1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

93 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 692,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng g

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ GIANG

BỘ MÔN CHÍNH TRỊ - TỔ BỘ MÔN CHUNG

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

HÀ GIANG - 2010

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

Trang 2

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Chương mở đầu

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

Giảng lý thuyết: 02 tiết

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nhận thức khái lược nội dung trọng tâm và quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm tạo ra cái nhìn tổng quát về đối tượng và phạm vi của môn học

- Nắm vững : đối tượng, mục đích và phương pháp của môn học

I KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

1 Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành

a) Chủ nghĩa Mác-Lênin

Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học

b) Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin

- Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong

đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học

- Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý cấu thành chủ nghĩa Lênin

Mác-2 Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin

a) Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác-Lênin

- Điều kiện kinh tế-xã hội: Sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN, sự xuất hiện giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách là một lực lượng chính trị-xã hội độc lập, nhu cầu thực tiễn cách mạng đòi hỏi phải có lý luận soi đường

Trang 3

- Tiền đề lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

- Tiền đề khoa học tự nhiên: Học thuyết Tế bào, học thuyết Tiến hóa, định luật Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b) C Mác, Ph Ăngghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 – 1895) (Phần sinh viên tự học)

+ Sự chuyển biến tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngghen từ chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa xã hội, từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật biện chứng

+ Các giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 – 1895): Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác (1842 – 1848); Giai đoạn phát triển sâu sắc hơn, hoàn thiện hơn của chủ nghĩa Mác (1848 – 1895)

c) V.I Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong kiện lịch sử mới (1894 -1924) (Phần sinh viên tự học)

- Bối cảnh lịch sử mới: CNTB chuyển sang CNĐQ; CMVS thành công, chủ nghĩa xã hội lần đầu tiên trở thành hiện thực ở nước Nga Khoa học có bước phát triển mới; thực tiễn xuất hiện nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác

- Vai trò của V.I Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch

sử mới: bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) và chủ nghĩa duy vật lịch

sử (CNDVLS); kết thừa và phát triển lý luận cách mạng vô sản (CMVS), về phương pháp cách mạng, về nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, về vai trò của quần chúng, về vai trò của đảng chính trị; lý luận về thời kỳ quá độ lên CNXH, về cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội, về nhà nước xã hội chủ nghĩa và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa V.v…

d) Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới (Phần sinh viên tự học)

- Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)

- Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới

II ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

1 Đối tượng và phạm vi học tập, nghiên cứu

Trang 4

Đối tượng học tập, nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin: là:

“Những quan điểm và học thuyết” của C.Mác Ph Ăngghen và V.I Lênin trong phạm vi những quan điểm, học thuyết bản nhất thuộc ba bộ phận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin

2 Mục đích và yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu

a) Mục đích của việc học tập, nghiên cứu

- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin để giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng

- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin là để xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên

b) Một số yêu cầu cơ bản về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu.

- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại

- Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn

- Học tập, nghiên cứu mỗi nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy

sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác-Lênin đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại /

Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIỂT HỌC

CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

Chương I

Trang 5

CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nắm được định nghĩa của Lênin về vật chất và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa đó

- Nắm được quan niệm của triết học Mác-Lênin về phương thức tồn tại của vật chất: vận động, không gian, thời gian

- Nắm được quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức; Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn

- Bước đầu biết vận dụng quan điểm của triết học Mác-Lênin về vật chất, ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong việc phân tích các vấn đề thực tiễn

B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN:

I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1 Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

- Ph Ăngghen khái quát vấn đề cơ bản của triết học: Vấn đề cơ bản lớn của triết học là vấn

đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại ( giữa vật chất và ý thức)

- Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt:

+ Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào?+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

- Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là hai trường phái triết học đối lập trong lịch sử

Đó là sự đối lập giữa hai quan điểm khác nhau trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

Cụ thể là:

+ Chủ nghĩa duy vật: coi vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.+ Chủ nghĩa duy tâm: coi ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.(Chủ nghĩa duy vật có các trình độ phát triển khác nhau: chủ nghĩa duy vật chất phác thô sơ (thời kỳ cổ đại, các đại biểu như: Talét, Hêraclít, Đêmôcrít…), chủ nghĩa duy vật siêu hình (thời kỳ cận đại, các đại biểu như: F.Bêcơn, Tômát Hôpxơ…) và chủ nghĩa duy vật biện chứng (Mác, Angghen và Lênin) Chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử chia thành hai trường phái là chủ nghĩa duy tâm chủ quan (đại biểu như Béccơly) và chủ nghĩa duy tâm khách quan (đại biểu như Platon, Hêghen…)

Trang 6

- Vai trò của chủ nghĩa duy vật

2) Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử

a) Chủ nghĩa duy vật chất phác:

Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời kỳ cổ đại): đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của của vật chất; dựa trên sự quan sát trực tiếp để đưa ra quan điểm về vật chất, chưa có sự minh chứng của các tri thức khoa học

b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình:

Tồn tại nổi trội vào thời kỳ phục hưng và cận đại Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tư duy siêu hình, máy móc của cơ học thế kỷ XVII- XVIII Chủ nghĩa duy vật siêu hình xem xét thế giới vật chất như là các bộ phận, các mặt tách rời nhau, không có liên hệ tác động qua lại giữa chúng

c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph Ăng- ghen sáng lập vào nửa đầu thế kỷ XIX, V.I Lênin phát triển vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.Với sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khắc phục được

sự hạn chế của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại và chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại Chủ nghĩa duy vật biện chứng là trình độ cao nhất của chủ nghĩa duy vật

II QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN HỆ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1 Vật chất

a) Phạm trù vật chất

- Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất

- Định nghĩa của V.I Lênin về Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ,

1980, t.18, tr 151)

+ Nội dung cơ bản của định nghĩa+ Ý nghĩa của định nghĩa: (Ý nghĩa lý luận và nghĩa thực tiễn)

b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

+ Định nghĩa vận động của Angghen

Trang 7

+ Các hình thức vận động của vật chất: vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hoá học, vận động sinh học, vận động xã hội.

