Sử dụng được bình chia độ và bình tràn để xác định được thể tích của một số vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ, cụ thể theo cách sau: - Đổ chất lỏng vào đầy bình tràn v[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TX BUÔN HỒ KIỂM TRA TIẾT 8, NĂM HỌC: 2012 -2013
Thời gian làm bài: 45 phút
A Phạm vi kiến thức: Từ tiết 01 đến tiết thứ 7 theo PPCT (Sau khi học xong bài 8: Trọng
lực – Đơn vị lực)
B TÍNH TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO KHUNG PPCT
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
2 ĐO THỂ TÍCH; ĐO THỂ
TÍCH VẬT RẮN KHÔNG
3 KHỐI LƯỢNG - ĐO
4 LỰC - HAI LỰC CÂN
BẰNG;
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC
DỤNG CỦA LỰC; TRỌNG
LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
C TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:
Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
2 ĐO THỂ TÍCH; ĐO THỂ TÍCH
VẬT RẮN KHÔNG THẤM
3 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI
4 LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG;
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC
DỤNG CỦA LỰC; TRỌNG LỰC
-ĐƠN VỊ LỰC
2 ĐO THỂ TÍCH; ĐO THỂ TÍCH
VẬT RẮN KHÔNG THẤM
3 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI
Trang 2TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC
DỤNG CỦA LỰC; TRỌNG LỰC
-ĐƠN VỊ LỰC
D MA TRẬN:
Tên chủ
đề
Cộng
1 ĐO
ĐỘ DÀI
1 Một số dụng cụ
đo độ dài là thước
dây, thước cuộn,
thước mét, thước
kẻ
2 Giới hạn đo
(GHĐ) của thước
là độ dài lớn nhất
ghi trên thước
3 Độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của
thước là độ dài
giữa hai vạch chia
liên tiếp trên
thước
4 Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng
cụ đo độ dài bất
kì có trong
nghiệm, tranh ảnh hoặc là GV đưa ra
5 Biết sử dụng thước để đo được độ dài trong một số
thông thường (ví dụ: độ dài bàn học, kích thước
SGK, ) theo cách đo độ dài là:
- Ước lượng độ dài cần đo để lựa chọn thước đo thích hợp;
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách;
- Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
2 ĐO
THỂ
TÍCH-
ĐO
THỂ
TÍCH
VẬT
RẮN
KHÔNG
6 Một số dụng cụ
đo thể tích chất
lỏng là bình chia
độ, ca đong, chai,
lọ, bơm tiêm có
ghi sẵn dung tích
7 Giới hạn đo
của bình chia độ
là thể tích lớn
9 Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng
cụ đo thể tích bất kì có trong
nghiệm hay trên tranh ảnh
10 Thực hành
11 Sử dụng được bình chia
độ để xác định được thể tích của một số vật rắn bất kì đủ lớn, không thấm nước và
bỏ lọt bình
Trang 3THẤM
NƯỚC nhất ghi trên bình.8 Độ chia nhỏ
nhất của bình chia
độ là phần thể
tích của bình giữa
hai vạch chia liên
tiếp trên bình
đo được thể tích của một lượng chất lỏng bất kì (nước) có thể
đo được trên lớp theo cách đo thể tích là:
- Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo;
- Lựa chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp;
- Đặt dụng cụ
đo thẳng đứng;
- Đổ chất lỏng vào dụng cụ đo;
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng;
chia độ, cụ thể theo cách sau:
- Đổ chất lỏng vào bình chia độ và đọc giá trị thể tích của chất lỏng trong bình
- Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình chia
độ và đọc giá trị thể tích chung của chất lỏng và của vật rắn
- Xác định thể tích của phần chất lỏng dâng lên đó là thể tích của vật
12 Sử dụng được bình chia
độ và bình tràn
để xác định được thể tích của một số vật rắn không thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ,
cụ thể theo cách sau:
- Đổ chất lỏng vào đầy bình tràn và đặt bình chia
độ dưới bình tràn; - Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình tràn;
- Đo thể tích của phần chất lỏng tràn ra chính bằng thể tích của vật
Trang 4Số điểm 0,5 0,5 1,5 2,5
3 KHỐI
LƯỢNG
- ĐO
KHỐI
LƯỢNG
13 Khối lượng
của một vật chỉ
lượng chất chứa
trong vật
14 Đơn vị đo
thường dùng là ki
lô gam (kg) Các
đơn vị khác
thường được dùng
là gam (g), tấn (t)
thành thạo một
số loại cân thường dùng trong đời sống hàng ngày để đo được khối lượng của một vật, theo cách đo khối lượng là:
- Ước lượng khối lượng cần
đo để chọn cân thích hợp;
- Điều chỉnh kim chỉ của cân
về số 0;
- Đặt vật cần cân lên đĩa cân, bàn cân;
- Điều chỉnh quả cân để cán cân thăng bằng (đối với cân đòn, cân bàn, cân rôbecvan);
- Đọc, ghi kết quả đo theo đúng quy định
C13.4
1
4 LỰC
-HAI
LỰC
CÂN
BẰNG;
TÌM
HIỂU
KẾT
QUẢ
TÁC
DỤNG
CỦA
LỰC;
TRỌNG
LỰC -
ĐƠN VỊ
LỰC
16 Trọng lực là
lực hút của Trái
Đất tác dụng lên
vật Trọng lực có
phương thẳng
đứng và có chiều
hướng về phía
Trái Đất
17 Cường độ (độ
lớn) của trọng lực
tác dụng lên một
vật gọi là trọng
lượng của vật đó
18 Đơn vị đo lực
là niutơn, kí hiệu
N
19 Lấy được ví dụ
về tác dụng của lực
và tìm ra tác dụng đẩy hay kéo của lực,
ví dụ như:
- Gió thổi vào cánh buồm làm buồm căng phồng Khi đó, gió đã tác dụng lực đẩy lên cánh buồm
- Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động
Khi đó, đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu
20 Hai lực cân bằng
là hai lực mạnh như nhau, có cùng
Trang 5ngược chiều.
