1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN 1

280 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 22,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac Lênin. Tập hợp những ý chính sinh động dễ tiếp thu.Mỗi lượt TẢI tài liệu tại trang cá nhân Anh Nguyễn, bạn được TẶNG FREE một tài liệu cùng giá hoặc thấp giá hơn tài liệu vừa tải bằng cách gửi email của chính bạn với mình. Mình sẽ check tài khoản và gửi tài liệu sớm nhất đến bạn.

Trang 1

Copyright © 2010

TS Trần Mai Ƣớc

Trang 2

Thông tin giảng viên

• Trần Mai Ước, Tiến sỹ

• Nguyên Trưởng khoa LLCT, trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

• Hiện là Chánh Văn phòng, kiêm Trợ lý BGH, trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

• Giảng viên thỉnh giảng các trường: Đại học Kinh tế - Luật; Đại học KHTN; Đại học Giao thông vận tải TP.HCM; Đại học Mở TP.HCM; Đại học Quốc tế, ĐHQG Tp.HCM.

• Một số môn giảng dạy chính: Triết học, Logic học, Phương

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ mơn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh,

Giáo trình Triết học Mác-Lênin , Nxb CTQG, Hà Nội, 2004.

2 Bộ giáo dục và đào tạo: Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin , Nxb CTQG, Hà Nội 2009.

3 Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình triết học Mác-Lênin , Nxb CTQG, Hà Nội, 2006.

4 Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ X , Nxb CTQG, Hà Nội, 2006.

5 Bộ giáo dục và đào tạo, Đại cương lịch sử triết học Trung Quốc , Nxb CTQG, Hà Nội, 2004.

6 Sách, báo, tạp chí chuyên ngành khác ….

Trang 11

11

Trang 12

Ti êu chuẩn đánh giá sinh viên

- Thang điểm 10

- Dự đầy đủ các buổi lên lớp

- Tham gia các bài kiểm tra

- Thực hiện đầy đủ Xêmina

- Thi hết môn

Trang 13

Exit

Nội qui lớp học

Trang 14

Câu hỏi

Trang 15

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

TS Trần Mai Ước Copyright © 2010

Trang 16

I Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa

duy vật biện chứng.

1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

Tổng kết toàn bộ lịch sử triết học, đặc biệt là lịch sử triết học Cổ điển Đức Ph.Ăngghen đã khái quát: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn

Trang 17

”Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa t- duy với tồn tại".

Trang 18

Vấn đề cơ bản của triết học được phân tích trên hai mặt:

 Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào

có sau ? Cái nào quyết định cái nào?

 Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

Trang 19

Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ

bản của triết học là xuất phát điểm

của các trường phái lớn: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm; khả tri luận và bất khả tri luận.

CNDV: Là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm xem bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất có trước và quyết định ý thức.

Trang 20

Ngược lại,

CNDT: Là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm bản chất thế giới là ý thức; ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức có trước quyết định vật chất.

Trong lịch sử, chủ nghĩa duy

Trang 21

KHÁCH QUAN

“Ý niệm tuyệt đối”

CNDT

CHỦ QUAN

“Cái Tôi Cảm giác”

G.Hªghen (1770-1831)

G.Beccli (1684 - 1753)

Trang 22

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển

vật.

Trong lịch sử, cùng với sự phát triển của khoa học và thực tiễn, chủ nghĩa duy vật đã được hình thành và phát triển với ba hình

Trang 23

VẠN VẬT TRONG THẾ GIỚI

CÓ TỒN TẠI TRONG MỐI

LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ PHÁT

TRIỂN HAY KHÔNG?

Chủ nghĩa duy vật

Vạn vật tồn tại trong mối liên hệ phổ biến

và không ngừng biến đổi và phát triển

CNDV BiỆN CHỨNG

CNDV SIÊU HÌNH CNDV CHẤT PHÁC

THỜI CỔ ĐẠI

Lão tử Heraclit

Hegen

C.Mac và Lênin

Trang 24

II Quan điểm của chủ nghĩa duy

vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

1 Vật chất.

a) Phạm trù vật chất.

Vật chất với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch sử phát triển

Trang 25

25

Trang 27

* " về cơ bản vũ trụ được tạo thành bởi một nguyên tố duy nhất , nguyên tố ấy là nước."

Thalès de Milet (fin 7e s - début 6e s.)

Trang 28

Lửa có vẻ như là vật thể nhưng không là vật thể mà là một tiến

Trang 29

29

Trang 30

Democritus

Trang 31

Vật chất phải có khối lượng Vật chất không gian thời gian vận động tách rời nhau

m Vật chất

Isaac Newton

Trang 32

• Sự phát triển của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đặc biệt là những phát minh của Rơnghen, Tômxơn…đã bác bỏ quan điểm của các nhà duy vật về những

chất được coi là “giới hạn tột cùng”, từ

đó dẫn tới cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực nghiên cứu

Trang 33

Vậy điện tử là gì ? Có là vật chất hay không ?

