1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

57 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu

và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình

và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo

Trang 3

thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

 Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời của các nhân vật

2 Đọc- hiểu:

 Hiểu nghĩa các từ ngữ: vời, thợ kim hoàn

 Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , vềmặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK phóng to

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn , câu văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện

- HS hát

- 4 HS thực hiện yêu

Tuần 17

Trang 5

Trong quán ăn “Ba cá bống”

( Người dẫn truyện, Ba-ra-ba,

Bu-ra-ti-nô, cáo A-li-xa ) Sau

đó trả lời câu hỏi

+Em thích chi tiết hình ảnh nào

trong truyện

- Nhận xét về giọng đọc , câu

trả lời và cho điểm từng HS

3 Dạy - học bài mới

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua

và các vị thần đều lo lắng đến

vậy ? Câu chuyện Rất nhiều mặt

trăng sẽ giúp các em hiểu điều

đó

b) Hướng dẫn luyện đọc và

tìm hiểu bài

* Luyện đọc.

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn truyện ( 3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm , ngắt giọng

cho từng HS

- Chú ý các câu văn :

+ Nhưng ai nấy đều nói đòi hỏi

của công chúa không thể thực

hiện được / vì mặt trăng ở rất

xa / và to gấp hàng ngìn lần

đất nước của nhà vua

cầu

- Tranh vẽ cảnh vua vàcác vị thần đang lo lắng ,suy nghĩ, bàn bạc mộtđiều gì đó

+ Đoạn 3: Chú hề tứctốc …đến tung tăngkhắp vườn

Trang 6

+ Chú hứa sẽ mang mặt trăng

về cho cô / nhưng cô phải cho

biết / mặt trăng to bằng chừng

nào

- Hỏi vời có nghĩa là gì ?

- Chỉ vào tranh minh hoạ và

nói : Nhà vua cho vời các vị đại

thần và các nhà khoa học đến

để tìm lấy mặt trăng cho công

chúa

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc :

+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ

nhàng , chậm rãi ở đoạn đầu

Lời chú hề : vui điềm đạm Lời

nàng công chúa : hồn nhiên ,

ngây thơ Đoạn kết bài , với

giọng vui nhanh hơn

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ :

xinh xinh , bất kì , không thể

thực hiện , rất xa, hàng nghìn

lần , cho biết , bằng chừng nào ,

móng tay , gần khuất , treo ở

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Chuyện gì đã xảy ra với công

chúa ?

+ Công chúa nhỏ có nguyện

- Vời có nghĩa là cho

người mời dưới quyền

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng ,

cả lớp đọc thầm, và trảlời câu hỏi

+ Cô bị ốm nặng + Công chúa mongmuốn có mặt trăng vànói cô sẽ khỏi ngay nếu

cô có mặt trăng

+ Nhà vua cho vời hếttất cả các vị đại thần ,các nhà khoa học đến đểbàn lấy mặt trăng chocông chúa

+ Họ nói rằng là đòi hỏicủa công chúa không thểthực hiện được

Trang 7

vọng gì ?

+ Trước yêu cầu của công chúa

nhà vua đã làm gì ?

+ Các vị đại thần và các nhà

khoa học nói với nhà vua như

thế nào về đỏi hỏi của công chúa

?

+ Tại sao họ cho rằng đó là điều

không thể thực hiện được ?

- Tóm ý chính đoạn 1:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Cách nghĩ của chú hề có gì

khác với các vị đại thần và các

nhà khoa học ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy

cách nghĩ của công chúa nhỏ về

mặt trăng rất khác với người

+ Công chúa muốn có

mặt trăng: Triều đình không cách nào tìm mặt trăng cho công chúa.

- 1 HS đọc thành tiếng + Chú hề cho rằng trướchết phải hỏi công chúaxem nàng nghĩ về mặttrăng như thế nào đã Vìchú tin rằng cách nghĩcủa trẻ con khác vớingười lớn

- Công chúa nghĩ rằngmặt trăng chỉ to hơnmóng tay của cô , mặttrăng ngang qua ngọncây trước cửa sổ và đượclàm bằng vàng

- Nói về mặt trăng của

nàng công chúa.

- Lắng nghe

Trang 8

khoa học Cô cho rằng mặt

trăng chỉ to hơn móng tay cô , vì

khi cô đặt ngón tay lên trước

mặt trăng thì móng tay che gần

khuất mặt trăng Hay mặt trăng

treo ngang ngọn cây vì đôi khi

cô thấy nó đi ngang qua ngọn

cây trước cửa sổ Cô còn khẳng

trăng” cho công chúa ?

+ Thái độ của công chúa như thế

nào khi nhận được món quà đó ?

- Tóm ý chính của đoạn 3

- Câu chuyện Rất nhiều mặt

trăng cho em hiểu điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

+ Chú hề tức tốc đến gặpbác thợ kim hoàn , đặtlàm ngay một mặt trăngbằng vàng , lớn hơnmóng tay của cô côngchúa , cho mặt trăng vàosợi dây chuyền vàng chocông chúa đeo vào cổ + Công chúa thấy mặttrăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh , chạytung tăng khắp vườn

- Chú hề đã mang cho

công chúa nhỏ một “mặt trăng” như cô mong muốn

- Câu chuyện cho emhiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suynghĩ của người lớn

* Câu chuyện cho thấy cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.

