Mục tiêu cụ thể của từng năm học từ lớp 6 đến lớp 9 - Mục tiêu cần đạt về kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ - Mục tiêu cần đạt về kiến thức ngôn ngữ Phần II: Xác định nội dung kiểm tr
Trang 1NỘI DUNG BỒI DƯỠNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
2 Mục tiêu cụ thể của từng năm học (từ lớp 6 đến lớp 9)
- Mục tiêu cần đạt về kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
- Mục tiêu cần đạt về kiến thức ngôn ngữ
Phần II: Xác định nội dung kiểm tra kết quả học tập của học sinh
1 Nội dung chung
2 Nội dung cụ thể
- Chủ điểm/Chủ đề kiểm tra
- Kĩ năng ngôn ngữ
- Kiến thức ngôn ngữ
Phần III: Phân loại bài kiểm tra kết quả học tập
1 Phân loại bài kiểm tra theo hoạt động giao tiếp
- Kiểm tra kĩ năng ngôn ngữ (nói, nghe, đọc, viết)
- Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng và ngữ pháp)
2 Phân loại bài kiểm tra dựa vào hoạt động dạy và học trên lớp
- Kiểm tra miệng, 15 phút, một tiết, cuối học kì
3 Phân loại bài kiểm tra theo loại hình kiểm tra, đánh giá
- Tự luận
- Trắc nghiệm khách quan
Phần IV: Qui trình ra đề kiểm tra
1 Xác định mục tiêu bài kiểm tra
2 Xác định nội dung bài kiểm tra
3 Xác định cấu trúc bài kiểm tra
4 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
5 Đánh giá, cho điểm
6 Xác định hình thức bài kiểm tra
Phần V: Loại hình bài tập dựng cho bài kiểm tra
1 Kiểm tra nói
2 Kiểm tra nghe
3 Kiểm tra đọc
4 Kiểm tra viết
5 Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ
C PHỤ LỤC PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA
Trang 2A VẤN ĐỀ CHUNG VÀ QUAN ĐIỂM VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tậpcủa học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy,phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục
Có nhiều khái niệm về Đánh giá, được nêu trong các tài liệu của nhiều tác giảkhác nhau Dưới đây là một số khái niệm thường gặp trong các tài liệu về đánh giá kếtquả học tập của học sinh:
- “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiệntrạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mụctiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếptheo nhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót”
- “Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí thông tin
về trình độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyênnhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên vànhà trường để HS học tập ngày một tiến bộ hơn”
- Theo Jean- Marie De Ketele phát biểu(1989): “Đánh giá có nghĩa là: Thu thậpmột tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; và xem xét mức độ phùhợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định
ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin; nhằm ra một quyết định”
- Theo Từ điển Tiếng Việt:“Đánh giá được hiểu là nhận định giá trị”
- Trong giáo dục học: “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhậnđịnh, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu đượcđối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp
để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáodục”
- “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá vàđưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã đưa ra trongcác chuẩn hay kết quả học tập”
- “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá vàđưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa
ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập Đánh giá có thể là đánh giá định lượng(quantitative) dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative) dự vào các ý kiến và giátrị”
Trang 3Ngược lại, quyết định đánh dấu sự khởi đầu một quá trình khác cũng quan trọngnhư đánh giá: đó là quá trình đề ra những biện pháp cụ thể tuỳ theo kết quả đánh giá.
Đánh giá (assessment) là một thuật ngữ mang cả nghĩa đánh giá (evaluation) và
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác Phản ánh chính xác kết quả như nó tồntại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củangười đánh giá
2 Đảm bảo tính toàn diện Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêucầu và mục đích
3 Đảm bảo tính hệ thống Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định,đánh giá thường xuyên, có hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo
cơ sở để đánh giá một cách toàn diện
4 Đảm bảo tính công khai và tính phát triển.Đánh giá được tiến hành côngkhai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực để thúc đẩy đối tượng được đánhgiá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế mặt xấu
5 Đảm bảo tính công bằng Đảm bảo rằng những học sinh thực hiện các hoạtđộng học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực se nhận được kết quảđánh giá như nhau
Đánh giá là công cụ giúp xác định năng lực người học đồng thời điều chỉnh quátrình dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đề ra của chương trình Đánh giá đồng thời
là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượnggiáo dục
Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý một cách có hệ thống về hiện trạng, nguyênnhân của chất lượng, hiệu quả giáo dục Từ kết quả đánh giá căn cứ các mục tiêu dạyhọc, giáo viên và các cấp quản lý có cơ sở xây dựng những chủ trương, biện pháp vàcác hoạt động giáo dục tiếp theo Đánh giá có thể là định tính dựa và các nhận xéthoặc định lượng dựa trên các giá trị (điểm số thu được)
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là là qua trình thu thập và xử lý thông tin
về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập, về tác động và nguyên nhân của tìnhhình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhà trườngcho bản thân học sinh để học sinh học tập ngày càng tiến bộ hơn Kiểm tra là hìnhthức chủ yếu và cơ bản của đánh giá
Đánh giá là một quá trình và theo cả một quá trình Học sinh được đánh giáthông qua nội dung từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng bài học, đánh giá theotừng môn học và toàn diện theo mục tiêu giáo dục
Trang 4Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà phảithực hiện trong cả quá trình Việc đánh giá học sinh căn cứ các mốc thời điểm sẽ làkhởi điểm cho giai đoạn giáo dục tiếp theo với các yêu cầu cao hơn về kiến thức, kỹnăng và năng lực thể hiện của học sinh.
Việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ sẽ hướng vào việc bám sát nội dung,mục tiêu của từng bài, từng chủ đề và mục tiêu của môn học ở từng học kỳ, lớp học vàcấp học Việc kiểm tra đánh giá phải minh bạch, chính xác, khách quan, công bằngphối hợp hợp lí các hình thức kiểm tra đánh giá như vấn đáp, thuyết trình, trình bàyvới việc sử dụng các loại hình câu hỏi đa dạng được tối ưu để có kết quả đánh giákhách quan qua đó khắc phục tình trạng học tủ, học lệch, học đối phó
Kiểm tra định kỳ (45 phút) là bài kiểm tra tích hợp gồm các kỹ năng nghe, đọc,viết và kiến thức ngôn ngữ Bài kiểm tra phải có ít nhất 02 dạng câu hỏi cho mỗi kỹnăng/phần với định hướng đánh giá năng lực ngôn ngữ toàn diện của học sinh Tỷ lệthành phần trong bài thi đảm bảo chênh lệnh không quá 5% giữa các kỹ năng Sốlượng câu hỏi mỗi bài kiểm tra từ 25 đến 40 câu đối với kiểm tra định kỳ và kiểm trahọc kỳ căn cứ mức độ yêu cầu và độ khó của các câu hỏi
Trang 5B NỘI DUNG CHÍNH C.
Phần I: Xác định mục tiêu, yêu cầu của kiểm tra kết quả học tập
1 Mục tiêu chung
1.1 Mục tiêu dạy học
Việc dạy và học tiếng Anh ở THCS trước hết và quan trọng nhất là bám sát mụctiêu dạy học của môn học Mục tiêu này được xác định trong chương trình môn tiếngAnh ở THCS Cụ thể là:
Dạy học môn tiếng Anh ở THCS nhằm giúp học sinh:
• Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới các dạngnghe, nói, đọc, viết
• Có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phù hợpvới trình độ, đặc điểm tâm lí lứa tuổi
• Có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hoá của một số nướcnói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nước, con người, nềnvăn hoá và ngôn ngữ của các nước nói tiếng Anh; biết tự hào, yêu quí và tôn trọng nềnvăn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình
Nói cụ thể hơn, mục tiêu dạy học tiếng Anh ở THCS nhằm vào hai yếu tố cơ bản:
kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ
1.2 Mục tiêu kiểm tra, đánh giá
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải bám sát mục tiêu dạy vàhọc Nói khác đi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hai yếu tố cơbản:
• Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập qua bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc và viết
• Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập qua kiến thức ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng,ngữ pháp (vừa thành mục riêng, vừa được lồng ghép trong các kĩ năng giao tiếp).Như vậy, năm thành tố cơ bản cần có trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh là: nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ Tỉ lệ giữa các thành tố trongkiểm tra và đánh giá là: nghe 20%, nói 20%, đọc 20%, viết 20% và kiến thức ngônngữ 20%
2 Mục tiêu cụ thể của từng năm học (từ lớp 6 đến lớp 9)
2.1 Mục tiêu cần đạt về kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
Trên cơ sở mục tiêu chung dạy và học tiếng Anh ở trường phổ thông, chúng ta cầnxác định mục tiêu cụ thể cho mỗi năm học lớp học Những mục tiêu cụ thể đó đượcxác định trong chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình THCS
Mục tiêu cụ thể của mỗi năm học được thể hiện ở bốn yếu tố hay kĩ năng: nghe –nói - đọc - viết Dưới đây là ví dụ về mục tiêu cụ thể của dạy và học tiếng Anh lớp 6.Hết lớp 6, học sinh có khả năng sử dụng những kiến thức tiếng Anh đã học trongphạm vi chương trình để ra:
LỚP 6
Nghe: • Nghe hiểu tiếng Anh sử dụng trong lớp học
Trang 6• Nghe hiểu đoạn văn ngắn (khoảng 60-80 từ), đơn giản vềcác chủ điểm với nội dung ngôn ngữ được đề cập trong chươngtrình.
