Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ bằng vi sinh vật Tại các thành phố đông dân khi mức đô thị hoá tăng cao và mứcsống ngày càng nâng cao thì lợng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do vậy v
Trang 1Chơng 6 Các quá trình sinh học để xử lý chất thải rắn
Hiện nay trên thế giới chủ yếu áp dụng 3 công nghệ sau để xử lý chấtthải rắn đô thị:
1 Công nghệ xử lý rác thành phân hữu cơ, thành khí CH4 để chạymáy phát điện
2 Công nghệ thiêu đốt chất thải
3 Chôn lấp
Việc lựa chàn phơng pháp xử lý tuỳ thuộc vào thành phần rác thải,mức độ kinh tế của từng nớc
6.1 Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ bằng vi sinh vật
Tại các thành phố đông dân khi mức đô thị hoá tăng cao và mứcsống ngày càng nâng cao thì lợng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng
do vậy việc tìm các bãi đổ rác mới ngày càng trở nên khó, chi phívận chuyển tăng nên việc tìm phơng pháp xử lý hợp vệ sinh lại giảm
đợc lợng chất thải cần chôn lấp là rất cần thiết
Việt nam là một nớc nông nghiệp với 80% dân số sống bằng nghềnông, công nghiệp cha phát triển do đó rác sinh hoạt của các đô thịViệt nam có chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ phân huỷ bằng visinh vì vậy phơng pháp xử lý chất thải bằng làm phân hữu cơ( compost) hoặc tạo khí biogas (CH4,…) rất thích hợp
Bảng 6 1 Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số đô thị Việt nam
Trang 2Làm phân hữu cơ là quá trinh sinh học trong đó vi sinh vật hiếu khíhoạt động chuyển hoá rác thải hữu cơ thành chất mùn có độ dinh d-ỡng cao có thể dùng để cải tạo đất và làm phân bón cho cây trồng.
Ưu điểm của xử lý rác thành phân hữu cơ là
- Rác đợc tái chế thành phân hữu cơ cung cấp cho nông nghiệp
- Thay thế một phần việc sử dụng phân hoá học và không gây tổnhại cho cây trồng
- Cải tạo đồng ruộng về mặt vật lý ( giữ nớc, không khí và phân bón)
- Sử dụng dễ dàng và an toàn
- Giảm đợc lợng chất thải cần chôn lấp
Các vấn đề tồn tại
Tuy nhiên phơng pháp này còn vấn đề tồn tại sau:
- Gập nhiều khó khăn trong tiếp thị sản phẩm
- Chất lợng sản phẩm còn cha ổn định
- Diện tích đất để xây dựng nhà xởng khá lớn
Làm phân hữu cơ đợc áp dụng rộng rãi tại nhiều nơi trên thế giới đặcbiệt là các nớc đang phát triển
Ví dụ
- Tại Trung Quốc :
Nguyên liệu làm phân hữu cơ đợc lấy từ phế thải của ngời, độngvật, thực vật, rác thải đô thị Các thành phần hữu cơ trong rác thảihàng ngày ở thành phố Thợng Hải khoảng 2500 tấn/ngày, lợng rác này
đợc thu gom và chuyển thành phân ủ tại các nhà máy có công nghệ
đơn giản
- ở Việt nam đã có 2 nhà máy làm phân hữu cơ năng suất 30 000
m3/năm đợc xây dựng ở Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, các nhàmáy này đang vận hành thử nghiệm và mới chi giải quyết đợc 5% rácthải của 2 thành phố trên Hiện nay nhà máy phân hữu cơ ở Cỗu Diễn
đã mở rộng gấp đôi, dùng công nghệ của Tây Ban Nha Một loạt cácnhà máy làm phân hữu cơ để xử lý rác thải đã đợc xây dựng ở Nam
Định, Huế, Hạ Long, Hải Phòng, Gia Rai,…
Qua trình phân huỷ sinh học chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí
để tạo khí CH4 thờng xảy ra trong các hầm biogas để xử lý phân rác
động vật trong chăn nuôi, phân ngời trong các bể phos, phân huỷrác ở các bãi chôn lấp Khí sinh học thu đợc dùng để làm chất đốt sinhhoạt, đốt thu hồi nhiệt để sản xuất hơi hoặc phát địên
6.2 Cơ sở lý thuyết của Quá trình phân huỷ vi sinh
