Quy hoạch hệ thống GTVT và quy hoạch giao thông đô thị Thiết kế chiếu đứng và chuẩn bị mặt bằng xây dựng khoảng 15% PHẦN 3 Thiết kế đường ô tô & công trình trên đường khoảng 65%... Hiểu
Trang 1Cấu trúc môn học “Kỹ thuật hạ tầng giao thông”
-Giới hiệu hệ thống đường ô tô, các
công trình trên đường (hệ thống thoát nước, cầu, nút giao thông …).
-Thiết kế BĐ, TD, TN đường ô tô,
đồng thời giới thiệu một phần mềm dùng trong thiết kế đường ô tô
Quy hoạch hệ thống GTVT
và quy hoạch giao thông đô
thị
Thiết kế chiếu đứng và chuẩn bị mặt bằng xây dựng
(khoảng 15%)
PHẦN 3
Thiết kế đường ô tô
& công trình trên đường
(khoảng 65%)
Trang 2Sinh viên thu được gì sau môn học?
Hiểu được vai trò của hệ thống công trình giao thông
Nắm các kiến thức cơ bản
về cấu tạo, phân loại,
chức năng của các công
trình trên đường (cầu,
4/26
Cấu trúc phần 1
PHẦN 1
TỔNG QUAN VÀ QUY HOẠCH GTVT
CHƯƠNG 1
Vai trò của GTVT
và vận tải đường bộ
CHƯƠNG 2 Quy hoạch Giao thông Vận tải
CHƯƠNG 3 Quy hoạch Giao thông đô thị
Trang 3http://map.google.com Tài liêu dịch: “Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông”
6/26
CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA GTVT VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
1.1 Vai trò của GTVT và vận tải đường bộ trong nền KTQD?
a GTVT là một ngành, một lĩnh vực kết cấu hạ tầng quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.
b GTVT là một trong những điều kiện quan trọng giữ vai trò nền
tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội.
c GTVT kích thích nền kinh tế xã hội.
d GTVT có vai trò to lớn trong an ninh quốc phòng.
e GTVT được gọi là ngành sản xuất đặc biệt [bao gồm cả sản xuất
của cải vật chất (sản phẩm xây dựng) và phi vật chất (vận
chuyển)] chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế.
Trang 47/26Kết luận:
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội
Cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền
vững
Nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước
(Chiến lược QH phát triển GTVT)
1.1 Vai trò của GTVT và vận tải đường bộ trong nền KTQD?
Ưu điểm :
+ Tận dụng đượcsông, biển để làmđường vận chuyển+ Tiết kiệm đượcnăng lượng vậnchuyển
+ Chỉ cần đầu tưvào phương tiệnvận chuyển và bếncảng
Trang 5+ Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thờitiết.
+ Tốc độ vận chuyển chậm
+ Yêu cầu phải thông qua các phươngtiện vận chuyển trung gian
Áp dụng: thích hợp với các loại hànghoá cồng kềnh như: dầu lửa, máy móc, ngũ cốc và phục vụ nhu cầu du lịch
10/26
1.2 Các loại hình vận tải trong nền kinh tế quốc dân ?
b Vận tải hàng không
Ưu điểm:
+ Tốc độ rất cao, tiết kiệm được thời gian vận chuyển (900km/h)
+ Rất tiện nghi đặc biệt là với vận tải hành khách
+ Chỉ cần đầu tư vào phương tiện vận chuyển và sân bay
Trang 6+ Giá vé cao.
+ Yêu cầu phảithông qua cácphương tiện vậnchuyển trunggian
Áp dụng: Thích hợp với cự ly vận chuyển lớn, yêu cầu thời gian ngắn.
(Sân bay quốc tế Nội Bài)
Nhược điểm:
+ Cần xây dựng tuyếnđường riêng biệt khátốn kém
+ Yêu cầu phải thôngqua các phương tiệnvận chuyển trung gian
Áp dụng: ….
