ để các nhóm

thảo luận trả lời

HS: thực hiện yêu cầu sách giáo khoa

GV: gọi học sinh trả lời, nhận xét, đánh giá

Hoạt động 5: hệ thống kiến thức qua bài học

GV: yêu cầu học sinh điền vào graph khuyết:

Ghi nhớ: Tiếng VIệt thuộc loại hình ngôn

ngữ đơn lập:

- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

- Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật

tự từ và hư từ

III Luyện tập

1 Yêu cầu (sgk) Câu a:

“Trèo lên cây bưởi hái hoa

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân(1)

Nụ tầm xuân(2) nở ra xanh biếc

Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay”

- Nụ tầm xuân(1): là bổ ngữ cho động từ

“hái”

- Nụ tầm xuân(2): là chủ ngữ

- Ngữ âm, chữ viết không thay đổi

Câu b:

“Thuyền ơi có nhớ bến(1) chăng Bến(2) thì một dạ khăng khăng đợi

thuyền”

- Bến(1): Bổ ngữ của động từ “nhớ”

- Bến (2): Chủ ngữ

Câu c:

“Yêu trẻ(1), trẻ(2) hay đến nhà ; kính già(1), già(2) để tuổi cho”

- Trẻ(1): Bổ ngữ của động từ “yêu”

- Trẻ(2): Chủ ngữ

- Già(1): Bổ ngữ của động từ “ kính”

- Già(2): Chủ ngữ

Câu d:

- Bống (1),(2),(3),(4): bổ ngữ

- Bống(5),(6): chủ ngữ

3 Yêu cầu (sgk)

Trong đoạn văn có các hư từ: đã, các, để, lại, mà

- “Đã” : chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó

- “Các”: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật

- “Để”: chỉ mục đích

- “Lại”: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động

- “Mà”: chỉ mục đích

Trang 7

HS: thực hiện yêu cầu

GV: nhận xét, đánh giá mức độ hiểu bài của

học sinh

GV: tích hợp kỹ năng sống cho học sinh

- Sao khi học xong bài học này, theo em cần

làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

HS: trả lời theo cách nghĩ của mình

GV: đều chỉnh nếu học sinh có suy nghĩ sai

lệch

Hoạt động 6: hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới

1 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Trình bày và phân tích các đặc điểm của loại hình tiếng Việt

- Làm bài tập 2 sách giáo khoa trang 58

2 Hướng dẫn tự học

- Tìm những câu tiếng Việt trong đó có một từ được dùng ở các vị trí và chức năng khác

nhau mà không có sự tahy đổi tình thái

Vd: “yêu trẻ trẻ đến nhà”,

- So sánh sự khác nhau giữ họ ngôn ngữ ở lớp 10 và loại hình ngôn ngữ

3 Hướng dẫn soạn bài mới

- Đọc trước bài thơ “Tôi yêu em”, đọc kỹ tiểu dẫn và phụ chú trong sách giáo khoa

- Bài thơ “ Tôi yêu em” được viết theo đề tài gì? Em hãy nêu một vài bài thơ có cùng đề tài

mà em biết?

- Thử lí giải vì sao nhà thơ dùng cách xưng hô “tôi – em”, mà không phải là “anh – em”, “tôi – cô”? Điều đó cho em hiểu thế nào về mối quan hệ giữa nhân vật tôi và cô gái?

V RÚT KINH

NGHIỆM:

Long Xuyên, ngày 29 tháng 01 năm 2018

Duyệt của GVHD Sinh viên TT

Loại hình ngôn ngữ

LHNN hòa kết

Đặc điểm loại hình tiếng Việt

Ngày đăng: 02/03/2018, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w