1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP LỚP 11

34 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY LÀ TÀI LIỆU NHẰM HỆ THỐNG TOÀN BỘ KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÍ 11, CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐƯỢC TRÌNH BÀY NGẮN GỌN, RÕ RÀNG BÁM SÁT VỚI ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA CỦA BỘ GIÁO DỤC. CÁC EM HỌC SINH 11 CÓ THỂ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐỂ HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP, CÁC EM HỌC SINH 12 CÓ THỂ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐỂ LUYỆN THI ĐẠI HỌC.

Trang 1

VẬT LÍ 11 MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG 2

CHƯƠNG 2 : DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI 10

CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 15

CHƯƠNG 4: TỪ TRƯỜNG 17

CHƯƠNG 5: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 22

CHƯƠNG 6: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 25

CHƯƠNG 7: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC 27

Trang 2

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1 : ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

+ Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;

+ Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;

Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là

12; 21

F F có:

- Điểm đặt: trên 2 điện tích

- Phương: đường nối 2 điện tích

- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q 1 ; q 2 cùng dấu)

+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q 1 ; q 2 trái dấu)

- Độ lớn:

1 2 2

.

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN

** Dựa vào thuyết e và định luật bảo toàn điện tích để làm bài

** Độ lớn điện tích của 1 vật nhiễm điện: q = n|e|

** Lưu ý: + Khi cho 2 quả cầu giống nhau đã nhiễm điện tiếp xúc nhau rồi tách ra thì điện tích tổng cộng sẽ chia

đều cho mỗi quả

+ Nếu chạm tay vào quả cầu dẫn điện thì quả cầu bị mất điện

Dạng 2: XÁC ĐỊNH LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA 2 ĐIỆN TÍCH VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG CÔNG THỨC ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG

Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông

- Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)

|

|.10.9

r

q q

Trang 3

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

n i i

F

- Từ đó suy ra đại lượng cần tìm

 Ví dụ : Hai điện tích q q1; 2 đặt tại hai điểm A và B, hãy xác định điểm C đặt điện tích qođể qo cân bằng:

- Điều kiện cân bằng của điện tích qo:

20 10

F F

F

)2(

)1(

Trang 4

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

1 Khái niệm điện trường: Là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó

2 Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực

E q F

3 Đường sức điện - Điện trường đều

a Khái niệm đường sức điện:

*Khái niệm đường sức điện: Là đường cong do ta vạch ra trongđiện trường sao cho

tại mọi điểm trên đường cong, vector cường độ điện trường có phương trùng với tiếp

tuyến của đường cong tại điểm đó, chiều của đường sức là chiều của vector cường

độ điện trường

*Đường sức điện do điện tích điểm gây ra:

+ Xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm;

+ Điện tích dương ra xa vô cực;

+ Từ vô cực kết thúc ở điện tích âm

b Điện trường đều

Định nghĩa: Điện trường đều là điện trường có vector

cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau cả về

phương, chiều và độ lớn

* Đặc điểm: Các đường sức của điện trường đều là những

đường thẳng song song cách đều

4 Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:

- Điểm đặt: Tại M

- Phương: đường nối M và Q

- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0

Hướng vào Q nếu Q <0

N m C

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG DO ĐIỆN TÍCH GÂY RA TẠI MỘT ĐIỂM

Phương pháp:

Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra có:

+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét;

+ Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm đang xét;

+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0 và hướng về Q nếu Q < 0;

M

M

Trang 5

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường: FqE

Fcó: + Điểm đặt: tại điểm đặt điện tích q;

+ Phương: trùng phương với vector cường độ điện trường E;

+Chiều: Cùng chiều với E nếu q > 0 và ngược chiều với Enếu q <0;

+ Độ lớn: F = qE

Dạng 3: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP DO NHIỀU ĐIỆN TÍCH GÂY RA TẠI MỘT ĐIỂM

Phương pháp: sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường

- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường :

- Biểu diễn E1,E2,E3…E n bằng các vecto

- Vẽ vecto hợp lực E bằng theo quy tắc hình bình hành

- Tính độ lớn hợp lực dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin

E E

Trang 6

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Dạng 5 : XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MÀ TẠI ĐÓ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG DO 2 ĐIỆN TÍCH ĐIỂM GÂY RA BẰNG NHAU (E1 E2 )

Phương pháp : Biện luận tương tự như dạng 4

Hai điện tích q q1, 2 đặt tại A,B trong không khí, xác định vị trí của điểm M mà tại đó vectơ cường độ điện trường do

1, 2

q q gây ra bằng nhau

1 2

(1)(2)

Dạng 6 : ĐIỆN TÍCH CÂN BẰNG TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

Điện tích nằm cân bằng trong điện trường khi tổng hợp tất cả các lực tác dụng lên điện tích bằng 0

FF  F

Các bài toán thường gặp

 Bài toán 1 : Quả cầu mang điện, được treo bằng sợi dây mảnh trong điện trường đều, khi cân bằng dây treo hợp với

phương thẳng đứng góc 

Ta có P T  F 0

Suy ra FP.tan q Em g .tan

cos cos sin sin

Bài toán 3 : Điện tích lơ lửng trong điện trường

 Điện trường đặt trong không khí

P F m gq E

 Điện trường đặt trong chất lỏng

Ta có : P F F A0

Với F A là lực đẩy Acsimet : F AD g V

Trong đó D: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)

Trang 7

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

g: gia tốc trọng trường (m/s2)

V: thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

TH1 : Nếu F AP thì FF A P q EF AP

TH2 : Nếu F AP thì F  P F Aq E  P F A

Dạng 7 : ĐIỆN TÍCH CHUYỂN ĐỘNG TRONG ĐIỆN TRƯỜNG

Khi điện tích chỉ chịu tác dụng của lực điện và chuyển động trong điện trường thì

Fmaq Em a

- Bài toán thuận : Áp dụng các công thức động học ta tìm được a, rồi thay vào phương trình trên ta tính được F,q,E

- Bài toán ngược: Dựa vào công thức trên ta tính được a, rồi sử dụng các công thức động học để tính các đại lượng động học

1 Công của lực điện trường:

* Đặc điểm: Công của lực điện tác dụng lên tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo mà chỉ phụ

thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo (vì lực điện trường là lực thế)

* Biểu thức: A MN = qEd

Trong đó, d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương của đường sức điện

Chú ý:

- d > 0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức

- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức

2 Liên hệ giữa công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

A MN = W M - W N

3 Điện thế Hiệu điện thế

- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là địa lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q

Công thức: VM =

q

A M

- Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi

có 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó

UMN = VM – VN =

q

A MN

Chú ý:

- Điện thế, hiệu điện thế là một đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế

- Nếu một điện tích dương ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó sẽ có xu hướng di chuyển về nơi

có điện thế thấp (chuyển động cùng chiều điện trường) Ngược lại, lực điện có tác dụng làm cho điện tích âm di chuyển

về nơi có điện thế cao (chuyển động ngược chiều điện trường)

- Trong điện trường, vector cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp;

4 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

E =

d U

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: TÍNH CÔNG CỦA CÁC LỰC KHI ĐIỆN TÍCH DI CHUYỂN

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

1 A MN = qEd

Trang 8

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Chú ý:

- d >0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức

- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức

2 A MN = Wt M - Wt N = Wđ N - Wđ M

3 A MN = UMN q = (VM – VN ).q

Chú ý: Dấu của công phụ thuộc vào dấu của q và U và góc hợp bởi chiều chuyển dời và chiều đường sức

Dạng 2: TÌM ĐIỆN THẾ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

1 Công thức tính điện thế : M

M

A V

Chú ý : Người ta luôn chọn mốc điện thế tại mặt đất và ở vô cùng ( bằng 0 )

2 Công thức tính hiệu điện thế:

Chú ý: Trong điện trường, vector cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp;

