1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG dẫn GIẢI CHI TIẾT đề THI lần 2

12 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 390,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét các phát biểu sau về sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Mỗi mARN chứa thông tin tổng hợp một loại chuỗi polipeptit. (2) mARN ở giai đoạn sơ khai thường ngắn hơn ở giai đoạn trưởng thành. (3) Quá trình nhân đôi AND nhất thiết phải cung cấp đoạn ADN mồi. (4) Tốc độ lắp ráp nu khi nhân đôi AND chậm hơn ở người. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hướng dẫn: (1) Sai. Vì mARN nhân sơ có cấu trúc đacistron.Một operon là một đoạn DNA được phiên mã tạo thành đoạn tiếp giáp nhau ở RNA, nhưng tồn tại nhiều cistrongen. Như vậy, một operon gọi là polycistronic, hay còn gọi là đa cistron khi đó sẽ cho các chuỗi polipep khác nhau.trong khi đó, các gen thông thường khác gọi là monocistronic (mỗi mRNA được phiên mã ra chỉ mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit nào đó) (2) Sai. Do ở nhân sơ gen có cấu trúc không phân mảnh. (3) Đúng. (4) Sai. Ở vi khuẩn 500 nus, ở người 50 nus

Trang 1

SINH HỌC BEECLASS 1

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI LẦN 2 – SINH HỌC BEECLASS (ngày 21/2/2018)

Câu 1 Xét các phát biểu sau về sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Mỗi mARN chứa thông tin tổng hợp một loại chuỗi polipeptit

(2) mARN ở giai đoạn sơ khai thường ngắn hơn ở giai đoạn trưởng thành

(3) Quá trình nhân đôi AND nhất thiết phải cung cấp đoạn ADN mồi

(4) Tốc độ lắp ráp nu khi nhân đôi AND chậm hơn ở người

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

(1) Sai Vì mARN nhân sơ có cấu trúc đacistron.Một operon là một đoạn DNA được phiên mã tạo

thành đoạn tiếp giáp nhau ở RNA, nhưng tồn tại nhiều cistron/gen Như vậy, một operon gọi là

polycistronic, hay còn gọi là đa cistron khi đó sẽ cho các chuỗi polipep khác nhau.trong khi đó,

các gen thông thường khác gọi là monocistronic (mỗi mRNA được phiên mã ra chỉ mã hóa cho 1

chuỗi polipeptit nào đó)

(2) Sai Do ở nhân sơ gen có cấu trúc không phân mảnh

(3) Đúng

(4) Sai Ở vi khuẩn 500 nu/s, ở người 50 nu/s

A

Câu 2 Có bao nhiêu phát biểu sai?

(1) Ở cấp độ phân tử, đột biến gen thường có hại

(2) Trong quá trình phiên mã tất cả các loại acid amin đều gắn được vào bất kì loại tARN nào

(3) Đột biến gen là quá trình phát sinh và biểu hiện ngay trong đời sống cá thể

(4) Các gen nằm trên cùng một NST có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường

khác nhau

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

(1) Sai Ở cấp độ phân tử, ĐBG thường trung tính

(2) Sai Ví dụ aa arginine chỉ kết hợp với tARN chuyên vận chuyển arginine

(3) Sai ĐBG di truyền qua giao tử và biểu hiện ở điều kiện nhất định

(4) Sai.Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường

khác nhau

D

Câu 3 Theo số liệu ước tính, hệ gen ở người chứa khoảng 20500 gen Tuy vậy, có bằng chứng

cho rằng các tế bào ở người có thể sản sinh nhiều hơn 20500 loại chuỗi polipeptit Có bao nhiêu

phát biểu có thể giải thích cho hiện tượng trên?

(1) Các cách cắt intron khác nhau từ cùng 1 phân tử AND

(2) Quá trình biến đổi chuỗi polipeptit sau dịch mã

(3) Gen ở người có cấu trúc đa cistron, tức là 1 mARN tổng hợp 1 số chuỗi polipeptit

B

Trang 2

SINH HỌC BEECLASS 2

(4) Cùng 1 gen cấu trúc, có nhiều cách phiên mã khác nhau tạo các mARN khác nhau

Hướng dẫn:

(1), (2) đúng

(3) Sai, gen người có cấu trúc đơn cistron

(4) Sai

Câu 4 Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ gồm bao nhiêu quá trình điều hòa sau?

(1) Điều hòa phiên mã

(2) Điều hòa dịch mã

(3) Điều hòa qua Operon

(4) Điều hòa ở từng gen

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

(1), (3) đúng

B

Câu 5 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây hoa

đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1

tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng :

25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết

quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có

kiểu gen dị hợp tử

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li

theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen

(5) F1 lai phân tích cho tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

A 4 B 2 C 3 D 1

Hướng dẫn:

Màu sắc hoa do một gen cóhai alen quy định, (P) thuần chủng đỏ × trắng → F1: 100%Aa (hồng)

F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng :

25% cây hoa trắng Quy luật phân li, trội không hoàn toàn → Quy ước gen: AA: hoa đỏ; Aa: hoa

hồng; aa: hoa trắng

(hoặc AA: hoa trắng; aa: hoa đỏ) Xét các phát biểu đề bài:

- Phát biểu 1: Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình Phát

biểu này đúng vì kiểu gen khác nhau thì kiểu hình sẽ khác nhau

- Phát biểu 2: Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử

và cây có kiểu gen dị hợp tử Phát biểu này đúng vì theo quy ước gen thì kiểu hình đỏ và trắng là

kiểu gen đồng hợp tử Kiểu hình hồng là kiểu gen dị hợp tử

- Phát biểu 3: Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu

hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Phát biểu này sai vì nếu cho cây hoa đỏ ở F2

giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con toàn cây hoa hồng

- Phát biểu 4: Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen Phát biểu

này đúng vì theo giả thiết, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen quy định (A, a) Xét theo

quy ước gen trên thì alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng Tính trạng hoa hồng được

hình thành do alen

A va alen a tương tác với nhau

- Phát biểu 5: F1 Aa x aa lai phân tích cho 1Aa :1aa với KH là 1 hoa hồng : 1 hoa trắng -> sai

C

Câu 6 Ở một loài thực vật alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt B

Trang 3

SINH HỌC BEECLASS 3

nhăn, B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với b quy định hạt dài Các gen đều nằm trong nhân tế

bào và biểu hiện không phụ thuộc môi trường Cho giao phấn giữa 2 cây hoa đỏ được nảy mầm từ

hạt trơn, tròn (P), thu được trên các cây mang lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 trơn tròn : 1 nhăn,dài

Tiếp tục cho các hạt thu được đem gieo, có xuất hiện cây hoa trắng trong các cây trưởng thành

thu được Không xảy ra đột biến, 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, không

xảy ra hoán vị gen Có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) 2 cây (P) có Kiểu Gen khác nhau

(2) Ở F1 cây có Kiểu Gen đồng hợp trội có tỉ lệ chiếm 56,25%

(3) Cặp (A,a) liên kết với (B,b)

(4) Các hạt thu được trên các cây mang lai (P) có tối đa 9 Kiểu Gen khác nhau

Hướng dẫn:

Từ tỉ lệ 3:1 Ta tìm được phép lai (P) AB/ab.Dd x AB/ab.Dd Vậy kết luận đúng: (3), (4)

Câu 7 Có bao nhiêu phát biểu sai ?

(1) Chất nhiễm sắc trong tế bào nhân thực được cấu tạo từ AND, protein histon và protein phi

histon

(2) Acridin là chất khi tác động vào quá trình nhân đôi AND sẽ gây đột biến dịch khung

(3) Ở nhân thực, quá trình nhân đôi AND và phiên mã đều diễn ra trong nhân tế bào

(4) Ở nhân thực, quá trình tạo mARN trưởng thành từ mARN sơ khai diễn ra trong nhân tế bào

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

Chất protein nhân có thành phần khá phức tạp, gồm 2 loại:

- Protein đơn giản có tính kiềm như: protamin, histon - Protein phi histon có tính acid

Acridin Chèn vào mạch khuôn gây đột biến thêm một cặp nu, Chèn vào mạch mới đang tổng hợp

gây đột biến mất một cặp nu

A

Câu 8 Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột

biến Trong các phép lai sau ở ruồi giấm, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỷ lệ KG giống tỷ

lệ KH ?