Trang 3Quá trình phân huỷ chất hữu cơ bằng vi sinh vật nhằm để ổn
định chất thải, thu sản phẩm có lợi phân hữu cơ ( phân huỷ hiếukhí) hoặc thu khí CH4 ( phân huỷ yếm khí)
6.2.1 Các vi sinh vật tham gia phân huỷ chất hữu cơ
Trong tự nhiên có rất nhiều nhóm vi sinh vật khác nhau: vi khuẩn, nấmmen, nấm mốc, xạ khuẩn Chúng có khả năng chuyển hoá các chấthữu cơ, vô cơ một phần tạo thành tế bào mới tạo ra sinh khối (bùn sinhhọc) và một phần phản ứng sinh ra năng lợng Q để cấp cho quá trình
và tạo ra khí (CO2, H2O) trong điều kiện hiếu khí hoặc (CH4, CO2,
H2S, NH3) trong điều kiện yếm khí
Về hình dạng vi khuẩn đợc chia thành 3 nhóm:
Cầu khuẩn: đờng kính 0,5 1,0 m;
Trực khuẩn chiều rộng 0,5 1 m, dài 1,5 3 m;
Xoắn khuẩn rộng 0,5 5 m, dài 6 15 m
Công thức hoá học hình thức của vi khuẩn là C5H7NO2 hoặc đầy đủhơn là C60H87O23N12P [ 1 ]
Phần phân huỷ sinh học của chất hữu cơ phụ thuộc vào hàm lợnglignin của chúng:
f ph = 0,83 - 0,028 Clignin
ở đây Clignin - phần % lignin trong volatile của chất thải hữu cơ
Ví dụ giấy báo có hàm lợng lignin là 21,9% volatile do vậy phần phânhuỷ sinh học của nó là 22%, trong khi chất thải thực phẩm có hàm lợnglignin là 0,4% volatile nên phần phân huỷ sinh học của nó là 82%.Chất dẻo khó bị phân huỷ bằng sinh học
Các chất hữu cơ phân huỷ nhanh: Chất thải thực phẩm, giấy các loại (giấy báo, giấy cơ quan, giấy cát tôn)
Các chất hữu cơ phân huỷ chậm: vải, cao su, da, gỗ
6.2.2 Phân huỷ hiếu khí chất hữu cơ
Lignin
Tro
+ O2 + dd + vsv -> phân compost + TB mới
Chủ yếucellulose, lignin,tro, TB chết+ CO2 + H2O + NO3- + SO4-2
+ Q
Trang 4kl Èm
§é Èm,
% kl
% kl kh«
Thµnh phÇn nguyªn tè, % kl
kh«
CT thùc phÈm 70,0 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0GiÊy hçn t¹p 10,2 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0
Gç hçn t¹p 20,0 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5ChÊt th¶i vên 60,0 46,0 6,0 38,0 3,4 0,3 6,3Plastic hçn t¹p 0.2 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Trang 56.2.3 Phơng trình phân giải các chất hữu cơ chủ yếu
Các chất hữu cơ chủ yếu có thể bị phân giải nhờ vi khuẩn, naamsmen, nấm môc, xạ khuẩn theo sơ đồ sau:
Các phơng trình hình thức phân giải các cơ chất nh sau:
Phân giải Cellulose:
Cellulose là một Polysaccarit có nhiều trong gỗ, giấy, vải, thực vật Cellulose đợc cấu tạo bởi -D-glucoza
Các loài vi sinh vật có khả năng phân giải Cellulose nh: Vi khuẩn
(Baccilus, Cellulomonas, Pseudomonas, …), Xạ khuẩn (Actinomyces, Streptomyces,…), nấm mốc (Aspergillus, Penicilium, Rhizopus, Mucor,
Axitamin Axit béo Glyxerin Hexoza
Triozophosp hat
A Piruvic Axetylcoenzi
m A
CT Krebs
NAD.H 2 , NADP.H 2 , FAD.H
2
CO 2 Etanol Lactat
ATP
Hình 6.1 H ớng chuyển hóa cơ chất nhờ chuỗi hô
hấp
O 2 Hô Lên men hấp
ATP
Trang 6 Phân giải Hemicellulose:
Hemicellulose là một thành phần phổ biến trong thực vật, đợc cấu tạo
từ các phân đờng Pentoza và tồn tại trong tự nhiên chủ yếu ở dạng Xylan
Các loài vi sinh vật có khả năng phân giải Hemicellulose nh: Vi khuẩn (Baccilus, Pseudomonas, …), nấm (Aspergillus, Rhizopus,…) Cơ chế phân giải nh sau:
Các vi sinh vật phân huỷ lignin: Vi khuẩn (Baccilus, Pseudomonas,
…), nấm mục trắng hay nấm mục nâu (Spoỏtichium, Mescheria,…)
Phân giải Protein
Protein là thành phần quan trọng của cấu trúc động thực vật
Các vi sinh vật phân huỷ Protein: Vi khuẩn (Baccilus, Pseudomonas, Mycoidé, Fluorecent, E Coli …), Xạ khuẩn nh (Streptomyces,
Griseus…), nấm (Aspergillus, Penicilium, Rhizopus, Mucor,
camemberti…)
Cơ chế phân giải:
Proteaza Peptidaza Khử amin
Protein - > Polipeptit - > Axitamin - > Axit hữu cơ + Rợu hữu cơ + NH3 - > CO2 +
H2O
Phân giải Lipit
Lipit cũng là một thành phần quan trọng của động thực vật
Các vi sinh vật phân huỷ Lipit: Vi khuẩn (Bacterium, Pseudomonas, Pyocya,…), nấm (Aspergillus, Penicilium, …)
Cơ chế phân giải:
Trang 7Lipit - > Glycerin - > CH3CO-COOH > Crép >
Quá trình nitrat hoá
Đây là quá trình chuyển hoá NH3 thành NO3 để không thất thoát Nitơ ra môi trờng
Quá trình Sun phat hoá
Đây là quá trình chuyển H2 S thành dạng SO42- nhờ vậy giảm đợc mùi:
H2S + 2 O2 - > 2H+ + SO42-
Trang 86.3 Quá trình làm phân hữu cơ (compost)
Quá trình làm phân hữu cơ (compost) từ các nguyên liệu hữu cơ thực hiẻn theo sơ đồ phàn hủy hiếu khí ờ trên, ở điều kiện độ ẩm, thông khí và đủ các chất đinh dỡng các vi sinh vật sẽ thực hiện
chuyển hoá các chất hữu cơ để giải phóng năng lợng phục vụ cho các quá trình sống đồng thời xây dựng các tế bào mới để sinh sôi và phát triển
6.3.1 Qui luật phát triển của VSV:
Trong môi trờng nuôi cấy VSV phát triển qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn thích nghi: Trong giai đoạn này VSV sẽ dần thích nghi với
môi trờng tế bào mới chỉ tăng về kích thớc nhng cha tăng về số lợng
X, X0 là mật độ tế bào ở thời điểm t và t = 0 Tốc độ sinh trởng của
tế bào trong giai đoạn này dX/dt = 0 nên X = X0
Giai đoạn phát triển logarit: Trong giai đoạn này tốc độ sinh trởng
của tế bào
dX/dt = X
Tốc độ sinh trởng riêng của tế bào phụ thuộc vào điều kiện môi ờng nh pH, T, nồng độ và bàn chất cơ chất, nồng độ các chất kìm hãm,…Để đơn giản hoá tốc độ sinh trởng của VSV thờng đợc biểu diễn bằng phơng trình bậc 1 ( phơng trình Monod)
Giá trị của Ks và max có thể xác định bằng thực nghiệm:
Giai đoạn ổn định: số tế bào mới đợc hình thành bằng số tế bào bị chết
Giai đoạn chết: Các tế bào bị chết chiếm u thế
Trang 9Giai đoạn nội sịnh: Các tế bào chết đợc dùng làm cơ chất cho vi sinh vật
Trên hình vẽ cho thấy sự suy giảm của nồng độ cơ chất tơng ứng với
sự phát triển của biomass và lờng cơ chất đợc xử lý theo thời gian trong thiết bị hoạt động gián đoạn
6.3.2 Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng và hiệu suất quá trình làm phân hữu cơ
6.3.2.1 Nguyên liệu làm phân hữu cơ
Các rau quả thừa, chất thải thực phẩm, giấy, gỗ, rơm, rạ, lá cây, cỏ
đều có thể dùng làm nguyên liệu làm phân hữu cơ vì chúng có
chứa các thành phầnProtein, Axitamin, Lipit, Xenluloza, Hemixenluloza, có thể phân huỷ nhờ vi sinh vật
Thời gian
Lg (số tế
bào/m 3 )
Hình 6.2 Sự phát
triển của VSV trong
thiết bị gián đoạn
L ợng CHC
đ ợc xử lý
Bioma ss
CHC còn lại S
Thời gian
Hình 6.3 Sự phân huỷ chất hữu cơ và phát triển biomass
Trang 10Bảng 6 2 Thành phần hoá học của một số loại rau quả
3,22,30,61,81,02,01,52,82,5
vết -
-2,52,52,95,41,521,03,76,34,9
1,31,80,51,01,01,21,21,20,8
6.3.2.2 Phân loại
Tách ra các thành phần không bị vi sinh vật phân huỷ: gạch, đất,
đá, thuỷ tinh, sắt , thép, nilon, tách các vật thải kích thớc lớn, tách chất thải nguy hiểm làm tăng chất lợng nguyên liệu đầu vào làm phân hữu cơ
6.3.2.3 Nghiền rác
Làm giảm kích thớc rác, tăng diện tích tiếp xúc với không khí và vi sinh vật đồng thời nghiền rác cũng làm lỏng lẻo cấu trúc tinh thể của xenlulose giúp vi sinh vật hoạt động hiệu quả hơn, nghiền rác tới khoảng < 5 cm là thích hợp cho quá trình làm phân hữu cơ