CHỦ ĐỀ 4: TỤ ĐIỆN GHÉP TỤ ĐIỆN

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.Tụ điện

-Định nghĩa : Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không hay điện

môi Tụ điện dùng để tích và phóng điện trong mạch điện

-Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song song với nhau

2 Điện dung của tụ điện

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

Với S là phần diện tích đối diện giữa 2 bản

Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hđt lớn hơn

hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng

3 Ghép tụ điện

Cách mắc : Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản

thứ nhất của tụ 2, cứ thế tiếp tục Bản thứ nhất của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, 3, 4 … Điện tích QB = Q1 = Q2 = … = Qn QB = Q1 + Q2 + … + Qn

Hiệu điện thế UB = U1 + U2 + … + Un UB = U1 = U2 = … = Un

Điện dung

n 2

1

1

C

1C

1C

4 Năng lượng của tụ điện

- Khi tụ điện được tích điện thì giữa hai bản tụ có điện trường và trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng Gọi là năng lượng điện trường trong tụ điện

Trang 9

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Dạng 1: TÍNH ĐIỆN DUNG, ĐIỆN TÍCH, HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ DIỆN

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

- Công thức định nghĩa : C(F) =

U

Q => Q = CU

- Điện dung của tụ điện phẳng : C =

d k

1

1

C

1 C

1 C

2 1

C C

C C

 + C1ntC2ntC3 => Cb =

3 1 3 2 2 1

3 2 1

C C C C C C

C C C

b Ghép song song: Cb > Ci

+ Nếu C1 = C2= …= Cn = C=> Cb = nC ; Q1 = Q2 = ….= Qn => Qb = nQi

Trang 10

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 2: DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI

CHƯƠNG 2 : DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI

CHỦ ĐỀ 1 : DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

A TĨM TẮT LÝ THUYẾT

1 Dịng điện khơng đổi

a Dịng điện: Là dịng chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện

- Quy ước chiều dịng điện: Là chiều chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện tích dương

Lưu ý: + Trong điện trường, các hạt mang điện chuyển động từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điện thế thấp, nghĩa là

chiều của dịng điện là chiều giảm của điện thế trong vật dẫn

+ Trong kim loại, hạt tham gia tải điện là electron mang điện tích âm nên chuyển động từ nơi cĩ điện thế thấp sang nơi cĩ điện thế cao, nghĩa là chuyển động ngược với chiều của dịng điện theo quy ước

, cường độ dịng điện I cĩ đơn vị là ampère (A)

Trong đĩ : q là điện lượng, t là thời gian

+ nếu t là hữu hạn, thì I là cường độ dịng điện trung bình;

+ nếu t là vơ cùng bé, thì i là cường độ dịng điện tức thời

c Dịng điện khơng đổi:

đổi không điện dòng độ cường

đổi không điện dòng của chiều

o là điện trở suất của vật dẫn ở to (oC) thường lấy ở giá trị 20oC

 được gọi là hệ số nhiệt điện trở

1

1

R

1R

1R

+ Cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dịng điện gọi là nguồn điện

+ Hai cực nhiễm điện khác nhau là nhờ lực lạ tách electron ra khỏi nguyên tử trung hịa rồi chuyển electron hay Ion dương ra khỏi mỗi cực

b Suất điện động nguồn điện

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng của nguồn điện

Cơng thức: E = A

q

- Điện trở của nguồn điện được gọi là điện trở trong cảu nĩ

- Mỗi nguồn điện được đặc trưng: (E , r)

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Trang 11

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Dạng 1: XÁC ĐỊNH ĐIỆN LƯỢNG, CƯỜNG ĐỒ DÒNG ĐIỆN THEO CÔNG THỨC ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH

SỐ ELCETRON CHUYỂN QUA TIẾT DIỆN THẲNG CỦA VẬT DẪN

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

Dạng 2 : TÍNH ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH

+ Nếu đoạn mạch đơn giản ( chỉ gồm các điện trở mắc nối tiếp, hoặc song song) thì áp dụng :

 Nếu các điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn

Nếu có n điện trở giống nhau thì: Rtđ = n.Ri

 Nếu các điện trở mắc song song:

n 2

1

1

R

1R

1R

+ Nếu đoạn mạch phức tạp ta giải quyết như sau:

