• Có sự hiện diện của những người tạo lập thị trường market maker/dealer.• Người tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua best bid và giá bán best ask tốt nhất nhà tạo lập t
Trang 2• Có sự hiện diện của những người tạo lập thị trường (market maker/dealer).
• Người tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua (best bid) và giá bán (best ask) tốt nhất nhà tạo lập thị trường hưởng chênh lệch spread
• Giao dịch được thực hiện giữa nhà đầu tư và người tạo lập thị trường
Hệ thống giao dịch khớp giá (quote-driven/dealers market)
Trang 3• Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những nhà tạo lập thị trường Nhà đầu tư chỉ cần lựa chọn mức giá được coi là phù hợp A/d tại thị trường OTC NASDAQ của
Mỹ, SEAQ của Anh
• Ưu điểm:
- Tăng tính thanh khoản
- Giảm sự biến động giá
- Chức năng xác định giá
Hệ thống giao dịch khớp giá (quote-driven/dealers market)
Trang 4• Nhược điểm
- Cần những định chế tài chính đủ mạnh về vốn, kỹ năng đầu tư chuyên nghiệp làm nhà tạo lập thị trường
- Tiềm ẩn những hành vi giao dịch không công bằng
- Quản lý khó khăn
Hệ thống giao dịch khớp giá (quote-driven/dealers market)
Trang 5Hệ thống giao dịch khớp lệnh (order-driven/auction market)
• Lệnh giao dịch của các nđt được khớp trực tiếp với nhau, không có sự tham gia của những người tạo thị trường
• Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa các nđt
nguyên tắc ưu tiên
• Nđt phải trả phí cho cty ck, đơn vị làm nhiệm vụ chuyển lệnh của nhà đầu tư lên hệ thống khớp lệnh- nơi mà lệnh mua và lệnh bán sẽ được khớp trực tiếp với nhau
Trang 6Hệ thống giao dịch khớp lệnh (order-driven/auction market)
• Ưu điểm
- Xác lập giá hiệu quả: do cạnh tranh
- Đảm bảo tính minh bạch của thị trường
- Nđt có thể đưa ra quyết định kịp thời
- Tiết kiệm chi phí giao dịch
Trang 7Hệ thống giao dịch khớp lệnh (order-driven/auction market)
Trang 8QUY TRÌNH GIAO DỊCH
Bảng điện tử
Máy chủ
CTCK mua
Công
ty Chứng khoán Mua
Nhà
đầu tư
mua
CTCK bán
Trung tâm lưu ký và Thanh toán bù trừ
Công
ty Chứng khoán bán
Nhà đầu tư bán
Trang 9 Loại giao dịch
Phương thức giao dịch
Thời gian giao dịch
Đơn vị giao dịch
Đơn vị yết giá
Giới hạn dao động giá
Lệnh giao dịch
Kỹ Thuật khớp lệnh
Một số quy định chung
Trang 10Loại giao dịch
Giao dịch thông thường
Giao dịch giao ngay
Giao dịch kỳ hạn
Trang 12QUY TRÌNH GIAO DỊCH
Bảng điện tử
Máy chủ
CTCK mua
Công
ty Chứng khoán Mua
Nhà
đầu tư
mua
CTCK bán
Trung tâm lưu ký và Thanh toán bù trừ
Công
ty Chứng khoán bán
Nhà đầu tư bán
Trang 13 Loại giao dịch
Phương thức giao dịch
Thời gian giao dịch
Đơn vị giao dịch
Đơn vị yết giá
Giới hạn dao động giá
Lệnh giao dịch
Kỹ Thuật khớp lệnh
Một số quy định chung
Trang 14Loại giao dịch
Giao dịch thông thường
Giao dịch giao ngay
Giao dịch kỳ hạn
Trang 16Thời gian giao dịch
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Trang 17Đơn vị giao dịch
Đơn vị giao dịch chứng khoán trên sàn HSX quy định như sau:
Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 10
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ Mỗi lệnh giao dịch lô chẵn không được vượt quá khối lượng tối đa là 19.990 cổ phiếu chứng chỉ quỹ.
Không quy định đơn vị giao dịch đối với lô lớn Khối lượng giao dịch lô lớn lớn hơn hoặc bằng 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 1 đến 9 cổ phiếu (lô lẻ)
có thể bán trực tiếp cho các công ty chứng khoán hoặc tổ chức phát hành.
Trang 18Đơn vị yết giá
≤ 49.900 đồng 100 đồng
50.000 – 99.500 đồng 500 đồng
≥ 100.000 đồng 1.000 đồng
Trang 19Giới hạn dao động giá
Trang 20• Lệnh giới hạn (LO)
• Lệnh thị trường (MP)
• Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa (ATO)
• Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa (ATC)
• Lệnh dừng (stop orders)
Các loại lệnh giao dịch
Trang 21 Lệnh giới hạn là loại lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn Lệnh giới hạn mua chỉ ra mức giá tối đa mà người đặt lệnh mua chấp nhận thực hiện giao dịch; lệnh giới hạn bán chỉ ra mức giá tối thiểu mà người đặt lệnh bán chấp nhận thực hiện giao dịch
Lệnh ghi một mức giá cụ thể, là mức giá giới hạn đối với việc thực hiện giao dịch.
Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
Lệnh giới hạn (Limit orders)
Trang 22VD: mua 1.000 cp DHG với giá 109.000 đ
mua tối đa với giá 109.000 đ
Bán 2.000 cp VNM với giá 90.000 đ
Bán tối thiểu với giá 90.000 đ
Lệnh giới hạn (Limit orders)
Trang 23KHỚP LỆNH
Khớp lệnh liên tục
Khớp lệnh định kì
Trang 24• Thứ nhất: Ưu tiên về giá (lệnh mua giá cao hơn, lệnh bán giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước).
• Thứ hai: Ưu tiên về thời gian (trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước)
• Thứ ba: Ưu tiên về khối lượng (Lệnh nào có khối lượng giao dịch lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước)
Nguyên tắc khớp lệnh
Trang 25• Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất (1)
• Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu (2)
• Nếu vẫn có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện thứ hai thì mức giá cao hơ n sẽ được chọn (3)
Nguyên tắc xác định giá khớp
định kỳ
Trang 26 Giả sử từ 9h00’ đến 9h15’ chỉ có các lệnh LO mua/bán cổ phiếu HAG sau nhập vào hệ thống khớp lệnh:
Trang 27Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán
12.000 (3) 12.000 55.000 49.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 36.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 19.000 19.000 (5)
Trang 28 Thay đổi nhà đầu tư số 5 thay vì bán 19.000 cp nay bán 25.000 cp với giá 52.000 và bổ sung thông tin giá đóng cửa của ngày hôm qua là 53.500đ
Trang 29Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán
12.000 (3) 12.000 55.000 55.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 42.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 25.000 25.000 (5)
Trang 30 Thay đổi giá đóng cửa của ngày hôm qua là thay vì 53.500đ là 52.500đ
Trang 31Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán
12.000 (3) 12.000 55.000 55.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 42.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 25.000 25.000 (5)
Trang 32• Là lệnh mua hoặc bán tại mức giá mở cửa, cho nên không cần phải ghi cụ thể một mức giá mà chỉ cần ghi ATO
• Lệnh ATO ưu tiên trước lệnh LO khi so khớp lệnh
• Tự động hủy bỏ khi khớp lệnh nếu lệnh không được thực hiện hoặc không thực hiện hết
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)
Trang 34• Là lệnh mua hoặc bán tại mức giá đóng cửa.
• Lệnh ATC ưu tiên trước lệnh LO khi so khớp lệnh.
