1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

HỆ THỐNG CÔNG THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

46 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải vật lí 11 giúp các bạn học sinh 11 có thể nắm được cách giải các bài toán vật lí, các bạn học sinh 12 ôn thi đại học. Tài liệu phân dạng chi tiết các phương pháp từ dễ đến khó, công thức tính nhanh.

Trang 1

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Có hai loại điện tích: Điện tích âm (-) và điện tích dương (+)

2 Tương tác tĩnh điện:

+ Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;

+ Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;

3 Định luật Cu - lông:

Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là

12; 21

- Điểm đặt: trên 2 điện tích

- Phương: đường nối 2 điện tích

- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q1 ; q 2 cùng dấu)

+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q1 ; q 2 trái dấu)

- Độ lớn:

1 2 2

.

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu – lông

Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông

- Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)

- Độ lớn : F =

2 2 1 9

|

|.10.9

r

q q

Trang 2

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

- Chiều của lực dựa vào dấu của hai điện tích : hai điện tích cùng dấu : lực đẩy ; hai điện tích trái dấu : lực hút

Dạng 2: Tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích

Phương pháp : Dùng nguyên lý chồng chất lực điện

- Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :

- Biểu diễn các các lực F ,1 F ,2 F …3 F bằng các vecto , gốc tại điểm ta xét n

-Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành

- Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin

*Các trường hợp đăc biệt:

Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 10 cm, lực tương tác giữa hai điện tích là 1N

Đặt hai điện tích đó vào trong dầu có  = 2 cách nhau 10 cm hỏi lực tương tác giữa chúng là bao nhiêu?

F r q

Trang 3

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Trang 4

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Bài 5 : Hai điện tích q1 = 8.10 -8 C và q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 6 cm Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 8.10-8 C

1 Khái niệm điện trường: Là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó

2 Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực

E q F

3 Đường sức điện - Điện trường đều

a Khái niệm đường sức điện:

Trang 5

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

*Khái niệm đường sức điện: Là đường cong do ta vạch ra trongđiện trường sao cho tại mọi điểm trên đường cong,

vector cường độ điện trường có phương trùng với tiếp tuyến của đường cong tại điểm đó, chiều của đường sức là chiều của vector cường độ điện trường

*Đường sức điện do điện tích điểm gây ra:

+ Xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm;

+ Điện tích dương ra xa vô cực;

+ Từ vô cực kết thúc ở điện tích âm

b Điện trường đều

Định nghĩa: Điện trường đều là điện trường có vector

cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau cả về

phương, chiều và độ lớn

* Đặc điểm: Các đường sức của điện trường đều là những

đường thẳng song song cách đều

4 Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có: - Điểm đặt: Tại M

- Phương: đường nối M và Q

- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0

Hướng vào Q nếu Q <0

N m C

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm

Phương pháp:

Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra có:

+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét;

+ Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm đang xét;

M

M

Trang 6

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0 và hướng về Q nếu Q < 0;

Lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường: F  q E

Fcó: + Điểm đặt: tại điểm đặt điện tích q;

+ Phương: trùng phương với vector cường độ điện trường E;

+Chiều: Cùng chiều với E nếu q > 0 và ngược chiều với Enếu q <0;

+ Độ lớn: F = q E

Dạng 3: Xác định cường độ điện trường tổng hợp do nhiều điện tích gây ra tại một điểm

Phương pháp: sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường

- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường : E E E E n

- Biểu diễn E ,1 E ,2 E …3 E bằng các vecto n

- Vẽ vecto hợp lực E bằng theo quy tắc hình bình hành

- Tính độ lớn hợp lực dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 4.10 -8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không

1 Tính lực tương tác giữa 2 điện tích

2 Tính cường độ điện trường tại:

a điểm M là trung điểm của AB

4.10 ( 4.10 )

Trang 7

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

2 Cường độ điện trường tại M:

a Vectơ cđđt E1M;E2Mdo điện tích q1; q2 gây ra tại M có:

Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: EE1ME2M

E1M E2M nên ta có E = E1M + E2M = 72.10 ( / )3 V m

b Vectơ cđđt E1N;E2Ndo điện tích q1; q2 gây ra tại N có:

Trang 8

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: EE1JE2J

Ta có: IH = 10 3 cm; AH = AB/2 = 10cm tanIAH IH 3 IAH 600

Trang 9

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C đặt tại M

Bài 4: Tại 3 đỉnh hình vuông cạnh a = 30cm, ta đặt 3 điện tích dương q1 = q2 = q3 = 5.10 -9 C.Hãy xác định:

a) Cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của hình vuông?

b) Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-6 C đặt tại đỉnh thứ tư này?

Hướng dẫn:

a) Gọi E E E là vecto cường độ điện trường do q1, 2, 3 1, q2, q3 gây ra tại đỉnh thứ tư hình vuông

E là vecto cường độ điện trường tại đó

Ta có: E E 1E2E3

Gọi E là vecto cường độ điện trường tổng hợp của 13 E E 1, 3

Vậy : E = E + 13 E2  E = E13 +E2

E2

E

E1

Trang 10

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Bài 6 : Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 1g, mang điện tích q = 10-5 C, treo bằng sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E Khi quả cầu nằm cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một gĩc 60o Xác định cường độ điện trường E, biết g = 10m/s2

ĐS : E = 1730 V/m

Bài 7 : Một điện tích điểm q = 2.106 C đặt cố định trong chân khơng

a) Xác định cường độ điện trường tại điểm cách nĩ 30 cm ?

b) Tính độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích 1C đặt tại điểm đĩ ?

c) Trong điện trường gây bởi q, tại một điểm nếu đặt điện tích q1 = 10-4 C thì chịu tác dụng lực là 0,1 N Hỏi nếu đặt điện tích q2 = 4.10-5 C thì lực điện tác dụng là bao nhiêu ?

ĐS : a) 2.105 V/m, b) 0,2 N, c) 0,25 N

CHỦ ĐỀ 3 : CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

A TĨM TẮT LÝ THUYẾT

1 Cơng của lực điện trường:

* Đặc điểm: Cơng của lực điện tác dụng lên tác dụng lên một điện tích khơng phụ thuộc vào dạng quỹ đạo mà chỉ phụ

thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo (vì lực điện trường là lực thế)

* Biểu thức: A MN = qEd

Trong đĩ, d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương của đường sức điện

Chú ý:

- d > 0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức

- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức

2 Liên hệ giữa cơng của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

A MN = W M - W N

3 Điện thế Hiệu điện thế

- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q

Cơng thức: VM =

q

A M

- Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng của điện trường khi

cĩ 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đĩ

UMN = VM – VN =

q

A MN

Trang 11

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Chú ý:

- Điện thế, hiệu điện thế là một đại lượng vơ hướng cĩ giá trị dương hoặc âm;

- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường cĩ giá trị xác định cịn điện thế tại một điểm trong điện trường cĩ giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế

- Nếu một điện tích dương ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó sẽ có xu hướng di chuyển về nơi có điện thế thấp (chuyển động cùng chiều điện trường) Ngược lại, lực điện có tác dụng làm cho điện tích âm di chuyển về nơi có điện thế cao (chuyển động ngược chiều điện trường)

- Trong điện trường, vector cường độ điện trường cĩ hướng từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điện thế thấp;

4 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

E =

d U

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tính cơng của các lực khi điện tích di chuyển

Phương pháp: sử dụng các cơng thức sau

1 A MN = qEd

Chú ý:

- d >0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức

- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức

2 A MN = Wt M - Wt N = Wđ N - Wđ M

3 A MN = UMN q = (VM – VN ).q

Chú ý: Dấu của cơng phụ thuộc vào dấu của q và U và gĩc hợp bởi chiều chuyển dời và chiều đường sức

Dạng 2: Tìm điện thế và hiệu điện thế

Phương pháp: sử dụng các cơng thức sau

1 Cơng thức tính điện thế : M

M

A V

Chú ý: Trong điện trường, vector cường độ điện trường cĩ hướng từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điện thế thấp;

C BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của 1 điện trường đều thì

lực điện sinh cơng 9,6.10-18J

1 Tính cường độ điện trường E

Trang 12

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

2 Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên?

3 Tính hiệu điện thế UMN; UNP

4 Tính vận tốc của e khi nó tới P Biết vận tốc của e tại M bằng không

9, 6.10

10 ( / ) ' ' 1, 6.10 0, 006

-18 NP

9,6.10

-1,6.106,4.10

-1,6.10

A

V q

A

V q

4 Vận tốc của e khi nó tới P là:

Áp dụng định lý động năng: AMP = WđP – WđN => WđP = AMN +ANP = 16.10-18 J

18

6 31

2 2.16.10

5,9.10 ( / )9,1.10

Bài 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V

a) Tính công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N

b) Tính công điện trường làm dịch chuyển electron từ M đến N

c) Nêu ý nghĩa sự khác nhau trong kết quả tính được theo câu a và câu b

Bài 3: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C;

