XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA: - Đối với Học sinh: a Về kiến thức: Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý cơ bản trong phần lớp 6 về đo độ
Trang 1Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn : 25/09/2017
Ngày dạy:……/……./………tại lớp………….sỹ số HS:………
Vắng……….…
Ngày dạy:……/……./………tại lớp………….sỹ số HS:………
Vắng……….…
1 XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA:
- Đối với Học sinh:
a) Về kiến thức:
Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài
tập vật lý cơ bản trong phần lớp 6 về đo độ dài, đo thể tích, khối lượng,
lực, trọng lực
b) Về kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải thích, vận dụng
c) Về thái độ:
Giúp học sinh có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc, sáng tạo trong khi
làm bài kiểm tra
- Đối với Giáo viên:
Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập học sinh, từ đó có cơ
sở để điều chỉnh cách dạy của GV và cách học của HS phù hợp thực tế
2 XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận 100%
3 THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Nội dung chính T/S tiết
Lý thuyế t
LT(cấp
độ 1,2)
VD(cấp
độ 3,4)
LT(cấp
độ 1,2)
VD(cấp độ 3,4)
2 Khối lượng +
b) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ.
Nội dung chính Trọng số Số lượng câu(chuẩn cần kiểm tra) Điểm số
1 Các phép đo
LT (30) 1,8 ≈ 2 2(2đ)
Tg: 10’
2(2 đ) Tg: 10’
Trang 2(12,86) Tg: 10’ Tg: 10’
2 Khối lượng +
Lực
LT ( 40) 2,4 ≈ 2 1(1 đ)
Tg: 5’
1(3đ) Tg: 15’
2(4 đ) Tg: 20’
VD(17,14 )
0,6 ≈ 1 1(1đ)
Tg: 5’
1( 1 đ) Tg: 5’
Tổng 100 14 Tg: 20’4(4,0đ) Tg: 25’2(6,0đ) Tg: 45’6(10đ)
c) Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Tên Chủ đề Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
cao
1 Các
phép đo
1.Nhận biết được khái niệm giới hạn
đo, độ chia nhỏ nhất
2 Hiểu và
đo được thể tích vật rắn không thấm nước bằng
bình tràn
Tổng Số câu: 1 C1(3đ) Số câu:1 C3 (4đ) Số câu: 2 7đ =70%
2 Khối
lượng +
Lực
3 Vận dụng kiến thức về kết quả tác dụng lực để giải thích được hiện tượng có trong cuộc
sống
4 Vận dụng giải thích khối lượng của một vật
4.BIÊN SOẠN CÂU HỎI:
ĐỀ KIỂM 1 TIẾT : MÔN VẬT LÝ 6
Thời gian làm bài 45ph
Câu1(3 điểm) : Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một thước là gì?
Câu 2(1 điểm) : Trên một hộp sữa có ghi 500g Số đó chỉ gì ?
Trang 3Câu 3 (4 điểm) :
a) Cho một bình chia độ, một hòn sỏi (bỏ lọt bình chia độ) và bình nước Hãy nêu các bước để xác định thể tích của hòn sỏi
b) Vận dụng tính thể tích hòn sỏi biết thể tích nước ban đầu trong bình chia độ
V1= 500ml sau khi để hòn sỏi chìm trong bình chia độ đo được thể tích V2= 550ml?
Câu 4 (2 điểm) : Nêu 1 ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó, và một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng ?
5 XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1(3 điểm): Giới hạn đo của thước là giá trị lớn nhất ghi trên thước(1.5
điểm)
Độ chia nhỏ nhất của thước là giá trị giữa 2 vạch chia liên tiếp gần nhau nhất(1.5 điểm)
Câu 2(1 điểm): Hộp sữa có ghi 500g chỉ lượng sữa chứa trong hộp là 500g(1
điểm)
Câu 3(4 điểm):
a) Bước 1 : Đổ nước vào bình chia độ đến vạch có thể tích V1 (1 điểm)
Bước 2: Thả chìm hòn sỏi vào bình chia độ, mực nước dâng lên đến vạch có thể tích V2
(1 điểm) Bước 3: Thể tích của vật cần xác định : V = V2 - V1 (1 điểm)
Câu4: (2 điểm)
- Nêu được 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó (1 điểm)
- Nêu được 1 ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm cho vật bị biến dạng (1 điểm)
Lưu ý: học sinh có phương pháp giải khác nhưng đúng kết quả vẫn cho điểm tối đa
6 XEM LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA: