Tự Học Micorsoft Project 2013, Micorsoft Project 2013 là phần mềm chuyên quản lý dự án xây dựng, lập tiến độ thi công xây dựng bằng Micorsoft Project 2013 một cách chuyên nghiệp. Quản lý tiến độ công việc khác, quản lý vật tư, nhân lực. Xây dựng kế hoạch , tiến độ thi công tất cả các công trình, dự án xây dựng, dự án kinh doanh... Đây là phần mềm cần thiết dành cho các kỹ sư xây dựng, các nhà kinh doanh, quản lý, các đơn vị tư vấn, các công ty xây dựng, công ty sản xuất kinh doanh...
Trang 21.1 GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Từ phiên biển 2010, Microsoft Project (MP) sử
dụng giao diện Fluent.
Hệ Menu và Toolbar trong các phiên bản MP2007trở về trước được thay thế bằng hệ thống cácRibbons
Các Ribbons và các nhóm chức năng hoàn toàn cóthể tùy biến được theo ý muốn của người sử dụng.Các chức năng cũng có thể được tìm kiếm nhanhchóng bằng cách click phải chuột vào đối tượngmuốn tác động Việc quan sát các bảng cũng nhưcác biểu đồ trong chương trình thuận lợi hơn cácphiên bản trước nhờ việc sử dụng Zoom Slider
Trang 3GIAO DIỆN MICROSOFT PROJECT 2013
Trang 4CÁC RIBBONS TRONG MICROSOFT PROJECT 2013 BAO GỒM:
Ribbon Task: Chứa các chức năng tác động đếncông việc
Ribbon Resource: Chứa các chức năng tác độngđến Tài nguyên
Trang 5 Ribbon Project: Chứa các chức năng tác động đến
dự án
Ribbon View: Chứa các chức năng về hiển thị
Ribbon Format: Chứa các chức năng về định
dạng
Trang 6 Các nút lệnh trên Ribbon có thể được gọi lên bằngbàn phím Nhấn Alt, chương trình sễ chỉ dẫn cách
sử dụng phím tắt để truy cập các Ribbon
Trang 71.2 MỘT SỐ TÙY BIẾN VỀ HIỂN THỊ
1.2.1 Tùy biến các Ribbons
1.2.1.1 Ẩn và làm xuất hiện lại các Ribbons.
Mục đích: Mở rộng màn hình → quan sát dể hơn
Nhấp vào dấu mũi tên để ẩn các Ribbon
Nếu muốn hiện Ribbon nào, ta nhấp lại vào Ribbon đó
Trang 81.2.1.2 Tạo thêm các nhóm lệnh, nút lệnh trên Ribbon vàtạo mới một Ribbon
Đổi tên Ribbon:
Ribbon file → Options → Hộp thoại Project Option chọn Customize Ribbon (hoặc chọn Ribbon muốn tùy biến
→ chuột phải → Customize the Ribbon) → xuất hiện trangCustomize the Ribbon→ chọn Ribbon muốn đổi tên →
Rename
Trang 9 Thêm các lệnh hoặc các nhóm lệnh:
• Mở trang Customize the Ribbon như trên
• Trang Customize the Ribbon → New Group để tạomột nhóm lệnh mới
• Chọn nhóm vừa tạo → chọn các chức năng trongChoose commands from → bấm Add để them chứcnăng vào nhóm
Người dùng cũng có thể tạo một Ribbon để truy
cập nhanh các chức năng thường dung bằng cáchchọn New Tab trên trang Customize the Ribbon
Trang 10 Ví dụ: tạo một Ribbon mới:
Ribbon “biểu đồ tài nguyên” do người dùng tự tạo
Cách thực hiện:
• Ribbon file → Options
→ Customize Ribbon → New Tab
• Chọn vào Ribbon “New Tab” vừa
tạo trong mục Main tabs → Rename
→ nhập “Biểu đồ tài nguyên” → OK
Trang 11• Chọn vào NewGroup (Custom) trong Ribbon “Biểu
đồ tài nguyên” → Rename → nhập “Hiển thị” →OK
• Trong mục Choose commands from → chọn
Command not in the Ribbon → chọn lần lượt các
mục từ Display Cumulative Cost đến Dislpay Work Availbality → Add → OK
Trang 12 Người dùng cũng có thể có thể loại bỏ bớt một
chức năng, hoặc một nhóm các chức năng sử dụngtrên một Ribbon bằng cách lựa chọn vào một chứcnăng hoặc nhóm chức năng và bấm Remove
Để lấy lại Ribbon ban đầu của chương trình, trêntrang Customize the Ribbon → nút Reset → chọnvào Reset all customizations để lấy lại chế độ mặcđịnh của toàn bộ các Ribbon ban đầu hoặc Reset only selected Ribbon tab để lấy lại chế độ mặc địnhcủa Ribbon đang được lựa chọn
Trang 141.2.2 Tùy biến thanh công cụ Quick Access
Người dùng có thể them hoặc bớt các chức năngtrên thanh công cụ Quick Access cho phù hợp vớinhu cầu sử dụng
Ribbon file → Option → chọn Quick Access
Toolbar ( hoặc chon Ribbon bất kì → chuột phải
→ chọn Quick Access Toolbar) → cách thêm cácchức năng tương tự như them các chức năng vàomột Ribbon
hoặc
Bấm mũi tên bên phải thanh Quick Access →
Menu Customize Quick Access Toolbar xuất hiện
Trang 15• Chọn hoặc bỏ các chức
năng theo ý muốn
(New, Open, Save,…)
• Thêm chức năng ta chọn More Commands → Chọn chức năng trong mục Choose Command From → Add…
• Chọn vào Show Below the Ribbon để làm thanhcông cụ xuất hiện phía dưới các Ribbon
Trang 161.2.3 Timeline
Timeline là tính năng mới có từ phiên bản MP
2010 Timeline là một thanh ngang có điểm đầu thểhiện ngày bắt đầu dự án (start) và điểm kết thúc thểhiện ngày kết thúc dự án (finish) Timeline cũng
được dùng để trợ giúp người dùng quan sát các
khung nhìn được dể dàng thuận tiện
Ở trạng thái mặc định, Timeline xuất hiện cùng
khung nhìn Gantt Chart Người dùng có thể ẩn
thanh Timeline để mở rộng màn hình:
• Ribbon View → nhóm Split View → bỏ chọn
Timeline
Trang 17 Người dùng có thể đưa một hoặc nhiều công việctrên Timeline để biết được thời gian làm việc củacác công việc so với thời gian tổng thể của toàn dự
án hoặc để phục vụ các mục đích khác như báo
cáo thuyết trình:
• Chọn các công việc muốn đưa lên Timeline
• Ribbon Task → nhóm Properties → Add to
Timeline
Trang 181.2.4 Thay đổi định dạng test
MP cho phép thay đổi định dạng chữ cho toàn bộ hoặc một mục nào đó trong chương trình.
o Ribbon Format → Chọn Test Styles.
• Item to change: chọn các
mục muốn đổi font.
• Chọn kiểu chữ trong font,
chọn kiểu trong Font style,
cỡ chữ trong mục Size.
• Chọn vào Underline nếu
muốn gạch chân chữ.
• Chọn vào Strikethrough
nếu muốn gạch ngang chữ.
• Chọn màu trong mục Color.
• Chọn màu nền trong background Color, Background
pattern.
• Ok.
Trang 191.3 CÁC TRƯỜNG TRONG MICROSOFT PROJECT1.3.1 Chèn thêm một trường
Khác với cột trong Excel, mỗi cột trong MP là mộttrường dữ liệu Khi ta chèn vào cột, MP sẽ hiển thị mộtdanh sách các trường cho người dùng lựa chọn Cáchchèn:
Chọn vị trí muốn chèn
Ribbon Format → Insert Column
→ danh sách trường xuất hiện để
người dùng lựa chọn
Trang 201.3.2 Thay đổi trường và tiêu đề trường
Chọn trường muốn thay đổi
Ribbon Format → ColumnSettings (nhóm Columns)
→ Field Settings (hoặc chuột phải → Field Settings)
→ xuất hiện hộp thoại Field Settings
Trong hộp thoại Field Settings:
• Nếu muốn thay đổi trường: Chọn lại trường mới trongField Name
Trang 21• Nếu muốn thay đổi tiêu đề của trường: nhập tiêu đềmới vào mục Title.