(1) (Ab/ab)XD Xd x (aB/ab)XdY (4) Ab/ab x aB/ab

(3) AB/ab x AB/ab (6) (AB/ab)XdXd x (Ab/ab)XDY

Hướng dẫn:

4 phép lai là 1 , 2 ,4 ,6

A

Câu 9 Cho các quy luật di truyền sau :

(1) Quy luật phân li (2) Quy luật phân li độc lập (3) Quy luật tương tác

gen

(4) Quy luật liên kết gen (5) Quy luật hoán vị gen

Có bao nhiêu quy luật di truyền phản ánh hiện tượng kiểu hình ở đời con có sự tổ hợp lại các tính

trạng của bố mẹ ?

Hướng dẫn:

Các quy luật di truyền phản ánh hiện tượng kiểu hình ở đời con có sự tổ hợp lại các tính trạng của

bố mẹ là: 1, 2, 5

D

Câu 10 Trong 1 chuỗi thức ăn, mắt xích có mức nặng lượng cao nhất là :

A Sinh vật sản xuất

B Sinh vật tiêu thụ bậc 1

A

Trang 4

SINH HỌC BEECLASS 4

C Sinh vật tiêu thụ bậc 2

D Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Câu 11 Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Trong điều kiện sống không bị giới hạn quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

B Mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tỷ lệ tử vong

C Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn

đến diệt vong

D Tỷ lệ giới tính không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

D

Câu 12 Ở các loài thú, yếu tố chính tạo nên sự cân bằng di truyền của quần thể qua các thế hệ

là :

A Đột biến B Chọn lọc

C Giao phối ngẫu nhiên D Giao phối cận huyết

C

Câu 13 Ở loài chó, màu sắc lông do 2 cặp gen không alen (A, a) và (B, b) quy định; chiều dài

lông được quy định bởi gen có 2 alen (D, d) quy định Sự biểu hiện không phụ thuộc môi trường

Cho cá thể lông trắng, dài giao phối với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình như sau:

60% lông trắng, dài 21,25% lông trắng, ngắn

15% lông đen, dài 3,75% lông đen, ngắn

Không xảy ra đột biến, nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị khác 50% Có bao nhiêu kết luận

đúng?

(1) F1 có tối đa 21 kiểu gen

(2) F1 có tối đa 5 kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng, ngắn

(3) Xảy ra hoán vị gen một bên với f = 20%

(4) Xảy ra hoán vị gen một bên với f = 40%

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

Có 2 phép lai (P) thỏa F1 là:

(Ad/aD)Bb (f=20%) x (AD/ad)Bb

(Bd/bD)Aa (f=40%) x (BD/bd)Aa

(1),(3),(4) đúng

C

Câu 14 Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh

vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8

(3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể

A

Trang 5

SINH HỌC BEECLASS 5

(4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) → (b) →(d) →(c) → (e)

(5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật

Số phát biểu đúng là:

A 1 B 2 C 3 D.4

Hướng dẫn:

(1) đúng, hình ảnh này mô tả quá trình nguyên phân vì quá trình phân bào này bao gồm đầy đủ

các giai đoạn nhưng chỉ có 1 lần nhiễm sắc thể kép tách nhau và phân li về 2 cực (hình c) Quan

sát hình c cũng thấy được ở mỗi phía của tế bào, các NST bao gồm từng đôi có hình thái giống

nhau, gồm 2 chiếc lớn và 2 chiếc bé, nên ở mỗi cực NST vẫn tồn tại thành cặp tương đồng, đây

cũng là một dấu hiệu phân biệt được quá trình nguyên phân với giảm phân 2

(2) sai, vì quan sát hình (d) dễ dàng xác định được bộ NST ở hình d (kỳ đầu) là 2n kép = 4 nên

bộ NST của loài là 2n=4

(3) sai, ở giai đoạn (b) là kỳ giữa , tế bào có 8 phân tử ADN nhưng chỉ thuộc 2 cặp nhiễm sắc

thể kép

(4) sai, thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) → (d) →(b) →(c) → (e)