+ Mối quan hệ giữa các hình thức vận động; ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề

- Không gian và thời gian với tư cách là hình thức tồn tại của vật chất

+ Quan niệm về không gian

+ Quan niệm về thời gian

c) Tính thống nhất vật chất của thế giới (Phần sinh viên tự học)

- Luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới

- Nội dung của tính thống nhất vật chất của thế giới:

(Chỉ có một thế giới là thế giới vật chất Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn vô tận, vô hạn Mọi sự tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau )

- Ý nghĩa phương pháp luận

2 Ý thức

a) Nguồn gốc của ý thức,

- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

- Nguồn gốc xã hội của ý thức

b) Bản chất và kết cấu của ý thức

- Bản chất của ý thức: “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” (V.I Lênin);

là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người; ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

- Kết cấu của ý thức: Ý thức có kết cấu phức tạp, tuỳ theo giác độ tiếp cận, có các quan niệm khác nhau về cấu trúc ý thức Từ giác độ tổng quát, cấu trúc ý thức gồm: nhận thức, tri thức

và vô thức

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (Phần sinh viên tự học)

a) Vai trò của vật chất đối với ý thức

- Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức

- Vật chất quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của ý thức

- Vật chất quyết định nội dung của ý thức

- Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức

b) Vai trò của ý thức đối với vật chất

Trang 8

- Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người (Mức độ tác động của ý thức phụ thuộc vào: mức độ đúng đắn hay sai lầm của ý thức; vào khả năng thâm nhập của ý thức vào quần chúng; vào năng lực tổ chức thực hiện của con người.)

c) Ý nghĩa phương pháp luận:

- Tôn trọng khách quan: Nhận thức và hành động theo quy luật khách quan

- Phát huy năng động chủ quan; phát huy vai trò của tri thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễn

- Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn

C NỘI DUNG THẢO LUẬN:

1 Thế giới quan và thế giới quan triết học?

2 Quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

-Chương II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nắm được nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, ý nghĩa phương pháp luận của hai nguyên lý đó

Trang 9

- Nắm được định nghĩa phạm trù, phân biệt phạm trù triết học với phạm trù của các khoa học cụ thể Phân tích được mối quan hệ biện chứng giữa các cặp phạm trù Nắm được ý nghĩa phương pháp luận của các cặp phạm trù nêu trên và bước đầu vận dụng vào phân tích các vấn đề thực tiễn đặt ra.

- Nắm vững nội dung 3 quy luật của phép biện chứng duy vật, ý nghĩa phương pháp luận của chúng, vận dụng các quy luật vào phân tích các vấn đề thực tiễn

B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN:

I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

a) Phép biện chứng

- “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” (C.Mác và Ph Angghen : Toàn tập, Nxb chính tri QG, 2004, t.20, tr201)

b) Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại: mang tính chất trực quan, thô sơ, chất phác

- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Tiêu biểu là triết học Hêghen.)

- Phép biện chứng duy vật (của triết học Mác - Lênin): là –ỉnh cao của sự phát triển phép biện chứng, khắc phục được những hạn chế của các hình thức phép biện chứng trong lịch sử, phản ánh đúng sự liên hệ, vận động, phát triển của thế giới

2 Phép biện chứng duy vật.

- Khái niệm phép biện chứng duy vật

- Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật

II CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT.

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

a) Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến.

- Khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của sự vật, hiện tượng trong thế giới; còn khái niệm mối liên hệ phổ biến là chỉ các mối liên hệ tồn tại ở các sự vật, hiện tượng của thế giới

b) Tính chất của mối liên hệ.

Trang 10

+ Tính khách quan.

+ Tính phổ biến + Tính đa dạng, phong phú

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

+ Quan điểm toàn diện

+ Quan điểm lịch sử - cụ thể

2 Nguyên lý về sự phát triển

a) Khái niệm phát triển:

- Phát triển là khái niệm dùng để khái quát quá trình vận động đi lên của sự vật thông qua những bước nhảy vọt về chất, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời Nguồn gốc của sự phát triển là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập ở bên trong bản thân sự vật (Phát triển được đo bằng các đặc trưng: từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp; từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn)

b) Tính chất cơ bản của sự phát triển:

+ Tính khách quan

+ Tính phổ biến + Tính đa dạng, phong phú

c) Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Quan điểm phát triển+ Quan điểm lịch sử - cụ thể

III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CÚA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT (Phần sinh viên tự học)

1 Cái chung và cái riêng

a) Phạm trù cái riêng và cái chung

- Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

- Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác

Trang 11

- Trong mỗi sự vật ngoài cái chúng ra còn có cái đơn nhất Cái đơn nhất là khái niệm dùng

để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có một sự vật, hiệng tượng, một kết cấu vật chất

mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, hay kết cấu vật chất khác

b) Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung.

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình, không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng

+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung

+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung vì ngoài cái chung, cái riêng còn có cái đơn nhất

+ Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại

+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

- Nhận thức cái chung phải xuất phát từ những cái riêng

- Vận dụng cái chung vào cái riêng cần phải cá biệt hoá cái chung

- Tạo điều kiện để thực hiện sự chuyển hoá giữa cái chung với cái đơn nhất và ngược lại, theo những mục đích nhất định

2 Bản chất và hiện tượng

a) Phạm trù bản chất, hiện tượng.

- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật

- Hiện tượng là sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất

b) Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng.

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng: bản chất luôn được bộc lộ ra qua hiện tượng Hiện tượng nào cũng là biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với nhau

- Tính chất mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng: bản chất biểu hiện ra nhiều hiện tượng khác nhau tuỳ theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh Bản chất là cái tương đối ổn định, ít biến đổi, còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi

Trang 12

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

- Nhận thức bản chất sự vật phải đi từ hiện tượng, thông qua nhiều hiện tượng

- Phải căn cứ vào bản chất để đánh giá sự vật

3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

a) Phạm trù cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên.

- Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định

và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

- Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định

Do đó, nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc có thể xuất hiện như thế khác

b) Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

- Cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên

- Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời bổ sung cho cái tất nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau; ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có ý nghĩa tương đối

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải căn cứ vào cái tất nhiên, nhưng không bỏ qua cái ngẫu nhiên

- Tạo điều kiện để thực hiện sự chuyển hoá giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên theo mục đích nhất định

4 Nguyên nhân và kết quả

a) Phạm trù nguyên nhân và kết quả.

- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó

- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

b) Tính chất và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.