Trang 34

Cuối những năm

1800 nhà vật lí học người Đức

Wilhelm Röntgen,

đã phát hiện ra tia x

Trang 36

Những người theo CNDT đã lợi dụng cơ hộinày để khẳng định bản chất “phi vật chất” của

thế giới, khẳng định vai trò của các lực lượngsiêu nhiên đối với qúa trình sáng tạo ra thếgiới

Trong bối cảnh lịch sử đó, V.I.Lênin đã tiếnhành tổng kết những thành tựu của khoa học

tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, ông đãvạch rõ ý đồ xuyên tạc những thành tựu khoahọc tự nhiên, khẳng định bản chất vật chất củathế giới và đưa ra một định nghĩa kinh điển vềvật chất:

Trang 37

" Vật chất là một phạm trù triết học , dùng để chỉ thực tại khách

quan, được đem lại cho con người trong cảm giác , được cảm giác chép lại, chụp lại , phản ánh và tồn tại

không phụ thuộc vào cảm giác“

“Chủ nghĩa duy vật và chủ

nghĩa kinh nghiệm phê phán”

Trang 38

 Vật chất = một phạm trù

triết học

-Tính trừu tượng -Tính cụ thể

Chỉ “thực tại khách quan” = những cái gì tồn tại độc lập với suy nghĩ

Trang 39

Lênin đã trả lời hai mặt của vấn đề

cơ bản của triết học.

Trang 40

Định nghĩa của Lênin về vật chất đã đem lại những nguyên tắc thế giới quan và phương

học đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất.

Trang 41

b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất.

 Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

dạng cụ thể của vật chất được biểu hiện sự tồn tại của mình.

Vận động = mọi sự biến đổi nói chung

Trang 42

Sản phẩm

Tồn tai

khách quan

Tồn tại Khách quan

sự vật A

Hàng hoá

sự vật A

Tồn tại khách quan

sự vật A

Tƣ liệu tiêu dùng

Trang 43

 Vận động của vật chất là tự thân vận động và sự tồn tại của vật chất gắn liền với vận động.

Dựa trên thành tựu của khoa học thời đại mình, Ph.Ăngghen đã phân chia vận động thành năm hình thức vận động cơ bản.

Trang 45

Đánh giá các hình thức vận động ?

Mỗi hình thức vận động có trình độ cao thấp khác nhau.

Các hình thức vận động tồn tại trong mối liên hệ.

Giữa các hình thức vận động có sự khác nhau về chất Nghĩa là mỗi sự vật đều có hình thức vận động cơ bản làm đặc trưng.

Trang 46

 Vận động và đứng im.

- Yếu tố của vận động.

- Một trường hợp đặc biệt của vận động.

- Vận động trong thăng bằng.

ĐỨNG IM

Do đó, vận động là tuyệt đối.

Trang 47

 Thời gian: Khái niệm triết học chỉ

sự biến đổi diễn ra nhanh hay chậm, kế tiếp nhau theo trật tự nhất định.

Trang 48

 Các tính chất của không gian và thời gian.

Trang 49

CNDV biện chứng khẳng định: ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao (óc người).

a) Nguồn gốc của ý thức

nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc

xã hội.

Trang 50

 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện qua sự hình thành của bộ

người với thế giới khách quan,

động đến bộ óc người tạo ra quá

tạo

Trang 51

Bộ óc càng hoàn thiện, hoạt động sinh

quả, ý thức con người càng phong phú, sâu sắc.

Trang 53

53

Trang 57

57

Trang 61

 Bộ óc của con người có thể sinh ra

ý thức là do các mối liên hệ vật chất giữa bộ óc người với thế giới khách quan Chính mối liên hệ ấy hình thành nên quá trình phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc người.

Trong quá trình tiến hóa của thế giới vật chất, các vật thể càng

ở bậc thang cao bao nhiêu thì hình thức phản ánh càng phức tạp bấy nhiêu.

Trang 62

Phản ánh vật lý: Ở giới vô sinh.

Phản ánh sinh vật: Ở giới hữu sinh.

Phản ánh tâm lý: Ở những động vật

có hệ thần kinh trung ương.

Phản ánh năng động, sáng tạo (Ý thức): Đặc trưng cho con người Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới,

Trang 63

63

Trang 64

 Nguồn gốc xã hội.

Đó chính là lao động và ngôn ngữ.

 Lao động: Là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.Nhờ có lao động mà con người tách ra khỏi giới động vật.