21 Lấy được ví dụ
về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng, ví dụ như: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và lực đẩy của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên Hai lực này có
độ lớn bằng nhau
22 Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật biến dạng, hoặc đồng thời làm biến đổi chuyển động của vật và làm biến dạng vật
23 Ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng), chẳng hạn như:
- Ta dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức
là tay ta tác dụng lực vào lò xo, thì lò xo bị biến dạng (hình dạng của lò bị thay đổi so với trước khi bị lực tác dụng)
- Khi ta đang đi xe đạp, nếu ta bóp phanh, tức là tác dụng lực cản vào xe đạp, thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần, rồi dừng lại
- Khi ta đang đi xe
Trang 6máy, nếu ta từ từ tăng ga, tức là ta đã tác dụng lực kéo vào
xe máy, thì xe máy
sẽ chuyển động nhanh dần
- Viên bi thép đang chuyển động thẳng trên mặt phẳng nằm ngang, khi chuyển động ngang qua một thanh nam châm viên
bi bị đổi hướng chuyển động, tức là nam châm đã tác dụng lực lên viên bi thép làm đổi hướng chuyển động của viên bi thép
Số câu
hỏi
1 C16,18.
7
2 C19.5 C23.6
1 C20,21.
8
4
TS câu
(100%)
NỘI DUNG ĐỀ:
I/ Phần trắc nghiệm: (3điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo độ dài?
Câu 2 Giới hạn đo của bình chia độ là:
A giá trị giữa hai vạch chia trên bình C thể tích chất lỏng mà bình đo được
B giá trị lớn nhất ghi trên bình D giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bìn
Câu 3 Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình vẽ Thể tích của nước trong
bình là
A 22 ml
B 23 ml
C 24 ml
D 25 ml
Câu 4 Con số 250g được ghi trên hộp mứt Tết chỉ gì?
A Thể tích của hộp mứt
B Chiều dài của hộp mứt
C Sức nặng và chiều dài của hộp mứt
D Khối lượng của mứt trong hộp
Câu 5 Gió đã thổi căng một cánh buồm Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì?
30 ml
10 ml
20 ml
0 ml
40 ml
Trang 7A Lực căng B Lực đẩy C Lực kéo D Lực hút.
Câu 6 Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt đang được treo
trên một sợi chỉ tơ Lực hút của nam châm đã gây ra sự biến đổi là:
A quả nặng bị biến dạng C quả nặng chuyển động lại gần nam châm
B quả nặng đứng yên D quả nặng chuyển động ra xa nam châm
II/ Phần tự luận: (7điểm)
Câu 7 : (2đ) Trọng lực là gì? Đơn vị trọng lực?
Câu 8 : (2,5đ) Thế nào gọi là hai lực cân bằng? Em hãy lấy 3 ví dụ minh họa.
Câu 9: (1,5đ) Để xác định thể tích của một hòn đá người ta làm như sau: người ta buộc hòn đá đó
vào một đầu của một sợi chỉ Sau đó, người ta đổ vào bình chia độ một mực nước có thể tích là 245,5 cm3 Rồi người ta thả từ từ hòn đá vào bình chia độ thì thấy mực nước trong bình chia độ dâng lên là 275 cm3 Hãy tính thể tích của hòn đá bằng bao nhiêu?
Câu 10: (1đ) Người ta dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một cái khóa, khi cân thằng bằng
người ta thấy ở một đĩa cân là quả cân 100g còn ở đĩa cân còn lại là cái khóa và một quả cân 15g Tính khối lượng của khóa?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ Phần trắc nghiệm: (3điểm)
- Lựa chọn đúng mỗi phương án : 0,5đ
II/ Phần tự luận: (7điểm)
Câu 7: (2đ) –Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên mọi vật Đơn vị của trọng lực là Niutơn
(kí hiệu: N)
Câu 8: (2,5đ) - Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng độ lớn
nhưng ngược chiều
- Ví dụ: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn, Hai đội chơi kéo co nhưng không có đội nào thắng, hoặc một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được
Câu 9: (1,5đ) - Thể tích của hòn đá là: 275 – 245,5 = 29,5 cm3
Câu 10: (1đ) – Khối lượng của khóa là: 100 – 15 = 85g.