Nói: • Thực hiện các yêu cầu giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Anh
trong và ngoài lớp học
• Diễn đạt các nội dung giao tiếp đơn giản hàng ngày liênquan đến các chủ điểm và nội dung ngôn ngữ đã học trong chươngtrình
Đọc: • Đọc hiểu nội dung chính các đoạn văn ngắn (khoảng
100-120 từ), đơn giản trong phạm vi các chủ điểm đã học trong chươngtrình
• Đọc hiểu nội dung chính các văn bản trên cơ sở ngữ liệu đãhọc có kết hợp với suy luận và tra cứu từ điển
Viết: • Viết có hướng dẫn các đoạn văn ngắn (khoảng 60-70 từ) mô
tả hoặc báo cáo tường thuật về các hoạt động của cá nhân hoặc lớphọc trong khuôn khổ ngôn ngữ và chủ điểm của chương trình
• Viết để phục vụ các nhu cầu giao tiếp cá nhân và xã giaođơn giản như điền vào phiếu cá nhân, bảng điều tra, viết thư chobạn, E-mail ngắn……
Khi xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá trong mỗi năm học dựa vào chuẩn kiếnthức, kĩ năng trong chương trình THCS, cần tính đến ít nhất bốn yếu tố cơ bản là: (1)xác định rừ kĩ năng cần kiểm tra, (2) độ dài văn bản của bài kiểm tra, (3) nội dung bàikiểm tra (chủ điểm, chủ đề của bài kiểm tra), và (4) kiến thức ngôn ngữ sử dụng trongbài kiểm tra
Trong bốn yếu tố trên thì yếu tố (1) xác định mục tiêu kiểm tra, yếu tố (2) xác định độdài bài kiểm tra yếu tố (3) và (4) xác định độ khó của bài kiểm tra
Ví dụ sau đây nói rõ hơn cách xác định mục tiêu kiểm tra ở lớp 6 với bốn yếu tố trên:
Nghe hiểu đoạn văn khoảng
60-80 từ
các chủ điểm trongchương trình
nội dung ngôn ngữ trongchương trình
nội dung ngôn ngữ trongchương trình
Đọc hiểu đoạn văn khoảng
100-120 từ
các chủ điểm trongchương trình
nội dung ngôn ngữ trongchương trình
nội dung ngôn ngữ trongchương trình
Điểm chung của các yếu tố trên là:
• Các mục tiêu được xác định rừ ràng như nghe hiểu, nói hay diễn đạt, đọc hiểu,viết có hướng dẫn
• Các nội dung bài nghe, nói, đọc, viết không nằm ngoài chủ điểm mà chương trình quiđịnh
• Nội dung ngôn ngữ trong các bài nghe, nói, đọc, viết không nằm ngoài nội dungngôn ngữ mà chương trình qui định Sự khác biệt là ở chỗ độ dài các văn bản dùng
Trang 7trong kiểm tra các kĩ năng khác nhau trong đó nghe là khoảng 60-80 từ , đọc là koảngkhoảng 100-120 từ và viết là khoảng 60-70 từ cho nghe, đọc và viết khác nhau
Khi so sánh mục tiêu kiểm tra giữa các năm học chúng ta thấy:
• Điểm chung là tất cả các kĩ năng được hình thành và phát triển xoay quanhnhững chủ điểm giao tiếp được lặp lại có mở rộng qua 4 năm học
• Điểm khác biệt là có sự phát triển giữa độ khó (nội dung) và độ dài (hình thức)của các kĩ năng Ví dụ với kĩ năng nói, ở lớp 6 học sinh diễn đạt các nội dung giao tiếpđơn giản hàng ngày, song các chủ điểm và nội dung ngôn ngữ ở lớp 9 được mở rộng
và nâng cao hơn Độ dài các kĩ năng giữa các năm học cũng khác nhau Ví dụ với kĩnăng viết thì ở lớp 6 học sinh viết có hướng dẫn các đoạn văn ngắn (khoảng 60-70 từ)
ở lớp 7 là 70-80 từ, lớp 8 là 80-90 từ còn lớp 9 là 90-100 từ
2.2 Mục tiêu cần đạt về kiến thức ngôn ngữ
Nếu như bốn kĩ năng giao tiếp là mục tiêu cuối cùng của dạy và học tiếng Anh và
là yếu tố quan trọng nhất trong xác định mục tiêu kiểm tra kiến thức ngôn ngữ làphương tiện nhằm đạt đến mục tiêu giao tiếp hay là nội dung ngôn ngữ trong kiểm tra
Ví dụ: Nội dung ngôn ngữ được qui định trong chương trình lớp 6 là:
LỚP 6:
- Tenses: present simple, present progressive, future simple
- Modal verbs: can / cannot, must / must not
- Wh-questions: How? What? Where? Which? When? Why?
- Yes / No questions
- Imperatives: commands (positive / negative)
- Adjectives: comparatives and superlatives of adjectives
- Possessive case
- Personal pronouns
- Prepositions of position
- Partitives: a box of, a can of
- Indefinite quantifiers: some, any, a few, a little, lots, a lot of
- Adverbs of frequency: sometimes, usually
- Articles: a(n), the
- What about verb-ing …? Why don’t we ?
Nội dung ngôn ngữ được qui định trong chương trình lớp 6 chỉ ra rằng, các bài kiểm tra kĩ năng nghe, nói, đọc và viết ở lớp 6 phải nằm trong phạm vi kiến thức ngôn ngữ được nêu ở trên Các bài kiểm tra tránh có các hiện tương ngôn ngữ không được qui định trong chương trình
Phần II: Xác định nội dung kiểm tra kết quả học tập của học sinh
1 Nội dung chung
Nội dung dạy và học môn tiếng Anh ở THCS được xây dưng trên cơ sở 3 mạch nộidung cơ bản Những mạch nội dung đó đồng thời là nội dung kiểm tra kết quả học tậpcủa học sinh Các mạch nội dung đó là:
• Nội dung các chủ điểm
• Các kĩ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết
Trang 8• Kiến thức ngôn ngữ: là hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
2 Nội dung cụ thể
2.1 Nội dung các chủ điểm
Nội dung cơ bản trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là các chủ điểm giao tiếp.Các chủ điểm được thể hiện trong cột thứ nhất (Thems/Topcs) của bảng chuẩn kiếnthức, kĩ năng từng lớp (xem bảng bên dưới) với chủ điểm xuyên suốt chương trình từlớp 6 đến lớp 9 là:
• Các vấn đề về cá nhân (Personal information)
• Các vấn đề về học tập và giáo dục (Education)
• Cộng đồng (Community)
• Sức khoẻ (Health)
• Vui chơi, giải trí (Recreation)
• Thế giới quanh ta (The world around us)
Dưới các chủ điểm là hệ thống các chủ đề (Topic) có lặp lại và mở rộng qua các
năm học Nếu như chủ điểm đầu tiên của lớp 6 gồm ba chủ đề: Oneself, Friends, House and family thì cũng chủ điểm đó có ba chủ đề ở lớp 9: Friends, Clothing, Home village.
Các kĩ năng giao tiếp như nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ như ngữ âm,
từ vựng, ngữ pháp được xây dựng xoay quanh các chủ điểm và chủ đề và nằm trongphạm vi khoảng 1.500 từ cơ bản
2.2 Các kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ
Các kĩ năng giao tiếp / kĩ năng ngôn ngữ được thể hiện trong cột thứ hai (Attainmenttargets - iii) của bảng chuẩn kiến thức, kĩ năng Kĩ năng giao tiếp được thể hiện bằng năng
lực hay khả năng sử dụng ngôn ngữ thông qua các chức năng ngôn ngữ (Make and respond to introductions, Ask and respond to questions on personal preferences, Ask for and give information about the geography of one’s home country) hoặc các nhiệm vụ giao tiếp (Talk about a picnic in the country) Kĩ năng giao tiếp được thể hiện qua bốn kĩ năng
nghe, nói, đọc, viết
Điều cần lưu ý trong xác định nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là mức
độ trong thể hiện các kĩ năng Ví dụ đối với lớp 9, HS nghe hiểu đoạn văn / đoạn hộithoại trong phạm vi 120 đơn vị từ vựng, đọc hiểu đoạn văn / đoạn hội thoại trongphạm vi 150-180 đơn vị từ vựng và viết đoạn văn cú gợi ý trong phạm vi 80-100 từ
2.3 Kiến thức ngôn ngữ
Kiến thức ngôn ngữ được thể hiện trong cột thứ ba (Language Focus - iii) của bảngchuẩn kiến thức, kĩ năng Kiến thức ngôn ngữ là hệ thống từ vựng và ngữ pháp tạothành phương tiện hình thành kĩ năng ngôn ngữ
Kiến thức ngôn ngữ thể hiện giới hạn ngữ pháp và phạm vị từ vựng cho mỗi chủ đềtrong năm học Điều cần lưu ý là khi xõy dựng đề kiểm tra, ngườu ra đề không soạn cácbài đọc, nghe, viết ngoài pham vị kiến thức ngôn ngữ được qui định trong chuẩn kiếnthức và kĩ năng
Dưới đây là bảng chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 9 THCS
LỚP 9
Trang 9- Talk about a picnic in the country
- Describe directions / locations
Listening
Listen to a monologue or a dialogue of 100-120 words for general or specific information
Reading
Read a dialogue or a passage
of 150-180 words for general
or specific information
Writing
- Write an argument letter with
a frame using suggested ideas
- Tenses: past simple, past
simple with wish, present
- Words about clothing: types/ styles,
colours,fashions, material, designs
- Words to describe the country/ a trip to
thecountry: natural landscapes, location, direction, outing activities
- Talk about methods of study
Listening
Listen to monologues or dialogues within 100-120 wordsfor general or specific
information
Reading
Read a dialogue or a passage
of 150-180 words for general
- Direct and reported speech
- Reported questions, here and now words with
courses, school life
- Words to talk about language study: timetables, courses, subjects, ways of learning, learning activities
Trang 10a model and an outline given
3 Community
- The media
Speaking
- Ask for and give opinions
- Express agreement and disagreement
- Talk about the development and the use of the media, especially the Internet
Listening
Listen to a monologue or a dialogue of 100-120 words for general or specific information
Reading
Read a dialogue or a passage
of 150-180 words for general
or specific information
Writing
Write to express opinions based on a model and guidelines given within 80-100 words
Grammar:
- Tag questions
- Gerunds after some verbs:
like, love, enjoy, dislike, hate, …
Vocabulary:
- Words to talk about the media: history,development,different uses
- Words to express opinions about the media: like,
dislike, advantages, disadvantages
and solutions to the problems
- Talk about the problems of energy waste and solutions to the problems
Listening
Listen to a monologue or a dialogue of 100-120 words for general or specific information
Reading
Read a dialogue or a passage
of 150-180 words for general
or specific information
Writing
- Write a letter of complaint of 80-100 words using frame and idea cues
Grammar:
- Conditional sentences: type 1
- Adjective + that clause
- Adverb clauses of reason:
- Words to talk about energywaste problems around students’life and solutions
to save energy
Trang 11-Write a speech of 80-100 words based on suggested frame and idea cues
- Express opinions on different events
Listening
Listen to a monologue / dialogue of 100-120 words for general or specific information
Reading
Read a dialogue or a passage of150-180 words for general or specific information
- Relative pronouns and relative clauses (defining and non-defining)
- Words to express compliments, feelings and opinions on related topics
- Talk about assumptions
- Talk about possibility
- Name and describe natural disasters
Listening
Listen to a monologue or dialogue of 100-120 words for general or specific information
Reading
Read a dialogue or a passage
of 150-180 words for general
or specific information
Writing
- Write a story of 80-100 wordsbased on picture / word cues orprompts
- Write an exposition of 80-100words based on pictures / word
- Words to talk about natural
disasters: earthquakes, tidal waves, typhoons, volcanoes, tornadoes, snow storms, …
- Words to talk about the weather forecast and preparations for natural disasters
- Words to talk about life onother planets
- Words to describe UFOs and other alien events on theEarth and other planets
Trang 12cues or prompts
Trên cơ sở chuẩn kiến thức và kĩ năng, giáo viên dễ dàng xác định nội dung kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh Ví dụ muốn xác định nội dung kiểm tra các bài họctrong chủ điểm 6 lớp 9, khi tra chuẩn kiến thức, kĩ năng ở bảng trên, giáo viên có thể xácđịnh được:
- Talk about assumptions
- Talk about possibility
- Name and describe natural
(iv) Mức độ,
yêu cầu kiểm
tra:
- Talk about the above mentioned competetncies
- Listen to a monologue or dialogue of 100-120 words for general or specific information
- Read a dialogue or a passage of 150-180 words for
general or specific information
- Write a story of 80-100 words based on picture / word cues or prompts
- Write an exposition of 80-100 words based on pictures / word cues or prompts
(v) Kiến thức
ngữ pháp cần
kiểm tra:
- Relative pronouns
- Relative clauses (defining and non-defining)
- Modal: may / might
- Conditional sentences: type 1 and type 2
- Words to talk about life on other planets
- Words to describe UFOs and other alien events on the Earth and other planets
Với xu hướng sử dụng một chương trình và nhiều tài liệu dạy học như hiện nay thìkiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn là việc làm cần thiết đối với mỗi giáoviên Ưu điểm nổi bật của việc xác định nội dung kiểm tra, đánh giá dựa vào chuẩn lànhằm đảm bảo sự công bằng trong kiểm tra, đánh giá kết quả của học sinh Mặt khácđiều này còn giúp học sinh không học tủ, học lệch hay quá phụ thuộc vào sách giáo
Trang 13khoa khi kiểm tra Tuy nhiên, việc xác định nội dung kiểm tra bỏm sỏt chuẩn là việclàm mới, đòi hỏi giáo viên phải hiểu nội dung cơ bản của chuẩn kiến thức và kĩ năng
Phần III: Phân loại bài kiểm tra kết quả học tập
Có nhiều cách phân loại bài kiểm tra Chúng ta đề cập đến ít nhất ba cách phân loạibài kiểm tra sau đây
1 Phân loại bài kiểm tra theo hoạt động giao tiếp
Theo quan điểm giao tiếp trong dạy và học ngoại ngữ thì việc kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh cần tập trung vào hai mặt: (i) kiểm tra các kĩ năng ngônngữ và (ii) kiểm tra các kiến thức ngôn ngữ
1.1 Kiểm tra kĩ năng ngôn ngữ
Kiểm tra các kĩ năng ngôn ngữ hay còn gọi là kiểm tra kĩ năng giao tiếp là hình
thức kiểm tra trực tiếp (Direct testing) bao gồm hai loại: (i) kiểm tra khả năng nhận
biết thông tin (gồm nghe hiểu và đọc hiểu) và (ii) kiểm tra khả năng truyền đạt thôngtin (gồm nói và viết)
1.2 Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ
Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ hay còn gọi là kiểm tra gián tiếp (Indirect testing)
gồm ba loại cơ bản là: kiểm tra ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Khi kiểm tra kiến thứcngôn ngữ cần lưu ý:
• Kiểm tra từng mặt của nội dung ngôn ngữ (Discrete-point testing) như từng hiện
tượng từ vựng hay ngữ pháp Ví dụ: tính từ hay động từ, câu điều kiện hay câu gián tiếp,
• Kiểm tra tích hợp các nội dung ngôn ngữ (Integrative testing) như kiểm tra tổng
hợp các hiện tượng từ vựng hoặc ngữ pháp Ví dụ: kiểm tra xen kẽ giữa động từ, tính
từ, trạng từ, giữa câu điều kiện, câu trực tiếp/gián tiếp,
Như vậy các hình thức kiểm tra cơ bản ở THCS gồm:
• Kiểm tra kĩ năng nói
• Kiểm tra kĩ năng nghe hiểu
• Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
• Kiểm tra kĩ năng viết
• Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng và ngữ pháp)
2 Phân loại bài kiểm tra dựa vào hoạt động dạy và học trên lớp
Khi thực hiện quá trình dạy và học trên lớp, chúng ta thường kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh qua hai phuơng thức cơ bản: thường xuyên và định kỳ thôngqua các hình thức như kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết (45 phút),kiểm tra học kỳ Cụ thể là:
2.1 Kiểm tra miệng (Oral test)
Cần được thực hiện thường xuyên qua các giờ học trong suốt quá trình dạy học vàchủ yếu kiểm tra kĩ năng nói của học sinh Nội dung kiểm tra miệng cần dựa vào khảnăng ngôn ngữ trong phạm vi các chủ đề của bài học dưới hình thức đối thoại (với bạnhọc hoặc với giáo viên) hoặc độc thoại
2.2 Kiểm tra 15 phút (Fifteen-minute test)
Trang 14Nhằm kiểm tra một trong 3 kĩ năng: nghe, đọc, viết Nội dung kiểm tra cần bám sátkhả năng ngôn ngữ thuộc phạm vi chủ đề và trong phạm vi các kiến thức ngôn ngữtrong chủ đề đó Việc lựa chọn kĩ năng kiểm tra (kiểm tra kĩ năng nghe, đọc hay viết)phụ thuộc vào thực tiễn dạy học và cần thay đổi qua mỗi lần kiểm tra Độ dài và độkhó của bài kiểm tra do chuẩn kiến thức, kĩ năng qui định trong chương trình (cột ii).