6.3.2.4 Phối trộn
Tùy thuộc vào thành phần rác sinh hoạt mà tỷ lệ ban đầu của C:N có
thể từ 35 – 60 Trộn rác với ẩm và bổ xung N, P cấy vi sinh vật đạt tỷ
lệ C: N = 20: 1 - > 30 : 1
Các vi sinh vật cần C và N để tổng hợp nên tế bào của mình
Khi phân tích tế bào có 80% là nớc và 20% chất khô Trong chất khô gồm 90% là chất hữu cơ (C5H7NO2), 10% chất vô cơ
P2O5 Na2O CaO MgO K2O Fe2O3
ngoài ra còn các nguyên tố vi lợng Co, Ni, Cu
Công thức thực nghiệm của phần hữu cơ của tế bào vi sinh vật là
C60H87O23N12P cho phép tính lợng N, P theo lý thuyết cần cho việc xâydựng tế bào Tuy nhiên trong quá trình phân huỷ các chất hữu cơ ngoài việc xây dựng tế bào các vi sinh vật còn khoáng hoá các chất hữu cơ thành CO2 và H2O để tạo năng lợng cấp cho quá trình sinh hoá
Trang 11Tỷ lệ C:N > 50 sẽ làm chậm quá trình và chất lợng sản phẩm kém,
ng-ợc lại C:N nhỏ < 20 thì N sẽ mất đi dới dạng NH3 Khi C:N cao có thể
điều chỉnh bằng trộn thêm phân xí máy hoặc nớc thải của bùn cống.Các nguyên tố đa lợng P, Ca, Na, Mg, K, Fe và vi lợng nh Co, Ni, Cu th-ờng có sẵn trong rác thải song nếu thiếu cũng cần bổ xung
Bảng 6.3 Tỉ lệ giữa C/N của một số vật liệu (khô)
Vật liệu % N Tỉ lệ
C/N Vật liệu % N Tỉ lệ C/NChất thải thực
Phân lơn 3,75 20,0 Giấy
Phân gia cầm 6,3 15,0 Giấy hỗn hợp 0,13 173 Phân cừu 3,75 22,0 Giấy báo 0,05 98,3
6.3.2.5 Các vi sinh vật tham gia phân huỷ các chất hữu cơ
Tập đoàn các vi sinh vật tham gia phân huỷ các chất hữu cơ: vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn
Vi khuẩn phân bố khắp nơi, cấu trúc đơn bào có nhiều dạng
Trang 12Nấm men có cấu tạo đơn bào dùng nhiều trong công nghiệp lên men
nh lên men đờng -> rợu
Xạ khuẩn có tính chất trung gian giữa vi khuẩn và nấm men
Các vi khuẩn , nấm men, nấm mốc tham gia phân huỷ hiếu khí chất hữu cơ nh sau
6.2.3.6 Độ ẩm 50-60% cần để phát triển tế bào của VSV nh đã
phân tích ở trên Ngoài ra ẩm còn là môi trờng để vận chuyển thức
ăn tới vi sinh vật
6.2.3.7 PH
Các enzime hoạt động phụ thuộc nhiều vào PH PH thích hợp cho vi khuẩn phát triển là 68 còn cho nấm men, nấm mốc là 56 Ngoài giá trị trên ( PH < 4 hoặ PH> 9) VSV sẽ kém phát triển hoặc chết
Hoạt động của vi sinh vật có thể làm thay đổi PH của đống ủ
nh PH ban đầu của nguyên liệu có thể làm phân ủ đợc khoảng 5-7, thờng là 6, sau 2-4 ngày PH bắt đầu giảm đến 4,5-5 do a xít hữu cơsinh ra, sau đó khi nhiệt độ tăng cao PH sẽ tăng theo xu hớng hơi kiềm 7,5-8,5 PH của đống ủ phân hữu cơ sẽ giảm nhẹ trong giai
đoạn nguội và khi chín thờng đạt giá trị PH = 7 – 8
Trong trờng hợp PH thay đổi ngời cần đa dung dich đệm vào để tạo môi trờng PH ổn định hơn
ảnh hởng của nhiệt độ lên tốc độ phát triển tế bào vi sinh vật có thể biểu diễn theo phơng trình sau:
rT
- = θ ( T – 20)
r
Trang 13ở đây rT, r20 là tốc độ phát triển của vi sinh vật ở T và 20 OC
θ là hệ số ảnh hởng của nhiệt độ, θ = 1 – 1,14
Bảng 6.4 Nhiệt độ thích hợp của một số loại VSV
Vi sinh vật Lớp nhiệt độ Khoảng nhiệt độ, O C Nhiệt độ
tối u khi cô lập Tối thiểu Tối u Tối đa
75 60 65
Xạ khuẩn Thermotolera
nt Thermophilic
< 20
20 35 40 45 40
≤ 50
50 40/45/5540H,J Rehm and G Rêd, A Puhler and P Stadler Biotechnology: Volum 11c: Env
Processes III Wi40ley-Vch, 2000
Ngoài ra nhiệt độ còn là yếu tố để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh.