Trang 714/26
Mặt cắt bố trí nhà ga tàu điện ngầm
Trang 8+ Đường ôtô đòi hỏi đầu tư ít vốn hơnđường sắt, độ dốc dọc lớn hơn nên đi qua được các nơi địa hình hiểm trở Về mặtchính trị, quốc phòng đây là một ngành vậntải rất quan trọng.
+ Tốc độ vận tải khá lớn, nhanh hơn đườngthuỷ, tương đương đường sắt, trên đườngcao tốc có thể chạy với vận tốc trên100km/h nên trên cự ly ngắn có thể cạnhtranh với đường hàng không
16/26
1.2 Các loại hình vận tải trong nền kinh tế quốc dân ?
d Vận tải đường bộ
Ưu điểm (tiếp):
+ Hiệu quả kinh tếkhi cự ly vậnchuyển≤ 300 Km
+ Cước phí vậnchuyển đường bộnhỏ hơn so vớiđường hàng khôngnên lượng hàng hoá
và hành kháchchiểm tỷ lệ lớn Tuynhiên giá cước phícũng tăng cao khivận chuyển đường
xa và nó còn phụthuộc vào cấpđường
Trang 91.3 Hệ thống các quy trình quy phạm liên quan đến
đường ô tô hiện nay?
Tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông trong vùng có động đất.
Trang 101.4 Phân loại đường ô tô và cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô
1.4.1 Phân loại đường ô tô
a Phân loại đường theo ý nghĩa hành chính, theo nguồn ngân sách đầu tư, duy tu
bảo dưỡng…
- Đường quốc lộ: là đường nối các trung tâm kinh tế chính trị văn hoá lớn có ý nghĩa
quốc gia Ví dụ như Quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 18
- Hệ thống đường địa phương (tỉnh lộ, huyện lộ…) nối liền các trung tâm kinh tế chính
trị có tính chất địa phương
b Phân loại đường xét đến các yếu tố kỹ thuật của đường:
- Đường cao tốc: phương tiện lưu thông trên đường chủ yếu là ôtô Mỗi chiều xe chạy
có ít nhất 2 làn xe Đường cao tốc cũng được chia làm 2 loại:
Đường cao tốc loại A: tất cả các nút giao trên đường là giao khác mức
Đường cao tốc loại B: cho phép một số nút giao trên đường là giao bằng
- Đường ôtô: dùng chung cho tất cả các phương tiện giao thông, trừ xe xích.
20/26
1.4 Phân loại đường ô tô và cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô
1.4.2 Cấp hạng kỹ thuật của đường
Tốc độ tính toán: là tốc độ để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong
trường hợp khó khăn Tốc độ này khác với tốc độ cho phép lưu hành trên đường của cơ
quan quản lý đường Tốc độ lưu hành cho phép phụ thuộc tình trạng thực tế của đường
(khí hậu, thời tiết, tình trạng đường, điều kiện giao thông )
Lưu lượng xe thiết kế (xcqđ/giờ): là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác, thông
qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai
2030304040606080100120
Tốc độ thiết kế Vtt
km/h
Núi
ĐB Núi
ĐB Núi
ĐB Núi
ĐB
ĐB
ĐB Địa hình
VI V
IV III
II I Cấp hạng
a Theo tốc độ thiết kế đường ô tô được phân loại như sau:(Bảng 4 – TCVN 4054-05)
Trang 111.4 Phân loại đường ô tô và cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô
1.4.2 Cấp hạng kỹ thuật của đường
b Theo chức năng, đường ôtô được phân ra các loại sau (nhằm phục vụ cho công
tác quản lý, khai thác và bảo dưỡng sửa chữa đường): [Bảng 3 TCVN 4054 05]
Đường huyện, đường xã.
< 200 Cấp VI
Đường phục vụ giao thông địa phương Đường tỉnh, đường huyện, đường xã
>200 Cấp V
Đường nối các trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư Đường nối vào đường cấp I, cấp II và cấp III.
Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.