• Chọn định dạng tiêu đề trong Align Title
• Chọn định dạng dữ liệu trong Align data
• Chọn bề trọng trường trong Width hoặc chọn Best Fit để bề rộng trường luôn chứ đủ nội dung
• OK
Trang 221.3.3 Thay đổi bề rộng cột (trường)
Thay đổi bề rộng để chứa đủ thông tin dài nhất:
Thay đổi bề rộng bằng cách kéo đường phân chia cột:
Có thể di chuyển vị trí của một cột bằng cách chọnvào cột, rê chuột cho đến khi xuất hiện 4 mũi tênkéo đến vị trí mới
Trang 231.4 CÁC KHUNG NHÌN (VIEWS) TRONG
MICROSOFT PROJECT 2013
Microsoft Project xây dựng sẵn 27 khung nhìn trợgiúp người dùng lập và theo dõi dự án:
Bar Rollup: khi dự án đã ở xa thời điểm hiện tại,
khung nhìn sẽ giúp người dùng công việc tổng bằngcách kéo phần đồ thị bên phải về thời gian dự án
thực hiện
Calendar: khung nhìn lịch, thể hiện trong một ngày, một tuần hay mọt tháng có những công việc gì xảyra
Descriptive Network Diagram: Khung nhìn sơ đồ
mạng với các thong tin chi tiết về quan hệ giữa cáccông việc, tiến trình thực hiện công việc
Trang 24 Detail Gantt: khung nhìn sơ đồ ngang với các thôngtin chi tiết, thể hiện sự trược thời gian của các côngviệc so với kế hoạch.
Gantt Chart: khung nhìn sơ đồ ngang, thường được
sử dụng nhiều nhất trong MP Được dùng để quansát công viêc, tạo nên lien kết giữa các công việc vàquan sát tiến triển công việc theo thời gian
Gantt with Timeline: khung nhìn sơ đồ ngang (Gantt Chart) có thanh thời gian phía trên
Levelling Gantt: sử dụng khi cân bằng tài nguyên, làkhung nhìn tập trung thể hiện các công việc bị trì
hoãn
Milestone Rollup: khung nhìn trợ giúp quan sát cáccông việc mốc, tương tự như khung nhìn Bar Rollup, khung nhìn này rất hữu ích khi thời điểm thực hiện
dự án xa với thời điểm hiện tại
Trang 25 Multiple Baselines Gantt: sơ đồ ngang với nhiềuBaseline khác nhau trên cùng một đồ thị với cácmàu khác nhau.
Network Diagram: khung nhìn thể hiện quan hệ
giữa công việc hiện tại với công việc đi trước và
công việc phụ thuộc, có dạng gần giống sơ đồ
mạng Network Diagram
Resource Allocation: khung nhìn thể hiện tài
nguyên quá tải
Resource Form: khung nhìn thể hiện chi tiết một tàinguyên được sử dụng cho công việc nào, khối
lượng bao nhiêu
Resource Graph: Biểu đồ tài nguyên dạng cột
Resource Name Form: Một dạng biểu đồ tài
nguyên
Trang 26 Resource sheet: khung nhìn khai báo thông tin về tàinguyên cho dự án.
Resource Usage: khung nhìn thể hiện tài nguyên
được sử dụng cho công việc nào, khối lượng với thờigian cụ thể
Task Details Form: khung nhìn thể hiện chi tiết cácthông tin về một công việc
Task Entry: khung nhìn kết hợp Gantt Chart và Task Form
Task Form: tương tự Task Details Form
Task Name Form: Tương tự Task Form
Task Sheet: khung nhìn thể hiện thông tin công việcdạng bảng Với khung nhìn này người dùng có thểkhai báo, hiệu chỉnh liên kết công việc, chỉ định tài
nguyên
Trang 27 Task Usage: Khung nhìn thể hiện khối lượng các tàinguyên cần có cho một công việc.
