cực đó việc phát triển làng nghề mộc lại tồn tại những ảnh hưởng xấu đếnchất lượng môi trường làng nghề đặc biệt là ô nhiễm bụi và tiếng ồn…Chấtthải rắn CTR từ hoạt động làng nghề như: v
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
RẮN SẢN XUẤT TẠI LÀNG NGHỀ MỘC NGỌC THAN
XÃ NGỌC MỸ, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THÀNH THAN SINH HỌC "
Giáo viên hướng dẫn : TS ĐINH HỒNG DUYÊN
Trang 2Hà Nội – 2016
ii
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa hề được sử dụng cho một học vị nào
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốtnghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014.
Người cam đoan
Đặng Thị Lệ Thu
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và môi trường huyện Ứng Hòa và các hộ sản xuất trong làng nghề xã Quảng Phú Cầu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng
hộ, động viên và quan tâm trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện về thời gian, tài chính và trình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Đặng Thị Lệ Thu
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu nghiên cứu 3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan về làng nghề mộc Việt Nam 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề mộc 4
2.1.2 Phân bố của làng nghề mộc 5
2.1.3 Hiện trạng môi trường làng nghề mộc 6
2.2 Tổng quan về chất thải rắn làng nghề 10
2.2.1 Một số khái niệm 10
2.2.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần 10
2.2.3 Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường và con người 12
2.3 Tổng quan về than sinh học 15
2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 15
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 17
2.3.3 Khả năng áp dụng sản xuất than sinh học đối với chất thải làng nghề mộc Ngọc Than 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 63.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
3.4.3 Phương pháp đốt CTR sản xuất làng nghề mộc tạo TSH 21
3.4.4 Phương pháp thử nghiệm vai trò của TSH với đất và cây trồng 23
3.4.5 Phương pháp xác định khả năng giữ ẩm của than sinh học 23
3.4.6 Phương pháp phân tích khác 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Đặc điểm sản xuất của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ huyện – Quốc Oai – Hà Nội 25
4.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của làng nghề mộc Ngọc Than 25
4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ 28
4.2 Các nguồn thải phát sinh của làng nghề mộc Ngọc Than và cách xử lý nguồn thải này 38
4.2.1 Chất thải rắn và nước thải 38
4.2.2 Bụi, khí thải và tiếng ồn 40
4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường làng nghề tại làng mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ 45
4.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sản xuất tại làng nghề mộc Ngọc Than 45
4.3.2 Tình hình thu gom phân loại 47
4.4 Ảnh hưởng của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ 49
4.5 Một số thành phần, tính chất của than sinh học 50
Trang 74.5.1 Thành phần than sinh học 51
4.5.2 Tính chất than sinh học 52
4.6 Thử nghiệm hiệu quả của than sinh học khi bón cho cây dưa chuột 55
4.6.1 Ảnh hưởng của TSH đến một số tính chất của đất 55
4.6.2 Ảnh hưởng của TSH đến sinh trưởng phát triển của dưa chuột 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 65
Trang 8IBI : International Biochar Initiative
Sáng kiến than sinh học quốc tếLSD0,05 : Sai số thí nghiệm
RTSH : Rác thải sinh hoạt
TSH : Than sinh học
UBND : Ủy ban nhân dân
VSV : Vi sinh vật
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố các làng nghề chế biến gỗ năm 2014 5
Bảng 2.2 Nồng độ bụi đo được tại một số làng nghề mộc 7
Bảng 2.3 Kết quả phân tích mẫu khí tại làng Quán Trứ 8
Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn sản xuất làng nghề mộc 9
Bảng 2.5 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 11
Bảng 4.1 Cụ thể thống kê đàn gia súc gia cầm của thôn Ngọc Than từ năm 2010 đến 2014 26
Bảng 4.2 Tổng giá trị sản xuất hàng năm của thôn Ngọc Than từ năm 2010 đến 2014 27
Bảng 4.3 Thống kê qui mô sản xuất một số hộ điển hình ở làng mộc Ngọc Than 32
Bảng 4.4 Các thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng và chất thải trong quá trình sản xuất đồ gỗ làng nghề mộc Ngọc Than 37
Bảng 4.5 Các loại máy móc sử dụng trong sản xuất tại làng nghề mộc Ngọc Than 38
Bảng 4.6 Lượng chất thải rắn phát sinh tại làng nghề mộc Ngọc Than thuộc thôn Ngọc Than 39
Bảng 4.7 Thành phần chính của sơn 43
Bảng 4.8 Khối lượng CTR sản xuất thu gom của làng nghề mộc Ngọc Than .48
Bảng 4.9 Tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng của than sinh học 51
Bảng 4.10 Bảng độ ẩm của TSH 53
Bảng 4.11 Sự thay đổi pH, OC và NPK trông đất trước và sau khi trồng dưa chuột 56
Bảng 4.12 Kết quả thử nghiệm hiệu quả của than sinh học đối với cây dưa chuột 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các nguồn phát sinh rác thải tại Việt Nam 11
Hinh 4.1 Vị trí địa giới hành chính xã Ngọc Mỹ 25
Hình 4.2 Qui trình sản xuất của làng nghề mộc Ngọc Than 34
Hình 4.3 Đánh giá của người dân về mức độ bụi môi trường không khí làng nghề mộc xã Liên Hà 41
Hình 4.4 Hệ thống máy hút bụi trực tiếp từ máy xẻ CD 42
Hình 4.5 Hệ thống hút bụi bằng quạt hút 42
Hình 4.6 Phòng phun sơn của chú Đỗ Đình Sơn 44
Hình 4.7 Đánh giá của người dân về múc độ ồn 45
Hình 4.8 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR sản xuất tại làng nghề mộc Ngọc Than của thôn Ngọc Than xa Ngọc Mỹ 46