• Tự động hủy bỏ khi khớp lệnh nếu lệnh
không được thực hiện hoặc không thực hiện hết.
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác
định giá đóng cửa (ATC):
Trang 36Mua Tích lũy Mua Giá Tích lũy bán Bán
10.000 (3) 12.000 55.000 49.500 13.500 (6) 13.000 (4) 25.000 53.000 36.000 17.000 (2) 15.000 (1) 40.000 52.000 19.000 10.000 (5)
Trang 37Trong khớp lệnh liên tục, giao dịch được thực hiện liên tục ngay khi có các lệnh đối ứng được nhập vào hệ thống.
Nguyên tắc xác định giá khớp
liên tục
Trang 38KHỚP LỆNH LIÊN TỤC
• Vào đợt khớp lệnh liên tục, cổ phiếu BBB chỉ có các lệnh LO đặt mua, đặt bán với thời gian lệnh đưa vào hệ thống theo thứ tự A, B, C như sau:
Nhà đầu tư Khối lượng Giá Mua/bán
Trang 3941.200
Trang 40KHỚP LỆNH LIÊN TỤC
• Vào đợt khớp lệnh liên tục, cổ phiếu BBB chỉ có các
lệnh LO đặt mua, đặt bán với thời gian lệnh đưa vào hệ
thống theo thứ tự A, B, C như sau:
Nhà đầu tư Khối lượng Giá Mua/bán
Trang 4141.200 41.400
Trang 42KHỚP LỆNH LIÊN TỤC
• Vào đợt khớp lệnh liên tục, cổ phiếu BBB chỉ có các
lệnh LO đặt mua, đặt bán với thời gian lệnh đưa vào hệ
thống theo thứ tự A, B, C, D, E, F như sau:
Nhà đầu tư Khối lượng Giá Mua/bán
Trang 433 00
200
C E F
Trang 44 Lệnh thị trường là loại lệnh mà nhà đầu tư sẵn sàng mua hoặc bán chứng khoán theo mức giá thị trường hiện tại, hay mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường (mức giá đặt mua cao nhất và mức giá đặt mua thấp nhất)
Lệnh MP không ghi mức giá Lệnh MP chỉ được áp dụng trong thời gian khớp lệnh liên tục Lệnh MP sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
Lệnh thị trường (market orders)
Trang 45Ví dụ cổ phiếu VNM đang được bán với giá 108.000 đ, 109.000 đ, 112.000 đ Nếu đặt lệnh mua với giá MP Giá bán hiện có tốt nhất trên thị trường là 108.000 đ, nên người mua có thể mua được với giá 108.000 đ
Lệnh thị trường (market orders)
Trang 46• Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt để đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể thu lợi nhuận tại một mức độ nhất định và phòng chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển động theo chiều hướng ngược lại Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế
sẽ trở thành lệnh thị trường.
+ Lệnh dừng để bán
+ Lệnh dừng để mua.
Lệnh dừng (stop order)
Trang 47• Bảo vệ tiền lời
• Phòng ngừa sự thu lỗ quá lớn
Các trường hợp sử dụng lệnh dừng
Trang 48• Nđt dự báo rằng giá của một CK sẽ giảm nhưng anh
ta lại không sở hữu CK này bán bằng cách mượn từ cty CK.
• Trong tương lai, mua lại CK đó để trả cho công ty
chứng khoán.