Bảng 6.5 Nhiệt độ và thời gian cần thiết để tiêu diệt các vi
khuẩn gây bệnh
Vi khuẩn gây bệnh Nhiệt độ và thời gian cần thiết để tiêu
diệt vi khuẩn gây bệnh Samonella typnosa Không phát triển ở > 48 OC Chết trong 30
phut ở 55 60OC, trong 20 phút ở 60OC Bịtiêu diệt trong thời gian ngắn trong môi trờng làm phân
Samonella sp (Vk làm cho
thức ăn bị độc) Chết trong 1 giờ ở 55
OC và trong 15 20 phut ở 60OC
Shigella sp Chết trong 1 giờ ở 55OC
Escherichia coli Đa số chết trong 1 giờ ở 55OC và trong 15
20 phut ở 60OCEntamoeba histilytica
cysts Chết trong vài phút ở 45
OC và trong vài giây ở 55OC
Taenia saginata Chết trong vài phút ở 55OC
Trichinella spiralis larvae Nhanh chóng bị tiêu diệt ở 55OC và chết
ngay ở 60OCBrucella abortus or Br
Suis Chết trong 3 phút ở 62 63OC và trong 1
giơ ở 55OC
Trang 14Micrococcus pyogenes
var aureus Chết trong 10 phút ở 50
OC Streptococcus pyogenes Chết trong 10 phút ở 54OC
Mycobacterium
tubercunosis var hominis Chết trong 15 20 phut ở 66OC và chỉ
một lát ở 67OCCirinebacterium
diphtheriae Chết trong 45 phút ở 55
OC Necator americanus Chết trong 50 phút ở 45OC
Ascaris lumbricoides eggs Chết trong < 1 giờ ở > 50OC
Bảng 6.6 Yêu cầu của EPA để kiểm soát các vi khuẩn gây bệnh
vi sinh vật gây bệnh Sử dụng trong thùng, trong đống tĩnh sục khí, chất thải rắn đợc duy trì ở 55OC
ít nhất 3 ngày
Sử dụng phơng pháp ủ đống , chất thải rắn đợc duy trì ở 55OC ít nhất 15 ngày Trong giai đoạn nhiệt độ cao có ít
Hình 6.4 Khoảng nhiệt độ và PH thay đổi theo thời
gian trong đống ủ [1]
Khoảng nhiệt độ
Khoảng PH
Trang 166.3.4 Thiết bị để làm phân hữu cơ
Chất thải sinh hoạt Phễu tiếp nhận Băng tải Băng tải tuyển lựu thủ công
Kim loại, thuỷ tinh, plastic Chất cháy đ ợc
Sàng quay ( 1 )
Vật liệu lớn
Giấy
Băng tải
Băng tải phân loại
+ Máy tách từ Băng tải phân loại
+ máy tách từ
Kim loại
Phối trộn
Làm phân hữu cơ trong bể ủ có sục khí (21 ngày)
Trộn phụ gia N, P,
K
Hình 6.5 Dây chuyền công nghệ sản xuất phân
hữu cơ của nhà máy Cầu Diễn - Hà nội (Công nghệ
Tây Ban Nha)
Phân hữu cơ
Sản phẩm loại 1, loại 2
- Plastic
- Chất cháy
đ ợc