Hình 4.9 Đánh giá của người dân sự tác động của hoạt động sản xuất tới sức khỏe người dân 50
Hình 4.10 Biểu đồ thí nghiệm khả năng giữ ẩm của TSH trong đất 54
Hình 4.11 Hình ảnh vườn dưa chuột 1 tuần sau khi trồng 56
Hình 4.12 Cây dưa chuột ở giai đoạn 2 ,3,4 lá mầm 59
Trang 11Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề ở nông thôn Việt Nam rất phong phú và đa dạng Theothống kê của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có hơn 3000làng nghề thủ công, trong đó có đến 40% làng nghề có tuổi đời trên 100 tuổi,
400 làng nghề truyền thống với 53 nhóm nghề, sản xuất ra khoảng 200 sảnphẩm thủ công khác nhau, trong đó nhiều sản phẩm nghề có lịch sử phát triểnhàng trăm năm (Phạm Sơn, 2015) Các nhóm nghề chính được nhiều ngườibiết đến như: Sơn mài, gốm sứ, thêu ren, mây tre đan, cói, dệt, giấy, dệt, mộc,tranh dân gian, gỗ, đá, kim khí Trong đó có rất nhiều làng nghề phát triểnmạnh và có những sản phẩm tạo nên thương hiệu nổi tiếng, có sức hấp dẫnlớn: Gốm Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội); Làng gốm Phù Lãng (Quế Võ, BắcNinh), Đồ gỗ Đông Kỵ; Làng đá non nước (Đà Nẵng); Làng nghề vàng bạcChâu Khê; Làng nghề Chạm Bạc Đồng Xâm; Gốm xứ Bình Dương Sự pháttriển của làng nghề đang góp phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởcác địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho cưdân ở khu vực nông thôn Cải thiện đời sống gia đình tận dụng nguồn laođộng lúc nông nhàn và góp phần vào công cụ xóa đói giảm nghèo, nâng caochất lượng cuộc sống của người dân
Thôn Ngọc Than xã Ngọc Mỹ huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội làmột làng nghề mộc có truyền thống lâu đời cách đây hơn 100 năm và pháttriển theo hình thức cha truyền con nối Làng nghề nổi tiếng với nhiều sảnphẩm thủ công mỹ nghệ như giường, bàn ghế, tủ, sập, đồ thờ, nhà cổ, đìnhchùa… Sự phát triển của làng nghề tiểu thủ công nghiệp đã có những đónggóp tích cực vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương, giải quyết việclàm cho một bộ phận của người dân Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích
Trang 12cực đó việc phát triển làng nghề mộc lại tồn tại những ảnh hưởng xấu đếnchất lượng môi trường làng nghề đặc biệt là ô nhiễm bụi và tiếng ồn…Chấtthải rắn (CTR) từ hoạt động làng nghề như: vỏ bào, mùn cưa, dăm đục…đây là những chất thải rắn khó phân hủy sinh học, chưa có biện pháp xử lýtriệt để nên gây ra rất nhiều vấn đề về môi trường trong khu vực làng nghề,ảnh hưởng tới mỹ quan cũng như sức khỏe cộng đồng tại địa bàn và cáckhu lân cận.
Than sinh học được sản xuất từ chất hữu cơ có hàm lượng Cacbon tổng
số cao: bào cưa, mùn cưa…Than sinh học còn được gọi là phân bón thế hệmới, cải thiện độ phì nhiêu cho đất, chống lại các tác động xấu của thờitiết, xói mòn đất, làm tăng sản lượng cây trồng và giải quyết được nguồnphế phẩm ngành nông nghiệp Than sinh học không chỉ cải tạo đất mà cònđược dùng như một loại chất đốt thay cho than đá, đầu mỏ đang có nguy cơcạn kiệt Than sinh học làm vật liệu xử lý nước ô nhiễm, nước nhiễm kimloại nặng Tại Nhật Bản TSH được cấy thêm vi sinh vật để xử lý chất thảinhà vệ sinh, bảo vệ môi trường Than sinh học góp phần giảm hiệu ứng nhàkính Theo dự báo của IBI sử dụng TSH có thể giảm hấp thụ 2,2 tỷ tấncacbon/năm vào năm 2050.Từ những giá trị và lợi ích mà than sinh họcmang lại, đồng thời cũng là một hướng mới trong tận dụng phế phẩm, hạnchế phát thải gây ô nhiễm môi trường, chính vì thế tôi tiến hành chọn đềtài:” Đánh giá hiện trạng và thử nghiệm xử lí chất thải rắn sản xuất tại làngnghề mộc Ngọc Than Xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nộithành than sinh học”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng CTR sản xuất của làng nghề mộc Ngọc Than xãNgọc Mỹ
- Xử lí CTR sản xuất thành TSH và nghiên cứu một số tính chất vàthành phần của TSH
Trang 131.3 Yêu cầu nghiên cứu
- Điều tra và xác định được khối lượng CTR sản xuất của làng nghề,hình thức quản lý và xử lý
- Tạo ra được TSH từ CTR sản xuất làng nghề và xác định được một
số tính chất, thành phần của TSH
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về làng nghề mộc Việt Nam
Nghề mộc nước ta bắt đầu tựu hình vào thế kỉ thứ X, bắt đầu từ thờinhà Đinh, sau khi vua Đinh Tiên Hoàng dẹp loạn 12 sứ quân lập nên nướcĐại Cồ Việt
Theo sử sách còn ghi lại, ông tổ của Nghề Mộc là Ninh Hữu Hưng.Ninh Hữu Hưng (936-1020), quê ở thôn Chi Phong, xã Trường Yên, Hoa Lư,tỉnh Ninh Bình
Qua nhiều giai đoạn lịch sử, nghề mộc dần lan tỏa ra nhiều vùng miềntrong cả nước Sau này có rất nhiều làng nghề mộc được hình thành tại từngđịa phương: Vạn Điền- Hà Nội, Chàng Sơn- Hà Nội, La Xuyên- Nam Định,Vĩnh Đồng- Vĩnh Phúc…
Ban đầu nghề mộc nước ta làm ra sản phẩm một cách thủ công, nguyênliệu gỗ không qua xử lí, tạo hình sản phẩm cũng do bàn tay của người thợ.Dần dần về sau này thì người thợ đã biết ứng dụng khoa học công nghệ, sửdụng các máy móc hiện đại vào trong hoạt động sản xuất của mình để nângcao hiệu quả và chất lượng sản phẩm
Trang 152.1.2 Phân bố của làng nghề mộc
Đến năm 2014 cả nước có trên 400 làng nghề gỗ Chủ yếu các làngnghề tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng
So sánh với các làng nghề khác, làng nghề gỗ có vai trò rất quan trọng
về kinh tế Con số điều tra của Trung tâm Nghiên cứu và hỗ trợ phát triển cácLàng nghề Thủ công truyền thống Việt Nam (HRPC) năm 2014 cho thấy,mặc dù số lượng làng nghề gỗ chỉ chiếm dưới 10% trong tổng số làng nghềcủa cả nước, giá trị xuất và tổng doanh thu của các làng nghề gỗ chiếm tới50% tổng giá trị của 6 nhóm làng nghề được điều tra Nhiều làng nghề gỗ cósản phẩm xuất khẩu Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu của các làng nghề gỗđạt 200 triệu USD, tương đương với 25% tổng số kim nghạch của tất cả cáclàng nghề Việt Nam (HRPC, 2014) Hiện các làng nghề gỗ cung cấp tới trên80% đồ gỗ nội thất và đồ gỗ xây dựng cho thị trường nội địa Với lượng laođộng dồi dào (trên 300.000 lao động), làng nghề gỗ đã tạo công ăn việc làmcho rất nhiều lao động địa phương
Bảng 2.1: Phân bố các làng nghề chế biến gỗ năm 2014
từ nguồn trong nước và nhập khẩu
Các làng nghề này sử dụng một lượng gỗ nguyên liệu tương đối lớn để
Trang 16sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Năm 2014,các làng nghề chế biến gỗ ở Đồng Bằng Sông Hồng sử dụng trên 221.600 m3
gỗ trong tổng số 305.600 m3 gỗ của tất cả các làng nghề cả nước (HRPC,2014) Nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được 20%, phần còn lại(80%) được nhập khẩu từ nước ngoài (HRPC, 2014)
2.1.3 Hiện trạng môi trường làng nghề mộc
Đồ gỗ mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống đã phát triển mạnh trongnhững năm gần đây Nhiều làng nghề đã trở nên nổi tiếng vì những sản phẩm
đồ gỗ mỹ nghệ của họ như đồ gỗ tại làng Đông Kỵ, Đồng Quang (Bắc Ninh),Ngọc Than (Quốc Oai,Hà Nội), Vân Hà (Đông Anh,Hà Nội), Vạn Điểm (HàTây)…Nhiều làng nghề đã xuất khẩu được sản phẩm sang Châu Âu, TrungQuốc,…nhìn chung đời sống của dân làng nghề khá cao so với làng nghềthuần nông, với nhiều nhà cao tầng, xe máy, ô tô, tiện nghi đắt tiền…tuynhiên bên cạnh đó còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập đến môi trường
Vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất gỗ là bụi và tiếng
ồn Hơn nữa các xưởng sản xuất nằm ngay trong từng hộ gia đình nên ảnhhưởng rất nhiều đến sức khỏe người dân Vấn đề bức xúc của người dân tạicác làng nghề mộc chính là ô nhiễm tiếng ồn, bụi, hơi dung môi và nhiệt.Tiếng ồn phát sinh từ các máy xẻ gỗ, máy cưa, máy tiện, máy bào, máy phunsơn,…Tiếng ồn đo được đều vượt 85dBA, cá biệt tại khu vực làm việc bêncạnh máy móc tiếng ồn vượt 95dBA Do đặc thù là làng nghề nên nơi sảnxuất và nhà ở gắn liền nhau, điều này làm cho người công, nông dân và giađình họ phải chịu đựng tiếng ồn lớn cả những lúc nghỉ ngơi Có nhiều giađình mức tiếng ồn đo được trong phòng khách, phòng ngủ lên tới 78dBA,vượt tiêu chuẩn (TCVN 26:2010 BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia vềtiếng ồn, mức tiếng ồn cho phép: từ 6-21h: 55dBA) Mặt khác do không gianchật hẹp, không có vùng đệm nên tiếng ồn mà cơ sở sản xuất này gây nên chokhu vực xung quanh là khá cao, tại nhiều vị trí trước của nhà, mức ồn lên tới
Trang 17(Nguồn: Báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp nhà nước, 2008)
Theo điều tra khảo thì ở làng nghề mộc Bắc Hồng-Đông Anh Quakhảo sát tại 3 hộ ở làng nghề, thấy môi trường không khí đã bị ô nhiễm bụi từcác hộ sản xuất Bụi PM10 vượt TCCP từ 2,6-19 lần, bụi TSP vượt TCCP từ1,8-18,5 lần Làng nghề đồ mỹ nghệ Đồng Kỵ khảo sát tại một hộ gia đìnhcho thấy, bụi PM10 vượt 7,8 lần TCCP, bụi TSP vượt 3,7 lần TCCP, tiếng ồnvượt 1,1 lần TCCP (Đặng Kim Chi, 2008)
Nồng độ dung môi hữu cơ tương đối cao tại các bộ phận sơn hoànthiện sản phẩm, do đặc thù sản xuất tại hộ gia đình có mặt bằng chật nên bộphận sơn thường được bố trí ngoài trời là chính, khả năng phát tán dung môihữu cơ ra môi trường xung quanh là rất lớn Nhìn chung so với tiêu chuẩn vệsinh lao động (TCVS3733:2002/BYT), các yếu tố ô nhiễm đều có giá trị thấphơn bằng hoặc cao hơn Tuy nhiên đa số các cơ sở sản xuất ở các làng nghềnằm ngay trong khu vực dân cư nên so với tiêu chuẩn áp dụng cho khu dân cưthì lại cao hơn từ 10-20 lần
Nghiên cứu của sở tài nguyên môi trường Hải Phòng về làng nghề sảnxuất chế biến gỗ tại phường Quán Trứ, quận Kiến An cho thấy làng nghề này
đã có dấu hiệu ô nhiễm mùi và hóa chất Ngoài ra tại các khu vực sản xuất giátrị tiếng ồn đo đươc đều rất cao do tiếng máy cưa, máy xẻ, máy bào, máyphay…gây ra
Trang 18Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu khí tại làng Quán Trứ
STT Cơ sở sản xuất Bụi gỗ
Mg/m3 Xăng
Mg/m3 Toluen
Mg/m3 Xylen
Mg/m3
(Nguồn: Báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp nhà nước, 2008)
Kết quả khảo sát cho thấy, hàm lượng dung môi hữu cơ, hơi xăng bênngoài khu vực sản xuất tại làng nghề La Xuyên lên tới 26 mg/m3 (Báo cáotổng kết KH&CN cấp nhà nước KC, 2008)
Do ô nhiễm như vậy, tại các làng nghề sản xuất gỗ người thường mắccác bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da Theo kết quả nghiên cứu của viện
vệ sinh dịch tể trung ương 2014, người lao động tại các làng nghề sản xuất đồ
mỹ nghệ có tỷ lệ mắc bệnh hoặc xuất hiện các triệu chứng bệnh kể trên caohơn so với người thuần nông sống trong khu vực làng nghề
Bên cạnh đó do đặc trưng sản xuất, chất thải rắn phát sinh lượng lớn
và có ngay từ khâu sơ chế gỗ, đánh bóng, hoàn thiện sản phẩm Chất thảirắn sản xuất chủ yếu là mẫu gỗ, mùn cưa, thùng sơn, thùng vecni…
Trang 193 Bào thẳng, lấy mực -Bụi
-Phôi bào
-Phôi khoan-Gỗ vụn
-Vụn gỗ-Hơi keo cồn
-Mùn trà-Giấy giáp thải
-Mùn trà-Gỗ vụn
8 Hoàn thiện sản phẩm -Hơi sơn, vecni
Trang 20Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát thải từ hoạt động sảnxuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác(Nghị định số 59/2007/NĐ-CP).
