1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải

43 454 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 8,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch hệ thống GTVT và quy hoạch giao thông đô thị Thiết kế chiếu đứng và chuẩn bị mặt bằng xây dựng khoảng 15% PHẦN 3 Thiết kế đường ô tô & công trình trên đường khoảng 65%... Hiểu

Trang 1

Cấu trúc môn học “Kỹ thuật hạ tầng giao thông”

-Giới hiệu hệ thống đường ô tô, các

công trình trên đường (hệ thống thoát nước, cầu, nút giao thông …).

-Thiết kế BĐ, TD, TN đường ô tô,

đồng thời giới thiệu một phần mềm dùng trong thiết kế đường ô tô

Quy hoạch hệ thống GTVT

và quy hoạch giao thông đô

thị

Thiết kế chiếu đứng và chuẩn bị mặt bằng xây dựng

(khoảng 15%)

PHẦN 3

Thiết kế đường ô tô

& công trình trên đường

(khoảng 65%)

Trang 2

Sinh viên thu được gì sau môn học?

Hiểu được vai trò của hệ thống công trình giao thông

Nắm các kiến thức cơ bản

về cấu tạo, phân loại,

chức năng của các công

trình trên đường (cầu,

4/26

Cấu trúc phần 1

PHẦN 1

TỔNG QUAN VÀ QUY HOẠCH GTVT

CHƯƠNG 1

Vai trò của GTVT

và vận tải đường bộ

CHƯƠNG 2 Quy hoạch Giao thông Vận tải

CHƯƠNG 3 Quy hoạch Giao thông đô thị

Trang 3

http://map.google.com Tài liêu dịch: “Kỹ thuật Hạ tầng Giao thông”

6/26

CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA GTVT VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1.1 Vai trò của GTVT và vận tải đường bộ trong nền KTQD?

a GTVT là một ngành, một lĩnh vực kết cấu hạ tầng quan trọng

trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.

b GTVT là một trong những điều kiện quan trọng giữ vai trò nền

tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội.

c GTVT kích thích nền kinh tế xã hội.

d GTVT có vai trò to lớn trong an ninh quốc phòng.

e GTVT được gọi là ngành sản xuất đặc biệt [bao gồm cả sản xuất

của cải vật chất (sản phẩm xây dựng) và phi vật chất (vận

chuyển)] chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế.

Trang 4

7/26Kết luận:

Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội

Cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền

vững

Nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc

phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất

nước

(Chiến lược QH phát triển GTVT)

1.1 Vai trò của GTVT và vận tải đường bộ trong nền KTQD?

Ưu điểm :

+ Tận dụng đượcsông, biển để làmđường vận chuyển+ Tiết kiệm đượcnăng lượng vậnchuyển

+ Chỉ cần đầu tưvào phương tiệnvận chuyển và bếncảng

Trang 5

+ Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thờitiết.

+ Tốc độ vận chuyển chậm

+ Yêu cầu phải thông qua các phươngtiện vận chuyển trung gian

Áp dụng: thích hợp với các loại hànghoá cồng kềnh như: dầu lửa, máy móc, ngũ cốc và phục vụ nhu cầu du lịch

10/26

1.2 Các loại hình vận tải trong nền kinh tế quốc dân ?

b Vận tải hàng không

Ưu điểm:

+ Tốc độ rất cao, tiết kiệm được thời gian vận chuyển (900km/h)

+ Rất tiện nghi đặc biệt là với vận tải hành khách

+ Chỉ cần đầu tư vào phương tiện vận chuyển và sân bay

Trang 6

+ Giá vé cao.

+ Yêu cầu phảithông qua cácphương tiện vậnchuyển trunggian

Áp dụng: Thích hợp với cự ly vận chuyển lớn, yêu cầu thời gian ngắn.

(Sân bay quốc tế Nội Bài)

Nhược điểm:

+ Cần xây dựng tuyếnđường riêng biệt khátốn kém

+ Yêu cầu phải thôngqua các phương tiệnvận chuyển trung gian

Áp dụng: ….

Trang 7

14/26

Mặt cắt bố trí nhà ga tàu điện ngầm

Trang 8

+ Đường ôtô đòi hỏi đầu tư ít vốn hơnđường sắt, độ dốc dọc lớn hơn nên đi qua được các nơi địa hình hiểm trở Về mặtchính trị, quốc phòng đây là một ngành vậntải rất quan trọng.

+ Tốc độ vận tải khá lớn, nhanh hơn đườngthuỷ, tương đương đường sắt, trên đườngcao tốc có thể chạy với vận tốc trên100km/h nên trên cự ly ngắn có thể cạnhtranh với đường hàng không

16/26

1.2 Các loại hình vận tải trong nền kinh tế quốc dân ?

d Vận tải đường bộ

Ưu điểm (tiếp):

+ Hiệu quả kinh tếkhi cự ly vậnchuyển≤ 300 Km

+ Cước phí vậnchuyển đường bộnhỏ hơn so vớiđường hàng khôngnên lượng hàng hoá

và hành kháchchiểm tỷ lệ lớn Tuynhiên giá cước phícũng tăng cao khivận chuyển đường

xa và nó còn phụthuộc vào cấpđường

Trang 9

1.3 Hệ thống các quy trình quy phạm liên quan đến

đường ô tô hiện nay?

Tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông trong vùng có động đất.

Trang 10

1.4 Phân loại đường ô tô và cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô

1.4.1 Phân loại đường ô tô

a Phân loại đường theo ý nghĩa hành chính, theo nguồn ngân sách đầu tư, duy tu

bảo dưỡng…

- Đường quốc lộ: là đường nối các trung tâm kinh tế chính trị văn hoá lớn có ý nghĩa

quốc gia Ví dụ như Quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 18

- Hệ thống đường địa phương (tỉnh lộ, huyện lộ…) nối liền các trung tâm kinh tế chính

trị có tính chất địa phương

b Phân loại đường xét đến các yếu tố kỹ thuật của đường:

- Đường cao tốc: phương tiện lưu thông trên đường chủ yếu là ôtô Mỗi chiều xe chạy

có ít nhất 2 làn xe Đường cao tốc cũng được chia làm 2 loại:

Đường cao tốc loại A: tất cả các nút giao trên đường là giao khác mức

Đường cao tốc loại B: cho phép một số nút giao trên đường là giao bằng

- Đường ôtô: dùng chung cho tất cả các phương tiện giao thông, trừ xe xích.

20/26

1.4 Phân loại đường ô tô và cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô

1.4.2 Cấp hạng kỹ thuật của đường

Tốc độ tính toán: là tốc độ để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong

trường hợp khó khăn Tốc độ này khác với tốc độ cho phép lưu hành trên đường của cơ

quan quản lý đường Tốc độ lưu hành cho phép phụ thuộc tình trạng thực tế của đường

(khí hậu, thời tiết, tình trạng đường, điều kiện giao thông )

Lưu lượng xe thiết kế (xcqđ/giờ): là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác, thông

qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai

2030304040606080100120

Tốc độ thiết kế Vtt

km/h

Núi

ĐB Núi

ĐB Núi

ĐB Núi

ĐB

ĐB

ĐB Địa hình

VI V

IV III

II I Cấp hạng

a Theo tốc độ thiết kế đường ô tô được phân loại như sau:(Bảng 4 – TCVN 4054-05)

Trang 11

1.4 Phân loại đường ô tô và cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô

1.4.2 Cấp hạng kỹ thuật của đường

b Theo chức năng, đường ôtô được phân ra các loại sau (nhằm phục vụ cho công

tác quản lý, khai thác và bảo dưỡng sửa chữa đường): [Bảng 3 TCVN 4054 05]

Đường huyện, đường xã.

< 200 Cấp VI

Đường phục vụ giao thông địa phương Đường tỉnh, đường huyện, đường xã

>200 Cấp V

Đường nối các trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư Đường nối vào đường cấp I, cấp II và cấp III.

Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.

> 500 Cấp IV

Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước, của địa phương, nối vào đường cao tốc, đường cấp I, cấp II, cấp III Quốc lộ hay đường tỉnh

>3.000 Cấp III

Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước, nối vào đường cao tốc và đường cấp I Quốc lộ

> 6.000 Cấp II

Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn của đất nước Quốc lộ

> 15.000 Cấp I

Đường trục chính, thiết kế theo TCVN 5729: 97.

> 25.000 Cao tốc

Chức năng của đường

Lưu lượng xe thiết kế (xcqđ/nđ) Cấp đường

22/26

1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và

quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030

Số lượng hành khách vận chuyển hiện nay mới đạt 79,5% tổng lượng

khách vận chuyên yêu cầu Việt Nam chưa có nhiều đường cao tốc, trừ

một vài đoạn đang xây dựng

Trang 12

1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và

quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030

1.5.1 Thực trạng

b./ Tổng số lượng cầu: 35.181 cầu

Trong đó :

Cầu trên đường quốc lộ: 4.239 cầu

Cầu trên đường Tỉnh lộ: 30.942 cầu

c./ Phân loại mặt đường có các loại sau:

1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và

quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030

1.5.2 Nhận xét:

a./ Vế số lượng địa lý, không gian

Mạng lưới đường giao thông Việt Nam ở mức trung bình trong khu vực, với tỷ lệ

0,2 km/1000 dân và 4,78 km/100 km2

Về địa lý: hệ thống đường phân bố chưa đều, chủ yếu mới là hệ thống trục bắc

nam, đi dọc ven biển

Về không gian: hệ thống đường của chúng ta mang nặng yếu tố nhu cầu, theo kiểu

người chờ đường Không được quy hoạch theo hệ thống nhất định.

b./ Về tác động của tự nhiên môi trường (chế độ thủy nhiệt, lũ lụt, sụt trượt )

c./ Hệ thống đường khó và không thể kiểm soát do loại phương tiện, số lượng

(dòng giao thông hỗn hợp)

d./ Hệ thống đường được thiết kế với các tiêu chuẩn chưa phù hợp

e./ Về chất lượng:

f./ Về quản lý:

Trang 13

1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và

quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030

1.5.3 Nguyên nhân

1 Quy hoạch còn nhiều bất cập.

Các dự án của đường mới chỉ trú trọng khâu trước mắt, nhu cầu trước mắt, không

có dự án, kế hoạch lâu dài Điều đó dẫn đến dự án bị bó cứng, không phát triển lâu dài

được

Dẫn chứng: QL5 và cao tốc Hà Nội – Hải phòng

2 Không quản lý được phần đất dành cho đường

Đây không phải lỗi của riêng ngành giao thông, mà còn là lỗi của các Ban ngành

quản lý quy hoạch, nơi có đường đi qua

3 Các tiêu chuẩn chưa thống nhất: tiêu chuẩn thiết kế đường thường xuyên thay

đổi: 22 TCN 4054-84 => 22 TCN 4054-98 => 22 TCN 4054-05

26/26

1.5 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ hiện nay và

quy hoạch đến năm 2020 tầm nhìn 2030

1.5.3 Nguyên nhân

4 Các chính sách về kinh tế không minh bạch

- Giá cả không ổn định và không được bình ổn đúng mức

- Giá cả không phù hợp

- Không có sự điều tiết kịp thời về giá cả dẫn đến giá xây dựng công

trình bất ổn định

- Không có sự bình đẳng trong kinh tế, các nhà thầu không được

thanh toán kịp thời dẫn đến công trình dở dang, chậm tiến độ, nhà thầu

bị phá sản.

5 Năng lực tư vấn yếu

6 Năng lực của nhà thầu yếu – chất lượng thi công không đảm bảo,

hiểu biết của cán bộ, công nhân về chuyên môn hết sức hạn chế.

Trang 14

CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Định nghĩa của Hội Quy hoạch Hoa Kỳ:

Quy hoạch là một lĩnh vực chuyên môn luôn biến đổi và có

tính mục đích nhằm nâng cao chất lượng sống, hạnh phúc

của con người và cộng đồng bằng việc tạo ra không gian

sống thuận tiện, bình đẳng, tốt cho sức khỏe, hiệu quả và

hấp dẫn cho các thế hệ hôm nay và mai sau

Trang 15

CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Quy hoạch GTVT là

bố trí sắp xếp hệ thống GTVT một cách hợp

lý theo không gian

và thời gian, làm

cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.

4/9

CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Có thể hiểu Quy hoạch một hệ thống GTVT bao gồm:

- Quy hoạch phát triển tổng thể (master transporation planning);

- Quy hoạch các chuyên ngành gồm:

+ quy hoạch phương thức vận chuyển (transportation planning),

+ quy hoạch hạ tầng giao thông (infrastructure transportation planing),

+ quy hoạch phân vùng giao thông (zone transportation planning);

- Quy hoạch đồng bộ (comprehensive transportation planning );

- Quy hoạch vị trí (site transportation planning)

Ở đây chúng ta hiểu quy hoạch phát triển tổng thể đến quy hoạch vị trí

như vậy do tính đa dạng của ngành, tính thứ bậc của công tác quy

hoạch do đó quy hoạch GTVT có rất nhiều loại khác nhau.

Trang 16

2.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (1/4)

Hệ thống GTVT chỉ cấu trúc của ngành GTVT bao gồm các hệ thống theo sơ đồ sau:

a) Cấu trúc theo hạng mục: (yếu tố thành phần)

Nhà ga, bến cảng, bến đỗ, dịch vụ bên đường…

Hệ thống các phương tiện vận chuyển:

- Các loại phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hóa.

- Người đi bộ

Hệ thống quản lý vận hành từ Trung Ương đến địa phương

(Không bao gồm doanh nghiệp)

6/9

2.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (2/4)

b) Sơ đồ cấu trúc theo tiểu ngành.

Hệ thống giao thông vận tải

đường sắt

Hệ thống giao thông vận tải

đường không

Hệ thống giao thông vận tải

đường thủy

Các loại vận chuyển khác:

- Dây, ống

- Thang

- Đi bộ, thô sơ

Mỗi loại hệ thống tiểu ngành lại có chung cấu thành hạng mục như ở sơ đồ 1

Trang 17

2.2 Hệ thống GTVT (system of transportation) (3/4)

c) Sơ đồ cấu trúc theo khối công tác.

Hệ thống (ngành) GTVT

sở sản xuất, sửa chữa, chế tạo phương tiện

- Cơ sở dịch vụ ngành

- Cơ sở đào tạo NCKH

- Quản lý nhà nước

- Quản lý khai thác

Quy luật, các đặc trưng giao thông vận tải

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ HÀNH KHÁCH

Sản phẩm của vận tải là vận chuyển hàng hóa, hành khách được đánh giá qua các chỉ tiêu vận tải

Trang 18

3 Dự báo thị trường, dự báo nguồn lực.

4 Xây dựng các phương án quy hoạch của toàn bộ hệ thống, của

từng hệ thống chuyên ngành nhỏ.

5 Đề xuất phương án đầu tư theo giai đoạn.

Trang 19

CHƯƠNG 3 QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

‰ Giao thông đô thị là một bộ

phận hết sức quan trọng trong thiết kế quy hoạch đô thị

‰ Mạng lưới giao thông đô thịquyết định hình thái tổ chức không gian đô thị, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức sửdụng đất đai và mối quan hệgiữa các bộ phận chức năng với nhau

Quy hoạch giao thông đô thị là gì?

2/49

3.2 Chức năng của đường giao thông đô thị

3.2.1 Chức năng chính của giao thông đô thị?

Vận chuyển hành khách và hàng hóa, bảo đảm lưu thông và đi lại hàng ngày của

người dân, an toàn và nhanh chóng, bảo đảm mối liên hệ qua lại bên trong và bên ngoài

đô thị thuận lợi

3.2.2 Chức năng của mạng lưới đường giao thông?

Phân chia đất đô thị thành nhiều khu vực chức năng, nó làm ranh giới cho các khu

đất và các lô đất xây dựng trong và ngoài đô thị

Đường giao thông vành đai đô thị thường là ranh giới nội thị và ngoại thị

Đường phố chính trong đô thị thường là ranh giới giữa các khu ở.

3.2.3 Chức năng của đường trong đô thị ?

Tạo các hướng, trục và tầm nhìn cho các quần thể kiến trúc

Những tuyến đường phố chính, quan trọng đóng vai trò quyết định trong việc xác

định vị trí các công trình trọng điểm, xác định các trục bố cục kiến trúc chính và phụ

Trang 20

3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)

Sơ đồ nguyên tắc nối liên hệ mạng lưới đường theo chức năng

4/49

3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)

Bảng 1 Phân loại đường phố trong đô thị

20000

÷ 30000

Cao và trun

g

Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá lớn Nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên khu vực.

b-Đường phố

chính thứ yếu

Không nên trừ các khu dân cư có quy mô lớn

20000

÷ 50000

Tất cả các loại

xe Tách riêng đường, làn xe đạp

-Cao Không gián đoạn trừ nút giao thông

có bố trí tín hiệu giao thông điều khiển

Đường cao tốc Đường phố chính Đường phố gom

Phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông

có ý nghĩa toàn đô thị Đáp ứng lưu lượng và KNTH cao Nối liền các trung tâm dân cư- lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị

50000

÷ 70000

Tất cả các loại

xe ôtô

và xe môtô (hạn chế)

Cao và rất cao

Không gián đoạn, Không giao cắt

Đường cao tốc Đường phố chính Đường vận tải

Phục vụ giao thông có tốc độ cao, giao thông liên tục Đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn.Thường phục vụ nối liền giữa các đô thị lớn, giữa đô thị trung tâm với các trung tâm công nghiệp, bến cảng, nhà ga lớn, đô thị vệ tinh

Có chức năng giao thông cơ động rất cao

Đường cao

tốc đô thị

1

Lưu lượng xem xét (**)

Dòng xe thành phần

Tốc độ Tính chất dòng

Ưu tiên rẽ vào khu nhà

Tính chất giao thông Đường

phố nối liên

hệ (*)

Chức năng Loại đường

phố

T

T

Trang 21

3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)

Bảng 1 Phân loại đường phố trong đô thị (tiếp)

Cho phép

-Tất cả các loại

xe trừ xe tải

Thấp và trung bình

Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ

Là đường có quy mô lớn đảm bảo

cân bằng chức năng giao thông và

không gian nhưng đáp ứng chức

năng không gian ở mức phục vụ

rất cao.

c-Đại lộ

Không cho phép

-Chỉ dành riêng cho

xe tải, xe khách.

Trung bình

Đường cao tốc Đường phố chính Đường phố gom

Là đường ôtô gom chuyên dùng

cho vận chuyển hàng hoá trong

khu công nghiệp tập trung và nối

khu công nghiệp đến các cảng, ga

Tất cả các loại xe

Trung bình

Giao thông không liên tục

Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ

Phục vụ giao thông có ý nghĩa

khu vực như- trong khu nhà ở lớn,

các khu vực trong quận

a-Đường

phố khu

vực

Chức năng giao thông cơ động

-tiếp cận trung gian

Đường

phố gom

3

Lưu lượng xem xét (**)

Dòng xe thành phần Tốc độ

Tính chất dòng

Ưu tiên rẽ vào khu nhà

Tính chất giao thông Đường phố

nối liên hệ (*) Chức năng

3.3 Phân loại đường đô thị (type of urban roads)

Bảng 1 Phân loại đường phố trong đô thị (tiếp)

Chú thích:

(*) : Nối liên hệ giữa các đường phố còn được thể hiện rõ hơn qua hình 2.

-Xe đạp

c-Đường xe đạp

-Bộ hành

-Đường nội bộ

Đường chuyên dụng liên

hệ trong khu phố nội bộ;

đường song song với đường phố chính, đường gom

b-Đường đi bộ

Được ưu tiên Thấp

Xe con, xe công

vụ và

xe 2 bánh Thấp

Thấp Đường phố gom Đường nội bộ

Là đường giao thông liên

hệ trong phạm vi phường, đơn vị ở, khu công nghiệp, khu công trình công cộng hay thương mại…

(**)

Dòng

xe thành phần

Tốc độ

Tính chất dòng

Ưu tiên rẽ vào khu nhà

Tính chất giao thông

Đường phố nối liên hệ

(*)

Chức năng Loại đường phố

T

T

Ngày đăng: 06/01/2015, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Logic (sơ đồ trật tự tất yếu) các yếu tố - Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải
ogic (sơ đồ trật tự tất yếu) các yếu tố (Trang 17)
Sơ đồ so sánh chiều dài xe chạy trên  đường phóng xạ và đường vành đai - Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải
Sơ đồ so sánh chiều dài xe chạy trên đường phóng xạ và đường vành đai (Trang 30)
Sơ đồ so sánh chiều dài xe  chạy trên đường phóng xạ và - Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải
Sơ đồ so sánh chiều dài xe chạy trên đường phóng xạ và (Trang 31)
Sơ đồ mạng lưới dạng hỗn hợp - Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải
Sơ đồ m ạng lưới dạng hỗn hợp (Trang 34)
Sơ đồ minh họa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng - Bài giảng kỹ thuật hạ tầng giao thông phần i tổng quan và quy hoạch giao thông vận tải
Sơ đồ minh họa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm