Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các đơn vị trờng học 1.1/ Tiền lơng và các khoản trích theo lơng 1.1.1/ Khái niệm tiền lơng Nền sản xuất xã
Trang 1Sáng kiến kinh nghiệm
Phần I: mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Kế toán là một công cụ không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế xã hội của loài ngời, bởi nó gắn liền với hoạt động quản lý Công việc kế toán đòi hỏi sự chi tiết, rõ ràng và có độ chính xác cao.Dođó cần phải có sự thay đổi về mọi mặt để có thể đáp ứng đợc yêu cầu quản lý ngày càng cao hơn, phù hợp với sự phát triển của thời đại
Trải qua nhiều năm đổi mới,nền kinh tế của Việt Nam đã có nhiều khởi sắc, cơ chế quản lý tài chính có sự thay đổi sâu sắc đã có tác động lớn đến hoạt động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các
đơn vị hành chính sự nghiệp đợc giao quyền tự chủ trong hạch toán kinh phí khoán Muốn thợc hiện đợc điều đó các đơn vị cần phải có cơ chế quản lý một cách khoa học, hợp lý, thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp.Trong đó tiền lơng cũng là một vấn
đề đợc quan tâm
Nói đến tiền lơng là ta nói đến giá cả của sức lao động, sự phát triển của các
đơn vị hành chính sự nghiệp, là thể hiện giá trị, vị thế của ngời lao động đối với gia
đình, cơ quan và xã hội Lao động của con ngời - theo Mác là một trong ba yếu tố quan trọng và quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong vệc tái tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội, lao động có năng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịnh của mọi quốc gia
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng và trách nhiệm của mình khi nhận
đợcmức thù lao thỏa đáng Bởi vậy một chính sách tiền lơng thỏa đáng tăng tích lũy
và cải thiện đời sống con ngời Tiền lơng là một vấn đề thiết thân ảnh hởng tới đời sống của cán bộ công nhân viên chức, tiền lơng đợc qui định một cách đúng đắn, kế toán tiền lơng chính xác, đầy đủ là yếu tố kích thích sức lao động, nâng cao tay nghề Đồng thời phải tổ chức hạch toán chi phí tiền lơng một cách chính xác và đầy
đủ hơn nhằm phản ánh một cách trung thực năng lực lao động của cán bộ, công nhân viên chức
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi chọn sáng kiến kinh
nghiệm: Hoàn thiện kế toán tiền l“Hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng ở các đơn
vị trờng học ” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tợng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 26 Phơng pháp nghiên cứu
7 Thời gian nghiên cứu
Phần II: Nội dung
Chơng I Cơ sở Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong các đơn vị trờng học
I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các đơn vị trờng học
1.1/ Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1/ Khái niệm tiền lơng
Nền sản xuất xã hội đợc cấu thành từ ba yếu tố cơ bản là laođộng, đối tợng lao động và t liệu lao động, trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và quyết định.Ngời lao động bỏ sức lao động để kết hợp với t liệu lao động tác động lên đối tợng lao động tạo nên của cải vật chất cho xã hội Tuy nhiên, sức lao động không phải là vô hạn mà nó phải đợc tái tạo lại để đảm bảo cho sự sống của con ngời cũng nhự liên tục của quá trình sản xuất xã hội Và nh vậy, ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời bỏ sức lao động hao phí một khoản thu lao này đợc gọi là tiền lơng
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về tiền lơng, tùy theo các thời kỳ khác nhau mà có cách nhìn nhận khác nhau
Theo quan điểm này thi tiền lơng vừa đợc trả bằng tiền vừa đợc trả bằng hiện vật Theo quan điểm này thì chế độ tiền lơng măng tính bao cấp, bình quân nên không có tác dụng kích thích ngời lao động Trong thời kỳ bao cấp nhà nớc đã áp dụng tiền lơng theo quan điểm này, ngày nay theo quan điểm mới thì: Tền lơng (hay tiền công) là số tiền mà ngời sử dụng lao động chi trả cho ngời lao động theo
số lợng và chất lợng lao động mà họ đã bỏ ra
1.1.2/ Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
* Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động, là biểu hiện bằng tiền của sức lao động Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao
động của họ Vì vậy nó phải đóng vai trò đảm bảo cơ bản cho cuộc sống của ngời lao động Để đảm bảo đợc vai trò này, trớc hết phải đảm bảo đợc mức sống tối thiểu cho ngời lao động Mức sống tối thiểu là mức độ thỏa mãn nhu cầu về điều kiện sinh hoạt để tồn tại và phát triển Mức sống tối thiểu đợc thể hiện qua hai mặt:
Trang 3- Về mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại, các t liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất giản đơn sức laođộng;
- Về mặt giá trị: Thể hiện qua các giá trị của các t liệu sinh hoạt và các dịch
vụ cần thiết
* ý nghĩa của tiền lơng
Với ý nghĩa trên thì tiền lơngkhông chỉ mang tínhchất chi phí mà nó trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới Đứng trên góc độ ngời laođộng thì nhờ vào tiền lơng mà họ có thể nâng cao mức sống, giúp họ hòa đồng với nền văn minh của xã hội Xét trên một khía cạnh nào đó thì tiền lơng là bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị,địa vị, uy tín của ngời lao động đối với gia đình, cơ quan và xã hội Nó thể hiện
sự đánh giá đúng mực năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của xã hội
1.1.3/ Các khoản trích theo lơng
Theo chế độ hện hành thì các khoản trích theo lơng gồm:
1.1.3.1 Bảo hiễmã hội ( BHXH)
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thể hoặc bù đắp một phần thu nhập củangời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp,thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc đã chết, trên cơ sở đóng vào quĩ bảo hiểm xã hội
Theo công ớc 102(1952) của ILO đã nêu ra chín chế độ bảo hiểm ở Việt Nam tuy cha thực hiện đợc hết chín chế độ đó nhng cũng đã thực hiện đợc một số chế độ bảo hiểm Hiện nay theo điều 4-Luật bảo hiểm xã hội có qui định các chế độ bảo hiểm xã hội gồm các chế độ sau:
+ Chế độ trợ cấp ốm đau;
+ Chế độ trợ cấpthai sản;
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Chế độ hu trí;
+ Chế độ tử tuất
Nguồn hình thành quĩ bảo hiểm xã hội chủ yếu do các đơn vị có sử dụng lao
động trích một tỷ lệ nhất định trên quĩ tiền lơng, tiền công đóng bảo hiễm xã hội của ngời lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo điều 91 và điều 92 của Luật bảo hiểm xã hội qui định
+ Ngời sử dụng lao động đợc góp 16% trên quĩ tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của ngời lao động trong đơn vị;
+ Ngời lao động đóng góp bằng 6% mức tiền lơng, tiền công vào quĩ hu trí và tử tuất;
+ Nhà nớc hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với
ng-ời lao động
Việc sử dụng và chi quĩ bảo hiểm xã hội ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện theo chế độ qui định vì bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách kinh tế
Trang 4xã hội quan trọng của Nhà nớc Nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế xã hội mà còn phản ánh một chế độ xã hội của một quốc gia
1.1.3.2 Bảo hiểm ytế (BHYT)
Trong cuộc sống ai cũng muốn mình đợc mạnh khỏe, ấm no, hạnh phúc
Nh-ng cuộc sốNh-ng luôn có nhữNh-ng rủi ro bất Nh-ngờ nh: ốm đau,bệnh tật khôNh-ng thể tránh khỏi Để có những chủ động trong vấn đề tài chính thì mỗi ngời đều có những biện pháp riêng đểtháogỡ giải quyết Bảo hiểm ytế ra đời nhằm giúp đỡ mọi ngời lao
động và gia đình họ khi gặp rủi ro: Chi trả cho ngời lao động khi bị ốm đau điều trị tại bệnh viện và các cơ sở ytế về tiền thuốc men để đảm bảo đời sống bảo đảm an toàn xã hội.Bảo hiểm ytế là một chính sách xã hội do Nhà nớc tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, các tổ chức cá nhân để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho ngời có thẻ bảo hiểm ytế khi ốm đau, bệnh tật
Quĩ bảo hiểm y tế đợc hình thành chủ yếu do các đơn vi dụng lao động trích một tỷ lệ % nhất định trên tiền lơng cơ bản và các khoảnphụ cấp để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội Theo qui định hiện nay thì mức trích là 4,5% trên quĩ lơng cơ bản và các khoản phụ cấp thờng xuyên Trong đó 3% Nhà nớc cấp; 1,5% khấu trừ vào lơng của cán bộ công nhân viên chức
1.1.3.3 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn dùng để duy trì hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp, trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức khi gặp khó khăn Để có nguồn kinh phí chi cho hoạt động công đoàn, hằng tháng các đơn vị trờng học trích theo tỷ lệ qui định hiện nay thì trích 3% trên quĩ lơng cơ bản và các khoản phụ cấp chức vụ thờng xuyên Trong đó 2% ngân sách nhà nớc cấp;1% khấu trừ vào lơng của công chức viên chức.( 1% Đợc để lại đơn vị sử dụng)