2.3 Kiểm tra 45 phút (Forty-five minute test)
Cần được tiến hành sau một chủ điểm Nội dung kiểm tra cần bám sát khả năngngôn ngữ trong phạm vi chủ điểm và bao gồm ba kĩ năng (nghe, đọc, viết) và kiếnthức ngôn ngữ Mỗi nội dung cần đề cập đến một chủ đề khác nhau của mỗi chủ điểm
Độ khó của bài kiểm tra do chuẩn kiến thức, kĩ năng qui định trong chương trình độdài của mỗi bài nghe và đọc thường ngắn hơn các bài nghe và đọc trong kiểm tra 15phút Kiến thức ngôn ngữ do chuẩn chương trình qui định
2.4 Kiểm tra cuối học kì (Term test)
Được tiến hành sau mỗi học kì Nội dung kiểm tra cần bao gồm nhiều chủ điểmtrong một học kì Cũng giống như kiểm tra một tiết, mỗi bài kiểm tra học kì cần cóbốn phần trong đó có ba kĩ năng (nghe, đọc, viết) và các kiến thức ngôn ngữ Mỗiphần cần đề cập đến một chủ điểm khác nhau của một học kì
Tóm lại, chúng ta có các hình thức kiểm tra trên lớp và loại hình kiểm tra cơ bảnsau:
Kiểm tra 15 phút Nghe hoặc Đọc hoặc Viết Sau mỗi chủ đề
Kiểm tra 45 phút Nghe + Đọc + Viết + Kiến
thức ngôn ngữ
Sau mỗi chủ điểm
Kiểm tra cuối học kì Nghe + Đọc + Viết + Kiến
thức ngôn ngữ
Sau nhiều chủ điểm
3 Phân loại bài kiểm tra theo loại hình thức kiểm tra, đánh giá
Trắc nghiệm là một trong những định hướng cơ bản của việc kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của HS khi học môn tiếng Anh trường THCS Hình thức này vừa giúpkiểm tra các kĩ năng giao tiếp vừa kiểm tra kiến thức ngôn ngữ
Có hai hình thức kiểm tra cơ bản: Trắc nghiệm khách quan và tự luận
3.1 Tự luận
Tự luận (TL) là hình thức kiểm tra cho phép học sinh tự do trả lời một vấn đề đượcđặt ra dựa trên cơ sở các kiến thức, thông tin đã biết và sắp xếp, diễn đạt các thông tintheo ý riêng của mình Tự luận thường được dùng để kiểm tra kĩ năng nói và viết Đôikhi hình thức này có thể dùng để kiểm tra kĩ năng nghe hiểu và đọc hiểu hoặc kiếnthức ngôn ngữ
3.2 Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là lọai bài kiểm tra trong đó các câu hỏi đề ra cómột số phương án trả lời đã được cung cấp sẵn và chỉ có một phương án đúng và họcsinh phải chỉ ra được phương án đúng đó Nếu học sinh phải viết câu trả lời thì đó là
Trang 15những thông tin rất ngắn gọn và duy nhất đúng Hình thức trắc nghiệm khách quanthường dùng kiểm tra hai kĩ năng đọc hiểu và nghe hiểu và kiểm tra kiến thức ngônngữ (gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
Chúng ta có bảng tóm tắc các hình thức trắc nghiệm trong các bài kiểm ở bảng sau:
Kiểm tra 15 phút Nghe hiểu
hoặc Đọc hiểuhoặcViết
TNKQTNKQTLKiểm tra 45 phút
Kiểm tra cuối học kì
+ Nghe + Đọc + Viết
+ Kiến thức ngôn ngữ
TNKQ/TLTNKQ/TLTL
TNKQ/TL
Một số bài tập dùng kiểm tra trắc nghiệm khách quan được sở dụng khá phổ biếnlà:
•Dạng câu ghép đôi (Matching items)
•Dạng điền khuyết (supply items)
•Dạng câu trả lời ngắn (short answers)
•Dạng câu đúng/sai (True/False questions)
•Dạng câu hỏi đa lựa chọn (MCQs)
Phần IV: Qui trình ra đề kiểm tra
1 Xác định mục tiêu bài kiểm tra
Đây là khâu quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh Việc làm này giúp kiểm tra, đánh giá đúng tình hình học tập của học sinh mặtkhác tránh làm sai lệch qui trình dạy và học môn học Có ba mức độ xác định mục tiêukiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu kiểm tra, đánh giá môn tiếng Anh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học mônhọc Nói khác đi, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải dựa vàomục tiêu dạy học chung của môn học ở THCS, đó là: (i) kiểm tra kĩ năng giao tiếp, (ii)kiến thức ngôn ngữ và (iii) những hiểu biết về đất nước, con người và nền văn hoá củacác nước nói tiếng Anh
Trang 16Mục tiêu của mỗi bài kiểm tra cần được xác định theo chuẩn kiến thức, kĩ năng tạithời điểm kiểm tra Nghĩa là người ra đề kiểm tra phải nắm được mục tiêu, yêu của các
kĩ năng cần đạt tại thời điểm kiểm tra ở mỗi lớp Ví dụ khi xây dung bài kiểm tra chủđiểm 1 của lớp 6, giáo viên cần xem xột:
(i) Mức độ nói của học sinh là: Greet people, Say goodbye, Identify oneself and others, Introduce oneself and others,
(ii) Với kĩ năng đọc, giáo viên cần xác định học sinh: Listen to a monologue or
a dialogue of 40-60 words for general information,
(iii) với kĩ năng đọc học sinh cần: Read dialogues of 50-70 words for general information.