Chính thông qua lao động cải tạo thế giới khách quan mà con người có thể

Trang 65

Trong thời nguyên thủy, do khan hiếm về thức ăn, con người phải tập trung lại để săn bắn và hái lượm

Trang 69

Người và tinh tinh cùng có gene FOXP2, nhưng gene của người bắt đầu biến

đổi khi tiếng nói của chúng ta phát triển Ảnh: Livescience.

Trang 72

• Sự hình thành ý thức không phải là quá trình thu nhận thụ động mà là kết quả của hoạt động chủ động của con người; Nhờ có lao động con người tác động vào thế giới, bắt thế giới bộc lộ ra những thuộc tính,kết cấu, qui luật vận động của mình thành những hiện tượng nhất định, các hiện tượng ấy tác động vào bộ óc hình thành nên tri thức

về tự nhiên, xã hội.

Trang 73

hiện được.

đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái

được thực tiễn, trao đổi thông tin, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Trang 74

b) Bản chất và kết cấu của ý thức.

• Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

Trang 75

75

Trang 77

• Vật chất và ý thức là hai phạm trù triết học rộng lớn, chúng có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, trong đó vai trò quyết định thuộc về vật chất, mặt khác ý thức cũng có

sự tác động ngược trở lại vật chất thông

Vật chất quyết định ý thức:

Trang 78

• Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức:

– Ý thức xuất hiện là kết quả tất yếu của quá trình tiến hóa lâu dài của vạn vật với sự xuất hiện một kết cấu vật chất đặc biệt đó là bộ óc con người, cùng với một hình thức vận động cao là vận động xã hội.

• Vật chất quyết định nội dung, sự vận động,

biến đổi của ý thức:

– Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc của con người Thế giới khách quan tồn tại, vận động và phát triển thế nào sẽ được phản ánh, được cải biến trong bộ não của con người Khi TGKQ thay đổi thì nội dung của sự phản ánh cũng thay đổi Hiện thực khách quan qui định nội dung của

Trang 79

• Do ý thức có tính độc lập tương đối, có tính năng động sáng tạo nên ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Sự tác động

đó diễn ra theo hai chiều:

Ý thức tác động trở lại vật chất.

Trang 80

• Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan

thì sẽ giúp con người xác định đúng mục tiêu,phương hướng, biện pháp cho hoạt độngthực tiễn, thúc đẩy hoạt động thực tiễn củacon người trong quá trình cải tạo thế giới vậtchất

• Ý thức phản ánh không đúng hiện thực kháchquan thì có thể kìm hãm ở một mức độ nhấtđịnh hoạt động thực tiễn của con người trongquá trình cải tạo thế giới vật chất

Trang 81

Ý nghĩa phương pháp luận.

• Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức,phát huy nhân tố con người để tác động cải tạothế giới khách quan

• Khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ, thái độ tiêucực, thụ động, ỷ lại ngồi chờ trong quá trình đổimới hiện nay

• Phải luôn xuất phát từ thực tế khách quan, lấythực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hànhđộng của mình

Trang 82

The end.

Trang 83

CHƯƠNG II

PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT

GV TS.Trần Mai Ước

Trang 84

I Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật.

Trang 85

VẠN VẬT TRONG THẾ GIỚI

CÓ TỒN TẠI TRONG MỐI

LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ PHÁT

TRIỂN HAY KHÔNG?

PHÉP BIỆN CHỨNG

Vạn vật tồn tại trong mối liên hệ phổ biến

và không ngừng biến đổi và phát triển

PBC DUY VẬT HIỆN ĐẠI

PBC DUY TÂM CỔ ĐIỂN ĐỨC

PBC CHẤT PHÁC THỜI CỔ ĐẠI

Lão tử Heraclit

Hegen

C.Mac và Lênin

Trang 87

Trong PBCDV có sự thống nhất giữa nội dungTGQ và PPL, do đó nó không dừng lại ở sựgiải thích thế giới mà còn là công cụ để nhậnthức và cải tạo thế giới.

Trang 88

• Với những đặc trưng cơ bản đó

mà PBCDV giữ vai trò là một nội dung đặc biệt quan trọng trong TGQ và PPL, tạo nên tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời nó cũng là TGQ và PPL chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

Trang 89

89

Trang 90

Các quy luật

cơ bản

Quy luật không cơ bản

Các cặp phạm

Trang 91

tách rời nhau, không có sự liên hệ với nhau

CNDVBC: Không có sự vật hiện tượng nào tồn tại

cô lập tách rời sự vật, hiện tượng khác.Mà chúngLuôn nằm trong mối liên hệ với nhau

Mối liên hệ phổ biến

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

a) Khái niệm.

