1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH 10 HK1 (ĐIỀU CHỈNH)

47 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: ..... Ngày soạn: ............. Tiết: ....... Ngày dạy : ............. Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I Mục tiêu bài dạy: Nêu được các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao. Nắm được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. II Phương tiện dạy học: Tranh vẽ Hình 1 SGK. III Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định và kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại một số kiến thức có liên quan ở cấp II. (2’) 3. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài   ▲ Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi lệnh: Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào? ▲ Cho HS quan sát hình 1 SGK, đặt câu hỏi: Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống? Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan... Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống? Đặc điểm cấu tạo chung của các cơ thể sống? Virút có được coi là cơ thể sống hay không? Vì sao? ▲ Cho HS xem SGK, trả lời câu hỏi: Nguyên tắc tổ chức thứ bậc là gì? Cho VD. Đặc tính nổi trội được hình thành như thế nào? Cho thêm VD khác SGK. ▲ Cho HS xem SGK, trả lời câu hỏi: Thế nào là hệ thống mở tự điều chỉnh? +Cho VD về hệ thống mở: +Cho VD về cơ chế tự điều chỉnh: ▲ Treo sơ đồ cây phát sinh sinh giới và cung cấp thông tin cho HS về một số bằng chứng tiến hóa cho thấy quan hệ thân thuộc của một số nhóm phân loại điển hình. GV giảng giải và trả lời câu hỏi thắc mắc của HS. “Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay”.  ( Thảo luận, trả lời theo suy nghĩ của mình. ( Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi. Cấu tạo từ các tế bào. Virut là thể sống, có dấu hiệu của sự sống: trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản nhưng chưa có cấu tạo tế bào; là vật trung gian giữa cơ thể sống và vật vô sinh. ( Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi. Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. VD: nhiều tế bào ( mô, nhiều mô ( cơ quan,… Đặc tính nổi trội được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành. VD: Tế bào có đủ các đặc trưng sống (chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng) mà cấp bào quan, phân tử không có đủ. Cơ thể có thể tồn tại độc lập trong môi trường mà một cơ quan không thể tồn tại được. ( Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi. +Cơ thể chúng ta luôn trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường. +Khi nóng ta thường đổ mồ hôi. Nếu lượng đường trong máu tăng quá cao hoặc giảm quá thấp thì cơ thể sẽ tiết các hoocmôn điều hòa lượng đường và duy trì cân bằng đường huyết. ( Xem sơ đồ, nghe giảng và đặt câu hỏi thắc mắc, ghi nhận kiến thức. I Các cấp tổ chức của thế giới sống: Các cấp tổ chức của thế giới sống: phân tử ( bào quan ( tế bào ( mô ( cơ quan( hệ cơ quan( cơ thể ( quần thể ( quần xã ( hệ sinh thái ( sinh quyển. Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: Các tổ chức sống cấp dưới làm nền

Trang 1

Tuần: Ngày soạn:

Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao

- Nắm được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

II/ Phương tiện dạy học:

Tranh vẽ Hình 1 SGK

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại một số kiến thức có liên quan ở cấp II (2’)

3 Giảng bài mới:

▲ Cho HS thảo luận, trả

lời câu hỏi lệnh: Sinh vật

- Giải thích khái niệm tế

bào, mô, cơ quan, hệ cơ

quan

- Các cấp tổ chức cơ bản

của thế giới sống?

- Đặc điểm cấu tạo chung

của các cơ thể sống? Virút có

được coi là cơ thể sống hay

- Đặc tính nổi trội được

hình thành như thế nào? Cho

- Cấu tạo từ các tế bào

Virut là thể sống, có dấu hiệucủa sự sống: trao đổi chất, sinhtrưởng, sinh sản nhưng chưa cócấu tạo tế bào; là vật trung giangiữa cơ thể sống và vật vô sinh

∆ Nghiên cứu SGK, trả lờicác câu hỏi

Các tổ chức sống cấp dướilàm nền tảng để xây dựng nên

tổ chức sống cấp trên

VD: nhiều tế bào → mô, nhiều

mô → cơ quan,…

Đặc tính nổi trội được hìnhthành do sự tương tác của các

bộ phận cấu thành

VD: Tế bào có đủ các đặc trưngsống (chuyển hóa vật chất vànăng lượng, sinh trưởng và pháttriển, sinh sản, cảm ứng) màcấp bào quan, phân tử không có

I/ Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Các cấp tổ chức của thế giới

sống: phân tử → bào quan → tế bào

→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơthể → quần thể → quần xã → hệ sinhthái → sinh quyển

- Các cấp tổ chức cơ bản của thếgiới sống bao gồm: tế bào, cơ thể,quần thể, quần xã, hệ sinh thái

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạonên mọi cơ thể sinh vật

II/ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làmnền tảng để xây dựng nên tổ chứcsống cấp trên VD: nhiều tế bào →mô

- Tổ chức sống cấp cao có các đặcđiểm của tổ chức cấp thấp và cóthêm đặc tính nổi trội

- Đặc tính nổi trội: là những đặctính được hình thành do sự tương táccủa các bộ phận cấu thành

VD: Từng tế bào thần kinh chỉ cókhả năng dẫn truyền xung thần kinh,nhưng tập hợp 1012 tế bào thần kinh

→ bộ não người với khoảng 1015

đường liên hệ giũa chúng, giúp con

Trang 2

▲ Treo sơ đồ cây phát sinh

sinh giới và cung cấp thông

tin cho HS về một số bằng

chứng tiến hóa cho thấy quan

hệ thân thuộc của một số

nhóm phân loại điển hình

GV giảng giải và trả lời

câu hỏi thắc mắc của HS

“Từ 1 nguồn gốc chung

bằng con đường phân ly tính

trạng dưới tác dụng của

chọn lọc tự nhiên trải qua

thời gian dài tạo nên sinh

giới đa dạng và phong phú

ngày nay”.

đủ

Cơ thể có thể tồn tại độc lậptrong môi trường mà một cơquan không thể tồn tại được

∆ Nghiên cứu SGK, trả lờicác câu hỏi

+Cơ thể chúng ta luôn trao đổivật chất và năng lượng với môitrường

+Khi nóng ta thường đổ mồ hôi

Nếu lượng đường trong máutăng quá cao hoặc giảm quáthấp thì cơ thể sẽ tiết cáchoocmôn điều hòa lượng đường

và duy trì cân bằng đườnghuyết

∆ Xem sơ đồ, nghe giảng vàđặt câu hỏi thắc mắc, ghi nhậnkiến thức

người có khả năng điều khiển trí tuệ,tình cảm,

- Các đặc tính nổi trội đặc trưng:TĐC&NL, sinh sản, ST&PT, tự điềuchỉnh, tiến hóa thích nghi

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môitrường sống luôn có tác động qua lạiqua quá trình trao đổi chất và nănglượng VD: Cơ thể chúng ta luôntrao đổi vật chất và năng lượng vớimôi trường

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sốngluôn có khả năng tự điều chỉnhnhằm duy trì cân bằng động trong hệthống để giúp nó tồn tại, sinh trưởng

và phát triển VD: Nếu lượng đườngtrong máu tăng quá cao hoặc giảm quáthấp thì cơ thể sẽ tiết các hoocmônđiều hòa lượng đường để duy trì cânbằng đường huyết

3) Thế giới sống liên tục tiến hóa:

-Do thừa kế thông tin di truyền từnhững sinh vật tổ tiên ban đầu nênthế giới sinh vật có những đặc điểmchung

- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôinảy nở và có những cơ chế phát sinhcác biến dị di truyền và sự thay đổikhông ngừng của điều kiện ngoạicảnh luôn chọn lọc, giữ lại các dạngsống thích nghi với môi trường khácnhau → sinh vật luôn luôn tiến hóa

→ thế giới sống ngày càng đa dạngphong phú

4 Củng cố: (5’)

*HD trả lời các câu hỏi SGK:

1- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản (Nội dung bài học)2- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ sống là gì? Nêu một số VD (Nội dung bài học)

3- Nêu một số VD về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người? (Nội dung bài giảng)

4- Trắc nghiệm: Đáp án C

≠5- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đa dạng và phong phú

nhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao? (Dựa vào nội dung bài giảng để trả lời)

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 2

Trang 3

Tuần: 3 Ngày soạn: 11/8/2013

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được 5 giới sinh vật

- Nêu được đặc điểm từng giới sinh vật

- Vẽ được sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật

- Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học

II/ Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ phóng to Hình 2 SGK

- Phiếu học tập

- Sơ đồ phát sinh giới thực vật, giới động vật

- Thông tin thống kê về số lượng các nhóm phân loại sinh học trong nước và trên thế giới

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản

- Thế nào là Hệ thống mở và tự điều chỉnh?

- Thế giới sống tiến hóa như thế nào? Toàn bộ sinh giới ngày nay dù rất đa dạng và phong phúnhưng vẫn có những đặc điểm chung, vì sao?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Cho HS xem SGK, đặt

câu hỏi:

- Em hiểu thế nào là giới?

- Hệ thống phân loại 5 giới

∆ Nghiên cứu SGK, tự rút

ra những đặc điểm chính củamỗi giới theo HD của GV

∆ Hoàn thành phiếu họctập

I/ Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phân loạilớn nhất, bao gồm các ngành sinhvật có chung những đặc điểm nhấtđịnh

- Trình tự phân loại Thế giới sinhvật: giới → ngành → lớp → bộ →

họ → chi (giống) → loài

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

Oaitâykơ (Whittaker) và Magulis(Margulis) chia thế giới sinh vậtthàng 5 giới: Khởi sinh, Nguyênsinh, Nấm, Thực vật và Động vật

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

- Giới Khởi sinh (Monera): nhân

sơ, đơn bào, kích thức rất nhỏ, sinhsản nhanh, phương thức sống đadạng

- Giới Nguyên sinh (Protista): đa

số nhân thực, đơn bào hoặc đa bào,sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng

- Giới Nấm (Fungi): nhân thực,đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, phần

Trang 4

lớn có thành tế bào chứa kitin, dịdưỡng.

- Giới Thực vật (Plantae): nhânthực, đa bào, sống tự dưỡng, thành

tế bào cấu tạo băng xenlulôzơ, khảnăng cảm ứng chậm

- Giới Động vật (Animalia): nhânthực, đa bào, sống dị dưỡng, khảnăng phản ứng nhanh và có khảnăng di chuyển

4.Củng cố:

- Cho HS đọc mục “em có biết”

-Trả lời các câu hỏi SGK

Câu 1.Đáp án b; Câu 3 Đáp án d

Câu 2.Nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 3

BẢNG SO SÁNH CÁC GIỚI SINH VẬT

Nhân thực

Đơn bào

Đa bào

Tự dưỡng

Dị dưỡng

Trang 5

Tuần: Ngày soạn:

Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Chương I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Bài 3 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, NƯỚC

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được thành phần hóa học của tế bào

- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống Phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng.

- Kể được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi

- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút

IV/ Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiều đường

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Hãy kể tên một số nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống

Nước có những vai trò gì đối với cơ thể?

2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Cho HS xem SGK, đặt

câu hỏi:

- Vai trò của cacbon đối

cơ thể sống?

- Phân biệt các nguyên tố

đại lượng và vi lượng dựa

- Tạo nên sự đa dạng củavật chất hữu cơ

- Đại lượng chiếm tỉ lệ ≥0,01% TLK; vi lượng chiếm

tỉ lệ < 0,01%, TLK

- Đại lượng chủ yếu xâydựng cấu trúc tế bào, cấutạo chất hữu cơ, vô cơ; vilượng chủ yếu tham vàothành phần enzim,vitamin,

∆ Cùng làm việc với giáoviên

Nước thường (lỏng) mật

độ cao, LK lỏng lẽo, dễ TĐC; nước đá mật độ thấp,

II.Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

- Phân tử nước gồm 1O liên kết với 2Hbằng LK cộng hoá trị

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫntĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng

Trang 6

rắn đối với sự sống.

▲ Điều gì xảy ra khi ta đưa

các tế bào sống vào trong

∆ + Nước thường: các liênkết H luôn bị bẻ gẫy và táitạo liên tục

+ Nước đá: các liên kết Hluôn bền vững khả năng táitạo không có

Tế bào sống có 90% lànước, khi ta để tế bào vào tủ

đá nước trong tế bào sẽđóng băng làm tăng thể tích

và các tinh thể nước đá sẽphá vỡ tế bào nên khi giảđông trái cây mêm nhũng

2 Vai trò của nước đối với tế bào:

Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nước

có vai trò:

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoàtan và vận chuyển các chất cần cho hoạtđộng sống của tế bào

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu chocác phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào

- Giúp chuyển hóa vật chất, tham gia điềuhoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 4

Trang 7

Tiết: Ngày dạy :

Bài 4 CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được cấu tạo của cacbohidrat và vai trò của chúng trong tế bào

- Nêu được cấu tạo của lipit và vai trò của chúng trong tế bào

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các nguyên tố hóa học xây dựng nên thế giới sống, cấu trúc, đặc tính hóa học và vai trò của nước đối với tế bào và cấu trúc, chức năng của cacbohidrat

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi

- Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút

IV/ Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to Bảng tuần hoàn hóa học

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường, một số loại trái cây chứa nhiều đường

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Kể tên các loại đường mà em biết

2 Kết nối (dẫn HS vào bài mới):

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Cho HS đọc thông tin

mục I.1 (bài 4 SGK) Hỏi:

- Kể tên các loại đường

mà em biết trong các cơ thể

sống?

- Thế nào là đường đơn,

đường đôi, đường đa?

(BS: Đường 5C: ribôzơ,

đêôxyribôzơ)

▲ Treo tranh phóng to cấu

trúc hoá học của đường

saccarôzơ

▲ Cho HS đọc thông tin

mục I.2, hỏi: Cacbohidrat

giữ các chức năng gì trong

∆ Kể tên theo hiểu biết

∆ Quan sát tranh theo sựhướng dẫn của GV

∆ Đọc thông tin mục I.1(bài 4 SGK):

Nghiên cứu SGK trả lời

∆ Quan sát tranh trả lời

∆ Nghiên cứu SGK, thảo

I Cacbohyđrat: ( Đường)

1/ Cấu trúc hoá học:

+ Đường đơn (monosaccarit): chủ yếu làđường có 6C VD: glucôzơ, fructôzơ,galactôzơ

+ Đường đôi (disaccarit): Gồm 2 phân tửđường đơn liên kết với nhau bằng liên kếtglicôzit VD: mantôzơ (đường mạch nha)gồm 2 phân tử glucôzơ; saccarôzơ (đườngmía): 1 glucôzơ + 1 fructôzơ; Lactôzơ(đường sữa): 1 glucôzơ + 1 galactôzơ + Đường đa (polisaccarit): Gồm nhiềuphân tử đường đơn liên kết với nhau bằngliên kết glicozit VD: glycôgen, tinh bột,xenlulôzơ, kitin…

2/ Chức năng của Cacbohidrat:

- Là ngồn cung cấp năng lượng cho tế bào

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể

II/ Lipit: ( chất béo)

1 Cấu tạo của lipit:

Lipit không có cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân; có đặc tính chung là kị nước

a Mở:

Gồm 1 phân tử glycêrôl liên kết với 3

Trang 8

luận cho biết:

- Sự khác nhau giữa dầu

thực vật và mỡ động vật?

- Lipit giữ các chức năng

gì trong tế bào và cơ thể?

- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năng sinh họckhác

- Tìm thêm các loại hoa, quả, củ có chứa nhiều đường

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 5

Trang 9

Tiết: Ngày dạy :

Bài 5: PRÔTÊIN

I Mục tiêu bài dạy:

- Nêu được cấu tạo của prôtêin và vai trò của chúng trong tế bào

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu trúc, chức năng của lipit và prôtêin

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Dạy học nhóm - Trực quan - tìm tòi

- Vấn đáp - tìm tòi - Chúng em biết số 3

IV/ Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ phóng to công thức khai triển của phân tử mỡ

- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của prôtêin

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Trình bày hiểu biết của em về phương pháp ăn uống những loại thực phẩm giàu cacbohidrat,lipit và prôtêin (Cho thảo luận 3 phút, mỗi nhóm 3HS, nêu được 3 ý kiến GV tổng hợp và nhận xét.2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Đặt câu hỏi cho HS: Hãy

cho biết thành phần cấu tạo của

phân tử prôtêin

▲ Giới thiệu tên một số loại

axit amin cho HS: 20 loại:

valin, lơxin, prôlin, mêtiônin

▲ Treo tranh phóng to giới

thiệu các bậc cấu trúc của

▲Tại sao chúng ta cần ăn

nhiều loại thức ăn khác nhau?

∆ Cần nêu được: Cấu tạo

từ các đơn phân axit amin

∆ Ghi nhận KT

∆ Tìm hiểu các bậc cấutrúc của prôtêin theo hướngdẫn của GV

∆ Dựa vào SGK và vốnkiến thức để trả lời

∆Trong số 20 loại aa cấu tạonên prôtêin của người có 1 số

aa con người không thể tựtổng hợp được (các aa khôngthay thế) mà phải nhận từ cácnguồn thức ăn khác nhau Sốcòn lại, cơ thể người có thể tự

I/ Cấu trúc của prôtêin:

Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân

mà đơn phân là các axit amin

4 Cấu trúc bậc 4:

Hai hay nhiều chuỗi pôli peptit liênkết nhau tạo thành

II Chức năng của prôtêin:

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Vídụ: côlagen tham gia cấu tạo các môliên kết

- Dự trữ các axit amin Ví dụ:prôtêin sữa (cazêin), prôtêin dự trữtrong hạt cây,

- Vận chuyển các chất Ví dụ:hêmôglôbin

- Bảo vệ cơ thể Ví dụ: các kháng

Trang 10

tổng hợp được (aa thay thế).

Khi ăn nhiều loại thức ănkhác nhau chúng ta có nhiều

cơ hội nhận được các aakhông thay thế khác nhau rấtcần cho cơ thể

thể

- Thu nhận thông tin Ví dụ: các thụthể trong tế bào

- Xúc tác các phản ứng sinh hóa Vídụ: các enzim

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (sơ vữa động mạch, huyết áp cao)

- Tại sao khi luộc lòng trắng trứng đông lại? (prôtêin lòng trắng trứng là albumin bị biến tính)

- Tại sao các vi sinh vật sống được ở suối nước nóng gần 1000C (prôtêin có cấu trúc đặc biệtkhông bị biến tính)

*Câu hỏi SGK

Câu 1 Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin Có hơn 20 loại

axit amin khác nhau Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin khác nhau tạo nên cácprôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc, chức năng khác nhau Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc

cấu trúc khác nhau

Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi làchuỗi pôlipeptit Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của cácloại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vàichục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axitamin rất lớn

- Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được cooắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi vớinhau

- Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắntạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba Khi một prôtêin được cấutạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhautheo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc 4 Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thìphân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học

Câu 2 Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các

enzim, các thụ thể trong tế bào :

Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể Hêmôglôbin có vaitrò vận chuyển 02 và C02 Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc Hoocmôn insulin điều hòa lượngđường trong máu Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh

Câu 3 Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau Các axit amin này được

sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau vềcấu trúc và chức năng Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo

từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính

4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Đọc mục “Em có biết”

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 6

Trang 11

Tuần: Ngày soạn:

Bài 6: AXIT NUCLÊIC

I/ Mục tiêu bài dạy:

Nêu được cấu tạo của axit nuclêic và vai trò của chúng trong tế bào

II/ Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nuclêôtit Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK

- Mô hình cấu trúc phân tử ADN

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết cấu tạo của mở và phôtpholipit

- Cho biết các chức năng của prôtêin Mỗi chức năng cho 1 VD

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Quan sát tranh và mô hình

hãy trình bày cấu tạo phân tử

ADN (Thảo luận)?