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác(Luật bảo vệ môi trường, 2014)
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảmthiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải (Luật bảo vệ môitrường, 2014)
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưugiữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sởđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP)
2.2.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần
2.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh
+ Các nguồn chủ yếu phát sinh phát sinh CTRSH bao gồm: Từ các khudân cư, các trung tâm thương mại cơ quan công sở, trường học, các công trìnhcông cộng, từ các dịch vụ, đô thị, từ các khu công nghiệp, nông nghiệp…
Trang 21Cơ quan, trường học
Nhà dân, khu dân cư
KCN, nhà máy,xí nghiệp
Chợ, bến
xe, nhà ga
Chính quyền địa phương
Hình 2.1: Các nguồn phát sinh rác thải tại Việt Nam
(Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt, 2007)
+ CTR sản xuất được sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, riêng với làngnghề gỗ, CTR được sinh ra chủ yếu từ quá trình đục, phay, bào, xẻ gỗ, sơn…
2.2.2.2 Phân loại chất thải rắn
Theo báo cáo Môi trường quốc gia 2014 về chất thải rắn, qui định:CTR làng nghề bao gồm CTR sinh hoạt và CTR sản xuất
+ Phân loại CTR sinh hoạt
Bảng 2.5: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
vỏ chai, nhựa, thủy tinh
Nhóm 3 Nhóm rác nguy hại Bóng đèn huỳnh quang, acquy, pin
hỏng
Nhóm 4 Nhóm rác không
thuộc các nhóm trên
Các loại còn lại (Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2014)
+ Phân loại CTR sản xuất
- CTR sản xuất được phân thành 2 loại chính: CTR sản xuất nguy hại và
CTR sản xuất thông thường
Trang 22- Chất thải rắn nguy hại (gồm cả CTR và chất thải lỏng) tùy thuộc vàođặc điểm của chúng bao gồm: các loại hóa chất dễ gây phản ứng, các chất dễcháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… cóthể gây nguy hại tới con người, động vật và tới môi trường (Quyết định số 23/QĐ-BTNMT, 2102).
+ Chất thải rắn thông thường: là những loại chất thải không có chứa cácchất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tácthành phần
2.2.3 Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường và con người
Hiện nay, các chất thải phát sinh từ các làng nghề đang gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân Nguồngốc phát sinh chất thải chính từ đặc thù hoạt động của làng nghề như qui mônhỏ, manh mún, công nghệ thủ công, lạc hậu, không đồng bộ, phát triển tựphát, chủ yếu phát triển theo nhu cầu của thị trường và sự thiếu hiểu biết củangười dân về tác hại của hoạt động sản xuất đến sức khỏe của chính bản thânmình và những người xung quanh (Nguyễn Quang Hưng, 2012)
Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề có nguồn gốc chủ yếu
từ đốt nhiên liệu và sử dụng các nguyên vật liệu hóa chất trong dây chuyềnsản xuất
Tùy thuộc tính chất của từng loại làng nghề mà loại ô nhiễm môi trườngcũng khác nhau Chẳng hạn như, ở các làng nghề sản xuất mây, tre, đan…thìtình trạng ô nhiễm không khí do phải sử dụng lưu huỳnh khi sấy nguyên liệu.Với các làng nghề công nghiệp chất thải chủ yếu là khói bụi và khí độc (SO2,
NOx, CO2 ).Với các làng nghề mộc chất thải chủ yếu là bụi của mùn gỗ và
tiếng ồn Ngoài ra trong các quá trình phân hủy chất hữu cơ trong chất thải vàquá trình nấu chảy nguyên liệu cũng làm phát sinh ra các khí gây mùi khó
Trang 23chịu như: Amoni (mùi khai), Hydrosunfur (mùi trứng thối), Mecaptan (mùihôi nòng), Amin (mùi cá ươn).
Ô nhiễm môi trường nước
Hiện nay, phần lớn chất thải tại các làng nghề đều thải thẳng ra ngoàimôi trường mà không qua bất kì một khâu xử lý nào Đây chính là nguyênnhân khiến cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng tồi tệ hơn
Chất thải rắn không đươc thu gom thải vào rạch, sông, hồ, ao làm tắcnghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích của nước với không khí dẫn đếngiảm DO trong nước
Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong môi trường nước gây mùi hôithối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt
Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
Chất thải chưa được thu gom hết hoặc bị rơi vãi trong quá trình thugom, vận chuyển Trong chất thải có các thành phần độc hại như: thuốcBVTV, hóa chất, VSV gây bệnh… Chất thải có thể tích lũy trong đất trongthời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường
Chất thải bị vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất không hợp vệ
Trang 24sinh, không có các hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinhvật từ chất thải rắn dễ dàng thâm nhập vào đất làm thay đổi thành phần cấphạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằngdinh dưỡng làm cho đất bị thoái hóa.
Ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng
Các nguyên nhân gây bệnh:
- Trong chất thải chứa nhiều vi khuẩn, vi trùng gây bệnh như: E.Coli,
Coliform, giun, sán Ruồi, muỗi đậu vào rác rồi mang theo các mầm bệnh đi
Bệnh về da: Nếu không sử dụng thiết bị bảo hộ khi thu gom chất thảithì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào da và gây viêm da Ngoài ra chất hữu cơ dễ bayhơi cũng có thể gây viêm loét da
Bệnh phổi, phế quản: Chất hữu cơ dễ bay hơi gây nguy cơ bị henxuyễn nhất; chảy nước mắt, mũi, viêm họng Trường hợp ngộ độc nặng có thểgây nhức đầu, nôn mửa Về lâu dài có thể gây tổn thương gan và các cơ quankhác Ngoài ra khi tiếp xúc trực tiếp với chất thải còn gây ra bệnh xung huyếtniêm mạc miệng, viêm họng, lợi, rối loạn tiêu hóa
Một số thành phần chất hữu cơ (CHC) dễ bay hơi trong chất thải có
khả năng gây ung thư như: benzen, styrene butadience gây ung thư máu; tiếp
xúc trực tiếp nhiều với CHC này có khả năng gây ung thư da, ung thư tinh
Trang 25hoàn
Bệnh sốt xuất huyết: Chất thải là môi trường cho muỗi phát triển.Muỗi chích sẽ gây nên bệnh sốt xuất huyết và lan truyền mầm bệnh đi khắpnơi Bệnh này gây nguy hiểm đến tính mạng, nếu không được cấp cứu kịpthời có thể gây tử vong
Cảm cúm, dịch bệnh và các bệnh nguy hại khác: Chất thải chứa nhiềuruồi, muỗi và vi trùng gây bệnh nên dễ bị dịch bệnh khi tiếp xúc trực tiếp vớichất thải Trầm trọng hơn trong những năm gần đây xuất hiện các “làng ungthư” do ô nhiễm môi trường đặc biệt là sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như ở
Hà Tây, Thạch Sơn, Nghệ An, Quảng Trị… do tiếp xúc và sử dụng nguồnnước và môi trường ô nhiễm trầm trọng trong thời gian dài
Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Chất thải rắn, đặc biệt là CTR sinh hoạt và CTR sản xuất nếu khôngđược thu gom, vận chuyển, xử lý kịp thời sẽ làm giảm mỹ quan đô thị.Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tìnhtrạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng đường, hè phố và mương rãnh hở vẫncòn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa
2.3 Tổng quan về than sinh học
2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề tiếp cận và nghiên cứu về TSH sản xuất từ các vật liệu hữu
cơ đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và đã đạt được những thành tựunhất định
Trên thế giới, TSH là một trong những sản phẩm được đánh giá là cótính ứng dụng cao trong đời sống Theo dự báo của IBI (International BiocharInitiative), việc sử dụng TSH có thể giúp hấp thụ 2,2 tỷ tấn carbon/năm vàonăm 2050 Trong nông nghiệp, thực nghiệm cho thấy sử dụng TSH làm tăngsản lượng ngũ cốc, cải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng khả năng giữ nước.Mặc dù công nghệ TSH vẫn còn đang được nghiên cứu, một số nhà nghiên
Trang 26cứu khẳng định rằng TSH có tiềm năng lớn về giảm thiểu biến đổi khí hậucùng với việc tạo ra các lợi ích xã hội, kinh tế và môi trường.
Tính kinh tế của TSH phần lớn phụ thuộc vào giá trị của các sản phẩmsau khi đốt, sự có sẵn của nguyên liệu đầu vào và sự khác biệt trong chi phísản xuất Hiện nay, quá trình tạo thành TSH đang được thực hiện chủ yếu ởquy mô nhỏ tại các nước đang phát triển châu Phi, châu Á
Tại đại học Georgia (Mỹ), Kỹ sư Brian Bibens là người đã thiết kế ra một
cỗ máy độc đáo có khả năng giải quyết những vấn đề lớn về môi trường, nhànghiên cứu phương thức tái chế cacbon đã chỉ ra TSH có độ xốp cao được tạonên từ chất thải hữu cơ Vật liệu thô để sản xuất than sinh học có thể là các loạichất thải từ sản xuất nông lâm nghiệp, hoặc chất thải động vật như các mảnh vụn
gỗ, các loại vỏ hạt ngũ cốc, vỏ hạt đậu, và thậm chí là cả phân gà
Christoph Steiner, một trong những nhà khoa học hàng đầu nghiên cứu
về than sinh học bày tỏ kỳ vọng rằng việc sản xuất than sinh học còn mang lạicho chúng ta cơ hội sản xuất năng lượng Cacbon
Jeff Novak, nhà nghiên cứu về đất tại Trung tâm nghiên cứu đất, nước
và thực vật vùng đồng bằng ven biển ở Florence đã chỉ đạo nghiên cứu về khảnăng của các loại than sinh học khác nhau trong việc cải thiện đất cát tại vùngven biển Carolina và đất mùn phù sa miền Tây Bắc Thái Bình Dương do tronúi lửa tạo thành
Còn theo James Hansen, nhà khoa học thuộc Cơ quan Hàng không và
Vũ trụ Mỹ (NASA) thì việc sử dụng than sinh học trên toàn thế giới có thểgiúp giảm lượng CO2 xuống khoảng 8 phần triệu trong vòng 50 năm tới
Theo ông Danny Day, chủ tịch hội đồng quản trị của Eprida, một doanhnghiệp tư nhân ở Athens, Georgia hiện đang khai thác các ứng dụng côngnghiệp cho việc phát triển than sinh học, thì trái đất hiện đang có 2 tỷ ngườisống lang thang và có nguy cơ bị đe doạ trực tiếp từ sự biến đổi khí hậu Họ
có thể kiếm tiền và việc làm bằng cách thu gom các chất thải hữu cơ, góp
Trang 27phần giải quyết vần đề toàn cầu Đồng thời, với việc này người nông dân cũng
có thể tạo nguồn thu từ sản xuất than sinh học
Nghiên cứu của các chuyên gia sinh học thuộc trường Đại họcTubingen, Đức đã chỉ ra rằng, việc bón than sinh học cho đất nông nghiệplàm thay đổi thành phần và hoạt động của các vi sinh vật theo hướng giảmđáng kể phát thải Nitơ oxit Các kết quả nghiên cứu quan trọng không chỉ choviệc sử dụng bền vững và hiệu quả hơn phân Nitơ, mà còn đưa ra biện phápmới giảm phát thải khí nhà kính trên toàn thế giới
Những ưu thế của TSH đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu quan tâm cảithiện công nghệ sản xuất TSH ngày càng tiên tiến Hiện Mỹ đang dẫn đầu sốlượng đăng ký sáng chế (SC) về TSH với 43 SC Trung Quốc đứng thứ 2 với
33 SC Từ năm 2010 đến nay là giai đoạn phát triển số lượng các SC về TSHvới số lượng trung bình mỗi năm là 35 SC Nhiều công ty của Mỹ có tên trongcác công ty dẫn đầu số lượng đăng ký SC về TSH như Cool planet Biofuel,UT-Batelle, Avello Bioenergy… Các công ty Trung Quốc có ít số lượng sángchế hơn với trung bình mỗi công ty một sáng chế nhưng lại có rất nhiều công
ty công ty tại Trung Quốc đăng ký sáng chế về lĩnh vực này
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, sản xuất TSH từ phế phụ phẩm nông nghiệp đang được