Team Planner: khung nhìn thể hiện tài nguyên
được sử dụng cho công việc nào, thời gian bao lâu; những công việc nào không sử dụng tài nguyên
dưới dạng lịch
Timeline: thanh thời gian
Tracking gantt: Khung nhìn có dạng tương tự
khung nhìn Gantt, được sử dụng để theo dõi tiến
trình thực hiện công việc so với kế hoạch
Các khung nhìn có thể được gọi đến bằngcách bấm các nút lệnh trên các Ribbon hoặc bấm
phải chuột vào tên khung nhìn trên màn hình và chọnkhung nhìn muốn hiển thị Tuy nhiên, theo cách này, người dùng có thể không tìm thấy khung nhìn mìnhmong muốn
Trang 28Ta có thể thực hiện theo cách sau:
Ribbon file → Other Views →More Views → chọn tênvùng nhìn trong mục Views → Apply
Người dùng cũng có thể tạo ra một khung nhìn đểthể hiện các thông tin chọn lọc tùy ý
Hộp thoại More Views → New → Single View → OK
Trang 29Trong hộp thoại View Definition nhập và lựa chọncách thể hiện khung nhìn mới:
Nhập tên khung nhìn trong ô Name
Chọn các hiển thị màn hình trên ô Screen
Chọn bảng trong Table
Chọn nhóm trong Group
Lựa chon thông tin chọn lọc trong Filter
Trang 30 Mặc định chương trình chọn sẵn vào ô Show in
menu, trên khung hình chỉ hiển thị các thông tin đã
được lọc Nếu muốn hiển thị tất cả các thông tin
trong bảng và đánh dấu vào các thông tin được lọc ta chọn them Highlight filter
Muốn hiển thị đồng thời hai khung nhìn:
• More Views → New → Combined View → OK
• Chọn khung nhìn cơ bản
trong Primary View
• Chọn khung nhìn chi tiết
trong Details Pane
• OK
Người dùng cũng có thể hiển thị cùng lúc hai khungnhìn bằng cách chọn vào mục Details trên nhóm Split Views của Ribbon View
Trang 311.5 CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH VÀ CẬP NHẬT,
THEO DÕI DỰ ÁN VỚI MICROSOFT PROJECT
Tạo một tập tin mới, và lưu các thông tin chung cho
Trang 321.6 TẠO MỘT TÂP TIN ( DỰ ÁN) MỚI VÀ QUẢN LÝ TẬP TIN BẰNG BACKSTAGE – RIBBON FILE
1.6.1 Tạo một dự án mới
Ribbon file → New
Chọn Blank project để tạo một dự án hoàn toàn mới
Chọn Reccent templates để chọn một dự án mẫu
Trang 331.6.2 Lưu và bảo mật dự án
Để lưu một dự án, trên Ribbon file, người dùng chọnSave hoặc bấm vào biểu tượng trên thanh công cụQuick Access
Để lưu dự án thành một file khác hoặc lưu một dự ánchưa được lưu lần nào, trên Ribbon file, người dùngchọn Save As Trong hộp thoại, nhập tên file trong mụcfile Name và chọn định dạng file trong mục Save As Type Chương trình cho phép người dùng lưu dự ándưới nhiều định dạng file khác nhau trong đó có cácđịnh dạng file của các phiên bản MP cũ hơn
Trang 34Để lưu và bảo mật dự án, trong hộp thoại Save As, chọn Tools → General Options
Trong mục Protection Password: nhập pass dùng để mởfile
Trong mục Write Reservation password: nhập pass đểngười dùng có thể chỉnh sửa file nếu muốn
Chọn vào mục Always create backup nếu người dùngmuốn tạo file backup File Backup có đuôi là bak sẽ nằmtrong cùng thư mục với file được lưu nhưng không chứanhững thay đổi gần nhất
Chọn vào mục Read-only recommended nếu người
dùng muốn lưu file dưới dạng chỉ đọc được
OK → xuất hiện hộp thoại Confirm Password ( Nếu
người dùng nhập đầy đủ 2 password gồm Protection
Password và Write Reservation password, thì hộp thoại
sẽ xuất hiện 2 lần để người dùng nhắc lại 2 password đãnhập)
Trang 35Các hộp thoại Confirm Password
Nhập Password → OK
1.6.3 Mở file dự án có sẵn
Ribbon file → Open → Chọn tệp muốn mở → Open
Hoặc Ribbon file → Recent → chọn một trong các file trong danh sách Đây là danh sách các tệp được tạobởi chương trình trong thời gian gần nhất
Trang 361.6.4 Đóng file dự án