▲ Quan sát tranh và mô hình

hãy trình bày cấu trúc phân tử

ADN?

▲ Chức năng mang, bảo quản

∆ Quan sát, thảo luận và trảlời

∆ Quan sát và trả lời

∆ Nghiên cứu SGK, trả lời

I Axit đêôxiribônuclêic: (ADN):

1/ Cấu trúc của ADN:

a Thành phần cấu tạo:

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân, mỗi đơn phân là 1nuclêôtit, gồm:

+ 1 phân tử đường 5C + 1 nhóm phôtphat + 1 gốc bazơnitơ (A,T,G,X)

- Lấy tên bazơnitơ làm tên gọinuclêôtit

- Các nuclêôtit liên kết vớinhau theo 1 chiều xác định tạothành chuỗi pôlinuclêôtit Mỗitrình tự xác định trên ADN mãhóa cho 1 sản phẩm nhất định(prôtêin, ARN) gọi là gen

b Cấu trúc:

- Gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtitxoắn đều quanh 1 trục, theochiều từ trái sang phải

- Các nuclêôtit trên một mạchliên kết nhau bằng LK cộng hóatrị

- Giữa 2 mạch các bazơnitơliên kết với nhau bằng LKH theonguyên tắc bổ sung: (A=T,G≡X)

Ở tế bào nhân sơ ADN thường

ở dạng vòng

2) Chức năng của ADN: Mang,

Trang 12

và truyền đạt thông tin di truyền

của ADN thể hiện ở điểm nào?

▲ Hãy nêu thành phần cấu tạo

của phân tử ARN? So sánh thành

phần của ARN với ADN?

▲ Hãy nêu cấu trúc và chức

năng của ARN? Sự khác nhau về

cấu trúc của ARN so với ADN?

Ở 1 số loại virút thông tin di

truyền không lưu giữ trên ADN

mà trên ARN.

(Số lượng, thành phần vàtrình tự các nuclêôtit)

∆ Nghiên cứu SGK, trảlời

∆ Nghiên cứu SGK, trả lời

bảo quản và truyền đạt thông tin

- Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X.2) Cấu trúc và chức năng:

- Phân tử ARN thường có cấutrúc 1 mạch

- mARN: dạng mạch thẳng,truyền thông tin từ ADN đếnribôxôm

- tARN: xoắn lại 1 đầu tạo 3thùy, vận chuyển axit amin đếnribôxôm

- rARN: nhiều xoắn kép cục bộ,cùng với prôtêin cấu tạo nênribôxôm là nơi tổng hợp nênprôtêin

*Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử DNA đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

- Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững

- Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao

- Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung đã tạo cho chiều rộng DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu truc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa

- Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử DNA

ở các loài sinh vật

*Những đặc điểm của DNA đảm bảo chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

- DNA có khả năng tự nhân đôi vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào theo nguyên tắc bổ xung nhờ đó

mà NST hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua các thế hệ

- DNA chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chế tổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng

- DNA có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin DT mới, có thể được di truyền cho cơ chế tái sinh của DNA.

4 Củng cố:

Câu 1 Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là: ADN: là chuỗi xoắn kép (gồm 2 chuỗi

pôlinuclêôtit) Đơn phân của ADN là A (Ađênin), T (Timin), G (Guanin), X (Xitozin), trong thànhphần của nó có đường đêôxribôzơ (C5H10O4).ARN: Cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit Đơn phân củaARN là A (Ađênin), U (Uraxin), G (Guanin), X (Xitôzin), trong thành phần của nó có đường ribôzơ(C5H10O5)

Trang 13

Câu 2 Nếu phân tử ADN quá bền vững thì trong giảm phân rất khó x=y ra sự trao đổi chéo giữa các

nhiễm sắc tử không chị em, khó xảy ra sự hoán vị gen tương ứng, rất khó tạo ra các biến dị tổ hợp đểcung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin

di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc

tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay

Câu 3 Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các -nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi

phân tử ADN gồm 2 chuỗi: pônuclêôtit kết hợp với nhau theo NTBS Đó là A của mạch đơn này liênkết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơnkia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thìmạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động củaenzim

Câu 4 Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố

các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADNkhác nhau Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quyđịnh các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau

5 Dặn dò:

- Đọc mục “Em có biết”

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 7

Trang 14

Tuần: Ngày soạn:

Chương II: CẤU TRÚC TẾ BÀO Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu bài dạy:

- Mô tả được các thành phần chủ yếu của tế bào

- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn

- Phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bào thực vật

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về đặc điểm chung và cấu tạo, chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm

IV/ Phương tiện dạy học:

- Hình 7.1 SGK và tranh vẽ phóng hình 7.2 SGK

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Tế bào nhân sơ gồm những nhóm sinh vật nào? Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Câu hỏi lệnh trang 31:

Hãy cho biết kích thước nhỏ

đem lại ưu thế gì cho các tế

bào nhân sơ?