1.1.4 Yêu cầu quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để trả lơng cho công chức viên chức đúng(hợp lý) và các khoản trích theo
l-ơng đợc đầy đủ, đảm bảo chế độ cho công chức viên chức, các đơn vị cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đúng với chế độ tiền lơng của Nhà nớc;
+ Gắn với quản lý lao động của cơ quan chủ quản;
+ Trích đungd, trích đủ theo qui định của Nhà nớc
1.1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động mà liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao
động tiền lơng của cả nớc Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở các trờng học phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 5+ Tổ chức hạch toán đúng thời gian và kết quả lao động của công chức viên chức, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan khác cho công chức viên chức
+ Tính toán phân bổ hợp lý chính xác tiền lơng và các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tợng sử dụng liên quan
II/ Các hình thức tiền lơng, quĩ tiền lơng và quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
2.1 Hình thức trả lơng thời gian
Hình thức tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng đợc trả cho cán bộ công chức viên chức căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của họ
+ Tiền lơng tháng
Mức lơng phải Mức Hệ Phụ
Trả = lơng x số x cấp
tối thiểu lơng (nếu có)
+ Tiền lơng thời gian giản đơn: Tiền lơng thời gian với đơn giá tền lơng cố định gọi
là tiền lơng thời gian giản đơn
+ Tiền lơng thời gian có thởng: Tiền lơng thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến khích cán bộ công chức viên chức làm việc tạo nên tiền lơng thời gian có thởng
III Nội dung kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trchs theo lơng 3.1 Kế toán tiền lơng
3.1.1 Các chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công: Mẫu số : 01a-HD là một chứng từ kế toán lao động, dùng
để theo dõi ngày công làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội và là căn cứ để tính trả lơng, trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời
- Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu số C01b-HD;
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội: Giấy này do sở y tế cấp cho từng cá nhân, nhằm cung cấp số ngày ngời lao động đợc nghie và hởng khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Biên bản điều tra tai nạn lao động;
- Bảng thanh toán lơng: Mẫu số C02a-HD là chứng từ để hạch toán tiền lơng, căn cứ vào đó để thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho cán bộ công chức viên chức
đồng thời là căn cứ để hạch toán tiền lơng;
- Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảng này đợc mở để theo dõi cho cả nhà trờng về các chỉ tiêu nh họ tên, nội dung từng khoản bảo hiểm xã hội cho ngời lao động đợc hởng trong tháng;
Trang 6- Bảng thanh toán tiền thởng: Là chứng từ xcs nhận số tiền thởng cho từng cán bộ công chức viên chức là cơ sở để tính thu nhập của mỗi cán bộ công chức viên chức, đợc lập trong trờng hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
3.1.2 Tài khoản kế toán sở dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 334 “Hoàn thiện kế toán tiền lphải trả ngời lao động” để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công chức viên chức về tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thuộc về thu nhập của công chức viên chức
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK
461, TK 661
3.1.3 Phơng pháp kế toán tiền lơng
+ Hàng tháng tính tiền lơng, các khoản phụ cấp theo qui định phải trả cho cán bộ công chức viên chức và phân bổ cho các đối tợng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK: 661 - Chi hoạt động
Có TK: 334 – Phải trả cho công chức viên chức
+ Các khoản khấu trừ vào vào thu nhập của công chức viên chức theo qui
định kế toán ghi:
Nợ TK 334: “Hoàn thiện kế toán tiền lphải trả công chức viên chức” : Tổng ssố các khoản khấu trừ
Có TK 332: Các khoản phải nộp theo lơng( BHXH, BHYT)
+ Khi trả lơng cho công chức viên chức bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả công chức viên chức
Có TK 111: Tiền mặt
Số bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công chức viên chức theo chế độ bảo hiểm xã hội, kế toán ghi:
Nợ TK: 332 – Các khoản phải nộp theo lơng
Có TK: 334 – phải trả công chức viên chức
3.2 Kế toán các khoản trích theo lơng
+ Bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ trích là 22% trên tổng quĩ lơng cơ bản, trong đó ngân sách nhà nớc cấp 16%, còn lại trừ vào lơng của cán bộ công chức viên choc 6%;
+ Bảo hiểm y tế: Tỷ lệ trích là 4,5% trên tổng quĩ lơng cơ bản , trong đó 3% do ngân sách nhà nớc cấp, 1,5% còn lại trừ vào lơng của cán bộ công chức viên chức; + Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích là 3% trên tổng quĩ lơng cơ bản, trong đó 2% do ngân sách nhà nớc cấp, 1% còn lại trừ vào lơng của cán bộ công chức viên choc (
đ-ợc để lại cơ quan, đơn vị )
3.2.1 Các chứng từ kế toán sử dụng
+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội: Là chứng từ về lao động tiền lơng, dùng để xác nhận ngày nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động của công
Trang 7chức viên chức làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng theo chế độ qui định
+ Danh sách ngời lao động hởng trự cấp Bảo hiểm xã hội: Là bảng tổng hợp
và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho công chức viên chức bị ốm, thai sản, tai nạn lao động
+ Bảng tiền lơng và bảo hiểm xã hội và một số chứng từ khác
+ Bảng chấm công
3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 3323: Kinh phí công đoàn
TK 3321: Bảo hiểm xã hội
TK 3322: Bảo hiểm y tế
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác
3.2.3 Phơng pháp kế toán các khoản trích theo lơng
+ Hàng tháng thích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi hoạt
động, kế toán ghi:
Nợ TK 661211
Có TK 332 (3321, 3322, 3323)
+ Khấu trừ vào lơng củ công chức viên chức khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kế toán ghi:
Nợ TK 334: 6% trích theo lơng
Có TK 3321: BHXH bằng 6% lơng cơ bản của công chức viên chức
Có TK 3322: BHYT bằng 1,5% lơng cơ bản của công chức viên chức
+ Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan cho cơ quan quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK: 332 các khoản phải nộp
Có TK 46121
+ Tính bảo hiểm xã hội phải trả công chức viên chức khi ốm đau thai sản kế toán ghi: Khi thanh toán bảo hiểm xã hội cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 332 các khoản nộp theo lơng
Có TK 334: Phải trả công chức viên chức
Chơng II Thực trạng của Kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong các đơn vị trờng học
1 Tổ chức sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại các đơn vị trờng học 1.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
Các đơn vị trờng học là một đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện kinh phí khoán
Hệ thống sổ sách áp dụng hình thức sổ kế toán “Hoàn thiện kế toán tiền lchứng từ ghi sổ” với một hệ thống
sổ sách tơng đối hoàn chỉnh, phù hợp với công tác kế toán cuat nhà trờng Chế độ
Trang 8kế toán hành chính sự nghiệp thực hiện gồm có: Hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ kế toán đều thực hiện theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006
1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán tiền lơng gồm
Bảng chấm công;
Bảng thanh toán tiền lơng
Bảng làm thêm giờ
1.3 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lơng
TK 334: Phải trả cho công chức viên chức
TK 46121: Kinh phí hoạt động
TK 6661211: Chi hoạt động
Và các TK có liên quan nh: TK 1111, TK 112
2 Phơng pháp kế toán tiền lơng của nhà trờng
- Khi tính ra tiền lơng trả cán bộ công chức viên chức, kế toán lập bảng tiền
l-ơng toàn trờng hahj toán:
Nợ TK 661
Có TK 334
- Khi có các khoản khấu trừ vào lơng cán bộ công chức viên chức về khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ số 3 hạch toán:
Nợ TK 334
Có TK 332
- Khi thanh toán lơng cho cán bộ công chc viên chức, kế toán hạch toán:
Nợ TK 334
Có TK 1111
Cuối quí, căn cứ vào chứng từ ghi sổ và các chứng từ khác có liên quan, kế toán ghi
sổ cái TK 334
3 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lơng
3.1 Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng cán bộ công chức viên chức còn đợc hởng mức trợ cấp
BHXH trong các trờng hợp nh: ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn lao động
Mức trợ cấp ở trờng hợp cụ thể đợc áp dụnh theo đúng qui định hiện hành ở cơ quan bảo hiểm xã hội
Chứng từ để thanh toán gồm có:
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ con ốm do y, bác sĩ của bệnh viện hoặc các cơ sở y tế cấp có xác nhận của đơn vị về số ngày nghỉ thực tế hởng bảo hiểm xã hội
Trang 9- Giấy chứng nhận nghỉ thai sản, tai nạn lao động hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội với trờng hợp nghỉ do tai nạn lao động cần có thêm biên bản điều tra tai nạn lao
động
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán đối chiếu với bảng chấm công để xác
định số ngày thực tế nghỉ hởng bảo hiểm xã hội
Từ các giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội, kế toán tiền lơng lập
“Hoàn thiện kế toán tiền ldanh sách ngời lao động hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội” , để cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền
Toàn bộ quĩ bảo hiểm xã hội nộp lên cơ quan bảo hiểm cấp trên Nhà trờng thanh toán với cán bộ công chức viên chức khi có chứng từ hợp lệ và đợc cơ quan bảo hiểm xã hội duyệt chi Nhà trờng lập báo cáo chi trợ cấp ốm đau , thai sản lên cơ quan bảo hiểm xã hội cuối quí
+ Bảo hiểm y tế: Đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền chi phí nh:Khám chữa bệnh cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, thai sản Quĩ bảo hiểm y tế
đ-ợc hình thành bằng cách tính 3,5% trên tổng quĩ lơng cơ bản, trong đó:
- 3% ngân sách nhà nớc cấp;
- 1% trừ vào lơng ngời lao động
+ Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 3% theo quĩ lơng thực tế
(Quĩ lơng cơ bản nộp bảo hiểm xã hội không có phụ cấp khu vực - theo luật bảo hiểm xã hội 2007 Quĩ lơng bảo hiểm y tế có phụ cấp khu vực)
3.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động hởng bảo hiểm xã hội;
- Danh sách ngời lao động hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;
- Bảng tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.3 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 332: Các khoản nộp theo lơng
TK 3321: Bảo hiểm xã hội
TK 3322: Bảo hiểm y tế
TK 3323: Kinh phí công đoàn
Và một số tài khoản có liên quan nh: TK 111, TK 112
3.4 Phơng pháp kế toán các khoản trích theo lơng
- Căn cứ vào bảng tiền lơng và bảo hiểm xã hội kế toán ghi:
Nợ TK 661
Có TK 332
Sau đó ghi vào chứng từ ghi và sổ cái tài khoản 332
- Hàng tháng npộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cơ quan bảo hiểm xã hội,
kế toán ghi:
Trang 10- Nợ TK 334
Có TK 461 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ và các chứng từ có liên quan, kế toán vào sổ cái TK 461
Chơng III Biện pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại các đơn vị trờng học
Một trong những yờu cầu của cụng tỏc kế toỏn là tớnh chớnh xỏc, kịp thời Ngày nay, cựng với sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học cụng nghệ, cụng việc kế toỏn ngày càng được vi tớnh hoỏ, thuận lợi, vừa nhanh, vừa chớnh xỏc, kịp thời phục
vụ đầy đủ cho cỏc đối tượng cần sử dụng thụng tin, đặc biệt là cỏc nhà quản trị doanh nghiệp Việc ỏp dụng tin học vào thực tế cụng tỏc kế toỏn cú thể giảm được 40-50% khối lượng cụng việc của nhà trường, việc ỏp dụng kế toỏn mỏy vào thực
tế là đũi hỏi khỏch quan
Chớnh vỡ vậy, nhà trườngg cần tiến hành nghiờn cứu, khảo sỏt thị trường phần mềm kế toỏn, chuẩn bị cho cụng tỏc ỏp dụng tin học vào cụng tỏc kế toỏn Theo đú, Phần mềm kế toỏn là bộ chương trỡnh dựng để tự động xử lý cỏc thụng tin kế toỏn trờn mỏy vi tớnh, bắt đầu từ khõu nhập chứng từ gốc, phõn loại chứng từ, xử lý thụng tin trờn cỏc chứng từ theo quy định của chế độ kế toỏn đến khõu in ra sổ kế toỏn và bỏo cỏo tài chớnh, bỏo cỏo kế toỏn quản trị Phần mềm kế toỏn được thiết kế theo hỡnh thức kế toỏn nào sẽ cú cỏc sổ của hỡnh thức kế toỏn đú nhưng khụng hoàn toàn giống mẫu sổ kế toỏn ghi bằng tay
Cụng ty phải căn cứ vào tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và yờu cầu quản lý chung, từng phần hành, từng bộ phận cụ thể của đơn vị mỡnh để lựa chọn phần mềm kế toỏn phự hợp Phần mềm kế toỏn được lựa chọn phải đảm bảo tiờu chuẩn, điều kiện phự hợp với tổ chức hoạt động và yờu cầu quản lý của cụng ty
Hiện nay trờn thị trường cú rất nhiều Phần mềm phục vụ cho cụng tỏc kế toỏn Cú thể kể ra như Fast Acouting, Effect, Misa, ADsoft, Bravo… giỳp kế toỏn tớnh toỏn, tổng hợp số liệu, xõy dựng bảng biểu nhanh, giảm bớt khối lượng ghi