Để đóng một file dự án đang kích hoạt, người dùng
có thể chọn Ribbon file → Close hoặc bấm vào
biểu tượng dấu “x” bên góc phỉa màn hình
Chú ý: Có thể có 2 biểu tượng đóng: biểu tượng
phía trên sẽ đóng toàn bộ chương trình, biểu tượngphía dưới dùng để đóng file hiện hành
Biểu tượng đóng tệp bên góc phải màn hình
Trang 371.7 NHẬP CÁC THÔNG TIN CHUNG CHO TOÀN DỰ ÁN
Khi lập tiến đọ theo dõi quản lý dự án trong MP, chương trình cho phép người dùng lưu các thông tin quan trọng liên quan đến dự án như người quản lý, người lập dự án, công ty hay các ghi chú… Để nhậpcác thông tin này ta thực hiện, trên Back, mục Info → Project Information → Advanced Properties →
Summary → Nhập thông tin
Trang 38 Điền thông tin vào trang Summary
Người dùng có thể xem các thông tin tóm lược của
dự án ở các trang bên cạnh (General Statistics,…)
Trang 391.8 QUAN SÁT ĐỒNG THỜI 2 HAY NHIỀU DỰ ÁN
MP cho phép người dùng mở cùng lúc nhiều dự
án để quan sát hay quan sát nhiều cửa sổ khác nhaucho cùng một dự án
Để quan sát cùng lúc 2 hay nhiều cửa sổ, ta thựchiện:
Ribbon View → New Window
Chọn Arrange All để sắp xếp tất cả các dự án đangđược mở trên màng hình
Trang 40 Tuy nhiên tại một số thời điểm chỉ có một file dự ánđược kích hoạt Để thay đổi của sổ đang kích hoạt,
ta chọn vài Switch Window và đánh dấu bằng cáchchọn cửa sổ muốn kích hoạt
Người dùng có thể tắt cửa sổ đang kích hoạt bằngcách ấn vào Hide/ Unhide
Trang 411.9 BÀI TẬP VÍ DỤ 1
Tạo mới một dự án để lập tiến độ thi công móng công trình trong MP 2013 như sau:
Tên công trình: Móng tòa nhà DISNA
Người lập: Phạm Văn Chiến
Người quản lý: Lê Hà
Tên công ty: Công ty Xây dựng số 3
Nhập ghi chú: Tiến độ này lập dựa theo tiến độ dựthầu
Lưu dự án với tên là “vidu1”, trong thư mục “Duan” trên ổ D
Lưu dự án bằng một file khác để có thể mở đượcbằng phiên bản MP 2007 tên là “Vidu12007”
Xem đồng thời cả 2 file vừa tạo trên màn hình
Trang 42Cách thực hiện:
Ribbon file → Info → Project Information →
Advanced Properties → trang Summary → Nhậpthông tin
Trang 43 Để lưu dự án: Ribbon file → Save (hoặc Ctrl + S)
→ Chọn ổ D → chọn thư mục “Duan” (nếu chưa cóthì tạo) → nhập “Vidu1” vào file Name → OK
Trang 44 Để lưu dự án dưới định dạng MP 2007: Ribbon file
→ Save As → Chọn ổ đĩa và thư mục vừa tạo ở
bước trước → nhập file Name “Vidu12007” →
Chọn type “Microsoft Project 2007” trong mục Save
as type → OK
Trang 45 Mở lại “Vidu1”: Ribbon file → Open → chọn đườngdẫn đến “Vidu1”.
Trên Ribbon View → Arrance All (nhóm Window) → Tùy chỉnh
Đóng file: kích chuột vào vị trí bất kì của file muốnđóng trên → Ribbon file → Close
HẾT CHƯƠNG 1
Trang 46CHƯƠNG 2
THỜI GIAN VÀ LỊCH LÀM VIỆC CỦA DỰ ÁN
2.1 CÁC THIẾT LẬP MẶC ĐỊNH VÀ THỜI GIAN
Ở trạng thái mặc định, trong MP 2013, mộttuần được khời đầu bằng thứ 2 (Monday) và một nămbắt đầu bằng tháng 1 (January) Ngày làm việc gồm
8h, mỗi tuần có 40h làm việc (5 ngày), và mỗi tháng
làm việc 20 ngày (4 tuần) Ngày làm việc bắt đầu từ
8h sáng (8:00 AM) và kết thúc lúc 5h chiều (5:00 PM)
Ta có thể đặt lại bằng cách: Ribbon file → Options
→Hộp thoại Project Options → Schedule:
Trang 47 Week starts on: ngày bắt đầu làm việc trong tuần.
Fiscal year starts on: tháng bắt đầu làm việc trong năm(tài chính)
Hours per day: giờ làm việc trong ngày
Hours per week: giờ làm việc trong tuần
Days per month: ngày làm việc trong tháng
Lưu ý: nếu dự án làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, tức làmviệc 6 ngày, mỗi ngày 8h thì số giờ làm việc trong tuầnnên đặt đúng là 48h vì điều này ảnh hưởng tới việc
nhập thời gian thực hiện công việc