• Nếu giá CK giảm nđt lãi
• Nếu giá CK tăng lỗ sử dụng lệnh dừng để mua để
Bán khống (short sale)
Trang 49• Ngày 1/1, Ông A có mua được lô chẵn 100 cổ phiếu REE với giá 24.000 đồng/cổ phiếu Đến ngày 5/1, thị giá cổ phiếu này là 28.000 đồng/cổ phiếu Lúc này, ông A nhận định giá cổ phiếu còn tăng nữa Tuy vậy, để đề phòng nhận định đó là sai, giá cổ phiếu REE sẽ hạ, ông ta ra
lệnh dừng bán ở giá 27.000 đồng/cổ phiếu
• Ngày 1/1 giá thị trường của cổ phiếu REE là 24.000
đồng/cổ phiếu Ông B là bán không 1.000 cổ phiếu Ngày 5/1, thị giá cổ phiếu này là 20.000 đồng/cp Lúc này, Ông B nhận định giá cổ phiếu còn giảm nữa Tuy vậy để đề phòng nhận định đó là sai, giá cổ phiếu sẽ
Bảo vệ tiền lời
Trang 50• Ngày 1/1, Ông A có mua được lô chẵn 100 cổ phiếu REE với giá 24.000 đồng/cổ phiếu Đến ngày 5/1, thị giá cổ phiếu này là 23.000 đồng/cổ phiếu Lúc này, ông A bị lỗ nhưng hy vọng thị trường sẽ hồi phục, tuy nhiên để phòng ngừa nhận định sai và tránh khoảng lỗ vốn tiếp tục gia tăng, Ông A ra lệnh dừng bán ở giá 22.000 đồng/cổ phiếu
• Ngày 1/1 giá thị trường của cổ phiếu REE là 24.000
đồng/cổ phiếu Ông B là bán không 1.000 cổ phiếu Ngày 5/1, thị giá cổ phiếu này là 25.000 đồng/cp Lúc này, ông
B bị lỗ nhưng hy vọng giá cp sẽ quay đầu giảm, tuy nhiên
để phòng ngừa nhận định sai và tránh khoảng lỗ vốn tiếp tục gia tăng, ông ta ra lệnh dừng mua ở giá 26.000
Phòng ngừa sự thu lỗ quá lớn
Trang 51• Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh MP mua sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh MP bán sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
• Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết sau khi so khớp tại mức giá đầu tiên, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so
Nguyên tắc xác định giá khớp
liên tục có lệnh MP
Trang 52• Nếu khối lượng đặt lệnh vẫn còn nhưng không thể
so khớp tiếp tục được nữa do khối lượng của bên đối ứng đã hết, lệnh MP mua sẽ chuyển thành lệnh giới hạn mua cao hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá, hoặc lệnh MP bán sẽ chuyển thành lệnh giới hạn bán thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá
• Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc giá sàn đối với lệnh MP bán thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn
Nguyên tắc xác định giá khớp
liên tục có lệnh MP
Trang 53Cổ phiếu ABC (giá tham chiếu 14.000đ; giá trần 14.900đ; giá sàn 13.100đ) có sổ lệnh (lưu các lệnh chưa khớp) trong đợt giao dịch liên tục như sau:
Khối lượng mua Giá Khối lượng bán
14.100 6.000 14.200 3.300 14.900 2.800
Lệnh MP mua 8.000 cp ABC được nhập vào hệ thống giao dịch
Lệnh MP bán 15.000 cp ABC tiếp tục được nhập vào hệ thống giao dịch
Trang 541.2.4 Giao dịch đặc biệt
• Mua ký quỹ (margin purchase)
• Bán khống (short sale)
Trang 55Mua ký quỹ (Buying on Margin)
• Là việc mua CK trong đó nhà đầu tư chỉ thực có một phần tiền hoặc CK, phần còn lại do công ty chứng khoán cho vay
• Sau khi giao dịch được thực hiện, số CK
đã mua của khách hàng được công ty chứng khoán giữ lại làm thế chấp cho khoản vay
Trang 56• Ví dụ: nhà đầu tư B muốn mua 100
cổ phiếu ABC, mà trong tài khoản chỉ
có 6.000 USD Giá ABC hiện đang giao dịch là 100 USD/cp
Nhà đầu tư sẽ vay phần còn thiếu
là 4.000 đ từ công ty chứng khoán để mua 100 cổ phiếu ABC này Sau khi mua xong, công ty chứng khoán sẽ giữ 100 cổ phiếu ABC để làm thế chấp.