bà con nông dân ở nhiều nơi như huyện Từ Liêm, huyện Sóc Sơn (Hà Nội),huyện Nam Sách (Hải Dương), Thành phố Hưng Yên (Hưng Yên)… ứngdụng Nhờ có phương pháp mới, phế phụ phẩm của nông nghiệp đã khôngcòn bị bỏ phí mà được làm thành TSH, phục vụ gieo cấy, trồng trọt Bón TSHkhiến cây cối xanh tươi, phát triển tốt hơn, ít sâu bệnh, tăng khả năng chịuhạn Trong tương lai gần, mô hình sản xuất TSH này sẽ được triển khai rộngrãi tại nhiều địa phương khác trong cả nước Những lò đốt TSH có quy môlớn nếu được đặt tại các nơi thuận lợi để người nông dân sử dụng sau mỗi vụmùa thu hoạch sẽ rất hiệu quả
Trang 28Trong những năm gần đây, tác giả Mai Văn Trịnh của Viện Môi trườngnông nghiệp và ThS Mai Thị Lan Anh giảng viên trường Đại học Khoa học –Đại học Thái Nguyên đã có những công trình được công bố và thử nghiệm
đem lại hiệu quả, cụ thể là công trình “Đánh giá chất lượng than sinh học sản
xuất từ một số loại vật liệu hữu cơ phổ biến ở miền Bắc” của ThS Mai Thị Lan
Anh đã nghiên cứu chất lượng của TSH sản xuất bằng các loại vật liệu hữu cơkhác nhau và trong điều kiện đốt khác nhau để có thể đánh giá được loại vậtliệu và điều kiện tối ưu để sản xuất TSH cho chất lượng tốt để phục vụ cho cácnhu cầu khác nhau Khác với nghiên cứu trên, TS Mai Văn Trịnh là người đãnghiên cứu rất nhiều về TSH sản xuất từ phế phẩm đồng ruộng, báo cáo
“Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ rơm rạ và trấu để phục vụ nâng cao độ
phì cho đất, năng suất cây trồng và giảm phát thải khí nhà kính” được đăng
trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 3 đã chỉ ratính tích cực trong việc xử lý phế thải đồng ruộng mà không gây ô nhiễm môitrường, phế phẩm được xử lý nhanh và có thể áp dụng trên quy mô rộng
Từ ngày 2 đến ngày 6/9/2013 Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã kết hợpvới Trung tâm công nghệ thực phẩm và Phân bón khu vực Châu Á Thái BìnhDương đã tổ chức Hội thảo Quốc tế về chủ đề Than sinh học (Biochar)
Hội thảo được tổ chức với sự tham dự của hơn 40 nhà khoa học đến từcác nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippin, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, ĐàiLoan và các tổ chức, trường đại học và các Viện nghiên cứu của Việt Nam
Hội thảo với chủ đề “International Workshop on Innovation in
Biomass Resources Use: Biomass to Biochar”, đây là nội dung mới được rất
nhiều các nhà khoa học quan tâm, đặc biệt là trong lĩnh vực Nông nghiệp vàMôi trường
Hội thảo đã đạt được nhiều kết quả tốt với việc tìm ra hướng nghiêncứu mới trong việc sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ để sản xuất thansinh học và việc ứng dụng TSH trong việc cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của
Trang 29đất cũng như phục vụ cho chiến lược dài hạn: “Xây dựng nền sản xuất nôngnghiệp cacbon thấp”.
2.3.3 Khả năng áp dụng sản xuất than sinh học đối với chất thải làng nghề mộc Ngọc Than
TSH là một trong những sản phẩm được đánh giá là có tính ứng dụngcao trong đời sống Trong nông nghiệp, thực nghiệm cho thấy sử dụng TSHcải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng khả năng giữ nước và làm tăng sảnlượng ngũ cốc
Mùn cưa, gỗ vụn từ lâu đã là vật liệu được người dân sử dụng trongviệc đun nấu vì đây là loại vật liệu dễ cháy, sinh nhiệt cao và dễ kiếm trong tựnhiên
Trong thực trạng của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ, huyệnQuốc Oai, thành phố Hà Nội hiện nay, lượng CTR phát sinh trong quá trìnhsản xuất (chủ yếu là mùn cưa, gỗ vụn) là rất lớn, chưa có biện pháp quản lý và
xử lý chặt chẽ và gây ra nhiều hậu quả về môi trường cũng như cảnh quan củalàng nghề truyền thống
CTR của làng nghề mộc là nguồn nguyên liệu có giá trị sinh nhiệt cao, lại lànguồn chất hữu cơ có khả năng để áp dụng sản xuất than sinh học trên quy mô lớn.Khi áp dụng được phương pháp sản xuất than sinh học để xử lý chất thải của làngnghề sẽ giải quyết được một số vấn đề bức xúc của người dân sinh sống trong làng,vừa giải quyết được lượng rác thải lớn, giảm ô nhiễm môi trường mà lại tạo ra đượcloại vật liệu mới có khả năng tái sử dụng để làm phụ gia cho hương đen, giúp cải tạophần đất đã bị ô nhiễm trước đây cũng như đất bạc màu, ngoài ra còn có thể kết hợpvới phân bón để gia tăng năng suất cho cây trồng, thân thiện với môi trường, giảmtình trạng suy thoái đất do sử dụng quá nhiều phân bón hóa học
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sản xuất của làng nghề mộc Ngọc Than sử dụng vật liệu gỗ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: T9/2015-T1/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại làng nghề mộc Ngọc Than
- Hiện trạng chất thải rắn sản xuất từ làng nghề mộc Ngọc Than
- Nghiên cứu một số tính chất, thành phần của than sinh học sản xuất từ chất thải rắn sản xuất của làng nghề mộc
- Thử nghiệm bón than sinh học cho cây trồng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu có liên về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộitại phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Quốc Oai, UBND xã Ngọc Mỹ
- Thu thập và thống kê các tài liệu đã công bố trong và ngoài nước liênquan tới môi trường làng nghề các số liệu, tài liệu tham khảo về chất thải rắnlàng nghề mộc và quy trình sản xuất đồ gỗ từ mạng internet, báo, tạp chí…
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
*Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Sử dụng bảng hỏi:
- Loại bảng hỏi: cấu trúc và bán cấu trúc
Trang 31- Đối tượng: Các hộ gia đình tại làng nghề mộc Ngọc Than, xã Ngọc Mỹ,huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
- Số lượng phiếu điều tra:
xẻ gỗ, 2 phiếu cho hộ tiện nhằm thu thập các số liệu, thông tin:
+ Hình thức sản xuất, lượng nguyên liệu đầu vào
+ Loại chất CTR sản xuất đầu ra, lượng CTR sản xuất thải ra
+ Ảnh hưởng của CTR sản xuất đến môi trường và sức khỏe con người.+ Các hình thức thu gom, xử lý CTR sản xuất tại làng nghề
+ Khó khăn và mong muốn của các hộ gia đình làm nghề mộc
- Hộ không sản xuất: Phương pháp chọn 33 hộ không tham gia sản xuất,tiến hành phát phiếu cho các hộ (theo mẫu phiếu ở phụ lục)
3.4.3 Phương pháp đốt CTR sản xuất làng nghề mộc tạo TSH
Mỗi phương pháp đốt 2kg chất thải rắn