(iv) với kĩ năng viết, học sinh cần: Write about yourself, your family or friends within 40-50 words using suggested idea, words or picture cues
2 Xác định nội dung bài kiểm tra
Nội dung kiểm tra cần bám sát mục tiêu và yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ năng
có trong chương trình môn học trước hoặc tại thời điểm kiểm tra Khi xác định nộidung bài kiểm tra, giáo viên cần thấy rõ 3 yếu tố quan trọng:
(i) Nội dung chủ điểm, chủ đề,
(ii) khả năng ngôn ngữ và
(iii) trọng tâm ngôn ngữ như đã nêu trong phần chuẩn kiến thức và kĩ năng
Ví dụ khi kiểm tra chủ điểm 1, tiếng Anh 9, giáo viên cần xác định:
2.1 Nội dung chủ điểm, chủ đề
Nội dung chủ điểm là chủ điểm cần xác định cho mỗi bài kiểm tra Nội dung chủ
đề là chủ đề được đề cập trong bài kiểm tra Ví dụ khi kiểm tra chủ điểm 1, tiếng Anh
9, giáo viên cần xác định:
- Nội dung chủ điểm: Personal information
- Nội dung chủ đề: Friends, Clothing, Home village
2.2 Nội dung giao tiếp hay năng lực ngôn ngữ
Nội dung giao tiếp hay năng lực ngôn ngữ của chủ điểm 1, tiếng Anh 9 là:
Attainment targets
Speaking Students will be able to:
- Make and respond to introductions
- Ask and respond to questions on personal preferences
- Ask for and give information about the geography of one’s home country
- Talk about a picnic in the country
- Describe directions / locations
Listening Students will be able to:
Listen to a monologue or a dialogue of 100-120 words for general or specific
information
Reading Students will be able to:
Read a dialogue or a passage of 150-180 words for general or specific
information
Writing
Students will be able to:
- Write an argument letter with a frame using suggested ideas or word cues
- Write an exposition of 80-100 words from picture and word cues
Trang 172.3 Trọng tâm ngôn ngữ hay kiến thức ngôn ngữ
Trọng tâm ngôn ngữ của chủ điểm một gồm từ ngữ phỏp và từ vựng (Grammar vàVocabulary) Đó là:
- Words about clothing: types/ styles, colours, fashions, material, designs
- Words to describe the country/ a trip to the country: natural landscapes,location, direction, outing activities
3 Xác định cấu trúc bài kiểm tra
Mỗi loại bài kiểm tra có cấu trúc riêng Cụ thể là:
Bài kiểm tra nói (TL) là những câu hỏi trực tiếp liên quan đến chủ đề của bài học vàthường có các gợi ý về nội dung hoặc ngôn ngữ Vì thời gian dành cho kiểm tra miệng
có hạn nên đơn vị kiểm tra thường là 5 ý
Đối với bài kiểm tra 15 phút (nghe- TNKQ, đọc- TNKQ, viết-TL) thời gian thườngdài hơn nên bài nghe và đọc nên có 5-10 đơn vị kiểm tra (thường là 10 đơn vị), bàiviết nên khoảng 5 ý cần viết
Đối với bài kiểm tra một tiết và học kì, mỗi bài kiểm tra có 4 nội dung: TNKQ, đọc- TNKQ, viết-TL và kiến thức ngôn ngữ-TNKQ Tuy nhiên, để đảm bảotính đa dạng hình thưc câu hỏi trong một bài kiểm tra (không phải cho một bài thi), đôikhi có thể thiết kế loại câu hỏi tự luận (TL) thay cho loại câu hỏi tắc nghiệm kháchquan (TNKQ) trong nội dung nghe hiểu và đọc hiểu Thời gian kiểm tra 45 phút cho 4nội dung là ngắn nên các đợn vị kiểm tra mỗi bài ít hơn so với kiểm tra 15 phút Cấutrúc bài thường là: nghe 5 đơn vị KT, đọc 5 đơn vị KT, viết 5 đơn vị KT và ngôn ngữ
nghe-10 đơn vị KT
Ta có thể có bảng tóm tắt sau:
Loại bài kiểm tra Loại hình Hình thức Đơn vị nội dung KT
Kiểm tra 15 phút Nghe
hoặc Đọc hoặc Viết
TNKQTNKQTL
5-105-105Kiểm tra 1 tiết hoặc
cuối học kì
+Nghe + Đọc + Viết + Kiến thức NN
TNKQ/TLTNKQ/TLTL
TNKQ
55510
Trang 184 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra cần được xác định trước khi soạn bài kiểm tra Ma trận giúpchúng ta hình dung loại bài kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng các nội dung kiểmtra, mức độ yêu cầu của mỗi nội dung và số điểm cho các nội dung đó Một ma trậnbài kiểm tra 1 tiết và học kì thường gồm một bảng có các cột dọc và ngang
• Cột dọc chỉ các nội dung kiểm tra bao gồm kĩ năng hay kiến thức ngôn ngữ Có
ba kĩ năng nghe, đọc viết và kiến thức ngôn ngữ cho bài kiểm tra 1 tiết hay học kì
• Các cột ngang chỉ (i) mức độ của các câu hỏi (nhận biết, thông hiểu hay vậndụng), (ii) các loại câu hỏi trong mỗi mức độ (khách quan hay tự luận, (iii) số câu hỏicho mỗi nội dung (5 hay 10) và (iv) số điểm cho các câu hỏi đó
• Cột dọc và cột ngang cuối cùng trong ma trận chỉ số câu hỏi và số điểm của mỗinội dung kiểm tra và tổng số câu hỏi và số điểm của cả bài
Ví dụ: Thiết lập ma trận kiểm tra (2 chiều)
2,5
5 2,5
2,5
5 2,5
III Language
focus
102,5
10 2,5
2,5
5 2,5
2,5
10 5,0
5 2,5
25 10
• Lưu ý:
- Chữ số phía trên bên trái trong mỗi ô là số lượng câu hỏi, chữ số ở gốc phải phía dưới là tụng số điểm cho các câu ở ô đó.