- Tính chất: Tính khách quan, Tính phổ biến, Tính tất yếu

Trang 13

- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả

+ Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là quan hệ phức tạp Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả Một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân sinh ra

+ Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

- Cần nhận thức và phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

- Cần có quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan

hệ nguyên nhân - kết quả

5.–Nội dung và hình thức.

a) Phạm trù nội dung và hìnI thức.

- Nội dung là tổng hợp tất cả các mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

- Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật

b) Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.

- Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức

- Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động và phát triển của sự vật

- Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội dung diễn ra theo hai hướng: Phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nội dung phát triển Không phù hợp với nội dung thì sẽ kìm hãm sự phát triển của hình thức

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn:

- Không tách rời, tuyệt đối hoá nội dung hoặc hình thức của sự vật

- Phải căn cứ vào nội dung của sự vật; tác động thay đổi sự vật từ nIi dung của nó

- Phát huy vai trò của hình thức trong việc tác động lại nội dung của sự vật

6 Khả năng và hiện thực

a) Phạm trù khả năng và hiện thực.

- Hiện thực là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự

Trang 14

- Khả năng là những gì hiện chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng.

b) Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.

- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

+ Cùng trong một điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng chứ không phải chỉ một khả năng Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện nhất định thì sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới

+ Để khả năng biến thành hiện thực thì cần phải có các điều kiện cần và điều kiện đủ

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần căn cứ vào hiện thực, nhưng cần chú ý toàn diện tới các khả năng có thể có của hiện thực

- Cần chú tạo điều kiện để khả năng trở thành hiện thực theo mục đích nhất định

IV CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

a) Khái niệm chất, lượng.

- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự

thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng,

quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

b) Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng.

- Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật:

+ Chất và lượng là hai mặt thống nhất của sự vật, không thể tách rời Không có chất thuần tuý và cũng không có lượng thuần tuý

+ Sự thống nhất giữa chất và lượng thể hiện trong một giới hạn nhất định, gọi là Độ (Độ là khái niệm chỉ giới hạn mà trong đó sự thay đổi lượng của sự vật chưa làm thay đổi chất của nó)

- Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại:

Trang 15

+ Sự vận động, thay đổi của sự vật bắt đầu từ những thay đổi về lượng Lượng biến đổi dần dần tới một mức độ nhất định dẫn tới sự thay đổi về chất Thời điểm có sự Ihay đổi chất của sự vật gọi là Điểm nút (Điểm nút là khái niệm chỉ điểm giới hạn, ở đó, sự thay đổi lượng của

sự vật đã tạo ra sự thay đổi chất của sự vật)

+ Sự thay đổi lượng của sự vật, trong những điều kiện xác định, đã dẫn đến sự ra đời chất mới Đây chính là Bước nhảy trong quá trình vận động và phát triển của sự vật (Bước nhảy là khái niệm chỉ một giai đoạn vận động và phát triển, ở đó, sự thay đổi về lượng đã làm thay đổi căn bản về chất)

+ Chất mới ra đời tác động lại lượng mới, tạo điều kiện cho lượng mới phát triển (về quy mô, kết cấu, trình độ và nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật)

c) Ý nghĩa phương pháp luận

- Nhận thức sự vật, hiện thượng phải chú ý cả 2 mặt chất và lượng

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần chú ý tích luỹ về lượng, đồng thời biết phát huy tác động của chất mới theo mục đích nhất định

- Khắc phục 2 xu hướng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn sau:

+ Chưa tích luỹ đầy đủ về lượng đã thực hiện bước nhảy về chất (xu hướng tả khuynh) + Không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã tích luỹ đầy đủ về lượng và các điều kiện cần thiết (xu hướng hữu khuynh)

- Tạo điều kiện cho sự chuyển hoá giữa chất và lượng theo mục đích nhất định

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

a) Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn.

- Khái niệm: mâu thuẫn là khái niệm chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hoá giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng

- Các tính chất của mâu thuẫn: Tính khách quan, phổ biến và tính đa dạng của các loại mâu thuẫn

b) Quá trình vận động của mâu thuẫn

- Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

+ Sự thống nhất: Hai mặt đối lập cùng nằm trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập nương tựa, làm tiền đề cho nhau, không tách rời nhau, có mặt này mới có mặt kia và ngược lại

Trang 16

+ Sự đấu tranh: đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự phát triển của sự vật.

+ Sự chuyển hóa: Các mặt đối lập chuyển hoá cho nhau, làm cho sự vậtt cũ chuyển thành sự vật mới với những mặt đối lập mới

- Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật

c) Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập về sự thống nhất, đấu tranh, chuyển hoá giữa chúng để có phương pháp giải quyết đúng đắn mâu thuẫn

- Có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, phân tích, phân loại và xử lý mâu thuẫn

3 Quy luật phủ định của phủ định

a) Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trưng của cơ bản của nó.

- Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng:

+ Sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác, một kết cấu vật chất này bằng một kết cấu vật chất khác

+ Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân của sự vật;

là mắt khâu tất yếu trong quá trình vận động và phát triển dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn

sự vật cũ

- Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng:

+ Tính khách quan: Phủ định biện chứng là sự phủ định khách quan của bản thân sự vật; là sự phủ định tự thân của sự vật, thông qua giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, chứ không phải do sự tác động từ bên ngoài

+ Tính kế thừa: Phủ định biện chứng là phủ định có kế thừa nhân tố hợp lý ở vật cũ

và bảo tồn nó trong giai đoạn mới, của sự vật mới; không phải xóa bỏ sạch trơn sự vật cũ

Trang 17

+ Sự vận động, phát triển của sự vật diễn ra nhiều lần phủ định biện chứng Mỗi lần phủ định là một lần giải quyết mâu thuẫn, là kết quả đấu tranh chuyển hoá giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật Thông qua phủ định biện chứng, sự vật vận động và phát triển.

+ Quá trình, vận động phát triển của sự vật hiện tượng theo khuynh hướng như sau:

* Sự phủ định thứ nhất diễn ra căn bản sẽ làm cho sự vật cũ chuyển thành cái đối lập với mình

* Sau những lần phủ định tiếp theo, đến một lúc nào đó sẽ ra đời một sự vật mới mang nhiều đặc trưng của sự vật xuất phát Như vậy, về hình thức, dường như trở lại cái ban đầu, nhưng thực chất không giống nguyên như cũ, dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

* Đặc điểm quan trọng nhất của sự phát triển, thông qua phủ định của phủ định chính là sự phát triển dường như quay trở lại cái cũ, nhưng trên cơ sở cao hơn

+ Phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển, đồng thời là điểm xuất phát của chu kỳ tiếp theo Phủ định của phủ định tạo nên những vòng khâu của đường

“xoáy ốc” phát triển của sự vật hiện tượng

+ Quy luật phủ định của phủ định khái quát sự tiến lên của sự vận động; khuyng hướng sự vận động và phát triển của sự vật là không theo đường thẳng tắp, mà theo đường “xoáy ốc”, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, có cả sự đi lên và sự đi xuống, trong đó đi lên là chủ yếu và cái mới chiếm ưu thế

- Quy luật phủ định của phủ định là phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c) Ý nghĩa phương pháp luận.

- Trong nhận thức và hành động, cần chống khuynh hướng phủ định sạch trơn

- Cần biết phát hiện, quý trọng và tin tưởng vào cái mới, cái mới là cái tất thắng Đồng thời biết sàng lọc, kế thừa những yếu tố còn hợp lý ở cái cũ trong quá trình phát triển của sự vật hiện tượng

V LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1 Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức.

a) Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn.

Trang 18

- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người có tính lịch sử - xã hội, nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội theo yêu cầu của đời sống của con người (Bao gồm những hoạt động cơ bản: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học)

b) Nhận thức và các trình độ nhận thức (Phần sinh viên tự học)

- Khái niệm: Nhận thức là sự phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào bộ óc con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn

- Các trình độ nhận thức:

+ Dựa theo trình độ: nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận

+ Dựa theo tính chất: nhận thức thông thường, nhận thức khoa học

c) Vai trò của thực tiễn với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức

- Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức

- Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức

- Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận

- Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải:

+ Gắn lý luận với thực tiễn;

+ Đi sâu, đi sát thực tiễn, đánh giá đúng thực tiễn và biết tổng kết thực tiễn

2 Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

a) Quan điểm của V.I.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý.

- V.I.Lênin khái quát: "Từ trực quan“sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn- đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan"

- Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính và mối quan hệ giữa chúng:

+ Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động): là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức; con người nhận thức thế giới khách quan thông qua các giác quan của mình trong sự phong phú của sự vật hiện tượng Đặc điểm của giai đoạn nhận thức cảm tính là quá trình nhận thức trực tiếp, phản ánh bề ngoài sự vật chưa đi sâu nhận thức bản chất sự vật

Trang 19

+ Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): là giai đoạn cao trong quá trình nhận thức, trên cơ sở những tài liệu do giai đoạn cảm tính đem lại Đặc điểm giai đoạn nhận thức lý tính là quá trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật hiện tượng, là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng.

+ Quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính: Không có giai đoạn nhận thức cảm tính thì không nhận thức lý tính Không có nhận thức lý tính thì không nhận thức được bản chất của sự vật Nhận thức lý tính làm cho quá trình nhận thức cảm tính diễn ra nhanh chóng và chính xác hơn

- Giai đoạn từ nhận thức lý tính đến thực tiễn: Tri thức đưa trở về thực tiễn, vì:

+ Mục đích của nhận thức là phục vụ thực tiễn để cải tạo hiện thực

+ Thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức đã nhận thức được

+ Bổ sung tri thức mới trong giai đoạn mới của sự vật

- Quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - tạo nên một–vòng khâu của quá trình nhận thức; quá trình này diễn ra liên tục mà vòng khâu sau khái quát hơn, đầy đủ hơn vòng khâu trước - đó là con đ–ờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan

- Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Nhận thức là một quá trình, và tri thức không phải là cái gì đó “nhất thành bất biến”, phải thường xuyên bổ sung tri thức từ thực tiễn sinh động

+ Phải biết kiểm nghiệm tính đúng đắn của nhận thức trong thực tiễn

b) Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn (Phần sinh viên tự học)

- Khái niệm: Chân lý là tri thức phù hợp với khách thể mà nó phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm

- Các tính chất của chân lý: tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối và tính cụ thể

- Vai trò của chân lý đối với thực tiễn

+ Chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn

+ Chân lý phát triển nhờ thực tiễn và thực tiễn phát triển nhờ vận dụng đúng đắn những chân lý mà con người đạt được trong hoạt động thực tiễn

+ Chân lý soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo hoạt động thực tiễn

Trang 20

- Ý nghĩa phương pháp luận

C N ỘI DUNG THẢO LUẬN:

1.Vai trò của phép biện chứng duy vật trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

-Chương III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nắm được biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất;biện chứng của cơ sở

hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội, các hình thái ý thức xã hội; phạm trù hình thái kinh tế - xã hội; ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ những vấn đề này

- Trang bị cho sinh viên những tri thức triết học Mác-Lênin về dân tộc, giai cấp, đấu tranh giai cấp, mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc

- Nắm được quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về con người Trên cơ sở đó bước đầu biết vận dụng phân tích về con người Việt Nam hiện nay

Trang 21

- Nắm được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử Trên cơ sở đó bước đầu biết phân tích tình hình thực tiễn ở nước ta

B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

I VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT.

1 Sản xuất vật chất và vai trò của nó

a) Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất.

- Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất

+ Khái niệm sản xuất vật chất: Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công

cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

+ Các nhân tố cơ bản trong quá trình sản xuất vật chất: Sức lao động, Đối tượng lao động, Tư liệu lao động

- Khái niệm phương thức sản xuất (PTSX): PTSX là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định PTSX là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng

b) Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

- Vai trò của sản xuất vật chất:

+ Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội+ Sản xuất vật chất đối là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội

- Vai trò của phương thức sản xuất:

+ Phương thức sản xuất là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội

+ Phương thức sản xuất quyết định tính chất và kết cấu của xã hội+ Phương thức sản xuất quyết định sự vận động và biến đổi xã hội

- Tính thống nhất và tính đa dạng của quá trình biến đổi và phát triển các phương thức sản xuất trong lịch sử

- Ý nghĩa phương pháp luận

2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Trang 22

a) Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

- Lực lượng sản xuất (LLSX) và các yếu tố cơ bản cấu thành LLSX:

+ LLSX: là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình LLSX là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất

+ Các yếu tố cơ bản cấu thành LLSX gồm: Người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động (Ngày nay, khoa học trở thành LLSX trực tiếp, là bộ phận của LLSX, ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất vật chất của con người)

- Quan hệ sản xuất (QHSX)và ba mặt của QHSX:

+ QHSX là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

+ Ba mặt của QHSX: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm Trong đó, quan hệ về sở hữu đối với

tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản đặc trưng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội Quan hệ sở hữu đối tư liệu sản xuất với quyết định 2 quan hệ còn lại trong QHSX, quyết định bản chất chế độ xã hội, cũng như các quan hệ xã hội khác

b) Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

- Tính thống nhất giữa LLSX và QHSX

- Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX

- Vai trò tác động trở lại của QHSX đối với LLSX

- Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa LLSX và QHSX là nguồn gốc và động lực

cơ bản của sự vận động, phát triển các PTSX trong lịch sử

- Ý nghĩa phương pháp luận

II BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG

1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

a) Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng

- Cơ sở hạ tầng (CSHT): là khái niệm chỉ toàn bộ những QHSX của một xã hội, trong sự vận động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

- Kết cấu của CSHT gồm:

+ QHSX thống trị (giữ vai trò chủ đạo, quy định xu hướng chung của đời sống kinh

tế - xã hội)

Trang 23

+ QHSX tàn dư+ QHSX mầm mống

b) Khái niệm, kết cấu kiến trúc thượng tầng

- Kiến trúc thượng tầng (KTTT) là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, cùng những thiết chế xã hội tương ứng như: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, được hình thành trên CSHT nhất định

- Các yếu tố cơ bản hợp thành KTTT của xã hội

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.

a) Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

- CSHT nào thì hình thành KTTT ấy (CSHT quyết định nội dung, tính chất của KTTT)

- CSHT có ảnh hưởng đến sự thay đổi khác nhau của các yếu tố trong KTTT: Có yếu tố thay đổi nhanh, có yếu tố thay đổi chậm, kế thừa

.- CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT (với tư cách là một chỉnh thể) cũng thay đổi Khi CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng dần mất đi và từng bước được thay thế bởi một KTTT mới phù hợp hơn Trong xã hội có giai cấp, sự biến đổi này phải thông qua cuộc đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội

b) Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.

- KTTT bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển CSHT đã sinh ra nó Trong xã hội có giai cấp, KTTT bảo đảm sự thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội

- Vai trò đặc biệt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng

- Hai xu hướng tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng,

+ Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì sẽ tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Nếu KTTT tác động ngược chiều với các quy luật kinh tế khách quan thì sẽ kìm hãm kinh tế phát triển

- Ý nghĩa phương pháp luận

III TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI

1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

a) Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Trang 24

- Khái niệm tồn tại xã hội và các nhân tố cơ bản cấu thành tồn tại xã hội:

+ Khái niệm tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là toàn bộ đời sống vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

+ Những yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội: Phương thức sản xuất (yếu tố cơ bản, quan trọng nhất), Hoàn cảnh địa lý và Dân số

- Khái niệm ý thức xã hội và cấu trúc của ý thức xã hội:

+ Khái niệm ý thức xã hội: Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng truyền thống của cộng đồng xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định

+ Kết cấu của ý thức xã hội: Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng; các hình thái ý thức xã hội

b) Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

- Nhìn chung, tồn tại xã hội nào thì ý thức xã hội ấy; ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng của các hình thái ý thức

xã hội

- Tồn tại xã hội thay đổi thì tư tưởng, tình cảm, tâm trạng,…(Ý thức xã hội) sớm muộn cũng thay đổi theo

- Tồn tại xã hội có phân chia giai cấp thì ý thức xã hội mang tính giai cấp

- Ý nghĩa phương pháp luận

2 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

- Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

+ Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

+ Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội do tính năng động của nó

+ Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình

+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng.+ Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

- Ý nghĩa phương pháp luận

IV HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Khái niệm, kết cấu hình thái kinh tế - xã hội

- Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội:

Trang 25

Hình thái kinh tế- xã hội (HT KT – XH) là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tương ứng được xây dựng trên kiểu QHSX đó.

- Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội:

+ LLSX là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội,

+ QHSX là quan hệ cơ bản, nền tảng và quyết định mọi quan hệ xã hội khác,

+ KTTT bảo vệ, duy trì và phát triển CSHT đã sinh ra nó

2 Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội

- Tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội:

+ Chính sự tác động của các quy luật: Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX, quy luật CSHT quyết định KTTT và các quy luật xã hội khác làm cho các HTKT-XH vận động từ thấp lên cao trong lịch sử

+ Xét ở phạm vi lịch sử toàn nhân loại thì xã hội đã phát triển qua 4 hình thái kinh tế -

xã hội: Cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và ngày nay loài người đang quá độ lên HT KT-XH cộng sản chủ nghĩa Nguồn gốc sâu xa của sự phát triển của các HTKT-

XH chính là ở sự phát triển của lực lượng sản xuất

+ Quá trình thay thế các HT KT - XH từ thấp đến cao trong lịch sử là Quá trình lịch

sử - tự nhiên Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra một cách tuần tự mà còn bao hàm cả sự bỏ qua một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội trong những hoàn cảnh lịch sử cụ thể nhất định

- Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử

- Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động, phát triển của xã hội

- Ý nghĩa phương pháp luận

V VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI

SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP

1 Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

a) Khái niệm giai cấp, tầng lớp xã hội

Trang 26

- Định nghĩa giai cấp của Lênin.

- Khái niệm tầng lớp xã hội

b) Nguồn gốc giai cấp (Phần sinh viên tự học)

- Nguồn gốc trực tiếp: chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

- Nguồn gốc sâu xa: sự phát triển của LLSX

c) Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

- Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai cấp

+ Khái niệm đấu tranh giai cấp: Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng

bị tước hết quyền, bị áp bức, bóc lột và lao động chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản

+ Các hình thức đấu tranh giai cấp: đấu tranh kinh tế, đấu tranh tư tưởng, đấu tranh chính trị

- Nhà nước - công cụ chuyên chính giai cấp

- Vai trò của đấu tranh giai cấp với tư cách là phương thức và một trong những động lực cơ bản, trực tiếp của sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

- Ý nghĩa phương pháp luận

2 Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng

giai cấp (Phần sinh viên tự học)

a) Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của cách mạng xã hội.

- Khái niệm: Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn

- Nguyên nhân của cách mạng xã hội:

+ Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa LLSX tiến bộ và QHSX lạc hậu + Nguyên nhân trực tiếp: Mẫu thuẫn giữa giai cấp cách mạng với giai cấp phản cách mạng

Trang 27

b) Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

- Cách mạng xã hội là phương thức thay thế HT KT - XH này bằng HT KT - XH khác cao hơn, tiến bộ hơn

- Cách mạng xã hội giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, giải phóng LLSX Trên cơ

sở đó thúc đẩy phương thức sản xuất phát triển

- Cách mạng xã hội góp phần làm thay đổi đời sống chính trị, văn hoá, tư tưởng, đạo đức, v.v…của xã hội

- Cách mạng xã hội góp phần làm cho đời sống xã hội phát triển

- Ý nghĩa phương pháp luận

VI QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUÂN CHÚNG NHÂN DÂN

1 Con người và bản chất của con người.

a) Khái niệm con người.

- Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội

- Sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tự nhiên và xã hội trong hoạt động hiện thực của con người

b) Bản chất của con người.

- Luận điểm của C.Mác về bản chất con người: “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội”

- Năng lực sáng tạo lịch sử của con người và các điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của con người

- Giải phóng con người - giải phóng động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

2 Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân.

a) Khái niệm quần chúng nhân dân.

- Quần chúng nhân dân là khái niệm chỉ tất cả những lực lượng, những giai cấp, những tầng lớp, những cá nhân thúc đẩy sự phát triển của xã hội, trong đó chủ yếu là những người lao động ở

Trang 28

mỗi giai đoạn lịch sử nhất định (Tuỳ theo chế độ xã hội cụ thể mà kết cấu quần chúng nhân dân khác nhau; quần chúng nhân dân cũng thay đổi theo PTSX)

b) Vai trò sáng tạo lịch sử của quận chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử.

- Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử và là lực lượng quyết định sự phát triển lịch sử

+ Quần chúng nhân dân là LLSX cơ bản, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất - cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội

+ Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị văn hoá tinh thần

+ Quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội

- Vai trò của cá nhân - vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử

+ Nắm bắt xu thế dân tộc, quốc tế và thời đại trên cơ sở hiểu biết những quy luật khách quan của các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội

+ Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng

+ Tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục quần chúng, thống nhất ý chí và hành động của quần chúng nhằm hướng vào giải quyết những mục tiêu cách mạng đề ra

- Ý nghĩa phương pháp luận

C N ỘI DUNG THẢO LUẬN:

1 Nội dung quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX? Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nội dung này? Liên hệ với thực tiễn Việt Nam

2 Phân tích vai trò của khoa học đối với sự tiến bộ và phát triển của xã hội

Trang 29

-Phần thứ hai HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Chương IV HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nắm được điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá

- Bản chất của hàng hoá và 2 thuộc tính cơ bản của hàng hoá

- Lịch sử ra đời, bản chất và các chức năng cơ bản của tiền tệ

- Nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị

B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

I ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA.

1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá

- Hai kiểu tổ chức kinh tế: Sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá

- Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại khi có hai điều kiện:

Trang 30

+ Thứ nhất: Có sự phân công lao động xã hội (PCLĐXH): PCLĐXH là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa

+ Thứ hai, Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, hay tính chất tư nhân của quá trình lao động: Chế độ tư hữu, các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất dẫn đến sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất

Hai điều kiện trên làm cho người SXHH vừa phụ thuộc lẫn nhau, vừa độc lập với nhau  đây là một mâu thuẫn, mâu thuẫn này được giải quyết thông qua trao đổi , mua bán sản phẩm của nhau

Đây là 2 điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá, nếu thiếu một trong hai điều kiện đó

sẽ không có sản xuất hàng hoá.

2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá (Phần sinh viên tự học)

a) Đặc trưng của sản xuất hàng hoá.

- LLSX phải phát triển đến một trìnhđộ nhất định

- Sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán.

- Lao động của người sản xuất HH vừa mang tính chất tư nhân , vừa mang

tính chất xã hội

b) Ưu thế của sản xuất hàng hoá.

- Sản xuất hàng hoá tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

- Sản xuất hàng hoá tạo điều kiện để thúc đẩy LLSX phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

- SXHH gắn với tính chất mở của các quan hệ hàng hóa tiền tệ Điều này tạo điều kiện để nâng cao nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần, cũng như sự phát triển tự do và toàn diện của mỗi thành viên trong xã hội

Bên cạnh những ưu thế (mặt tích cực) trên, sản xuất hàng hoá cũng có những mặt trái của

nó như: phân hoá giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá, tiềm ẩn khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trường sinh thái, lạm phát, thất nghiệp, lối sống thực dụng, sùng bái tiền tệ

II HÀNG HOÁ

1 Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

a) Khái niệm hàng hoá.

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, thông qua

trao đổi, mua bán

Trang 31

b) Phân loại (hàng hóa được phân thành hai loại).

- Hàng hóa hữu hình

- Hàng hóa vô hình (hàng hóa dịch vụ)

c) Hai thuộc tính của hàng hóa

Hàng hóa có hai thuộc tính là: Giá trị sử dụng và Giá trị

- Giá trị sử dụng của hàng hóa:

+ Khái niệm: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa nhằm thỏa

mãn một nhu cầu nào đó của con người (Nhu cầu của con người gồm có nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân)

+ Đặc điểm:

(*) Hàng hóa nào cũng có một hoặc một số công dụng nhất định có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

(*) Giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần theo sự tiến bộ KHKT,

sự phát triển của LLSX nói chung

(*) GTSD của hàng hóa là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa và là phạm trù vĩnh viễn

(*) Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng nó (*) Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng xã hội Nói cách khác: Giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi

- Giá trị của hàng hoá:

Muốn tìm hiểu phạm trù giá trị phải xuất phát từ phạm trù giá trị trao đổi (phương pháp nghiên cứu: đi từ cụ thể đến trừu tượng)

+ Giá trị trao đổi: là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng

loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác

[VD: 1 m vải = 5 kg thóc

1/ Sở dĩ vải và thóc trao đổi được với nhau vì hai hàng hóa đó có cái chung là: đều là sản phẩm của lao động, đều có lao động kết tinh trong đó ==> Vậy thực chất của trao đổi hàng hóa cho nhau là trao đổi lao động ẩn giấu trong hàng hóa ấy

2/ Sở dĩ tỷ lệ trao đổi là 1:5 vì hao phí lao động để SX 1m vải bằng hao phí

lao động để sản xuất 5 kg thóc.]