(5) sai, các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài thực vật Các chi tiết có thể giúp

nhận ra tế bào thực vật này là:

- Ở hình (a) có vách tế bào.Các giai đoạn đều không nhận thấy có sự xuất hiện trung thể (cơ

quan phát sinh thoi vô sắc ở tế bào động vật)

- Có sự hình thành vách ngăn ở kì cuối (hình e)

Câu 15 : Cho các phép lai (P) giữa các cây tứ bội sau đây:

(I) AAaaBBbb x AAAABBBb (II) AaaaBBBB x AaaaBBbb

(III) AaaaBBbb x AAAaBbbb (IV) AAaaBbbb x AAaaBBbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình

thường Nếu một cặp gen qui định một cặp tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn thì có bao

nhiêu phát biểu sau đây là đúng về kết quả ở đời F1 của các phép lai trên?

(1) Có 2 phép lai cho có 12 kiểu gen

(2) Có 3 phép lai cho có 2 kiểu hình

(3) Có 3 phép lai không xuất hiện kiểu hình lặn về cả hai tính trạng

(4) Phép lai 4 cho số loại kiểu gen và số loại kiểu hình nhiều nhất trong các phép lai

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

(I) AAaaBBbb x AAAABBBb

+ Aaaa x AAAA : 3KG 1KH

+ BBbb x BBBb : 4KG 1KH

=> 12KG 1KH

(II) AaaaBBBB x AaaaBBbb

+ Aaaa x Aaaa : 3KG 2KH

+ BBBB x BBbb : 3KG 1KH

=> 9KG 2KH

(III) AaaaBBbb x AAAaBbbb

+Aaaa xAAAa : 3KG 1KH

+BBbb x Bbbb : 4KG 2KH

=> 12KG 2KH

(IV) AAaaBbbb x AAaaBBbb

+AAaa x AAaa : 5KG 2KH

+Bbbb x BBbb : 4KG 2KH

=> 20KG 4KH

Ý (1) Đúng: (I), (III)

C

Trang 6

SINH HỌC BEECLASS 6

Ý (2) Sai: chỉ có 2 (II), (III)

Ý (3) đúng: chỉ có phép lai (IV) xuất hiện aaaabbbb vì đều tạo ra các giao tử aaaa và bbbb

tương ứng

Y (4) đúng: có 20KG và 4KH

Câu 16 Một gen dài 6,12 micromet, đã tổng hợp được một phân tử ARN có tỉ lệ 5rA/(rU+rG) =

2rU/(rA+rG) = rG/(rA+rU), rX=2rU Xác định số lượng từng loại nucleotit của gen?

A A = T = 5600 và G = X = 12400 B A = T = 6000 và G = X = 12000

C A = T = 4800 và G = X = 13200 D A = T = 5400 và G = X = 12600

Hướng dẫn:

Ta có N = (6,12.10^4/3.4).2 = 36000

Ta có: 5rA/(rU+rG) = 2rU/(rA+rG) = rG/(rA+rU)

⇔5rA/(rU+rG)=4rU/2(rA+rG)

=3rG/3(rA+rU= (5rA+4rU+3rG)/(4rU+3rG+5rA) = 1

⇔ 5rA = rU + rG (1)

2rU = rA + rG (2)

rG = rA + rU (3)

rA + rU + rG + rX = 36000/2 = 18000 (4)

Từ (1), (2), (3), (4) → đáp án D

D

Câu 17 Cho các dạng đột biến sau:

(1) Đột biến mất đoạn; (2) Đột biến lặp đoạn, (3) Đột biến đảo đoạn ngoài

tâm động,

(4) Đột biến đảo đoạn quanh tâm động; (5) Đột biến chuyển đoạn trên một NST

(6) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ

Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái NST?

A 4 B 5 C 3 D 6

Hướng dẫn:

Chú ý: Thay đổi hình thái NST = thay đổi chiều dài hoặc vị trí tâm động hoặc cả hai

(1),(2) => làm ngắn đi hoặc dài ra NST

(3) Không thay đổi chiều dài và vị trí tâm động

(4),(5) => có thể làm thay đổi vị trí tâm động so với NST ban đầu

(6) 2 đoạn chuyển đoạn tương hỗ không bằng nhau có thể làm thay đổi độ dài NST

B

Câu 18 Cho một số phát biểu sau đây về các gen trên ADN vùng nhân của tế bào nhân sơ?

(1) Một số gen không có vùng vận hành

(2) Các gen đều được nhân đôi và phiên mã cùng một lúc

(3) Các gen đều có cấu trúc dạng vòng

(4) Số lượng gen điều hòa thường ít hơn gen cấu trúc

(5) Các gen có thể có một hoặc nhiều alen trong cùng một tế bào

(6) Các gen đều có cấu trúc mạch kép

Số phát biểu đúng là:

A 2 B 3 C 4 D 5

Hướng dẫn:

(1) Đúng Gen điều hòa không có vùng vận hành

(2) Các gen khác operon có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau

(3) Sai ADN mới có cấu trúc dạng vòng

(4) Đúng Ở SVNS, một gen điều hòa thường điều khiển một nhóm gồm nhiều gen cấu trúc

B

Trang 7

SINH HỌC BEECLASS 7

(5) Sai TB Nhân sơ chỉ có 1 ADN vùng nhân dạng trần, vòng, nên một gen chỉ có thể có một

alen trong một tế bào

(6) Đúng Vì ADN ở SV nhân sơ có dạng mạch kép

Câu 19 Trong quá trình giảm phân của hai cá thể thuộc một loài đều có kiểu gen AaBb, giả sử

quá trình giảm phân 1 đều diễn ra bình thường ở cả hai giới nhưng trong lần giảm phân 2 đã xảy

ra sự rối loạn phân li như sau: Ở giới cái, tất cả các tế bào mang NST kép chứa gen B đều không

phân li; còn ở giới đực, tất cả các tế bào mang NST kép chứa gen b đều không phân li Nếu sự thụ

tinh diễn ra thì thể đột biến của loài này không thể là kiểu gen nào sau đây?

A AaBBbb B aaBBB C Aabbb D aaBbb

Hướng dẫn:

Dựa vào đề bài ta có:

- Cặp Aa phân li bình thường nên hợp tử có thể có kiểu gen là AA, Aa và aa

- Xét cặp Bb:

+ Giao tử giới cái: BB, O, b

+ Giao tử giới đực: bb, O, B

thấy không có sự kết hợp của 2gt đực,cái nào để cho ra cơ thể Bbb

D

Câu 20 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ

tự trội lặn hoàn toàn là A > a > a1 Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định

hoa trắng Biết rằng hạt phấn thừa 1 NST không có khả năng thụ tinh, còn noãn thừa 1 NST vẫn

có khả năng thụ tinh bình thường Có bao nhiêu phép lai giữa các thể lệch bội của loài này sau

đây có thể cho tỉ lệ cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/18?

(1) ♂ aaa1 x ♀Aaa1a1 (2) ♂ Aaa1a1 x ♀ aaa1 (3) ♂ AAa1 x ♀Aaa1

(4) ♂ Aaa1 x ♀Aaa1 (5) ♂ AAa1a1 x ♀Aaa1 (6) ♂ Aaa1 x ♀AAa1

A 2 B 3 C 4 D 5

Hướng dẫn:

Đực trước, cái sau:

Loại ngay trường hợp (2) và (5) vì giới đực cho toàn giao tử thừa 1 NST

các trường hợp còn lại mỗi bên cần cho 1/3 gt chỉ chứa a1 x 1/6 gt chỉ chứa a1

(1)aaa1 x Aaa1a1 = (2/3a:1/3a1)x(1/6Aa:2/6Aa1:2/6aa1:1/6a1a1) = 1/18 trắng

(3) AAa1 x Aaa1 = (2/3A:1/3a1)x(_ : 1/6a1) = 1/18 trắng

(4) Aaa1 x Aaa1 = (_ : 1/3a1)x(_:1/6a1) = 1/18 trắng

(6) Aaa1 x AAa1 = (_ : 1/3a1)x(_:1/6a1) = 1/18 trắng

Chọn (1),(3),(4) và (6) => Chọn 4

C

Câu 21 Cho hai giống đậu Hà Lan thuần chủng và khác nhau về các cặp tính trạng tương phản

lai với nhau, thu được F1 100% thân cao, hoa đỏ (đối lập với kiểu hình này là thân thấp, hoa

trắng) Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 Theo lý thuyết, tỉ lệ các cây F2 khi tự thụ phấn có

thể cho các hạt nảy mầm thành cây thân cao, hoa trắng là bao nhiêu? Biết rằng mỗi gen quy định

một tính trạng và các cặp gen trên không thuộc cùng một nhóm gen liên kết

A 6/16 B 9/16 C 3/16 D 1/16

Hướng dẫn:

(P) thuần chủng tương phản F1 đồng tính => F1 dị hợp 2 cặp AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb F2 khi tự thụ phấn có thể cho thế hệ sau là A-bb chỉ có thể là (A-, Bb

hoặc A-bb) Các trường hợp thỏa mãn là

2/16 AABb +4/16AaBb+ 1/16Aabb+2/16Aabb=9/16

B

Câu 22 Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân

li kiểu hình ở F1 như sau:

- Ở gà trống: 75% con chân cao, lông xám : 25% con chân cao, lông vàng

- Ở gà mái: 30% con chân cao, lông xám: 7,5% con chân thấp, lông xám: 42,5% con chân thấp,

lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng

C

Trang 8

SINH HỌC BEECLASS 8

Biết rằng không xảy ra đột biến và tính trạng chiều cao chân do một cặp gen quy định Theo lý

thuyết, ở gà trống F1, tỉ lệ gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng là bao nhiêu?

A 2,5% B 5% C 10% D 20%

Hướng dẫn:

Ta thấy chân thấp chỉ xuất hiện ở gà mái mà không thấy xuất hiện ở gà trống =>tính trạng chiều

cao chân di truyền liên kết với giới tính

Ta thấy chân cao = (75%+25%+30%+20%) / 2 = 75%

Chân thấp = (7,5%+42,5%) / 2 =25%

Cao:thấp = 3:1 => Dd x Dd

Ta thấy Xám = (75%+30%+7,5%) / 2 = 56,25%

Vàng = (25%+42,5%+20%) / 2 = 43,75%

Xám : Vàng = 9:7 => tương tác bổ sung AaBb x AaBb

Dùng pp tích xác suất nhân (9:7)(3:1) khác với tỉ lệ đề bài => Tính trạng màu lông di truyền liên

kết với tính trạng chiều cao chân và có hoán vị (vì ở gà mái xuất hiện nhiều KH với tỉ lệ không

bình thường)

Xét gà mái F1: Cao, xám : A_ XBDY = 15% (30% là chỉ xét bên gà mái nên ta phải chia 2 đi còn

15% xét cho tổng con F1) => XBDY = 0,15:0,75 = 0,2 => XBD = 0,4

Vậy con trống (P) có KG Aa XBDXbd và f=0,2 , con gà mái (P) có KG Aa XBDY

Vậy F1: trống cao, xám thuần chủng = AAXBDXBD = 0,25.0,4.0,5 = 0,05

- Chú ý đề hỏi trống cao xám thuần chủng trên số gà trống ở F1 chứ không phải trên toàn bộ F1

nhé , vậy nên sẽ bằng 0,05*2 = 10%

Câu 23 Quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

I Quá trình phân giải hiếu khí tạo ra nhiều ATP hơn quá trình phân giải kị khí

II Nếu không có O2 thì thực vật không tiến hành phân giải chất hữu cơ

III Quá trình hô hấp luôn giải phóng nhiệt

IV Quá trình hô hấp làm tăng độ ẩm của môi trường

Hướng dẫn:

Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (III) và (IV) → Đáp án C

II sai Vì nếu không có O2 thì vẫn xảy ra phân giải kị khí để thu lấy ATP

C

Câu 24 Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A.Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ

B Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi

C Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép

D Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín

C

Câu 25 Có bao nhiêu cơ chế giúp điều hòa ổn định nội môi khi cơ thể bị nôn?

I. Hệ hô hấp giúp duy trì ổn định độ pH bằng cách làm giảm nhịp hô hấp

II Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các

cơ quan dự trữ

III. Tăng uống nước để góp phần duy trì huyết áp của máu

IV Gây co các mạch máu đến thận để giảm bài xuất nước

A 2 B 3 C 1 D 4

Hướng dẫn:

Khi cơ thể bị nôn nhiều làm giảm thể tích máu, giảm huyết áp, tăng pH máu, các hệ cơ quan tham

gia hoạt động và có nhiều cơ chế giúp đưa cân bằng nội môi trở lại bình thường:

- Hệ hô hấp giúp duy trì ổn định độ pH bằng cách làm giảm nhịp hô hấp dẫn tới giảm tốc độ thải

CO2 Nguyên nhân là vì pH cao làm giảm kích thích lên trung khu hô hấp do vậy cường độ hô

hấp giảm

- Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các

D

Trang 9

SINH HỌC BEECLASS 9

cơ quan dự trữ (ví dụ huy động lượng máu dự trữ ở trong gan, lách)

- Khi huyết áp giảm thì sẽ gây cảm giác khát dẫn đến tăng uống nước để góp phần duy trì huyết

áp của máu

Câu 26 Có bao nhiêu phương pháp sau đây cho phép tạo ra được nhiều dòng thuần chủng khác

nhau chỉ sau một thế hệ?

(1) Nuôi cấy hạt phấn

(2) Lai xa kết hợp với gây đa bội hóa

(3) Nuôi cấy mô tế bào thực vật

(4) Tách phôi thành nhiều phần và cho phát triển thành các cá thể

(5) Dung hợp 2 tế bào sinh dưỡng cùng loài

(6) Dung hợp hai tế bào sinh dưỡng khác loài

A 4 B 3 C 2 D 1

Hướng dẫn:

(1) đúng

(2) sai, 1 dòng thuần chủng, 2 thế hệ

(3) sai.(4) sai (5) sai (6) sai

D

Câu 27 Phát biểu nào sau đây về các bằng chứng tiến hóa là đúng?

A. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa trực tiếp vì có thể nghiên cứu được bằng

thực nghiệm

B. Cơ quan tương đồng chỉ phản ánh hướng tiến hóa phân li mà không phản ánh nguồn gốc chung

của sinh giới

C. Tất cả các sinh vật từ virut, vi khuẩn đến động vật, thực vật đều cấu tạo từ tế bào nên bằng

chứng tế bào học phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

D.Cơ quan tương tự là loại bằng chứng tiến hóa gián tiếp và không phản ánh nguồn gốc chung

của sinh giới

D

Câu 28 Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa

A. Cần phải có sự tham gia của cách li địa lý và cách li sinh thái

B. Thường xảy ra nhanh và không gặp ở động vật

C Không cần sự tham gia của cách li sinh sản

D.Thường diễn ra trong cùng khu phân bố

D

Câu 29 Để phân biệt hai loài thực vật sinh sản theo lối giao phấn thì tiêu chuẩn thông dụng nhất

là:

A. Tiêu chuẩn cách li sinh sản B Tiêu chuẩn địa lý – sinh thái

C Tiêu chuẩn sinh lý – sinh hóa D.Tiêu chuẩn hình thái

D

Câu 30 Phát biểu nào sau đây về môi trường và nhân tố sinh thái là không đúng?