* Đồng nhất các điểm có cùng điện thế (chập mạch) các điểm có điện thế bằng nhau là những điểm nối với nhau bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể

*Vẽ lại sơ đồ mạch điện và tính toán theo sơ đồ

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Định luật Ôm đối với toàn mạch

a Toàn mạch: là mạch điện kín có sơ đồ như sau: trong đó: nguồn có E và điện trở trong r, RN là điện

trở tương đương của mạch ngoài

b Định luật Ôm đối với toàn mạch

- Độ giảm thế trên đoạn mạch: UN = I.RN = E - I.r

- Suất điện động của nguồn: E = I.(RN + r)

2 Trường hợp có máy thu điện (ăcquy nạp điện)

p p

Chú ý: + Nguồn điện nếu dòng điện đi ra từ cực dương

+ Máy thu điện nếu dòng điện đi vào cực dương

3 Định luật Ôm tổng quát đối với mạch kín

- Dựa vào chiều dòng điện đề cho (hay chọn) để phân biệt nguồn điện và máy thu điện

- Tính điện trở tương đương của mạch ngoài bằng các phương pháp đã biết

- Áp dụng định luật Ôm của mạch kín:

p p

Chú ý: + Nếu tìm được I > 0 thì đó là chiều thực của dòng điện trong mạch

+ Nếu I < 0 chì chiều dòng điện trong mạch là chiều ngược lại

- + E,r

Trang 12

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

+ Nếu mạch có tụ điện thì không có dòng điện chạy qua tụ điện

CHỦ ĐỀ 3: ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN

MẮC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Định luật Ohm chứa nguồn

UAB = -E + I (R +r)

Đối với nguồn điện, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương

2 Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa máy thu điện

UAB = E + I (R +r)

Đối với máy thu, dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cực âm

3 Công thức định luật Ôm tổng quát cho đoạn mạch chứa nguồn và mày thu

UAB =  E  I.(RAB+r)

Trong đó: + Lấy (+ I) khi dòng điện đi từ A đến B

+ Lấy (- I) khi dòng điện đi từ B đến A

+ Lấy (+ E) khi A nối với cực dương

+ Lấy (- E) khi A nối với cực âm

4 Ghép nguồn điện thành bộ

a Mắc nối tiếp:

- Suất điện động bộ nguồn: Eb = E1 + E2 + E3 +… + En

- Điện trở trong bộ nguồn: rb = r1 + r2 + r3 +… + rn

chú ý: Nếu có n nguồn giống nhau

- Nếu E1 > E2 thì E1 là nguồn phát và ngược lại

c Mắc song song ( các nguồn giống nhau)

- Suất điện động bộ nguồn: Eb = E

- Điện trở trong bộ nguồn: rb = r

- Suất điện động bộ nguồn : Eb =m.E

- Điện trở trong bộ nguồn : rb = m r

B PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH

- Xác định chiều dòng điện trong đoạn mạch (hay chọn chiều )

- Xác định điện trở tương đương của đoạn mạch RAB

- Vận dụng định luật Ôm tổng quát đối với đoạn mạch:

Trang 13

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

UAB =  E  I.(RAB+r)

Trong đó: + Lấy (+ I) khi dòng điện đi từ A đến B

+ Lấy (- I) khi dòng điện đi từ B đến A

+ Lấy (+ E) khi A nối với cực dương

+ Lấy (- E) khi A nối với cực âm

- Tìm các đại lượng theo yêu cầu bài toán

2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH

- Xác định bộ nguồn (mắc nối tiếp, song song hay hỗn hợp) để tìm Eb, rb theo các phương pháp đã biết

- Xác định mạch ngoài gồm các điện trở được mắc nối tiếp hay song song để tìm Rtđ theo các phương pháp đã biết

- Vận dụng định luật Ôm đối với toàn mạch: I =

- Tìm các đại lượng theo yêu cầu bài toán

CHỦ ĐỀ 4: ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN

ĐỊNH LUẬT JUN-LEN- XƠ A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Công và công suất của dòng điện

a Công của dòng điện hay điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được tính:

A = U.q = U.I.t

Trong đó: U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

I (A) cường độ dòng điện qua mạch

t (s) thời gian dòng điện chạy qua mạch

Chú ý: 1KWh = 3600.000 J

b Công suất điện

- Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó

P = A

t = U.I (W)

c Định luật Jun-len-xơ (nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn)

Q = R.I 2 t

2 Công và công suất của nguồn điện

a Công của nguồn điện

- Công của nguồn điện là công của dòng điện chạy trong toàn mạch

Biểu thức: A ng = q E = E.I.t

b Công suất của nguồn điện

- Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ của toàn mạch

b Công suất : P = U.I = R.I 2 =

Trang 14

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

- Cơng suất mạch ngồi : P = RN.I2 = RN

2

2 2

Dạng 2: BÀI TỐN VỀ MẠCH ĐIỆN CĨ BĨNG ĐÈN

- Trên bĩng đèn thường ghi HĐT định mức và cơng suất định mức của bĩng đèn

- Tính cường độ định mức của đèn:  dm

dm dm

P I U

- Điện trở của đèn: 

2

dm Đ dm

U R P

+ Nếu I < IĐ: đèn sáng yếu hơn bình thường (U < Uđm)

+ Nếu I > IĐ: đèn sáng hơn bình thường (U > Uđm)

* Trường hợp để đèn sáng bình thường thì ta thêm giả thuyết:

IthựcI và Udm thựcUdm

Trang 15

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.Dòng điện trong kim loại

-Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường

-Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ: ρ = ρ0[1 + α(t – t0)]

α: hệ số nhiệt điện trở (K-1)

ρ0 : điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0 -Suất điện động của cặp nhiệt điện: E = αT(T1 – T2)

Trong đó T1 – T2 là hiệu nhiệt độ giữa đầu nóng và đầu lạnh; αT là hệ số nhiệt điện động

-Hiện tượng siêu dẫn: Là hiện tượng điện trở suất của vật liệu giảm đột ngột xuống bằng 0 khi khi nhiệt độ của vật liệu giảm xuống thấp hơn một giá trị Tc nhất định Giá trị này phụ thuộc vào bản thân vật liệu

2 Dòng điện trong chất điện phân

-Trong dung dịch, các axit, ba zơ, muối bị phân li thành ion

-Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường theo hai hướng ngược nhau -Hiện tượng gốc axit trong dung dịch điện phân tác dụng với cực dương tạo thành chất điện phân tan trong dung dịch

và cực dương bị mòn đi gọi là hiện tượng dương cực tan

- Các định luật Faraday: (chỉ đúng trong trường hợp điện phân dương cực tan)

+ Định luật Faraday thứ nhất: Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với

điện lượng chạy qua bình đó

m = kq

Trong đó, k là đương lượng điện hoá của chất giải phóng điện cực

+ Định luật Faraday thứ hai: Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam

n

Acủa nguyên

Kết hợp hai định luật Faraday ta thiết lập được công thức tính khối lượng chất điện phân giải phóng ở điện cực:

-Khi dùng nguồn điện gây hiệu điện thế lớn thì xuất hiện hiện tượng nhân hạt tải điện trong lòng chất khí

-Quá trình phóng điện vẫn tiếp tục được quy trì khi không còn tác nhân ion hóa chất khí từ bên ngoài gọi là quá trình phóng điện tự lực

-Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành dòng điện qua chất khí có thể giữ được nhiệt độ cao của catod

để nó phát được eletron bằng hiện tượng phát xạ nhiệt điện tử

4 Dòng điện trong chân không

-Là dòng chuyển động ngược chiều điện trường của các electron bứt ra từ điện cực

-Diot chân không chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều, nó gọi là đặc tính chỉnh lưu

-Dòng electron được tăng tốc và đổi hướng bằng điện trường và từ trường và nó được ứng dụng ở đèn hình tia catot (CRT)

5 Dòng điện trong chất bán dẫn

Trang 16

VẬT LÍ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

- Một số chất ở phân nhóm chính nhóm 4 như Si, Ge trong những điều kiện khác nhau có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện, gọi là bán dẫn