- 3 HS nhắc lại nội dungchính

- Luyện đọc theo cặp

- 3 cặp HS đọc

Trang 9

- Tổ chức cho HS đọc phân vai

đoạn văn

- Nhận xét giọng đọc và cho

điểm từng HS

- 3 em đọc phân vai (dẫntruyện, chú hề, côngchúa)

Thế là chú bé đến gặp cô chủ nhỏ của mình Chú hứa sẽmang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết / mặttrăng to bằng chừng nào Công chúa bảo:

- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lêntrước mặt trăng / thì móng tay che gần khuất mặt trăng Chú hề lại hỏi:

- Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không?

- Hỏi: Em thích nhân vật nào

trong truyện? Vì sao?

- Nội dung chính của bài là gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

và chuẩn bị bài “Rất nhiều mặt

trăng ( tiếp theo )”

Trang 10

CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I Mục tiêu

Ÿ Nghe – viết chính tả chính xác , đẹp đoạn văn Mùa đông

trên rẻo cao

Ÿ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ât / âc.

II Đồ dùng dạy học

Phiếu ghi nội dung bài tập 3

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS

viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở

nháp

cặp da, gia dụng, lật đật, lấc cấc,

lấc xấc, vật nhau.

- Nhận xét về chữ viết của HS

3 Dạy - học bài mới

a) Giới thiệu bài

- Tiết chính tả hôm nay, các em

nghe-viết đoạn văn Mùa đông trên

rẻo cao và làm bài tập chính tả phân

biệt l / n hoặc ât / ât.

b) Hướng dẫn viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Những dấu hiệu nào cho biết

- HS Hát

- HS thực hiện yêucầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thànhtiếng

+ Mây theo các

sườn núi trườn

Trang 11

mùa đông đã về với rẻo cao.

đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe ,

đọc nhắc lại 2 lần cho HS kịp viết với

tốc độ quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

b) -Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài và bổ sung - Kết

luận lời giải đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp

thành 2 nhóm Yêu cầu HS lần lượt

lên bảng dùng bút màu gạch chân

vào từ đúng ( mỗi HS chỉ chọn 1 từ )

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng

xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành.

- Các từ ngữ: sườn

núi, trườn xuống, chít bạc, nhẵn nhụi, khua lao xao,…

- Nghe GV đọc vàviết bài

Trang 12

+ giấc, làm, xuất,

nửa, lấc láo, cất, lên, nhấc, đất, lảo, thật, nắm.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I Mục tiêu:

 Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?

 Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu kể Ai làmgì?

 Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? Khi nóihoặc viết văn

II Đồ dùng dạy học:

 Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

 Giấy khổ to và bút dạ

 BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Trang 13

2 KTBC:

-Yêu cầu 4 hS lên bảng viết 4 câu

kể tự chọn theo các yêu cầu ở

BT2

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

Thế nào là câu kể? Cuối câu kể

dùng dấu gì?

-Nhận xét câu trả lời của HS và

cho điểm

-Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết

-Nhận xét, sửa chữa câu và cho

điểm HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

-Viết trên bảng câu văn: Chúng

em đang học bài

-Hỏi: +Đây là kiểu câu gì?

-Câu văn trên là câu kể Nhưng

trong câu kể có nhiều ý nghĩa

Vậy câu này có ý nghĩa như thế

nào? Các em cùng học bài hôm

-Nhận xét câu trả lờicủa bạn

- Hs đọc câu văn

+Câu văn: Chúng emđang học bài là câu kể.-Lắng nghe

-1 HS đọc yêu cầu NX

1,

- 2 em đọc đoạn văn.-1 HS đọc yêu cầu NX2

-1 HS đọc câu văn.-Lắng nghe

-4 HS ngồi 2 bàn trêndưới thảo luận,làm bài.-Nhận xét , hoàn thành

Trang 14

người hoạt động là người lớn.

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm

HS Yêu cầu HS hoạt động trong

nhóm Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-Câu : Trên nương, mỗi người

một việc cũng là câu kể nhưng

không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ

của câu là cụm danh từ

Nhận xét 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

+Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt

động là gì?

+Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người

hoạt động ta nên hỏi như thế nào?

-Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu

kể (1 hs đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho

từ ngữ chỉ hoạt động, 1 câu hỏi

cho từ ngữ chỉ người hoặc vật

phiếu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng.+Là câu: Ngưới lớnlàm gì?

-Hỏi : Ai đánh trâu racày?

-2 HS thực hiện 1 HSđọc câu kể, 1 HS đọccâu hỏi

người Hoặc vật hoạt động

Ngủ khì trên lưng mẹ

Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé

Trang 15

hoạt động)

-Nhận xét phần HS đặt câu và kết

luận câu hỏi đúng

-Tất cả những câu trên thuộc câu

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

-Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai

làm gì?

