1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm môn toán 2

16 836 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm thành phần cha biết của phép tính
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2002-2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do thấy mình đợc thể hiện tài trí trong giờ học, thu đợc kết quả từ mỗi bài học, khơi dạy tính tò mò, tính tích cực và năng lực học tập của học sinh qua các hoạt động học tập nh : Tìm ra

Trang 1

Hớng dẫn học sinh lớp 2

"Tìm thành phần ch a biết của phép

tính"

I đặt vấn đề:

Dân tộc ta có truyền thống hiếu học Đảng, nhà nớc và nhân dân ta coi trọng và chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, coi phát triển giáo dục và đào tạo

là quốc sách hàng đầu Sau gần 10 năm đổi mới, sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo

đã đạt đợc những thành tựu to lớn, tuy nhiên vẫn còn không ít bất cập và nhiều việc phải làm Trong những năm đầu của thể kỉ 21 chính phủ đã đặt trọng tâm chỉ đạo nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục - Đào tạo, tăng cờng đầu t mọi nguồn lực cho Giáo dục để đáp ứng với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng ngày càng cao cho sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc

Hiện nay đất nớc ta đang tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện và sâu sắc, với mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam từ năm 2001- 2020 theo nghị quyết TW2( khoá VIII) đã khẳng định: " Đa đất nớc khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản đã trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại hoá" Đại hội IX của Đảng cũng đã khẳng định "Con đờng Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá của nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian Vừa

có những bớc tuần tự, vừa có những bớc nhảy vọt Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh của con ngời Việt Nam Coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,

là nền tảng và động lực của sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc" Định hớng phát triển giáo dục trong những năm đầu của thế kỉ 21 là tiếp tục tích cực phấn đấu xây dựng một nền giáo dục phát triển ngày càng có chất l-ợng toàn diện và vững chắc làm nền tảng cho hệ thống giáo dục quốc dân Từ đó cho thấy sự nghiệp giáo dục đang ngày càng đợc củng cố và phát triển Quy mô giáo dục vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng trong khi khả năng đáp ứng yêu cầu còn hạn chế Nhiệm vụ đặt ra cho sự nghiệp phát triển giáo dục hết sức nặng nề Chính vì thế mà toàn ngành Giáo dục & Đào tạo quán triệt và quyết tâm thực hiện tốt các kết luận của hội nghị

Năm học 2002- 2003 sự nghiệp Giáo dục phổ thông đã chuyển sang một bớc ngoặt mới Đổi mới nội dung và chơng trình sách giáo khoa Toàn nghành Giáo dục đã nổ lực hết sức để thực hiện tốt việc đổi mới nội dung chơng trình và phơng pháp giảng dạy Nhằm phát huy tích cực chủ đông sáng tạo của học sinh Không ngừng nâng cao chất lợng Giáo dục toàn diện mà tiểu học là bậc học đầu tiên, là nền tảng của hệ thống giáo dục, là sức mạnh tơng lai của cả dân tộc Đặt cơ sở ban đầu vô cùng quan trọng cho sự nghiệp phát triển toàn diện con ngời Việt Nam trong thời kì hội nhập Chất lợng của Giáo dục tiểu học ảnh hởng rất

Trang 2

lớn đến chất lợng của các bậc học tiếp theo Chính vì thế mà quá trình tiếp cận chơng trình thay sách tôi đã cố gắng hết sức thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy, không ngừng học hỏi, tạo ra môi trờng khuyến khích từng học sinh chủ

động trong học tập và đem lại kết quả cao nhất cho từng học sinh Là t tởng chủ

đạo trong việc đổi mới phơng pháp dạy học toán 2 Tạo ra môi trờng mà từng học sinh mong muốn, chờ đợi giờ học toán do cảm nhận mối quan hệ mật thiết với từng bài học Do thấy mình đợc thể hiện tài trí trong giờ học, thu đợc kết quả

từ mỗi bài học, khơi dạy tính tò mò, tính tích cực và năng lực học tập của học sinh qua các hoạt động học tập nh : Tìm ra đợc nhiều cách giải một bài toán, nhiều cách tính, cách tìm thành phần cha biết … Tuy vậy, trong thực tế việc dạy học " Tìm thành phần cha biết" cho học sinh lớp 2 vẫn có nhiều vấn đề cần bàn

Dạy học " Tìm thành phần cha biết" cho học sinh lớp 2 quả là không đơn giản bởi với học sinh lớp 2 vốn sống, kinh nghiệm còn ít , t duy của các em chủ yếu là t duy trực quan cụ thể Trong chơng trình toán 2, với các bài tập đơn giản học sinh có thể tự tìm ra cách giải một cách dễ dàng nhng với các bài tập phức tạp hơn thì hầu nh các em gặp nhiều khó khăn trong trong luyện tập Để giúp các

em đỡ lúng túng trong khi luyện tập các bài tập về Tìm thành phần cha biết, định hớng cho các em một có phơng pháp học toán có hiệu quả, nhằm giúp các em có cơ sở ban đầu trong việc vận dụng những kiến thức về toán học vào các tình huống thực tiễn, những vấn đề thờng gặp trong cuộc sống Nhằm phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp luận và những kỉ năng cần thiết của ngời lao

động mới vì khi học Tìm thành phần cha biết các em phải

biết xác lập mối quan hệ giữa các dữ liệu giữa cái đã cho và cái cần tìm, trên cơ

sở đó lựa chọn đợc cách tính phù hợp và trả lời đúng câu hỏi của bài toán

Bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy lớp 2 trong quá trình tiếp cận

ch-ơng trình tôi đã cố gắng thực hiện đổi mới phch-ơng pháp giảng dạy theo hớng chỉ

đạo của các cấp nhng trong quá trình giảng dạy tôi thấy bớc đầu có nhiều thuận lợi nhng bên cạnh đó cũng không ít những khó khăn vớng mắc nhất định đặc biệt khi dạy các bài toán về: Tìm thành phần cha biết cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 2 nói riêng Tôi đã lựa chọn các biện pháp tối u trong giảng dạy để tất cả các dạng bài toán về Tìm thành phần cha biết trong chơng trình toán 2 học sinh đều làm đợc Từ đó tôi mạnh dạn đa ra một số giải pháp

nhỏ trong việc hớng dẫn học sinh lớp 2 "Tìm thành phần cha biết của phép

tính"

II Thực trạng và nguyên nhân

1 Thực trạng

Trang 3

Qua quá trình giảng dạy các bài toán về "Tìm thành phần cha biết" học sinh th-ờng mắc những lỗi phổ biến nh :

* Dạng toán: Tìm một số hạng trong một tổng

- Với dạng này một số học sinh lấy tổng cộng với số hạng đã biết

Ví dụ: x + 5 = 10

x = 10 + 5

x = 15

* Dạng toán : Tìm số bị trừ

- Một số học sinh lấy số trừ trừ đi hiệu hoặc lấy hiệu trừ đi số trừ

Ví dụ: x - 5 = 10

x = 10 - 5

x = 5

* Dạng toán: Tìm số trừ

- Một số học sinh lấy số bị trừ cộng với hiệu

Ví dụ: 15 - x = 10

x = 15 + 5

x = 20

* Dạng toán: Tìm số một thừa số của phép nhân

- Một số học sinh lấy Tích nhân với thừa số kia

Ví dụ: X x 2 = 10

x = 10 x 2

x = 20

* Dạng toán: Tìm số bị chia.

- Một số học sinh lấy Thơng chia cho số chia

Ví dụ: x : 2 = 10

x = 10 : 2

x = 5

- Kết quả khảo sát chất lợng cuối năm học 2007- 2008

Tổng

Sai cách tính Sai kết quả Đạt TB

trở lên

+ Từ những bài giải sai của học sinh tôi tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sai lầm

đó:

2 Nguyên nhân:

a) Về phía giáo viên:

+ Truyền thụ kiến thức còn mang tính áp đặt

+ Cha chú ý đến phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

Trang 4

+ Cha chú ý sửa sai cho học sinh yếu (do sợ mất nhiều thời gian)

b) Về phía học sinh

- Cha nắm vững bản chất của phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Cha nắm đợc tên gọi các thành phần trong phép tính

- Cha nắm đợc mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính

- Cha thuộc các quy tắc về tìm thành phần cha biết của phép tính

- Do tính chủ quan ,cẩu thả

- Một số học sinh quen chờ thầy cô dẫn dắt từng bớc

Nắm đợc nguyên nhân dẫn đến sai lầm trên của học sinh tôi đã tiến hành một

số giải pháp khắc phục giúp học sinh giải đúng dạng toán này

III Các giải pháp:

Thực hiện mục tiêu của dạy học dạng toán "Tìm thành phần cha biết" ở lớp 2

nhằm giúp học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép tính , kí hiệu chữ biểu thị cho một số cha biết và trình bày các bớc tính ( dạng Tìm x) liên quan đến cả 4 phép tính Cộng, trừ, nhân, chia ở các dạng cơ bản nh:

x + a = b ( Tìm số hạng cha biết)

x - a = b ( Tìm số bị trừ)

a - x = b (Tìm số trừ)

a x x = b hoặc x x a = b (Tìm thừa số cha biết)

x : a = b (Tìm số bị chia)

Rèn luyện phơng pháp tính toán và xác định tên gọi các thành phần trong phép tính Phân tích và trình bày bày các bớc tính

Nội dung dạy học "Tìm thành phần cha biết" ở lớp 2 tuy cha phức tạp

Nh-ng troNh-ng quá trình giảNh-ng dạy cũNh-ng gặp khôNh-ng ít nhữNh-ng vớNh-ng mắc Vì vậy thôNh-ng qua "Tìm thành phần cha" biết học sinh thực hành luyện tập giáo viên cần phải hớng dẫn học sinh phơng pháp tính theo hớng phát huy tính tích cực Do đó trong quá trình giảng dạy Giáo viên cần:

- Tổ chức cho học sinh hoạt động nắm vững các khái niệm toán học, cấu trúc phép tính

- Tổ chức hớng dẫn học sinh theo các bớc tính

+ Tổ chức cho học sinh phân tích bài tính, tìm hiểu nội dung bài tính

+ Gọi tên thành phần cha biết trong phép tính

+ Tìm các bớc tính

+ Thực hiện cách tính và trình bày bài tính

+ Kiểm tra bài bài tính (thay kết quả vào bài để kiểm tra, bớc này nhẩm hoặc tính ở nháp)

Trang 5

- Cuối mỗi bài toán yêu cầu học sinh chỉ ra đợc bài toán thuộc dạng toán cơ bản nào?

Làm nh vậy sẽ góp phần khắc phục các lỗi mà các em thờng gặp khi thực hành các bài toán về tìm thành phần cha biết của phép tính

Dới đây là một số bài toán mà học sinh đã đợc luyện tập đạt hiệu quả khi Giáo viên thực hiện hớng dẫn học sinh Tìm thành phần cha biết theo hớng phát huy tính tích cực trong chơng trình toán 2 và một số bài tập nâng cao cho học sinh khá giỏi

Ví dụ 1: Dạng toán về tìm một số hạng trong một tổng

Bài 1a (trang 45) Tìm x

x + 3 = 9

Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc tính :

+ Gọi tên các thành phần của phép tính

+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( Số hạng)

+ Nhắc lại quy tắc tìm một số hạng trong một tổng.( Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia)

+ Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( x )

x + 3 = 9

x = 9 - 3

x = 6 + Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp) Thay x = 6 vào x + 3 = 9

ta có : 6 + 3 = 9

Vậy bài làm đúng

+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng Tìm một số hạng trong một tổng)

Qua cách dẫn dắt trên giúp học sinh xác định đúng thành phần cha biết trong phép tính và nắm chắc kiến thức về dạng toán này

* Với những học sinh còn mắc lỗi gọi học sinh trực tiếp lên chữa bài ngay trong tiết học đó và cho học sinh luyện tập thực hành vào buổi 2 Giáo viên kiểm tra chỉ dẫn kịp thời cho những học sinh còn làm sai giúp các em nhận thấy lỗi và tự

điều chỉnh cách tính của mình từ đó khắc sâu kiến thức cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng một bài giải sai:

Ví dụ x + 3 = 9

x = 9 + 3

x = 12

- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

( Bài của bạn làm sai)

Hỏi: Sai ở chỗ nào ?

Trang 6

( Cách làm của bạn sai)

- Gọi học sinh làm sai đứng lên kiểm tra lại lời nhận xét của bạn có đúng hay không, bằng cách :

+ Nêu tên các thành phần và kết quả trong phép cộng này ?

+ Học sinh nêu : x : là số hạng cha biết

3 : là số hạng đã biết

9: là tổng

+ Giáo viên ghi bảng :

x + 3 = 9

Số hạng Số hạng Tổng

Hỏi : Vậy 3 cộng với số nào để đợc 9 ?

( 3 cộng 6 bằng 9 )

Hỏi: Làm thế nào để tìm ra số 6 ?

( Dựa vào bảng cộng 6 + 3 = 9 )

Hỏi : Còn có cách nào khác ?

( Lấy 9 trừ đi 3 bằng 6 )

Hỏi : Vậy muốn tìm một số hạng trong một tổng em làm thế nào ?

( Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết )

Giáo viên chỉ vào bài giải sai trên bảng hỏi : Vậy vì sao bài giải này sai ?

( Em làm không đúng quy tắc )

Giáo viên yêu cầu HS đó chữa lại bài

x + 3 = 9

x = 9 - 3

x = 6

Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

( Bài toán thuộc dạng toán Tìm một số hạng trong một tổng )

Từ đó khắc sâu đợc kiến thức cho học sinh đặc biệt là những học sinh cha nắm vững quy tắc tìm số hạng cha biết trong một tổng

Ví dụ 2 : Dạng toán về Tìm số bị trừ

Bài 3a (trang 59 ) Tìm x

x - 18 = 9

Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc tính :

+ Gọi tên các thành phần của phép tính

+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( Số bị trừ)

+ Nhắc lại quy tắc tìm số bị trừ ( Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ)

+ Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( x )

Trang 7

x - 18 = 9

x = 9 + 18

x = 27 + Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp) Thay x = 27 vào x - 18 = 9

ta có : 27 - 18 = 9

Vậy bài làm đúng

+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng Tìm một số bị trừ)

* Với những học sinh làm sai

- Giáo viên ghi bảng một bài giải sai:

Ví dụ: x - 18 = 9

x = 18 - 9

x = 9

- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

( Bài của bạn làm sai)

Hỏi: Sai ở chỗ nào ?

( Cách làm của bạn sai)

- Gọi học sinh làm sai đứng lên kiểm tra lại lời nhận xét của bạn có đúng hay không, bằng cách :

+ Nêu tên các thành phần và kết quả trong phép cộng này ?

+ Học sinh nêu : x : là số bị trừ

18 : là số trừ

9: là hiệu

Hỏi : Vậy số nào trừ đi 18 để đợc 9 ?

( 27 trừ 18 bằng 9 )

Hỏi: Làm thế nào để tìm ra số 27 ?

( Lấy 9 cộng 18 bằng 27 )

Hỏi : Vậy muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?

( Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ )

Giáo viên chỉ vào bài giải sai trên bảng hỏi : Vậy vì sao bài giải này sai ?

( Em làm không đúng quy tắc )

Giáo viên yêu cầu HS đó chữa lại bài

x - 18 = 9

x = 9 + 18

x = 27

Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì?

( Bài toán thuộc dạng toán Tìm số bị trừ)

Từ đó khắc sâu đợc kiến thức cho những học sinh cha nắm vững quy tắc tìm số

bị trừ

Trang 8

Ví dụ 3 : Dạng toán về Tìm số trừ

Bài 3a ( trang 74) Tìm x

32 - x = 18

Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc tính :

+ Gọi tên các thành phần của phép tính

+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( Số trừ)

+ Nhắc lại quy tắc tìm số trừ ( Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu) + Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( x )

32 - x = 18

x = 32 - 18

x = 14 + Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp) Thay x = 14 vào 32 - x = 18

ta có : 32 - 14 = 18

Vậy bài làm đúng

+ Chỉ ra dạng của bài toán (Bài toán thuộc dạng Tìm số trừ )

* Với những học sinh làm sai

Giáo viên cho học sinh nhận biết lỗi của mình và hớng dẫn học sinh chữa tơng

tự nh trên để giúp học sinh nắm vững quy tắc và xác định đúng thành

phần cha biết trong phép tính để thực hiện đúng các bớc tính theo nội dung của bài

Ví dụ 4 : Dạng toán về Tìm một thừa số của phép nhân

Bài 1a ( trang 117 ) Tìm x

X x 2 = 4

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc tính :

+ Gọi tên các thành phần của phép tính

+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( thừa số)

+ Nhắc lại quy tắc tìm một thừa số trong một tích.( Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia )

+ Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( x )

X x 2 = 4

x = 4 : 2

x = 2 + Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp) Thay x = 2 vào x x 2 = 4

ta có : 2 x 2 = 10

Vậy bài làm đúng

+ Chỉ ra dạng của bài toán (Bài toán thuộc dạng Tìm một thừa số của phép nhân)

Ví dụ 5 : Dạng toán về Tìm số bị chia

Bài 1a ( trang 129 ) Tìm y

Trang 9

y : 2 = 3

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc tính :

+ Gọi tên các thành phần của phép tính

+ Xác định thành phần cha biết trong phép tính ( số bị chia)

+ Nhắc lại quy tắc Tìm số bị chia.(Muốn tìm số bị chia ta lấy thơng nhân với số chia )