Trang 92

Mối liên hệ

Quy định lẫn nhau

Tác động qua lại

Chuyển hóa lẫn nhau

Giữa các sự vật Các mặt của sự vật

Tóm lại: Mối liên hệ là:

Trang 94

Tính đa dạng

của mối liên hệ

Mối liên hệ bên trong – bên ngoài

Mối liên hệ Chung – riêng

Mối liên hệ Tất nhiên - ngẫu nhiên

Mối liên hệ

Trang 95

C) Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối liên hệ phổ biến

Quan điểm

toàn diện

Xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ

Phân biệt từng mối liên hệ

Trang 96

Nguyên lý về

MLH PB

Khái niệm MLH

Tính chấtMLH

Quy định lẫn nhauTác động qua lại

Chuyển hóa lẫn nhauTính khách quanTính phổ biến

Quan điểm toàn diện

Trang 97

2 Nguyên lý về sự phát triển.

GV TS.Trần Mai Ước

Trang 98

a) Khái niệm phát triển

Siêu hình

Triết học Mác - Lênin Các sự vật luôn luôn vận động và phát triển không ngừng

Phát triển là khuynh hướng

chung của thế giới

Phát triển chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về mặt lượng

Phát triển có tính phổ biến, được thể hiện trong tự nhiên, xãhội và tư duy Nguyên nhân của sự phát triển là do sự liên hệ,

Trang 99

Ý nghĩa của

sự phát triển Nguyên tắc phát triển

Xem xét sự vật, hiện tượng theo hướng vận động đi lên, phát triển

b) Ý nghĩa phương pháp luận.

Trang 100

Nguyên lý về

Sự Phát triển

Khái niệm Phát triển

Vận động theo Hướng tiến bộ

Quan điểm Phát triển

Tính chấtCủa phát triển

Tính khách quan

Tính phổ biến

Trang 101

1.Cái riêng và cái chung.

2.Nguyên nhân và kết quả.

3.Tất nhiên và ngẫu nhiên.

4.Nội dung và hình thức.

5.Bản chất và hiện tượng.

6.Khả năng và hiện thực

Trang 102

CÁI RIÊNG VÀ CÁI CHUNG

1 Định nghĩa

Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình cụ thể trong hiện thực.

Cái chung là phạm trù chỉ những thuộc

tính, những mặt giống nhau của nhiều sự vật,

Trang 103

2 Quan hệ biện chứng giữa cái riêng với cái chung

 Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên

hệ với cái chung Không có cái riêng tuyệt đối.

 Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Không có cái chung tồn tại độc lập, ngoài cái riêng, trước cái riêng.

Trang 104

3 Ý nghĩa phương pháp luận

 Vì cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên

đối hóa cái riêng mà phải đặt cái riêng trong mối quan hệ với cái chung (lợi ích riêng của cá nhân, gia đình trong mối quan hệ với lợi ích tập thể, xã hội; tôn giáo trong mối quan hệ với dân tộc; dân tộc trong mối quan hệ với nhân loại,

Trang 105

 Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng, nên muốn tìm ra cái chung (bản chất, quy luật, v.v ) phải thông qua việc nghiên cứu cái riêng Không được rút cái chung từ tư duy thuần túy.

Mặt khác, khi áp dụng cái chung vào cái

những điều kiện tồn tại cụ thể của cái riêng.

Trang 106

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

1 Định nghĩa

Tất nhiên là phạm trù chỉ cái xuất phát từ mối liên hệ bản chất, được quyết định bởi nguyên nhân cơ bản bên trong kết cấu của sự vật, hiện tượng do đó, trong điều kiện nhất định phải xảy ra và xảy ra theo một cách nhất định.

Ngẫu nhiên là cái xuất phát từ những mối liên hệ bên ngoài, không định trước, do đó có

Trang 107

 Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại trong hiện thực khách quan Chúng có mối liên hệ khăng khít, không tách rời nhau.

 Không có tất nhiên tuyệt đối hoặc ngẫu

nhiên tuyệt đối Trong tất nhiên có ngẫu nhiên, trong ngẫu nhiên có tất nhiên.

2 Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên

và ngẫu nhiên

Trang 108

3 Ý nghĩa phương pháp luận

 Nắm vững cặp phạm trù tất nhiên-ngẫu nhiên từ đó xác định quan điểm duy vật biện chứng, chống lại các quan điểm duy tâm, siêu hình, chống mê tín dị đoan.

Chống thuyết định mệnh.

Trang 109

ngoài của bản chất.

Trang 110

2 Quan hệ biện chứng giữa bản chất

Trang 111

Không có bản chất nào không biểu hiện

ra hiện tượng Cũng không có hiện tượng nào lại không có bản chất của nó.

 Bản chất quyết định hiện tượng

Bản chất như thế nào thì hiện tượng như thế ấy.

Bản chất thay đổi thì hiện tượng thay đổi theo.

Ngày đăng: 03/02/2018, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w