C

B

Trang 13

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Vecto cường độ điện E trường song song AC,

hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m Hãy tính:

a) UAC, UCB,UAB

b) Công của điện trường khi e di chuyển từ A đến B và trên

đường gãy ACB

Hướng dẫn:

a.Tính các hiệu điện thế

- UAC = E.AC = 5000.0,04 = 200V

- UBC = 0 vì trên đoạn CB lực điện trường F q E vuông góc CB nên ACB = 0UCB = 0

- UAB = UAC + UCB = 200V

b Công của lực điện trường khi di chuyển e- từ A đến B

1,6.10 200 3,2.10

AB

Công của lực điện trường khi di chuyển e- theo đường ACB

AACB = AAC + ACB = AAC = -1,6.10-19.200 = -3,2.10-17 J  công không phụ thuộc đường đi

Bài 4: Một electron bay với vận tốc v = 1,5.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 800V theo hướng của đường sức điện trường đều Hãy xác định điện thế V2 của điểm mà tại đó electron dừng lại Biết me = 9,1.10-31 kg,

Trang 14

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

b E AE C  E E AE2CE2= 5000V/m

Bài 6: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện trường giữa hai bản

là E = 3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương có khối lượng m = 4,5.10-6 g và có điện tích q = 1,5.10-2 C.tính

a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm

Bài 7: Một điện tích có khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10-17C Hai tấm cách nhau 3cm Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó Lấy g = 10m/s2

Tính tương đối áp dụng cho Vật Lý, chứ không phải cho đạo đức

Trang 15

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

CHỦ ĐỀ 4: TỤ ĐIỆN GHÉP TỤ ĐIỆN

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.Tụ điện

-Định nghĩa : Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không hay điện

môi Tụ điện dùng để tích và phóng điện trong mạch điện

-Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song song với nhau

2 Điện dung của tụ điện

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

Với S là phần diện tích đối diện giữa 2 bản

Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hđt lớn hơn

hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng

3 Ghép tụ điện

Cách mắc : Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ

1

1

C

1C

1C

4 Năng lượng của tụ điện

- Khi tụ điện được tích điện thì giữa hai bản tụ có điện trường và trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng Gọi là năng lượng điện trường trong tụ điện

Trang 16

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

C

B CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Dạng 1: Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

1

1

C

1 C

1 C

2 1 C C

C C

+ C1ntC2ntC3 => Cb =

3 1 3 2 2 1

3 2 1

C C C C C C

C C C

1 Tính điện dung của tụ điện và điện tích tích trên tụ

2 Tính năng lượng điện trường trong tụ điện

Trang 17

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

3 Nếu người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 2 Tìm điện dung của tụ và hiệu điện thế của tụ

4 Nếu người ta không ngắt tụ khỏi nguồn và đưa tụ vào điện môi lỏng như ở phần 3 Tính điện tích và hđt giữa 2 bản

1 Tính điện dung của bộ tụ và điện tích của mỗi tụ

2 Nếu hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ C1,2,3 (CAM) là 40V; hiệu điện thế giới hạn của tụ C4 là 60V Thì hiệu điện thế tối đa đặt vào 2 đầu mạch điện là bao nhiêu để các tụ không bị đánh thủng?

Giải:

1 Cấu tạo của mạch điện: C nt C1 2 C3 nt C4

Điện dung của bộ tụ:

 

 

 

1 2 12

3

6 6

AM

AM AB

Trang 18

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

4 4

12 3 6

50( )6.10

3, 6.10 50 1,8.10 ( ) 2, 4.10 50 1, 2.10 ( )

AM AM

Mà thực tế ta có vì CAM; C4 mắc nối tiếp nên để không có tụ nào bị đánh thủng thì:

QAM = Q4 min Q maxAM;Qmax4Điện tích tối đa của bộ:

QAB = QAM = Q4 = QmaxAM = 24.10-5(C) Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào 2 đầu mạch điện là:

5

6

24.10

80( )3.10

AB AB AB

Bài 3: Cho bộ tụ như hình vẽ, biết C1 = 8F; C2 = 6F; C3 =3F

a) Tính điện dung tương đương của bộ tụ

b) Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế U = 8V

Tính hiệu điện thế và điện tích của mỗi tụ

- Điện tích của tụ C1: Q1 = C1.U = 6,4.10-5 C

- Điện tích trên mỗi tụ C2 và C3: Q2 = Q3 = C23.U = 1,6.10-5 C

- Hiệu điện thế giữa hai bản tụ C2: 2 2

22,67

Q

C

- Hiệu điện thế giữa hai bản tụ C3 là: U3 = U – U2 = 5,33 V

Bài 4: Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí, điện dung C = 10Fgồm hai bản cách nhau 2 cm

a) Để tụ tích một điện lượng 0,2 mC thì phải đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế bao nhiêu?

b) Biết không khí chịu được cường độ điện trường tối đa là 20.105 V/m Tính điện lượng cực đại mà tụ tích được

C 3

C 1

C 2

Trang 19

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

ĐS: a) 20 V; b) 0,4 C

Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ với:

C1 = 12F; C2 = 4F; C3 = 3F; C4 = 6F;

C5 = 5F;UAB = 50 V Tính:

a) Điện dung của bộ tụ

b) Điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ

c) Hiệu điện thế UMN

6,25 18,75

q

C q

50 16,7 3

50 8,3 6

q

C q

+

Trang 20

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

CHƯƠNG II : DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI

CHỦ ĐỀ 1 : DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

A TĨM TẮT LÝ THUYẾT

1 Dịng điện khơng đổi

a Dịng điện: Là dịng chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện

- Quy ước chiều dịng điện: Là chiều chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện tích dương

Lưu ý: + Trong điện trường, các hạt mang điện chuyển động từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điện thế thấp, nghĩa là

chiều của dịng điện là chiều giảm của điện thế trong vật dẫn

+ Trong kim loại, hạt tham gia tải điện là electron mang điện tích âm nên chuyển động từ nơi cĩ điện thế thấp sang nơi cĩ điện thế cao, nghĩa là chuyển động ngược với chiều của dịng điện theo quy ước

, cường độ dịng điện I cĩ đơn vị là ampère (A)

Trong đĩ : q là điện lượng, t là thời gian

+ nếu t là hữu hạn, thì I là cường độ dịng điện trung bình;

+ nếu t là vơ cùng bé, thì i là cường độ dịng điện tức thời

c Dịng điện khơng đổi:

đổi không điện

dòng độ cường

đổi không điện

dòng của

o là điện trở suất của vật dẫn ở to ( oC) thường lấy ở giá trị 20oC

 được gọi là hệ số nhiệt điện trở

c.Ghép điện trở

Hiệu điện thế U = U 1 + U 2 + …+ U n U = U 1 = U 2 = ….= U n

Trang 21

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Cường độ dòng điện I = I 1 = I 2 = …= I n I = I 1 + I 2 +….+ I n

Điện trở tương đương R tđ = R 1 + R 2 +…+ R n `

n 2

1

1

R

1R

1R

+ Cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện gọi là nguồn điện

+ Hai cực nhiễm điện khác nhau là nhờ lực lạ tách electron ra khỏi nguyên tử trung hòa rồi chuyển electron hay Ion dương ra khỏi mỗi cực

b Suất điện động nguồn điện

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện

Công thức: E = A

q

- Điện trở của nguồn điện được gọi là điện trở trong cảu nó

- Mỗi nguồn điện được đặc trưng: (E , r)

Dạng 2 : Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

+ Nếu đoạn mạch đơn giản ( chỉ gồm các điện trở mắc nối tiếp, hoặc song song) thì áp dụng :

 Nếu các điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn

Nếu có n điện trở giống nhau thì: Rtđ = n.Ri

 Nếu các điện trở mắc song song:

n 2

1

1

R

1R

1R

+ Nếu đoạn mạch phức tạp ta giải quyết như sau:

* Đồng nhất các điểm có cùng điện thế (chập mạch) các điểm có điện thế bằng nhau là những điểm nối với nhau bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể

*Vẽ lại sơ đồ mạch điện và tính toán theo sơ đồ

C BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Một đoạn dây dẫn có đường kính 0,4mm và điện trở 200

Trang 22

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

a) Tính chiều dài đoạn dây, biết dây có điện trở suất 1,1.106m

b) Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của dây Tính cường độ dòng điện qua dây và

số electron chuyển qua tiết điện trong thời gian 2 giây

Vì Ra =0 nên hai điểm M và N có cùng điện thế

Vậy ta chập 2 điểm này thành một, sơ đồ được vễ lại như

Sau:

Dựa vào sơ đồ ta tính được: Rtđ = 4

Bài 4: Tính điện trở tương đương của mạch có sơ đồ sau:

R2

Trang 23

VẬT LÍ 11 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

R4 = 5, R5 =0,5 Rv = 

Hướng dẫn:

- Vì dòng điện không đổi không qua

tụ và Rv = nên dòng điện không qua

vôn kế Vậy mạch điện được vẽ lại

theo sơ đồ sau:

- Dựa vào sơ đồ mạch điện ta tính được : Rtđ = 4

Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

* Khi K đóng mạch điện có sơ đồ như hình sau:

Từ sơ đồ mạch điện ta tính được: Rtđ = 4

b.Khi K đóng dòng điện qua R2 là I2:

B

A

R5 R4

A

C

B R1

R4 R3

R2

D

Ngày đăng: 31/12/2017, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w