> 500 Cấp IV
Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước, của địa phương, nối vào đường cao tốc, đường cấp I, cấp II, cấp III Quốc lộ hay đường tỉnh
>3.000 Cấp III
Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước, nối vào đường cao tốc và đường cấp I Quốc lộ
> 6.000 Cấp II
Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước Quốc lộ
> 15.000 Cấp I
Đường trục chính, thiết kế theo TCVN 5729: 97.
> 25.000 Cao tốc
Chức năng của đường
Lưu lượng xe thiết kế (xcqđ/nđ) Cấp đường
22/26
1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và
quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030
Số lượng hành khách vận chuyển hiện nay mới đạt 79,5% tổng lượng
khách vận chuyên yêu cầu Việt Nam chưa có nhiều đường cao tốc, trừ
một vài đoạn đang xây dựng
Trang 121.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và
quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.1 Thực trạng
b./ Tổng số lượng cầu: 35.181 cầu
Trong đó :
Cầu trên đường quốc lộ: 4.239 cầu
Cầu trên đường Tỉnh lộ: 30.942 cầu
c./ Phân loại mặt đường có các loại sau:
1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và
quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.2 Nhận xét:
a./ Vế số lượng địa lý, không gian
Mạng lưới đường giao thông Việt Nam ở mức trung bình trong khu vực, với tỷ lệ
0,2 km/1000 dân và 4,78 km/100 km2
Về địa lý: hệ thống đường phân bố chưa đều, chủ yếu mới là hệ thống trục bắc
nam, đi dọc ven biển
Về không gian: hệ thống đường của chúng ta mang nặng yếu tố nhu cầu, theo kiểu
người chờ đường Không được quy hoạch theo hệ thống nhất định.
b./ Về tác động của tự nhiên môi trường (chế độ thủy nhiệt, lũ lụt, sụt trượt )
c./ Hệ thống đường khó và không thể kiểm soát do loại phương tiện, số lượng
(dòng giao thông hỗn hợp)
d./ Hệ thống đường được thiết kế với các tiêu chuẩn chưa phù hợp
e./ Về chất lượng:
f./ Về quản lý:
Trang 131.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và
quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.3 Nguyên nhân
1 Quy hoạch còn nhiều bất cập.
Các dự án của đường mới chỉ trú trọng khâu trước mắt, nhu cầu trước mắt, không
có dự án, kế hoạch lâu dài Điều đó dẫn đến dự án bị bó cứng, không phát triển lâu dài
được
Dẫn chứng: QL5 và cao tốc Hà Nội – Hải phòng
2 Không quản lý được phần đất dành cho đường
Đây không phải lỗi của riêng ngành giao thông, mà còn là lỗi của các Ban ngành
quản lý quy hoạch, nơi có đường đi qua
3 Các tiêu chuẩn chưa thống nhất: tiêu chuẩn thiết kế đường thường xuyên thay
đổi: 22 TCN 4054-84 => 22 TCN 4054-98 => 22 TCN 4054-05
26/26
1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và
quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030
1.5.3 Nguyên nhân
4 Các chính sách về kinh tế không minh bạch
- Giá cả không ổn định và không được bình ổn đúng mức
- Giá cả không phù hợp
- Không có sự điều tiết kịp thời về giá cả dẫn đến giá xây dựng công
trình bất ổn định
- Không có sự bình đẳng trong kinh tế, các nhà thầu không được
thanh toán kịp thời dẫn đến công trình dở dang, chậm tiến độ, nhà thầu
bị phá sản.
5 Năng lực tư vấn yếu
6 Năng lực của nhà thầu yếu – chất lượng thi công không đảm bảo,
hiểu biết của cán bộ, công nhân về chuyên môn hết sức hạn chế.
Trang 14CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Định nghĩa của Hội Quy hoạch Hoa Kỳ:
Quy hoạch là một lĩnh vực chuyên môn luôn biến đổi và có
tính mục đích nhằm nâng cao chất lượng sống, hạnh phúc
của con người và cộng đồng bằng việc tạo ra không gian
sống thuận tiện, bình đẳng, tốt cho sức khỏe, hiệu quả và
hấp dẫn cho các thế hệ hôm nay và mai sau
Trang 15CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Quy hoạch GTVT là
bố trí sắp xếp hệ thống GTVT một cách hợp
lý theo không gian
và thời gian, làm
cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.
4/9
CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Có thể hiểu Quy hoạch một hệ thống GTVT bao gồm:
- Quy hoạch phát triển tổng thể (master transporation planning);
- Quy hoạch các chuyên ngành gồm:
+ quy hoạch phương thức vận chuyển (transportation planning),
+ quy hoạch hạ tầng giao thông (infrastructure transportation planing),
+ quy hoạch phân vùng giao thông (zone transportation planning);
- Quy hoạch đồng bộ (comprehensive transportation planning );
- Quy hoạch vị trí (site transportation planning)
Ở đây chúng ta hiểu quy hoạch phát triển tổng thể đến quy hoạch vị trí
như vậy do tính đa dạng của ngành, tính thứ bậc của công tác quy
hoạch do đó quy hoạch GTVT có rất nhiều loại khác nhau.
Trang 162.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (1/4)
Hệ thống GTVT chỉ cấu trúc của ngành GTVT bao gồm các hệ thống theo sơ đồ sau:
a) Cấu trúc theo hạng mục: (yếu tố thành phần)
Nhà ga, bến cảng, bến đỗ, dịch vụ bên đường…
Hệ thống các phương tiện vận chuyển:
- Các loại phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hóa.
- Người đi bộ
Hệ thống quản lý vận hành từ Trung Ương đến địa phương
(Không bao gồm doanh nghiệp)
6/9
2.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (2/4)
b) Sơ đồ cấu trúc theo tiểu ngành.
Hệ thống giao thông vận tải
đường sắt
Hệ thống giao thông vận tải
đường không
Hệ thống giao thông vận tải
đường thủy
Các loại vận chuyển khác:
- Dây, ống
- Thang
- Đi bộ, thô sơ
Mỗi loại hệ thống tiểu ngành lại có chung cấu thành hạng mục như ở sơ đồ 1
Trang 172.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (3/4)
c) Sơ đồ cấu trúc theo khối công tác.
Hệ thống (ngành) GTVT
sở sản xuất, sửa chữa, chế tạo phương tiện
- Cơ sở dịch vụ ngành
- Cơ sở đào tạo NCKH
- Quản lý nhà nước
- Quản lý khai thác
Quy luật, các đặc trưng giao thông vận tải
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH
Sản phẩm của vận tải là vận chuyển hàng hóa, hành khách được đánh giá qua các chỉ tiêu vận tải
Trang 183 Dự báo thị trường, dự báo nguồn lực.
4 Xây dựng các phương án quy hoạch của toàn bộ hệ thống, của
từng hệ thống chuyên ngành nhỏ.
5 Đề xuất phương án đầu tư theo giai đoạn.
Trang 19CHƯƠNG 3 QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
Giao thông đô thị là một bộ
phận hết sức quan trọng trong thiết kế quy hoạch đô thị
Mạng lưới giao thông đô thịquyết định hình thái tổ chức không gian đô thị, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức sửdụng đất đai và mối quan hệgiữa các bộ phận chức năng với nhau
Quy hoạch giao thông đô thị là gì?
2/49
3.2 Chức năng của đường giao thông đô thị
3.2.1 Chức năng chính của giao thông đô thị?
Vận chuyển hành khách và hàng hóa, bảo đảm lưu thông và đi lại hàng ngày của
người dân, an toàn và nhanh chóng, bảo đảm mối liên hệ qua lại bên trong và bên ngoài
đô thị thuận lợi
3.2.2 Chức năng của mạng lưới đường giao thông?
Phân chia đất đô thị thành nhiều khu vực chức năng, nó làm ranh giới cho các khu
đất và các lô đất xây dựng trong và ngoài đô thị
Đường giao thông vành đai đô thị thường là ranh giới nội thị và ngoại thị
Đường phố chính trong đô thị thường là ranh giới giữa các khu ở.