7.1 để thấy được tương quan

kích thước các loài sinh vật

▲ Yêu cầu HS xem mục

II.1, và hình 7.2 phóng to,

hỏi: Thành tế bào và màng

sinh chất của tế bào nhân sơ

cấu tạo như thế nào? Tiêm

mao và nhung mao có chức

∆ Quan sát hình để ghi nhậnthông tin

∆ Đọc SGK, xem hình, rút racâu trả lời: Thành tế bào cấutạo bằng peptiđôglican Tiênmao để di chuyển, nhung mao

để bám vào vật chủ

I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất chưa có hệ thống nộimàng và không có các bào quan cómàng bao bọc

- Khoảng 1- 5µm, bằng khoảng1/10 tế bào nhân thực Kích thướcnhỏ giúp trao đổi chất với môitrường sống nhanh → sinh trưởng,sinh sản nhanh

II/ Cấu tạo tế bào nhân sơ:

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

- Thành tế bào cấu tạo bằngpeptiđôglican (cacbohiđrat vàprôtêin) bảo vệ và quy định hìnhdạng tế bào

+ Dựa vào cấu trúc và thành phầnhoá học của thành tế bào vi khuẩnchia làm 2 loại là vi khuẩn Gramdương (G+) và Gram âm(G-)

+ Một số loại vi khuẩn còn có thêm

1 lớp vỏ nhày (VD: VK gây bệnh ở

Trang 15

▲ Yêu cầu HS trả lời câu

lệnh trong SGK trang 33

▲ Yêu cầu HS xem mục

II.2, hỏi: Thành phần của

TBC?

▲ Yêu cầu HS xem mục

II.3, hỏi: Cấu tạo của vùng

- Một số vi khuẩn có thêmnhiều plasmit

người)

- Màng sinh chất gồm 2 lớpphôtpholipit (lớp phôtpholipit kép)

và 1 lớp prôtêin

- Một số có thêm roi (tiên mao) để

di chuyển, lông ( nhung mao) để bámvào vật chủ

2 Tế bào chất:

Gồm bào tương, ribôxôm và một

số cấu trúc khác (một số vi khuẩn cóhạt dự trữ)

3 Thực hành, luyện tập (củng cố): Câu hoỉ cuối bài.

Câu 1 Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican

(pôlisaccarit liên kết với peptit) Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào vàbảo vệ tế bào

Câu 2 Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế bào) Tế bào chất ở

mỗi tế bào đều gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu

cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác Tế bào chất của vi khuẩn không có hệthống nội màng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào Trong tế bào chất của vi khuẩn

có các hạt ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, ARN và không có màng bao bọc Đây là nơitổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế

bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ

Câu 3 Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn: Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc

được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao) Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển Một số vikhuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người

Câu 4 Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt

thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADNdạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ(chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc) Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩncòn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit Nhưng plasmit không phải

là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ

Câu 5 Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào vi khuẩn.

- Vì kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh,dẫn đến phân bào nhanh

- Kích thước tế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc

ra môi trường sẽ nhanh

- Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trườngnhanh hơn

4 Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò):

- Đọc mục “Em có biết”

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Xem trước bài 8

Trang 16

Tuần: Ngày soạn:

Bài 8 TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu bài dạy:

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp,lưới mội chất)

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế bào nhân thực

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm

IV/ Phương tiện dạy học:

- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Tế bào nhân thực gồm những nhóm sinh vật nào? Tế bào nhân thực có những bào quan nào mà

tế bào nhân sơ không có?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Cho HS xem hình tế bào

VK, ĐV và TV, Hỏi: Em có

nhận xét gì về cấu tạo tế bào

nhân sơ so với tế bào nhân thực?

▲ Cho HS trả lời câu hỏi lệnh

trang 37

Ếch con mang đặc điểm loài

B Nhân chứa thông tin di

truyền của tế bào.

▲ Cho HS xem hình 8.1, 8.2

và đọc thông tin trang 37-38,

SGK, hỏi:

- Trình bày cấu tạo và chức

năng của các bào quan

∆ Dựa vào kiến thức hiểubiết để trả lời

Ếch mang đặc điểm loài B

và nhân chứa thông tin ditruyền của tế bào

∆ Thảo luận nhóm nhỏ,nghiên cứu SGK, đại diện 4nhóm trả lời 4 nội dung, cácnhóm khác nhận xét bổsung

ND cần trả lời: Lưới nộichất hạt → túi tiết → bộ máygôngi → túi prôtêin → Màng

tế bào (các bào quan phốihợp hoạt động)

Tế bào nhân thực có kích thước lớn

và cấu tạo phức tạp: vật chất di truyềnđược bọc trong nhân, tế bào chất cónhiều bào quan và có hệ thống màngchia thành các xoang

I Nhân tế bào:

- Thường có dạng hình cầu, đườngkính khoảng 5µm Có 2 lớp màng baobọc

- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN và prôtêin) và nhân con Trênmàng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ

- Nhân giữ các chức năng liên quanđến di truyền

II Lưới nội chất:

- Là 1 hệ thống màng bên trong tếbào tạo nên hệ thống ống và xoangdẹp thông với nhau, gồm lưới nội chấttrơn và có hạt

Trang 17

▲ Cho HS đọc thông tin mục

III, IV SGK, tóm tắt cấu tạo và

chức năng của ribôxôm và bộ

III Ribôxôm:

Ribôxôm là bào quan không cómàng và giữ chức năng là nơi tổnghợp prôtêin

IV Bộ máy Gôngi:

Có dạng các túi màng dẹp xếp cạnhnhau; giữ chức năng lắp ráp, đóng gói

và phân phối các sản phẩm của tế bào

-Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thểbằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có cácriboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới

nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin

-Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đườngtrong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vìchức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷchất độc hại đối với tế bào

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

*Câu hỏi cuối bài.

Câu 1.Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai

lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

Câu 2.Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và

xoang dẹp thông với nhau Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:

* Lưới nội chất trơn.

– Tổng hợp lipit.

– Chuyển hóa đường.

– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

* Lưới nội chất hạt

– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.

– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Câu 3.

– Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau

nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

– Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào.

Câu 4 Đáp án đúng b) Tế bào bạch cầu.

Trang 18

Câu 5.Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 — 30nm)không có màng

bao bọc Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.

– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

Câu 6.Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:

– Nhân:

– Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.

– Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.

– Bào quan:

– Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.

– Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.

Trang 19

Tuần: Ngày soạn:

Bài 9 TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)

I Mục tiêu bài dạy:

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp,lưới mội chất)

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp trong tế bào nhân thực

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm

IV/ Phương tiện dạy học:

- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK

V/ Tiến trình bài dạy:

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Tế bào nhân thực gồm những nhóm sinh vật nào? Tế bào nhân thực có những bào quan nào mà

tế bào nhân sơ không có?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

▲ Cho HS xem hình 9.1, trả

lời câu hỏi lệnh trang 41

Lưu ý: Trong quang hợp, năng

lượng ánh sáng được chuyển đổi

thành năng lượng hóa học nhờ

diệp lục

▲ Cho HS khai thác thông tin

mục VII SGK trang 42

Lưu ý HS về các ví dụ về

không bào trong SGK

▲ Cho HS thảo luận, trả lời

∆ Dựa vào hình 9.1 để trảlời

ND cần trả lời: Tế bào cần

nhiều năng lượng → hoạtđộng nhiều → có nhiều tithể → tế bào cơ tim

∆ Dựa vào hình 9.2 để trảlời

Lá cây không hấp thụ màuxanh → có màu xanh vàmàu xanh của lá không liênquan gì tới chức năng quanghợp của lá

∆ Khai thác thông tin theo

- Ti thể giữ chức năng chuyển hóađường và các chất hữu cơ khác thànhnăng lượng ATP cung cấp cho cáchoạt động sống của tế bào

VI Lục lạp:

- Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bàothực vật có 2 lớp màng bao bọc; chứachất nền (strôma), trong chất nền cócấu trúc grana do các túi dẹt tilacôitxếp chồng lên nhau tạo thành; tilacôitchứa diệp lục và các sắc tố quang hợp.Lục lạp có ADN và ribôxôm riêng

- Chức năng: chuyển đổi năng lượngánh sáng thành năng lương hóa học(thực hiện quá trình quang hợp)

VII Một số bào quan khác:

- Không bào có 1 lớp màng bao bọc

và nó giữ các chức năng khác nhautuỳ từng loại tế bào và tuỳ từng loàisinh vật

Trang 20

câu hỏi lệnh trang 41.

cầu có chức năng tiêu diệt

vi khuẩn, tế bào già, bệnh lýbằng thực bào nên cần

nhiều lizôxôm

Ví dụ: Một số không bào chứa chấtphế thải độc hại; không bào của tế bàolông hút chứa muối khoáng và nhiềuchất khác, hoạt động như một cái bơmhút nước từ đất vào rễ; không bào củacánh hoa dự trữ các sắc tố; các độngvật đơn bào có không bào tiêu hóa vàkhông bào co bóp

- Lizôxôm có 1 lớp màng bao bọc,

có ở tế bào động vật; giữ chức năngphân huỷ các tế bào già, các tế bào bịtổn thương không phục hồi được haycác bào quan đã già và các đại phân tửprôtêin, axit nuclêic, cacbôhidrat vàlipit

-Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào?(Bình thường các enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH trong

lizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)

-Bạch cầu có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, tế bào già, bệnh lý bằng thực bào nên cần nhiều lizôxôm -Tế bào cần nhiều năng lượng-hoạt động nhiều- có nhiều ty thể- tế bào cơ tim

-Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thu và phản chiếu vào mắt ta làm cho ta thấy lá

có màu xanh Màu xanh của lá không liên quan gì tới chức năng quang hợp của lá

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

*Câu hỏi cuối bài.

Câu 1 Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc Bên trong lục

lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit Các tilacôit xếp chồng lên nhautạo thành cấu trúc gọi là grana Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng Trongmàng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp Trong chất nền của lục lạpcòn có cả ADN và ribôxôm

Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật lục lạp chứa nhiều chất diệp lục

có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cungcấp năng lượng cho tế bào

Câu 2 Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc Màng ngoài không gấp khúc, màng trong

gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp Bên trong ti thể là chất nền có chứa cảADN và ribôxôm

Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP Ti thểchứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấpnăng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

Câu 3 Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

- Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phụchồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào

Câu 4 Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc Tế bào thực vật thường có không bào lớn,

không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào Một số không bào chứa chất phếthải độc hại Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhauhoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây Không bào của tế bào cánh hoađược xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố

Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ Các tế bào động vật có thể

có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinhvật đơn bào)

Trang 21

Tuần: Ngày soạn:

Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)

I Mục tiêu bài dạy:

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào chất và các bào quan (ribôxôm, ti thể, lục lạp,lưới mội chất)

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về cấu tạo, chức năng của không bào và lizôxôm, màng sinh chất, các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất (thành tế bào, chất nền ngoại bào)

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

- Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi

IV/ Phương tiện dạy học:

- Hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2, 10.2 SGK

- Bảng phụ

V/ Tiến trình bài dạy: (Mục Khung xương tế bào giảm tải).

1 Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi:

Tại sao nói cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động?

2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới)

Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bài

Giảng thêm: Mô hình cấu tạo

màng sinh chất được gọi là mô

- ND: Do sự nhận biết cơquan lạ và đào thải cơ quan

lạ của glicôprôtêin "dấuchuẩn" trên màng tế bào

VIII Màng sinh chất:

1 Cấu trúc:

- Gồm 1 lớp phôtpholipit kép quayđầu kị nước vào nhau và có các phân

tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) hoặc

ở bề mặt

- Các tế bào động vật có côlestêronlàm tăng sự ổn định của màng sinhchất

- Bên ngoài có các sợi của chất nềnngoại bào như glicôprôtêin,glicôlipit,

Trang 22

▲ Treo bảng phụ tắt nội dung

bằng lược đồ tư duy đơn giản

▲ Cho HS xem mục X SGK,

hỏi: Nêu cấu tạo và chức năng

của một số cấu trúc bên ngoài

màng sinh chất

∆ Lưu ND trên bảng phụ

∆ Nghiên cứu mục XSGK, trả lời

IX Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

1 Thành tế bào:

- Có ở các tế bào thực vật cấu tạochủ yếu bằng xenlulôzơ và ở nấm làkitin

- Thành tế bào giữ chức năng quyđịnh hình dạng tế bào và bảo vệ tếbào

2 Chất nền ngoại bào:

- Cấu tạo chủ yếu bằng các loại sợiglicôprôtêin kết hợp với các chất vô

cơ và hữu cơ khác nhau

- Chức năng giúp các tế bào liên kếtvới nhau và thu nhận thông tin

3 Thực hành, luyện tập (củng cố):

- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

- Tại sao các enzim trong lizôxôm không phá vỡ lizôxôm của tế bào? (Bình thường các enzimtrong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt khi cần chúng mới được hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH tronglizôxôm và các enzim chuyển sang trạng thái hoạt động)

*Câu hỏi cuối bài.

Câu 1 Cấu trúc khung xương tế bào: Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ông, vi sợi và vi

trung gian Sợi trung gian là các sợi prôtêin đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân

Chức năng: Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bàođộng vật có được hình dạng nhất định Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bàoquan và còn giúp tế bào di chuyển

Câu 2 Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là

phôtpholipit Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiềuphân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất Các prôtêin của màng tế bào

có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận cácthông tin từ bên ngoài Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần nhưprôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấuchuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào Chức năng của màng sinh chất:+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tantrong dầu mỡ (không phân cực) đi qua Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênhprôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào Với đặc tính chỉ cho một số chất nhấtđịnh ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm

- Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào Tế bào là một hệ mở nên nóluôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điềukiện ngoại cảnh

- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào Nhờ vậy, mà các tếbào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thểkhác)

Câu 3 Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.

- Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ

- Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican

- Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin

Trang 23

Câu 4 Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên

Ngày đăng: 06/02/2018, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w