- Bán dẫn dẫn điện hằng hai loại hạt tải là electron và lỗ trống

-Ở bán dẫn tinh khiết, mật độ electron bằng mật độ lỗ trống Ở bán dẫn loại p, mật độ lỗ trống rất lớn hơn mật độ electron Ở bán dẫn loại n, mật độ electron rất lớn hơn mật độ lỗ trống

-Lớp tiếp xúc n – p có đặc điểm cho dòng điện đi theo một chiều từ p sang n Đây gọi là đặc tính chỉnh lưu Đặc tính này được dùng để chế tạo diot bán dẫn

-Bán dẫn còn được dùng chế tạo transistor có đặc tính khuyếch đại dòng điện

B BÀI TOÁN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐIỆN PHÂN

Phương pháp: sử dụng các định luật Farađây về hiện tượng điện phân

* Định luật Farađây I:

m = kq = k.I.t

Trong đó, k (Kg/C) là đương lượng điện hoá của chất giải phóng điện cực

* Định luật Farađây II:

m (g) khối lượng giải phóng ở điện cực

I (A) cường độ dòng điện qua bình điện phân

t (s) thời g ian dòng điện qua bình điện phân

A: nguyên tử lượng ( khối lượng mol)

n: hóa trị của chất thoát ra ở điện cực

Chú ý: 1.Khi bài toán yêu cầu tìm cường độ dòng điện qua bình điện phân thì lưu ý:

+ Nếu bình điện phân có hiện tượng dương cực tan thì xem như điện trở thuần

+ Nếu bình điện phân không có hiện tượng dương cực tan thì xem như là may thu và áp dụng định luật Ôm trong trường hợp có máy thu

2 Trong trường hợp chất giải phóng ở điện cực là chất khí thì ta vẫn áp dụng công thức trên để tìm khối lượng của khí thoát ra và từ đó tìm thể tích ( ở điều kiện chuẩn 1mol khí chiếm thế tích 22400cm3)

Trang 17

1 Định nghiã: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích hay một dòng điện ( nói chính xác hơn

là xung quanh các hạt mang điện chuyển động)

 Đặc trưng cơ bản của từ trường: tác dụng lực từ lên nam châm hay một dòng điện khác đặt trong nó

 Quy ước : Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam - Bắc của kim nam châm cân bằng tại điểm đó

2 Vectơ cảm ứng từ B

: Đặc trưng của từ trường là cảm ứng từ ký hiệu là B⃗⃗ đơn vị của cảm ứng từ là T ( Tesla) a) Định nghĩa : Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho sự mạnh yếu của từ trường

và được đo bằng thương số giữa lực từ F tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng

từ tại điểm đó và tích cường độ dòng điện I và chiều dài l đoạn dây dẫn đó

F B

 Điểm đặt: tại điểm đang xét

 Phương: tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm ta xét

 Chiều: trùng với chiều của từ trường tại điểm đó (vào cực nam ra cực bắc của nam châm thử

a Đ/N : đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho

tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của của từ trường tại điểm đó

b Tính chất :

- Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ

- Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở 2 đầu

- Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định ( quy tắc nắm tay phải

, quy tắc đinh ốc…)

- Quy ước : Vẽ các đường cảm ứng từ sao cho chỗ nào từ trường mạnh thì các

đường sức dày và chỗ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa

c Từ trường đều: là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tịa mọi điểm;

các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều

1, Từ trường của dòng điện thẳng dài:

a Đường sức từ

- Hình dạng: Đường sức từ là những đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên

dòng điện

- Chiều : xác định bởi quy tắc nắm tay phải

Quy tắc nắm bàn tay phải : Dùng bàn tay phải nắm lấy dây dẫn sao cho ngón cái chỉ theo chiều dòng điện , khi

đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của đường sức từ (chiều của từ trường B

)

I

Dòng điện thẳng có chiều hướng về phía sau mặt phẳng hình vẽ Dòng điện thẳng có chiều hướng

về phía trước mặt phẳng hình vẽ

Ngày đăng: 02/02/2018, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w