A Môi trường cạn là nơi sống của phần lớn sinh vật trên Trái Đất

B Con người cũng được xem là môi trường sống của một số loài sinh vật khác

C Các nhân tố sinh thái tác động đồng thời và theo kiểu cộng gộp lên sinh vật

D Sinh vật có thể làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái

Hướng dẫn:

Các nhân tố sinh thái tác động theo kiểu tổng hợp, tức là có thể cùng chiều hoặc ngược chiều,

khác với kiểu cộng gộp là cùng chiều

C

Câu 31 Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có điểm chung là ?

A. Chỉ xuất hiện khi mật độ quần thể tăng cao

B Đều có lợi cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

C. Đều làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

B

Trang 10

SINH HỌC BEECLASS 10

D Đều giúp duy trì mật độ của quần thể ổn định qua các thế hệ

Hướng dẫn:

A, D chỉ có trong quan hệ cạnh tranh, C chỉ có trong quan hệ hỗ trợ

Quan hệ cạnh tranh mặc dù có hại cho cá thể nhưng lại đảm bảo sự phát triển ổn định của quần

thể

Câu 32 Mối quan hệ nào sau đây không mang tính chất thường xuyên và bắt buộc?

A Cây phong lan sống trên thân cây gỗ B Trùng roi sống trong ruột mối

C Giun sán sống trong ruột người D. Nấm sống chung với địa y

Hướng dẫn:

Quan hệ cộng sinh hay ký sinh thường mang tính thường xuyên và bắt buộc, còn hội sinh thì ko

mang tính bắt buộc giữa 2 loài

A

Câu 33. Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen AaBb(DE/de) Người ta tiến hành thu

hạt phấn của cây này rồi tiến hành nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó lưỡng bội hóa

thành công toàn bộ các cây con Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn có 40% số tế bào đã xảy ra

hoán vị gen giữa các alen D và d Theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa của các cây con lưỡng bội

và tỉ lệ của dòng thuần mang toàn các alen trội thu được từ quá trình nuôi cấy nói trên lần lượt là:

A 16;10% B 400; 40% C 16; 40% D 400; 10%

Hướng dẫn:

AaBb cho 4 loại gt, DE/de hoán vị cho 4 loại gt => cơ thể này cho 16 loại giao tử hay 16 KG cây

lưỡng bội hóa Có 40% có tb xảy ra hoán vị => f=20%

Dòng thuần mang toàn alen trội AABB DE/DE là từ lưỡng bội hóa hạt phấn AB.DE/ là

0,5.0,5.0,4 = 0,1 = 10%

C

Câu 34. Quần thể thực vật ngẫu phối, thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền như sau:

0,3AB/AB + 0,2Ab/Ab + 0,2aB/aB + 0,3ab/ab = 1

Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là ?

(1) Tỉ lệ đồng hợp ở F1 là 26% (2) F2 cân bằng di truyền

(3) Giao tử của P và F1 không có gì thay đổi (4) F2 có tỉ lệ dị hợp cả 2 cặp gen bằng tỉ lệ

đồng hợp

(5) Nếu lấy các cây dị hợp cả 2 cặp gen ở F3 cho giao ngẫu phối với nhau thì tỉ lệ cây đồng hợp

lặn ở đời con là 0,0625

Hướng dẫn:

Giảo tử P : AB=ab =0,3

Ab=aB =0,2

=> F1 : 0,09AB/AB : 0,12AB/Ab : 0,18AB/ab : 0,08Ab/aB :0,04Ab/Ab

0,12Ab/ab : 0,04aB/aB : 0,12aB/ab : 0,09ab/ab

=> giao tử P = giao tử F1 = F2

Ta thấy quấn thể A và B đều có cấu trúc 25:50:25

Vậy nên nếu cân bằng thì F1 phải bằng tích (25:50:25)^2

Vậy nên F1 và F2 đều không cân bằng

C

Câu 35 Cho phả hệ của hai gia đình: gia đình A (hình 1) và gia đình B (hình 2): C

Ngày đăng: 22/02/2018, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w