- Chữ viết tắt: TN/TNKQ = Trắc nghiệm khách quan; TL = Tự luận
5 Đánh giá, cho điểm
Khi ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần lưu ý đến sự cân đối về
kĩ năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ trong các bài kiểm tra trong nội bộ mỗi bàikiểm tra Nói khác đi, việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phải baohàm cả bốn kỹ năng ngôn ngữ là nghe, nói, đọc, viết và các kiến thức ngôn ngữ là ngữ
- TNKQ
- TNKQ
5-105-10
1010
Trang 19- TNKQ/TL
- TNKQ/TL
- TL -TNKQ/TL
55510
2,52,52,52,5
6 Xác định hình thức bài kiểm tra
Khi thiết kế bài kiểm tra, đặc biệt các bài kiểm tra 1 tiết và cuối học kì, cần lưu ýmột số vấn đề như:
• Cần nêu rõ thời gian làm bài và điểm cho mỗi bài tập
• Bài kiểm tra cần có cấu trúc rõ ràng, nên theo trật tự: nghe, đọc, kiến thức ngônngữ và sau cùng là viết
• Tiêu đề mỗi bài tập cần ngắn gọn, rõ ràng, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu
• Lời cho bài nghe tốt nhất là được ghi âm sẵn Nếu không được ghi âm, giáoviên phải đọc lời bài nghe chính xác và với tốc độ bình thường Trong trường hợp đónên tránh soạn bài nghe dạng đối thoại để không nhầm lẫn giữa các vai khi đọc
• Nên yêu cầu học sinh làm bài vào ngay bài kiểm tra để tránh phải chép lại bàitập hoặc bài làm
Cần lưu ý: Khi xõy dựng bài kiểm tra 45 phỳt và kiểm tra cuối học kỡ, GV chỳ ýđến bốn yếu tố cơ bản:
(i) Xác định mục tiêu bài kiểm tra (mục tiêu nghe, đọc, viết, kiến thức ngônngữ)
(ii) Xây dựng ma trận cho bài kiểm tra (chủ đề, mức độ, biểu điểm)
(iii) Biờn soạn nội dung bài kiểm tra (nghe, đọc, viết, kiến thức ngôn ngữ)
(iv) Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần V: Loại hình bài tập dùng cho bài kiểm tra
Khi đã xác định được cấu trúc bài kiểm tra, giáo viên có thể chọn các bài tập thíchhợp để kiểm tra các kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ Các loại hình bài tập dựng chokiểm tra gồm:
Hình
thức KT
Dạng bài tập
A Nói •Hội thoại với bạn theo chủ đề
•Hội thoại với giáo viên theo chủ đề
•Nói theo chủ điểm/chủ đề
B Nghe •Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi
•Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và sắp xếp trật tự các câu chosẵn
•Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và chọn câu đúng/sai
•Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và điền thông tin vào bảng
•Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và điền từ/thông tin còn thiếuvào ô trống/chỗ trống trong câu
•Nghe đoạn văn, đoạn hội thoại và ghi ý chính
C Đọc •Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi
•Đọc các câu cho sẵn và sắp xếp chúng thành đoạn hội thoại
Trang 20hợp lí
•Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và tìm câu đúng/sai
•Đọc và tìm tiêu đề cho mỗi đoạn văn
•Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và đặt câu hỏi với từ gợi ý
•Đọc đoạn văn, đoạn hội thoại và sắp xếp thứ tự các thông tin
D Viết •Viết đoạn hội thoại có hướng dẫn theo chủ đề
•Viết đoạn văn có hướng dẫn theo chủ đề
•Viết thư có hướng dẫn theo chủ đề
•Hoàn thành biểu bảng, phiếu,
•Hoàn thành đoạn văn/đoạn hội thoại dạng chừa trống
•Cho từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh
•Sửa đổi câu (câu sai, câu thiếu)
•Chuyển đổi/Lắp ghép câu
•Chia động từ cho phù hợp trong câu/đoạn văn
•Viết dạng đúng của từ trong ngoặcNhư vậy các loại hình bài tập dùng cho kiểm tra bao gồm:
Kiểm tra miệng Kiểm tra kĩ năng nói Bài tập loại A
Kiểm tra 15 phút Kiểm tra kĩ năng nghe hoặc
Khi soạn bài tập dùng cho bài kiểm tra, cần lưu ý:
• Bài nói có thể là đối thoại giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh và giáo viênhoặc nói độc thoại của học sinh về một hoặc một vài đơn vị năng lực ngôn ngữ theochủ điểm hoặc chủ đề do chương trình quy định
• Bài nghe là một đoạn văn liền ý về một chủ điểm hoặc chủ đề đã được đề cậptrong chương trình dạng độc thoại hoặc đối thoại
• Bài đọc là một đoạn văn liền ý về một chủ điểm hoặc chủ đề đã được đề cậptrong chương trình dạng độc thoại hoặc đối thoại
• Bài viết là một đoạn văn liền ý về một chủ điểm hoặc chủ đề do chương trìnhquy định và cần có gợi ý về tình huống, về kiến thức ngôn ngữ hoặc cả tình huống vàkiến thức ngôn ngữ
• Bài tập ngôn ngữ cần bao quát nhiều hiện tượng ngôn ngữ cơ bản do chươngtrình quy định Bài tập ngôn ngữ có thể là bài kiểm tra ngữ âm, ngữ pháp hoặc từvựng, hoặc kiểm tra cả ngữ pháp và từ vựng Các bài tập ngôn ngữ có thể ở dạng cácđoạn văn liền ý hoặc nhiều câu khác nhau dùng kiểm tra một hoặc nhiều hiện tượngngôn ngữ khác nhau