3.2.3 Chức năng của đường trong đô thị ?
Tạo các hướng, trục và tầm nhìn cho các quần thể kiến trúc
Những tuyến đường phố chính, quan trọng đóng vai trò quyết định trong việc xác
định vị trí các công trình trọng điểm, xác định các trục bố cục kiến trúc chính và phụ
Trang 203.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Sơ đồ nguyên tắc nối liên hệ mạng lưới đường theo chức năng
4/49
3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Bảng 1 Phân loại đường phố trong đô thị
20000
÷ 30000
Cao và trun
g
Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá lớn Nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên khu vực.
b-Đường phố
chính thứ yếu
Không nên trừ các khu dân cư có quy mô lớn
20000
÷ 50000
Tất cả các loại
xe Tách riêng đường, làn xe đạp
-Cao Không gián đoạn trừ nút giao thông
có bố trí tín hiệu giao thông điều khiển
Đường cao tốc Đường phố chính Đường phố gom
Phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông
có ý nghĩa toàn đô thị Đáp ứng lưu lượng và KNTH cao Nối liền các trung tâm dân cư- lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị
50000
÷ 70000
Tất cả các loại
xe ôtô
và xe môtô (hạn chế)
Cao và rất cao
Không gián đoạn, Không giao cắt
Đường cao tốc Đường phố chính Đường vận tải
Phục vụ giao thông có tốc độ cao, giao thông liên tục Đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn.Thường phục vụ nối liền giữa các đô thị lớn, giữa đô thị trung tâm với các trung tâm công nghiệp, bến cảng, nhà ga lớn, đô thị vệ tinh
Có chức năng giao thông cơ động rất cao
Đường cao
tốc đô thị
1
Lưu lượng xem xét (**)
Dòng xe thành phần
Tốc độ Tính chất dòng
Ưu tiên rẽ vào khu nhà
Tính chất giao thông Đường
phố nối liên
hệ (*)
Chức năng Loại đường
phố
T
T
Trang 213.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Bảng 1 Phân loại đường phố trong đô thị (tiếp)
Cho phép
-Tất cả các loại
xe trừ xe tải
Thấp và trung bình
Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ
Là đường có quy mô lớn đảm bảo
cân bằng chức năng giao thông và
không gian nhưng đáp ứng chức
năng không gian ở mức phục vụ
rất cao.
c-Đại lộ
Không cho phép
-Chỉ dành riêng cho
xe tải, xe khách.
Trung bình
Đường cao tốc Đường phố chính Đường phố gom
Là đường ôtô gom chuyên dùng
cho vận chuyển hàng hoá trong
khu công nghiệp tập trung và nối
khu công nghiệp đến các cảng, ga
Tất cả các loại xe
Trung bình
Giao thông không liên tục
Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ
Phục vụ giao thông có ý nghĩa
khu vực như- trong khu nhà ở lớn,
các khu vực trong quận
a-Đường
phố khu
vực
Chức năng giao thông cơ động
-tiếp cận trung gian
Đường
phố gom
3
Lưu lượng xem xét (**)
Dòng xe thành phần Tốc độ
Tính chất dòng
Ưu tiên rẽ vào khu nhà
Tính chất giao thông Đường phố
nối liên hệ (*) Chức năng
3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)
Bảng 1 Phân loại đường phố trong đô thị (tiếp)
Chú thích:
(*) : Nối liên hệ giữa các đường phố còn được thể hiện rõ hơn qua hình 2.
-Xe đạp
c-Đường xe đạp
-Bộ hành
-Đường nội bộ
Đường chuyên dụng liên
hệ trong khu phố nội bộ;
đường song song với đường phố chính, đường gom
b-Đường đi bộ
Được ưu tiên Thấp
Xe con, xe công
vụ và
xe 2 bánh Thấp
Thấp Đường phố gom Đường nội bộ
Là đường giao thông liên
hệ trong phạm vi phường, đơn vị ở, khu công nghiệp, khu công trình công cộng hay thương mại…
(**)
Dòng
xe thành phần
Tốc độ
Tính chất dòng
Ưu tiên rẽ vào khu nhà
Tính chất giao thông
Đường phố nối liên hệ
(*)
Chức năng Loại đường phố
T
T