Trang 57Tỷ lệ ký quỹ (margin)
• Tỷ lệ ký quỹ = Giá trị phần vốn tự có của
nhà đầu tư/giá thị trường của CK
Tỷ lệ ký quỹ: 6.000/10.000 = 60%
Tự có: 6.000
Trang 60Tỷ lệ ký quỹ tính bằng công thức:
Trong đó:
- Q: số lượng cổ phần đã mua
- P: giá thị trường cổ phiếu
- D: số tiền vay từ công ty chứng khoán
- MR: tỷ lệ ký quỹ
Trang 61Tỷ lệ ký quỹ ban đầu (Initial Margin)
• Là tỷ lệ ký quỹ tối thiểu ban đầu mà nhà đầu tư phải đạt được ngay sau khi mua chứng khoán
• Được quy định bởi các cơ quan quản lý Các công ty chứng khoán cũng có thể quy định một tỷ lệ cao hơn tùy theo khả năng chịu rủi ro của mỗi công ty
• Tối đa bằng 100%
Trang 62Tỷ lệ ký quỹ duy trì (maintenance margin)
• Khi giá cổ phiếu giảm, khiến tỷ lệ ký quỹ xuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì công ty
CK sẽ yêu cầu nhà đầu tư bỏ thêm tiền vào tài khoản để đạt được tỷ lệ ký quỹ ban đầu ở trên
• Nếu nhà đầu tư không có tiền, công ty CK sẽ bán bớt chứng khoán trong tài khoản của nhà đầu tư để đảm bảo tỷ lệ ký quỹ quay trở
về mức tỷ lệ ký quỹ duy trì, mặc dù nhà đầu
Trang 63Tỷ lệ ký quỹ duy trì (maintenance margin)
Xác định được mức giá mà công ty chứng khoán gửi margin call đến cho nhà đầu tư trong ví dụ trên?
Giả sử P là mức giá này, và tỷ lệ ký quỹ duy trì của công ty chứng khoán là 40%
Trang 64Ứng dụng của mua ký quỹ
• Là đòn bẩy gia tăng tỷ suất lợi nhuận
VD: Nếu mua 100 cp VNM bằng tiền của mình với giá 100.000 đ/cp, rồi bán ra với giá 130.000 đ/cp Lợi suất đạt 30%.
Nếu mua ký quỹ 200 cp ABC, số tiền bỏ ra là 10 triệu, vay 10 triệu với lãi suất là 9% Nếu giá tăng lên 130.000 đ/cp, lợi suất đầu tự đạt:
Trang 65Hạn chế của mua ký quỹ
• Mua ký quỹ vừa là đòn bẩy gia tăng lợi nhuận, mà cũng vừa là đòn bẩy gia tăng tổn thất của nhà đầu tư
• Nếu giá VNM xuống tới 70.000 đ, mua
bằng tiền của mình thì lỗ 30%, nhưng nếu
sử dụng mua ký quỹ thì lỗ 69%
Trang 66Bán khống (short sales)
• Là việc nhà đầu tư bán CK mà mình không
sở hữu Phải mượn từ công ty CK.
• Đến một thời hạn nhất nhà đầu tư sẽ phải mua lại số CK đã mượn để hoàn trả cho công
Trang 67cổ phiếu
-P 0 + P 1 + DIV Lợi nhuận = (P 1 + DIV) – P 0
Trang 68Ví dụ:
- Tháng 6, giá VNM: 100.000 đ Dự báo VNM giảm giá mạnh Bán khống 1.000 cp VNM thu về 100 triệu, 3tháng sau sẽ hoàn trả lại.
- Tháng 9, mua 1.000 cp VNM để hoàn trả
Giá VNM: 70.000 đ Mua hết 70 triệu
- Trong ba tháng này, VNM không trả cổ tức
- Thu lời 30 triệu