+ Tìm thành phần cha biết trong phép tính ( y )

y : 2 = 3

y = 3 x 2

y = 6 + Kiểm tra lại bài tính (Nhẩm hoặc nháp) Thay y = 6 vào y : 2 = 6

ta có : 6 : 2 = 3

Vậy bài làm đúng

+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm số bị chia)

* Với những học sinh làm sai

Giáo viên cho học sinh nhận biết lỗi của mình và hớng dẫn học sinh chữa tơng tự nh trên để giúp học sinh nắm vững quy tắc và xác định đúng thành phần cha biết trong phép tính để thực hiện đúng các bớc tính theo nội dung của bài

- Các trờng hợp làm sai bài tìm số trừ, thừa số, số bị chia tôi cũng tiến hành tơng

tự nh trên Với cách làm này sẽ khắc sâu phần lý thuyết để bản thân những học sinh giải sai cũng nh học sinh trong lớp hiểu kĩ và nắm chắc bài, từ đó học sinh

có kỉ năng làm toán dạng này

2 Rèn cho học sinh có thói quen trớc khi làm dạng bài tập "Tìm thành phần cha biết của phép tính" phải thực hiện theo các bớc sau:

+ Nêu tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính

+ Nêu tên gọi thành phần cha biết của phép tính

+ Đọc lại quy tắc sau đó vận dụng quy tắc vào làm bài

Trong quá trình giảng dạy tôi đã tiến hành ở tất cả các tiết học khi gặp dạng toán này Vì hiểu đợc bản chất của phép tính cộng, trừ, nhân, chia, đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần nên học sinh thuộc và nắm chắc quy tắc, ghi nhớ cách làm và thực hiện cách giải đúng, Khắc phục đợc tình trạng chủ quan- cẩu thả trong quá trình làm bài của học sinh, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản Từ đó tôi tìm tòi để nâng cao kiến thức cho học sinh về dạng toán này Tìm cách giải hay

để truyền thụ kiến thức cho học sinh trong các tiết học ở buổi 2 Nhằm rèn kỉ năng, nâng cao trình độ, kích thích tính sáng tạo, óc suy luận của học sinh để có thể tìm ra các cách giải khác nhau Từ đó làm cho học sinh hứng thú hơn trong học toán

Trang 10

Để góp phần nâng cao chất lợng dạy học môn toán ở tiểu học nói chung

và ở lớp 2 nói riêng Đồng thời để đáp ứng nhu cầu của xã hội Tôi lựa chọn một

số dạng toán nâng cao về : " Tìm thành phần cha biết" để tạo điều kiện cho học sinh khá giỏi học tập tích cực nhằm khai thác, đào sâu hình thành cho học sinh

kỉ năng Tìm thành phần cha biết vững chắc, linh hoạt, sáng tạo qua đó giúp học sinh phát triển t duy, biết đợc phơng pháp suy luận, phát huy năng lực học toán cho học sinh

* Một số dạng toán nâng cao về : " Tìm thành phần cha biết".

1 Tìm một số hạng trong một tổng :

Ví dụ 1 : Tìm a

a + 5 = 15 - 3

+ Với những bài toán dạng này Giáo viên cần hớng dẫn cho học sinh tính tổng trớc mà tổng ở đây lại là một hiệu ( 15 - 3 ) từ đó đa về kiến thức cơ bản "Tìm số hạng" cha biết a + 5 = 15 - 3

a + 5 = 12

a = 12 - 5

a = 7

+ Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)

+ Chỉ ra dạng của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm một số hạng trong một tổng)

Ví dụ 2 : Tìm một số biết rằng lấy 32 cộng với số đó thì bằng 64 trừ đi 11.

- Hớng dẫn học sinh giải theo các bớc sau:

+ Bớc 1: Gọi x là số cần tìm, Ta có:

32 + x = 64 - 11

+ Bớc 2: Gọi tên các thành phần và kết quả của phép tính đó

32 là số hạng

x là số hạng

64 - 11 là tổng

+ Bớc 3: Tính tổng ( Tổng ở đây lại là một hiệu của 64 - 11): 32 + x = 64 - 11

32 + x = 53 + Bớc 4 : Tìm số hạng cha biết x x = 53 - 32

x = 21 Vậy số cần tìm là 21

+ Bớc 5 : Kiểm tra lại bài tính ( Nhẩm hoặc nháp)

+ Bớc 6 : Chỉ ra dạng cơ bản của bài toán ( Bài toán thuộc dạng toán Tìm một số

hạng trong một tổng)

2 Tìm số bị trừ:

Ví dụ 1: Tìm a a - 5 = 15 + 8

Ngày đăng: 04/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w