Trang 32

Vậy: Chính lao động hao phí để tạo ra hàng hóa là cơ sở chung của trao đổi và tạo thành

giá trị của hàng hóa (Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh

trong hàng hóa(1) )

+ Đặc điểm của giá trị:

(*) Giá trị của hàng hóa là phạm trù lịch sử

(*) Giá trị của hàng hóa là thuộc tính xã hội của hàng hóa, phản ánh quan

hệ giữa người sản xuất hàng hóa

+ Mối quan hệ giữa giá trị trao đổi và giá trị:

Giá trị trao đổi được trình bày ở trên là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị Còn giá trị là nội dung bên trong, là cơ sở của giá trị trao đổi

d) Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.

Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau (đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập)

2 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

Hàng hóa có hai thuộc tính vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt: vừa mang tính chất cụ thể (lao động cụ thể) vừa mang tính chất trừu tượng ( lao động trừu tượng)

a) Lao động cụ thể.

- Khái niệm: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề

nghiệp chuyên môn nhất định

- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

- Lao động cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn

b) Lao động trừu tượng.

- Khái niệm: LĐ trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ hình thức cụ thể của nó để quy về cái chung đồng nhất, hay nói cách khác, đó là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung

- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa

Vậy, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (2)  Đây chính là mặt chất của giá trị hàng hóa

Cần lưu ý:

+ Không phải bất kỳ sự hao phí sức lao động nào cũng được coi là lao động trừu tượng

Trang 33

+ Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa.+ Ý nghĩa của việc phát hiện tính hai mặt của LĐSX hàng hóa: có ý nghĩa lý luận, giúp ta có thể giải thích được hiện tượng phức tạp.

- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa:

- LĐ cụ thể của của người sản xuất hàng hóa là biểu hiện của lao động tư nhân; lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa là biểu hiện của lao động xã hội

- Giữa lao động tư nhân và lao động trừu tượng có mâu thuẫn với nhau Đây là mâu thuẫn

cơ bản của sản xuất hàng hóa

 Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hóa Chính vì những mâu thuẫn đó mà sản xuất hàng hóa vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng sản xuất “thừa”

3 Lượng giá trị của hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng tới nó

Lượng giá trị của hàng hóa là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó

quyết định

a) Thước đo lượng giá trị hàng hóa.

- Lượng giá trị hàng hóa do thời gian lao động quyết định

- Tuy nhiên, lượng giá trị của hàng hóa do “thời gian lao động xã hội cần thiết” để sản

xuất hàng hóa quyết định chứ không phải do “Thời gian lao động cá biệt ” để sản xuất hàng hóa

quyết định

 Thực chất, thời gian lao động xã hội cần thiết là mức hao phí lao động xã hội trung bình hay thời gian lao động xã hội trung bình để sản xuất ra hàng hóa

- Cách xác định thời gian lao động xã hội cần thiết: thời gian lao động xã hội cần thiết là

thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá.

- Năng suất lao động

+ Khái niệm: NSLĐ là sức sản xuất của lao động, nó được đo bằng số lượng sản

phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian; hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+ Khi NSLĐ tăng lên: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên; thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm xuống

Trang 34

+ Tác động của NSLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa Khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngược lại Vậy: giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.

+ Ý nghĩa: Tăng NSLĐ có ý nghĩa giống như tiết kiệm thời gian lao động.+ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Trình độ thành thạo của người lao động; mức độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất; trình độ tổ chức quản lý; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất; các điều kiện tự nhiên…

- Cường độ lao động:

+ Khái niệm: Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động

trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động

+ Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong một đơn vị thời gian, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên

+ Tác động của CĐLĐ tới lượng giá trị của hàng hóa: Khi cường độ lao động tăng

lên tổng giá trị của hàng hóa tăng lên, còn giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

+ Ý nghĩa: tăng cường độ lao động thực chất cũng như kéo dài thời gian lao động + Cường độ lao động phụ thuộc vào: Trình độ tổ chức quản lý; quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất; thể chất, tinh thần của người lao động

1 Lịch sử phát triển của hình thái giá trị và bản chất của tiền tệ.

Việc nghiên cứu các hình thái biểu hiện của giá trị sẽ giúp ta tìm ra được nguồn gốc ra đời của tiền tệ -hình thái giá trị nổi bật và tiêu biểu nhất

a) Lịch sử phát triển của hình thái giá trị.

- Sự phát triển các hình thái giá trị trong nền kinh tế hàng hóa được biểu hiện thông qua bốn hình thái cụ thể sau:

Trang 35

+ Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị.

+ Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị+ Hình thái chung của giá trị

+ Hình thái tiền tệ của giá trị

- Kết luận: Nguồn gốc của tiền: Tiền ra đời là kết quả của sự phát triển lâu dài của sản

xuất và trao đổi hàng hóa

b) Bản chất của tiền.

Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

2 Các chức năng của tiền (Phần sinh viên tự học)

a) Thước đo giá trị.

- Làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các HH khác

- Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, không đòi hỏi phải có một lượng tiền mặt trên thực tế mà có thể chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng

- Giá trị của hàng hóa được biểu hiện ở một lượng tiền nhất định được gọi là giá cả hàng hóa

- Giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, còn giá trị

là nội dung, là cơ sở của giá cả

Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của những nhân tố sau:

+ Giá trị hàng hóa

+ Giá trị của tiền

+ Quan hệ cung cầu về hàng hóa

- Để làm được chức năng thước đo giá trị, bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Do đó phải có đơn vị đo lường tiền tệ

b) Phương tiện lưu thông.

- Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hóa Trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ làm môi giới gọi là lưu thông hàng hóa Làm chức năng này nhất thiết phải có tiền mặt

Công thức lưu thông hàng hóa là T – H – T

Trang 36

- Tiền làm chức năng phương tiện lưu thông làm cho quá trình mua bán được thuận lợi, nhưng nó đã bao hàm khả năng khủng hoảng.

- Sự xuất hiện tiền giấy:

+ Các hình thức tiền tệ: vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy.

+ Tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị Nhà nước phát hành tiền

giấy và buộc xã hội công nhận (nói cách khác, tiền giấy có giá trị danh nghĩa pháp định)

- Quy luật lưu thông tiền tệ: Quy luật xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông được

tính theo công thức:

M = P.Q

VTrong đó:

M - lượng tiền cần thiết cho lưu thông.

P - mức giá cả.

Q - khối lượng hàng hoá đem ra lưu thông.

V - số vòng chu chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

Công thức này dựa trên giả định: tiền là vàng và giá trị của tiền không thay đổi

Khi số lượng tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền vàng cần thiết cho lưu thông mà tiền giấy là đại biểu thì sẽ dẫn tới hiện tượng lạm phát

- Lạm phát: là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng nhất định lên trong

một thời gian nhất định Thường khi giá tăng từ vài tháng trở lên thì được xem như có lạm phát

Trang 37

- Chỉ có tiền đủ giá trị như tiền vàng mới làm được chức năng này.

- Chức năng cất trữ của tiền cũng có tác dụng làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền tệ trong lưu thông

d) Phương tiện thanh toán.

- Kinh tế hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định sẽ dẫn tới việc mua bán chịu và khi

đó xuất hiện chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ Làm chức năng này tiền dùng để chi trả sau khi công việc mua bán đã hoàn thành

- Khi tiền làm chức năng phương tiện thanh toán:Một mặt, sẽ có tác dụng tốt đối với nền kinh tế; mặt khác, nó đã bao hàm khả năng khủng hoảng.

- Với chức năng phương tiện thanh toán, xuất hiện loại tiền mới là tiền tín dụng

e/ Tiền tệ thế giới.

Tiền dùng để mua bán, thanh toán và di chuyển của cải từ quốc gia này sang quốc gia kia.Làm chức năng này, tiền phải có đủ giá trị (tiền vàng) hoặc những đồng tiền có khả năng chuyển đổi được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế

Để thực hiện việc buôn bán giữa các nước, người ta phải xác định tỷ gía hối đoái

IV QUY LUẬT GIÁ TRỊ

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị

1 Nội dung của quy luật giá trị.

Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (hay thời gian lao động xã hội cần thiết) Cụ thể:

- Trong sản xuất: qui luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt (thời gian lao động cá biệt) phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết (thời gian lao động xã hội cần thiết)

- Trong trao đổi, hay lưu thông: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá

2 Cơ chế tác động của quy luật giá trị: thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa

3 Tác động của quy luật giá trị.

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

+ Điều tiết sản xuất: phân phối tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế

Trang 38

+ Điều tiết lưu thông: phân phối nguồn hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá

- Thứ ba, phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo

Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản

C NỘI DUNG THẢO LUẬN.

1 Phân tích mặt chất, mặt lượng giá trị hàng hoá

2 Phân tích mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

3 Phân tích mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá? Vì sao nói, mâu thuẫn này là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền kinh tế hàng hóa

4 Vì sao nói quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá? Tác động của quy luật giá trị?

Trang 39

-Chương V HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Nắm vững các nội dung sau:

- Sự chuyển hoá tiền thành tư bản

- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư, bản chất của tư bản; tỷ suất và khối lượng giá trị thặng

dư Mối quan hệ giữa giá trị thặng dư tuyệt đối, giá trị thăng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch Ý nghĩa của việc nghiên cứu, từ đó làm sáng tỏ quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản

- Bản chất các hình thức, các nhân tố quy định tiền lương dưới chủ nghĩa tư bản

- Thực chất, các nhân tố và quy luật chung của tích luỹ tư bản

B NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN:

I SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

1 Công thức chung của tư bản

- Tư bản xuất hiện trước hết dưới hình thái một số tiền nhất định Nhưng bản thân tiền tệ không phải là tư bản

- Tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là tư bản khác nhau trước hết ở hình thái lưu thông của nó Để thấy được sự khác nhau đó, ta so sánh hai công thức: công thức lưu thông hàng

hóa giản đơn ( H-T-H) và công thức lưu thông của tư bản (T-H-T):

Giống nhau:

+ Đều thực hiện hành vi mua - bán

+ Đều có hai yếu tố vật chất “H - hàng” và “T - tiền”,

+ Đều có “người mua” và “người bán”

Trang 40

Khác nhau:

+ Trình tự thực hiện hành vi mua – bán

+ Điểm xuất phát và điểm kết thúc

+ Mục đích của quá trình trao đổi

+ Giới hạn của sự vận động

Từ sự phân tích trên, Mác gọi :

+ Công thức T-H-T’ là công thức chung của tư bản (Trong đó T’=T+∆t) + Số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra (∆t) gọi là giá trị thặng dư , ký hiệu là m

+ Số tiền ứng ra ban đầu được gọi là tư bản

2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

Giá trị thặng dư (m) được sinh ra từ đâu?

Thoạt nhìn công thức T-H-T’, hình như m do lưu thông (qua quá trình mua - bán) sinh ra.

Điều này mâu thuẫn với lý luận giá trị của Mác bởi vì theo lý luận giá trị: giá trị hàng hoá do lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa tạo ra, như vậy là giá trị hàng hóa được tạo ra trong sản xuất

 Vậy thực sự lưu thông có tạo ra giá trị, giá trị thặng dư hay không?

- Để trả lời câu hỏi này, ta xét các trường hợp trong lưu thông sau:

+ Trường hợp mua bán ngang giá

+ Trường hợp mua - bán không ngang giá

Từ sự phân tích các trường hợp trên, ta có thế kết luận: Lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu thông không tạo ra giá trị, giá trị thặng dư

Nếu lưu thông không tạo ra giá trị, giá trị thặng dư Vậy phải chăng giá trị thặng dư được sinh

ra ngoài lưu thông?

- Xét ngoài lưu thông: nếu để tiền và hàng đứng yên, thì giá trị của tiền và hàng không thể tăng lên được, tức là không thể có giá trị thặng dư (m)

Từ những phân tích trên, có thể nhận thấy: “Vậy là tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông

và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời

không phải trong lưu thông”

Đó chính là “Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản”

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong CNTB.

Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản không thể phát sinh từ bản thân số tiền đó, vì trong việc mua – bán, tiền chỉ là phương tiện lưu thông

Ngày đăng: 20/01/2017, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w