1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 18 TANG TIET 12

4 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Biết vận dụng các công thức để giải được các bài toán có liên quan tới ma sát - Rèn luyên kĩ năng tư duy, suy luận logic, biết vận dụng những dữ liệu đề cho để tính các đại lượ

Trang 1

Tuần: 18 Tiết: 12 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 10

ÔN THI HỌC KỲ 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho thi học kì I

- Ôn tập kiến thức về lực ma sát và định luật II Niutơn

2 Kỹ năng

- Biết vận dụng các công thức để giải được các bài toán có liên quan tới ma sát

- Rèn luyên kĩ năng tư duy, suy luận logic, biết vận dụng những dữ liệu đề cho để tính các đại lượng khác theo yêu cầu bài toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị các bài tập có liên quan đến nội dung kiến thức cần ôn tập

2 Học sinh

Ôn tập toàn bộ kiến thức của học kì I

III Hoạt động dạy học:

Phần này giáo viên cung cấp tài liệu và hướng dẫn học sinh giải bài tập

* Các công thức

+ Định luật II Niu-tơn:

1 2 n

F F  F m a + Trọng lực: Pmg

+ Định luật III Niu-tơn:   

BA

AB F

+ Lực ma sát: Fms = N

* Phương pháp giải

+ Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật

+ Viết biểu thức (véc tơ) của định luật II Niu-tơn cho vật

+ Dùng phép chiếu để chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số

+ Giải phương trình hoặc hệ phương trình để tìm các ẩn số

* Bài tập

1 Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2 m/s Sau thời gian 4

giây nó đi được quãng đường 24 m Biết rằng vật luôn chịu tác dụng của lực kéo FK và lực cản FC

= 0,5 N

a) Tính độ lớn của lực kéo

b) Nếu sau thời gian 4 giây đó, lực kéo ngưng tác dụng thì sau bao lâu vật dừng lại?

2 Một ôtô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc độ, sau khi đi

được quãng đường 50 m, ôtô đạt vận tốc 54 km/h Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 

= 0,05 Tính lực kéo của động cơ ôtô trong thời gian tăng tốc, thời gian từ lúc tăng tốc đến lúc đạt vận tốc 72 km/h và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó

3 Một vật có khối lượng m = 1500 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang Biết hệ số ma sát giữa vật

và mặt bàn là  = 0,2 Lấy g = 10 m/s2 Tác dụng lên vật một lực F = 4,5 N song song với mặt bàn a) Tính gia tốc, vận tốc chuyển động của vật sau 2 giây kể từ khi tác dụng lực

b) Lực F chỉ tác dụng lên vật trong trong 2 giây Tính quãng đường tổng cộng mà vật đi được cho đến khi dừng lại

4 Một vật có khối lượng 2 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là  = 0,5.

Tác dụng lên vật một lực 

F song song với mặt bàn Cho g = 10m/s2 Tính gia tốc của vật trong hai

trường hợp sau:

Trang 2

a) F = 7 N.

b) F = 14 N

5 Một mặt phẵng AB nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng ngang BC Biết AB = 1 m, BC = 10,35 m,

hệ số ma sát trên mặt phẵng nghiêng 1 = 0,1 Lấy g = 10 m/s2 Một vật khối lượng m = 1 kg trượt không có vận tốc ban đầu từ đỉnh A tới C thì dừng lại Tính vận tốc của vật tại B và hệ số ma sát 2 trên mặt phẵng ngang

6 Một vật đang chuyển động trên đường ngang với vận tốc 20 m/s thì trượt lên một cái dốc dài 100 m,

cao 10 m Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là  = 0,05 Lấy g = 10 m/s2

a) Tìm gia tốc của vật khi lên dốc Vật có lên được đỉnh dốc không, nếu có, tìm vận tốc của vật tại đỉnh dốc và thời gian lên dốc

b) Nếu trước khi trượt lên dốc, vận tốc củ

a vật chỉ là 15 m/s thì chiều dài của đoạn lên dốc bằng bao nhiêu? Tính vận tốc của vật khi nó trở lại chân dốc

* Hướng dẫn giải

1 Phương trình động lực học:

K

F + 

C

F = m

a

Chiếu lên phương chuyển động, chiều dương cùng chiều chuyển động, ta có: FK – FC = ma

a) Gia tốc lúc đầu: a = 2 22 0

t

t v

s 

= 2 m/s2

Độ lớn lực kéo: FK = ma + FC = 1,5 N

b) Gia tốc lúc lực kéo thôi tác dụng: a’ = -

m

F C

= - 0,5 m/s2 Vận tốc sau 4 giây: v1 = v0 + at1 = 6 m/s

Thời gian vật dừng lại (v2 = 0): t2 =

'

1 2

a

v

v 

= 12 s

2 Phương trình động lực học:

K

F + 

ms

F + 

P + 

N = ma

Chiếu lên phương chuyển động, chiều dương cùng chiều chuyển động, ta có:

FK – Fms = ma

Chiếu lên phương vuông góc với phương chuyển động, chiều dương hướng lên, ta có:

0 = N - P  N = P = mg

 Fms = N = mg

Gia tốc của ô tô: a =

s

v v

2

2 0

2

1 

= 2 m/s2 Lực kéo của động cơ ô tô: FK = ma + mg = 10000 N

Thời gian từ lúc tăng tốc đến lúc đạt vận tốc 72 km/h và đường đi trong thời

gian đó: t2 =

a

v

v2 0

= 7,5 s;

s2 =

a

v v

2

2 0

2

2 

= 93,75 m

3 Phương trình động lực học:

F + 

ms

F + 

P + 

N = m

a Chiếu lên phương chuyển động, chiều dương cùng chiều chuyển động, ta có: F – Fms = ma

Chiếu lên phương vuông góc với phương chuyển động, chiều dương hướng lên, ta có:

N - P = 0  N = P = mg  Fms = N = mg

Trang 3

a) Gia tốc: a =

m

mg

F 

= 1 m/s2; vận tốc: v1 = v0 + at1 = 2 m/s

b) Khi lực F thôi tác dụng: a’ = -

m

mg

= - 2 m/s2; Quãng đường đi tổng cộng:

s = s1 + s2 = v0t1 +

2

1

at2

1 +

' 2

2 1

2 2

a

v

v  = 3 m.

4 Phương trình động lực học:

F + 

ms

F + 

P + 

N = m

a Chiếu lên phương song song với mặt bàn, chiều dương cùng chiều với chiều của lực 

F , ta có: F – Fms = ma Chiếu lên phương vuông góc với mặt bàn, chiều dương hướng lên, ta có:

0 = N - P  N = P = mg

 Fms = N = mg = 10 N

a) Khi F = 7 N < Fms = 10 N thì vật chưa chuyển động (a = 0)

b) Khi F = 14 N thì a =

m

F

Fms

= 2 m/s2

5 Phương trình động lực học:

P+ Fms + 

N = m

a Chiếu lên phương song song với mặt phẵng nghiêng (phương chuyển động), chiều dương hướng xuống (cùng chiều chuyển động),

ta có:

Psin – Fms = ma Chiếu lên phương vuông góc với mặt phẵng nghiêng (vuông góc với phương chuyển động), chiều dương hướng lên, ta có:

N - Pcos = 0  N = Pcos = mgcos  Fms = N = mgcos

Gia tốc trên mặt phẵng nghiêng:

a =

m

mg

mgsin   cos

= g(sin - cos)  4 m/s2 Vận tốc của vật tại B: vB = 2 a AB = 2 2 m/s

Gia tốc của vật trên mặt phẵng ngang: a’ =

BC

v B

2

2

 - 0,4 m/s2 Trên mặt phẵng ngang ta có:

a’ = 'mg

m

= - ’g  ’ = a'

g = 0,04.

6 Phương trình động lực học:

P+ Fms + 

N = ma

Chiếu lên phương song song với mặt phẵng nghiêng (phương chuyển động), chọn chiều dương hướng lên (cùng chiều chuyển động), ta có:

– Psin – Fms = ma Chiếu lên phương vuông góc với mặt phẵng nghiêng (vuông góc với phương chuyển động), chiều dương hướng lên, ta có:

N - Pcos = 0  N = Pcos = mgcos  Fms = N = mgcos

a) Gia tốc của vật khi lên dốc:

a =

m

mg

mgsin  cos

= - g(sin + cos)

Trang 4

= - g(

s

h

+ 

s

h

s2 2

 )  - 1,5 m/s2

Quãng đường đi cho đến lúc dừng lại (v = 0): s’ =

a

v v

2

2 0 2

= 133 m

Vì s’ > s nên vật có thể lên được đến đỉnh dốc

Vận tốc của vật khi lên tới đỉnh dốc: v = v2 2as

0  = 10 m/s

b) Nếu vận tốc ban đầu là 15 m/s thì: s’ =

a

v v

2

2 0 2

= 75 m

Gia tốc của vật khi xuống dốc: a’ = g(

s

h

- 

s

h

s2 2

 ) = 0,5 m/s2 Vận tốc của vật khi xuống lại chân dốc: v’ = 2a's' = 8,7 m/s

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

DANH HOÀNG KHẢI

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w