Việt Nam đang dần mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang dần mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới Đây vừa là
cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam Để tồn tại và pháttriển các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn tìm biện pháp để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, khẳng định tên tuổi mình trongnước và quốc tế Trong đó giá thành là một trong những chỉ tiêu quan trọngđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế, giáthành còn là cơ sở cho các nhà quản lý ra quyết định, xác định phương hướngphát triển của doanh nghiệp
Vì vậy đối với kế toán giá thành cần phải nắm vững về hệ thống phươngpháp tính giá thành và điều kiện vận dụng đối với từng doanh nghiệp để tiếtkiệm chi phí, mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của giá thành, mong muốn tìmhiểu sâu hơn về các phương pháp tính giá thành được vận dụng ở Việt Nam và
sự khác biệt so với các nước trên thế giới, dưới sự hướng dẫn của Th.S PhạmXuân
Kiên em chọn đề tài “Bàn về hệ thống phương pháp tính giá thành“ cho
đề án môn học Đề án bao gồm những nội dung chính sau:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về các phương pháp tính giá thành.
Phần II: Thực trạng các phương pháp tính giá thành.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất.
Trang 2Do trình độ kiến thức cũng như sự hiểu biết còn hạn chế nên trong bàikhông tránh khỏi nhiều thiếu sót, em rất mong sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy giáo
để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I: Cơ sở lý luận chung về phương pháp tính giá thành sản phẩm.
I.Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
1.1.Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,lao vụ hoàn thành
Cần phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành:
Chí phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí được tính bằng tiền để sản xuấthoặc tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định
-Chí phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh ra chúng còn giá thànhgắn với một khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
-Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố chi phí, cócùng một nội dung kinh tế, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chiphí Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí
đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sảnphẩm, dịch vụ
-Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng.Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dởdang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Trang 4-Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoànthành.Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm dịch vụ.
1.2.Phân loại giá thành
Nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán, giá thành được phân loại dựa trênnhiều căn cứ khác nhau Dưới đây là một số căn cứ:
-Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành giá thành được chiathành
+Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào kinhdoanh dựa trên cơ sở giá thành thực tế của kỳ trước và các định mức, các dựtoán chi phí của kỳ kế hoạch
+Giá thành định mức: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sảnphẩm dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm trong kỳ
kế hoạch
+Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm
-Xét theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành được chia thành:
+Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng):là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phísản xuất liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất
+Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ):là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí liênquan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 51.3.Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc có thể và cần phải tính giáthành để phục vụ hạch toán kinh tế và kiểm soát chi phí
Đối tượng tính giá thành được xác định tùy theo:
-Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
+Với sản xuất giản đơn: đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng +Với sản xuất phức tạp:đối tượng tính giá thành là sản phẩm ở bước chế tạocuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo
-Yêu cầu, trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Với trình độ cao có thể chi tiết đối tượng tính giá thành
+ Với trình độ thấp có thể thu hẹp lại
1.4.Đơn vị tính giá thành.
Đơn vị tính giá thành là đơn vị để đo lường, kiểm kê kết quả sản xuất được xãhội thừa nhận (có thể là đơn vị vật lý, đợn vị giá trị )
Chức năng của đơn vị tính giá thành:
+Đo lường mức chi phí cho một đơn vị hoạt động để đánh già chất lượng củahoạt đông kinh doạnh và quản lý qua so sánh mức chi phí đầu vào và kết quảđầu ra
Trang 6+Để lập giá bán theo mục tiêu lợi nhuận tức là giá bán phải lấy giá thành làm
cơ sở tối thiểu để kí kết các hợp đồng đơn hàng., kế hoạch tiêu thụ có lợi
+Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh
+ Chu kỳ sản xuất, không phụ thuộc vào kỳ báo cáo
+Hàng tháng, quý, năm được gọi là kỳ báo cáo
II.Hệ thống phương pháp tính giá thành sản phâm.
Hệ thống phương pháp tính giá thành sản phẩm là tập hợp các phương pháp đểtính giâ thành đơn vị
Mỗi phương pháp tính giá thành đều gắn với những điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp tuy nhiên doanh nghiệp phải lựa chọn dựa trên nguyên tắc nhấtquán, phù hợp
2.1.Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản dơn).
Phương pháp này thường áp dụng dối với các doanh nghiệp sản xuất giản đợn,sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn như doanh nghiệp khai thácthan, quặng …
Tổng giá thành = giá trị SPDD + CPSX phát sinh –giá trị SPDD
SP dầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là giản đơn, dễ tính toán, ít nhầm lẫn
Trang 72.2.Phương pháp cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng dối với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thựchiện ở nhiều bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ như doanh nghiệp dệt, may…Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành
Theo phương pháp này giá thành được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuấtcủa các bộ phận, các giai đoạn tạo nên sản phẩm
Công thức:
Tổng giá thành = CPSX + CPSX + … + CPSX
SP giai đoạn 1 giai đoạn 2 giai đoạn n
Ưu điểm của phương pháp này ở chỗ tính toán dơn giản, dễ tính
Tuy nhiên phương pháp này không áp dụng được đối với các công ty lớn sảnxuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
2.3.Phương pháp hệ số.
Áp dụng đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất sử dụngmột loại nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu đuợc đồng thời nhiều sảnphẩm khác nhau Chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm mà hạchtoán chung cho cả quá trình sản xuất
Phương pháp này đòi hỏi xác định hệ số quy đổi sản phẩm chính xác
Các bước tính:
B1: Tính giá thành của nhóm sản phẩm
Giá thành thực tế = giá trị SPDD + CPSX phát sinh – giá trị SPDD
SP đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
B2:Tính số lượng sản xuất quy đổi bằng hệ số
SL SX quy đổi thực tế = SL SX thực tế của SP i * hệ số của SP i (hi)
Trang 8Giá thành thực tế
B3.Giá thành đơn vị của SP quy đổi =
Sản lượng quy đổi
B4.Tính giá thành thực tế của loại sản phẩm
Giá thành dơn vị sp = giá thành đvsp quy đổi * hi
Tổng giá thành thực tế =giá thành thực tế đvsp *SL SP thực tế
2.4.Phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy cách, phẩm chất khác nhau như doanh nghiệp đóng giầy , cơ khí chế tạonhư phụ tùng…
Để giảm bớt khối lượng hạch toán,các sản phẩm cùng loại được tập hợp chi phísản xuất với nhau
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kếhoạch (định mức, dự toán ), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thànhsản phẩm của từng loại
Công thức tính:
B1.Tính giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm (giống B1 của phương pháp hệ số)
B2.Tính tổng giá thành định mức, kế hoạch, dự toán
Tổng giá thành = SLSP * đơn giá
(kế hoạch,định mức, dự toán) hoàn thành (kế hoạch, định mức, dự toán) Tổng giá thành thực tế (nhóm)
B3.Tỷ lệ giá thành = *100 =x% (nếu tính bằng %) Tổng giá thành( kế hoạch, định mức, dự toán)
Trang 9 B4.Tính giá thành thực tế của loại sản phẩm.
Giá thành thực tế = giá thành (kế hoạch, định mức, dự toán) * x%
2.5.Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong quá trình sản xuất ngoài các sản phẩm chính còn thu được các sản phẩm phụ như doanh nghiệp chếbiến rượu, bia, mì ăn liền…
Cách tính :
Tổng giá thành = giá trị SPDD + tổng CPSX PS -giá trị SP phụ - giá trị SP chính
SP chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi DD cuối kỳ
2.6.Phương pháp liên hợp.
Áp dụng đối với những doanh nghiệp có tính chất quy trình công nghệ, sản phẩm làm ra…đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệp dệt kim, đóng giầy…
III Vận dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
3.1.Doanh nghiệp sản xuất giản đơn.
Các doanh nghiệp này thường là các doanh nghiệp sản xuất ít mặt hàng với số lượng lớn , chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn có ít sản phẩm dở dang hoặc có sảnphẩm dở dang nhưng không đáng kể như doanh nghiệp khai thác hải sản, doanhnghiệp khai thác than…
Các doanh nghiệp này chi phí tính toán đơn giản , khối lượng tính toán ít nên giáthành sản phẩm thường được tính vào cuối thàng theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp liên hợp
Trang 103.2.Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng (ĐĐH).
Chu kỳ sản xuất là chu kỳ để tính giá
Đối tượng tính giá thành là ĐĐH hoàn thành toàn bộ Theo đó, tất cả chi phí sảnxuất đều được tập hợp theo từng ĐĐH của khách hàng.Vậy khi kết thúc kỳ báocáo, ĐĐH chưa hoàn thành thì tất cả các chi phí dược tập hợp theo đơn đó đướccoi là SPDD cuối kỳ và chuyển kỳ sau
Tùy theo tính chất, số lượng sản phẩm từng đơn hàng để áp dụng phương pháptính giá thành thích hợp như phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số…
3.3.Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục.
Ở những doanh nghiệp này quy trình công nghệ gồm nhiều bước nối tiếpnhau, mỗi bước tạo ra một bán thành phẩm Bán thành phẩm của bước trước lànguyên liệu chế biến ở bước sau
Tùy thuộc vào yêu cầu công tác quản lý và tính chất của bán thành phẩm màdoanh nghiệp có thể tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bánthành phẩm hoặc theo phương án không có bán thành phẩm
3.3.1Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm Thường áp dụng đối với doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán nội bộ cao va bánthành phẩm ở bước trước có thể dùng để bán ra ngoài như doanh nghiệp sảnxuất quạt điện, xe đạp…
Các bước tính:
CPDD ĐK(1) + CPPS (1) - CPDDCK(1)
B1: Z(BTP(1))=
Số lượng bán thành phẩm (1)
Trang 11CPDD ĐK là chi phí dở dang đầu kỳ
CPPS là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CPDD CK là chi phí dở dang cuối kỳ
3.3.2 Tính giá thành phân bước theo phương án không có bàn thành phẩm
Áp dụng đối với doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không caohoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài
Theo phương pháp này kế toán không tính giá thành của bán thành phẩm củatừng giai đoạn, chỉ tính giá thành sản phẩm (Z(TP))
Cách tính:
Z(TP) = CP NVLC_TP+ CP CB + CP CB +… + CP CB
Cho TP(1) cho TP(2) cho TP(n)
(A) (B)
Trang 123.3.3.Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức.
Dựa trên cơ sở hệ thống tiêu hao về lao động, vật tư hiện hành, dự toán về chiphí sản xuất chung, kế toán xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm(việc xác định giá thành định mức thường được xác định vào đầu tháng, quý,năm) Từ đó kế toán xác định giá thành thực tế của sản phẩm:
Z thực tế SP = Z định mức +(-) chênh lệch do +(-) chênh lệch so với
SP thay đổi định mức định mức đã điều chỉnh
Tùy theo đặc điểm sản phẩm, tính chất quy trình công nghệ mà áp dụng cácphương pháp tính giá thành định mức thích hợp
Chênh lệch do thay đổi định mức là chênh lệch giữa định mức đã lập và địnhmức được thay đổi Việc thay đổi định mức có thể do doanh nghiệp thay đổimáy móc thiết bị hoặc tìm được NVL rẻ hơn…nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấpgiá thành sản phẩm Thông thường việc thay đổi định mức thường được tiếnhành vào ngày đầu tháng
Trang 13Trường hợp thay đổi định mức diễn ra vào ngày giữa tháng thì ngày đầu thángsau mới phát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán quy định được gọi làchênh lệch so với định mức.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp này dễ dàng thiết lập kế hoạch sản xuấttrong các kỳ, từ đó có biện pháp kiểm soát chi phí
Tuy nhiên việc xác định giá thành định mức ban đầu khó khăn , và mất nhiềuthời gian trong thay đổi giá thành định mức và theo dõi các biến động để thayđổi giá thành định mức
3.4 Doanh nghiệp tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh phụ.
Doanh nghiệp tổ chức ra bộ phận sản xuất kinh doanh phụ nhằm sản xuất rasản phẩm, lao vụ phụ phục vụ cho nhu cầu sản xuất các sản phẩm chính, phầncòn lại có thể bán ra ngoài
Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm phụ và mối quan hệ giữa bộ phận sản xuấtphụ và bộ phận SXKD chính để lựa chọn phương pháp tính giá thành SP của bộphận SXKD phụ
*Trường hợp không có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận SXKD phụhoặc giá trị và khối lượng phục vụ không đáng kể
Giá thành sản phẩm, lao vụ của từng sản phẩm sẽ được tính theo phương pháptrực tiếp
*Trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận SXKD phụ
Có thể áp dụng một trong các biện pháp tính giá thành sau đây:
-Phương pháp đại số
Là phương pháp xây dựng và giải các phương trình đại số để tính giá thành sảnphẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục vụ các đối tượng
Trang 14-Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành ban đầu.
Theo phương pháp này trước hết tính giá thành đơn vị ban đầu của từng bộ phậnsản xuất kinh doanh và xác định giá trị phục vụ lẫn nhau giữa chúng
Sau đó xác định giá trị của sản phẩm, lao vụ của sản xuất phụ cho các bộ phậnkhác theo giá thành đơn vị mới
Tổng + giá trị lao vụ nhận của + giá trị lao vụ phục vụ Chi phí phân xưởng sản xuất cho phân xưởng sản xuất Ban đầu phụ khác phụ khác
Giá thành =
đơn vị Sản lượng - sản lượng phục vụ phân xưởng sản xuất phụ khác mới ban đầu và tiêu dùng nội bộ (nếu có )
-Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch
Trình tự tính giá thành tương tự như phương pháp trên nhưng thay giá thành đơn
vị ban đầu bằng giá thành đơn vị kế hoạch để tính giá trị phục vụ lẫn nhau giữacác phân xưởng sản xuất kinh doanh phụ Sau đó xác định giá trị phục vụ chocác đối tượng khác theo giá thành đơn vị mới
Phần II: Thực trạng các phương pháp tính giá thành
I.Nhận xét về các chế độ tài chính kế toán hiện hành liên quan đến các phương pháp tính giá thành.
Vỉệt Nam từ khi đi theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bắtđầu là nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (năm1986) chưa có chế độ tài chính kế toán
Từ năm 1995 Bộ Tài Chính đã ban hành chế độ kế toán áp dụng chung tron cảnước theo quyết định số 1141RC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và Quyết định số