Trang 32Phương pháp 1: Đốt gián tiếp
Vật liệu: Chất thải rắn sản xuất làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹhuyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (mùn) Vật liệu được thu thập trực tiếp từcác xưởng mộc trong làng
Thiết bị: thiết kế thiết bị đốt theo các mô hình tham khảo của cácnghiên cứu trước đây Lò đốt có 2 khoang, khoang giữa được nhét vật liệu cầnsản xuất, có nắp kín để không cho vật liệu tiếp xúc với lửa, khoang bên ngoàidùng để chứa các vật liệu đốt để tạo nhiệt sao cho khi vật liệu ở khoang ngoàicháy sẽ tạo ra một nhiệt năng lớn chuyển hóa cacbon từ vật liệu hữu cơ ởkhoang trong thành TSH Thể tích lò đốt trong thí nghiệm và trong thực tế cóthể thay đổi để phù hợp với lượng vật liệu cần xử lý sao cho lượng TSH thuđược là lớn nhất và lượng vật liệu bên ngoài là nhỏ nhất mà vẫn tạo đủ lượngnhiệt cần thiết để nhiệt phân hết vật liệu ở khoang trong
Thời gian và điều kiện đốt: Đốt ở điều kiện 400-500oC và thời gian đốt trong khoảng 4 tiếng thì chất lượng TSH thu được là tốt nhất
Cách tiến hành thí nghiệm: Cân chính xác 2 kg mùn gỗ cho vào lò, nénchặt và đậy kín nắp khoang trong Tiến hành thêm vật liệu đốt tạo nhiệt ởkhoang ngoài và đậy nắp lò đốt Mồi lửa cho vật liệu ở cửa buồng đốt, khinhận thấy vật liệu đã bắt lửa tiến hành đóng cửa buồng đốt và theo dõi nhiệt
độ trong suốt quá trình đốt
Sau khoảng thời gian 4 tiếng, tiến hành mở lò và thu lại than sinh học ởkhoang trong của buồng đốt Đem cân lượng TSH thu được và bảo quản trongđiều kiện kín, không để TSH bị ẩm để tiến hành các thí nghiệm cần thiết
Phương pháp 2: Đốt trực tiếp
Vật liệu: Chất thải rắn sản xuất của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ Thời gian và điều kiện đốt: Tiến hành thí nghiệm trong cùng thời điểmvới thí nghiệm sản xuất TSH bằng phương pháp đốt gián tiếp để đồng nhất điềukiện thời tiết và khí hậu
Trang 33Cách tiến hành thí nghiệm: Cân chính xác 2kg mùn gỗ, đốt trực tiếptrong điều kiện bình thường và tiến hành dập lửa khi thấy nhiệt độ đủ làmcháy hết vật liệu để tránh làm cho vật liệu không bị cháy quá thành tro.
3.4.4 Phương pháp thử nghiệm vai trò của TSH với đất và cây trồng
Thử nghiệm vai trò của than sinh học đối với đất và cây dưa chuột.Thiết kế 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, được bố trí theo kiểu hoàntoàn ngẫu nhiên (CRD) trong 3 ô thí nghiệm, mỗi công thức là 1 m2
Các chỉ tiêu theo dõi:
Số ngày ra 2 lá mầm, số ngày ra 3 lá mầm, số ngày ra tua, số ngày
ra hoa được theo dõi trực tiếp với từng ô thí nghiệm
Số ngày ra quả được theo dõi và đếm trực tiếp với từng ô thínghiệm
Khối lượng quả được cân trực tiếp với từng ô thí nghiệm
3.4.5 Phương pháp xác định khả năng giữ ẩm của than sinh học
Thí nghiệm khả năng giữ ẩm: thiết kế 4 công thức tiến hành trong các ô
thí nghiệm, mỗi ô thí nghiệm có diện tích 1.2 m2, nhắc lại 3 lần
Trang 34độ ẩm đạt 100% Để nguyên mẫu thí nghiệm trong 1 tháng Sau 1 tháng tiếnhành lấy mẫu, kiểm tra độ ẩm của đất.
3.4.6 Phương pháp phân tích khác
- OC%: phương pháp Walkley- Black
- NTS%: phương pháp chưng cất đạm (Phương pháp Kjeldahl) (côngphá mẫu bằng axit H2SO4 đậm đặc với chất xúc tác là K2SO4, CuSO4 và bột Fe)
- PTS%: phương pháp so màu (công phá mẫu bằng axit H2SO4 và axitHClO4).
- Độ ẩm: Phương pháp sấy ở 100 – 1050C đến khối lượng không đổi
- Cân chất thải rắn sản xuất: Tiến hành cân CTR sản xuất (mùn gỗ, gỗ vụn) cho 7 hộ gia đình tương ứng với 7 hình thức sản xuất khác nhau Tiến hành cân trong 7 ngày từ thứ 2 đến thứ 6 của tuần đầu tiên của tháng 11
3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý và thống kê bằng phần mềm Exel
Trang 35PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm sản xuất của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ huyện – Quốc Oai – Hà Nội
4.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của làng nghề mộc Ngọc Than
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Hinh 4.1: Vị trí địa giới hành chính xã Ngọc Mỹ
Làng nghề Ngọc Than thuộc thôn Ngọc Than có vị trí địa lý rất thuậnlợi: nằm ở phía Tây – Bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm huyện lỵQuốc Oai khoảng 1,5Km, phía Đông giáp với thị trấn Quốc Oai và xã ThạchThán, phía Bắc giáp xã Phùng Xá – Thạch Thất, phía Nam giáp thôn Phú Mỹcùng xã, phía Tây giáp xã Ngọc Liệp và xã Liệp Tuyết Từ năm 1997 cóđường cao tốc Láng – Hòa Lạc, nay là Đại Lộ Thăng Long chạy qua, dài 2,5
Km tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế văn hóa với trung tâmthủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận, đã tác động rất lớn đến sự phát triển kinh
tế, văn hóa xã hội trong thôn
Trang 364.1.1.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
* Điều kiện tự nhiên – kinh tế
Thôn Ngọc Than có tổng diện tích đất tự nhiên là 276ha, trong đó diệntích đất nông nghiệp là 190,54ha, đất phi nông nghiệp là 85,46ha và đất sảnxuất nông nghiệp còn rất manh mún
Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp thì trồng trọt vẫn là hình thức sảnxuất chủ đạo, chủ yếu là gieo trồng cây lúa nước mỗi năm 2 vụ: Vụ xuân và
vụ mùa, từ năm 2010 đến nay đã và đang phát triển một số cây trồng và cây
ăn quả xen canh với chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, giống cây ăn quả chủyếu như bưởi diễn, hồng xiêm, bưởi, xoài…diện tích 10ha tập trung ở khuvực diện tích đất công ích của xã giao thầu cho thôn Ngọc Than Giá trị kinh
tế trong sản xuất trồng trọt ước đạt 140 triệu đồng/ha năm
Bảng 4.1: Thống kê đàn gia súc gia cầm của thôn Ngọc Than từ năm
và tác động đến tư tưởng của nhiều hộ chăn nuôi Từ những khó khăn trên cáccấp ủy Đảng, chính quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo ban chăn nuôi thú y tíchcực tiêm phòng, tuyên truyền sâu rộng để nhân dân thực hiện tốt công tácphòng dịch, kiểm soát chặt chẽ các hộ giết mổ và vận chuyển gia súc gia cầm
về địa phương vì vậy trong 5 năm qua không có dịch lớn xảy ra trong địaphương Tuy vậy đàn gia súc bị giảm rõ rệt do không có diện tích chăn thả,đầu tư lớn mà lơi nhuận mang lại thấp do đó chăn nuôi chỉ nuôi chỉ tập trung
Trang 37vào số hộ có khả năng đầu tư ở các trang trại.
Theo thống kê toàn thôn có diện tích nuôi trồng thủy sản (nuôi cá nướcngọt) khoảng 659ha, chủ yếu nuôi theo phương pháp quảng canh và quảngcanh cải tiến giá trị kinh tế thấp khoảng 400kg/sào/năm Tính đến tháng12/2014, thôn Ngọc Than chưa có mô hình sản xuất trang trại tổng hợp, toànthôn có 10 trang trại nuôi gia cầm, 8 trang trại nuôi lợn trong đó chỉ có 1 trangtrại chăn nuôi gà đạt tiêu chí trang trại Giá trị ngành chăn nuôi trong nôngnghiệp chiếm chưa cao chiếm khoảng 25-30% Do việc chăn nuôi nhỏ lẻ, theophương pháp thủ công, chưa đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, thú y, chưa áp dụngcác hệ thống máy móc trong chăn nuôi
Bảng 4.2:Tổng giá trị sản xuất hàng năm của thôn Ngọc Than từ năm
đã được UBND thành phố Hà Nội công nhận là làng nghề truyền thống Hộilàng nghề mộc của thôn đã và đang phối hợp với hội nông dân, hội phụ nữ,đoàn thanh niên tổ chức một số lớp dạy nghề mộc nhằm giữ gìn và phát triểnnghề truyền thống của thôn
Trang 38* Dân số
Thôn Ngọc Than có 10 khu dân cư với 1.588 hộ và 5.920 khẩu Phần lớnngười dân trong thôn đều làm nghề mộc, một số ít thì tham gia sản xuất nôngnghiệp, mở các trang trại nuôi gà, vịt và đi làm ở các khu công nghiệp gần đó.Làng nghề mộc Ngọc Than đã giải quyết được việc làm cho khoảng 1100 –
1500 lao động trong và ngoài thôn với mức thu nhập hàng tháng từ 5 – 10 triệu/đồng/tháng
* Y tế
Thôn Ngọc Than đã thực hiện tốt các chương trình y tế cơ sở, không đểxảy ra các bệnh dịch ở trong thôn Tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân, tiêmchủng mở rộng cho các trẻ nhỏ, và tổ chức uống vitamin A cho 100% đốitượng trong độ tuổi, làm thủ tục đề nghị phát bảo hiểm cho nhân dân và các đốitượng trong độ tuổi, tiếp tục tổ chức thực hiện và nâng cao chuẩn quốc gia về y
tế Tổ chức tiêm phòng sởi RUBELA cho 100% các cháu trong độ tuổi từ 1đến 6 (Trạm y tế xã Ngọc Mỹ, 2015)
4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề mộc Ngọc Than xã Ngọc Mỹ
Làng nghề Ngọc Than thuộc thôn Ngọc Than xã Ngọc Mỹ được hìnhthành cách đây khoảng 400 năm vào đầu thế kỷ XVI Nghề mộc dân dụngNgọc Than đã có từ lâu đời khoảng 120 năm trở lại đây, được duy trì và pháttriển theo hình thức cha truyền con nối Ngọc Than từ cổ xưa truyền lại làngNgọc Than có khoảng 11 thợ cả
1.Cụ Đỗ Đình Lăng
Có 4 đời nối nghiệp Cụ sinh ra Ông Đỗ Đình Lưỡng đã truyền dạy chocác em là Đỗ Đình Bộ - Đỗ Đình Thường – Đỗ Đình Đức – Đỗ Đình Lê, hiệnvẫn đang làm nghề Ông Thường lại truyền dạy cho con là Đỗ Đình Kiên vàcháu là Đỗ Đình Quyết Hiện cả đại gia đình Cụ Lăng có 16 xưởng mộc, thuhút 65 lao động trong làng
Trang 392 Cụ Ba Lương
Có 4 đời nối nghiệp Cụ sinh ra đời thứ 2 là ông Đỗ Tiến Kéo đã mất,đời thứ 3 là ông Đỗ Tiến Trang hiện vẫn đang làm nghề và truyền dạy chocon ông là đời thứ 4 Đỗ Trọng Đảm và Đỗ Trọng Nhiệm, hiện có 2 xưởngmộc thu hút 10 lao động trong làng
Như vậy, hai gia đình cụ Lăng và cụ Lượng đều có 4 đời nối nghiệpnhau làm nghề mộc, hiện chỉ 2 gia đình này đã có 18 xưởng thu hút 75 laođộng làm nghề mộc
5 Ông Đỗ Hữu Nghiệp
Có 3 đời nối nghiệp, hiện con đời thứ 2 là Đỗ Hữu Minh và cháu ngoạiđời thứ 3 là cháu Nguyễn Bá Dự đang làm nghề và có xưởng sản xuất
6 Ông Đỗ Văn Rật (thường gọi là ông Rật, hay ông Tạm)
Có 3 đời nối nghiệp, hiện con đời thứ 2 là ông đỗ Ngọc Kim và cháunội đời thứ 3 đang làm nghề và có xưởng sản xuất
7 Ông Đỗ Cảnh Khoan (thường gọi là ông Ba Bưởng)
Có 3 đời nối nghiệp, hiện con đời thứ 2 là ông Đỗ Cảnh Nhương vàcháu nội đời thứ 3 đang làm nghề và có xưởng sản xuất
8 Ông Đỗ Tiến Da
Có 3 đời nối nghiệp, hiện cháu nội đời thứ 3 là Đỗ Trọng Luyện đanglàm nghề
9 Ông Đỗ Lai Lợi
Có 3 đời nối nghiệp, hiện cháu nội đời thứ 3 là Đỗ Lai Lâm đang làmnghề và có xưởng sản xuất