-Lắng nghe

- Hs trả lời theo ýhiểu

+Lá cây đung đưa theo chiều gió.

-1 HS đọc thành tiếng.-1 HS lên bảng dùngphấn màu gạch chândưới những câu kể Ai

chỉ hoạt động

Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động

Trang 16

d) Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS chữa bài

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc

chổi cọ để quét nhà, quét sân.

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy

móm lá cọ, treo lên gác bếp để

gieo cấy mùa sau.

Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại

biết đan cả mành cọ và làn cọ

xuất khẩu.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc

HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị

ngữ viết tắt ở dưới là CN,VN

Gạch giữa CN và VN dấu gạch

(/)

-Gọi HS chữa bài

-Nhận xét kết luận lời giải đúng

Câu 1:Cha tôi/ làm cho tôi chiếc

chổi cọ để

CN VN

quét nhà, quét sân.

Câu 2: Me/ đựng hạt giống đầy

móm lá cọ,

CN VN

làm gì? HS dưới lớpgạch bằng chì vàoPBT

-1 HS chữa bài củabạn trên bảng

-1 HS đọc thành tiếng.-3 HS làm bảng lớp, cảlớp làm vào PBT củabài 1

-Nhận xét chữa bàicho bạn

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 17

treo lên gác bếp để gieo cấy mùa

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài, GV

hướng dẫn những em gặp khó

khăn

-Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi

dùng từ, đặt câu và cho điểm HS

Trang 18

 Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại được

toàn bộ câu chuyện “Một phát minh nho nhỏ”.

 Hiểu nội dung truyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát,chịu suy nghĩ nên đã phát minh ra được một quy luật của

tự nhiên

 Hiểu ý nghĩa chuyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thế giớixung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lý thú và bổích

 Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ,nét mặt

 Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí

đã nêu

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ trang 167/SGK phóngto

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định

2 KTBC:

-Gọi 2 HS kể lại chuyện liên

quan đến đồ chơi của em hoặc

của bạn em

-Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Thế giới quanh ta có rất nhiều

điều thú vị Hãy thử một lần

khám phá các em sẽ thấy ham

thích ngay Câu chuyện Một

phát minh nho nhỏ mà các em

sẽ được nghe kể hôm nay Kể về

tính ham quan sát, tìm tòi, khám

phá những quy luật trong thế

Hát-2 HS kể chuyện

-Lắng nghe

Trang 19

giới tự nhiên của nhà bác học

người Đức khi còn nhỏ, Bà tên

là Ma-ri-a Gô-e-pớt May-ơ (sinh

tranh minh hoạ

Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi

lần gia nhân bưng trà lên, bát

đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt

nghiệm với đống bát đĩa ở bàn

ăn Anh trai của Ma-ri-a xuất

hiện và trêu em.

Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai

tranh luận về điều cô bé vừa

phát hiện.

Tranh 5: Người cha ôn tồn giải

thích cho 2 em.

b Kể trong nhóm: (nhóm 5 Hs)

-Yêu cầu HS kể trong nhóm và

trao đổi với nhau về ý nghĩa của

chuyện GV đi giúp đỡ các

nhóm gặp khó khăn

c Kể trước lớp:

- HS kể chuyện trao đổivới nhau về ý nghĩachuyện

-2 nhóm HS kể, mỗi HSchỉ kể về nội dung mộtbức tranh

-3 HS thi kể

Trang 20

-Gọi HS thi kể nối tiếp.

-Gọi HS kể toàn chuyện

-GV khuyến khích HS dưới lớp

đưa ra câu hỏi cho bạn kể

+Theo bạn Ma-ri-a là người thế

+Muốn trở thành HSgiỏi cần phải biết quansát, tìm tòi, học hỏi, tựkiểm nghiệm những điều

đó từ thực tiễn

+Chỉ có tự tay mình làmđiều đó mới biết chínhxác được điều đó đúnghay sai

Trang 21

 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung nhân vật.

2 Đọc- hiểu:

 Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thếgiới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các emnghĩ đồ chơi như về các vật có thật trong cuộc sống.Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giớixung quanh rất khác với người lớn

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168, SGK phóng to

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định

2 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau

đọc từng đoạn truyện và trả lời câu

hỏi nội dung bài

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện

vọng gì?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa

học nói với nhà vua như thế nào về

đòi hỏi của cô công chúa?

Hát-HS đọc và trả lời câuhỏi

Trang 22

a) Giới thiệu bài:

-Hỏi : Tranh minh hoạ cảnh gì?

-Nét vui nhộn ngộ nghĩnh trong suy

nghĩ của cô công chúa nhỏ đã giúp

chú hề thông minh làm cô khỏi

bệnh Cô công chúa suy nghĩ như

thế nào về mọi vật xung quanh?

Câu trả lời này cô dành cho các em

tìm hiểu trong bài học hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn

chuyện (3 lượt HS đọc) GV chữa

lổi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS Chú ý các câu sau:

Nhà vua rất mừng vì con gái khỏi

bệnh, nhưng/ ngài lập tức lo lắng

vì đêm đó/ mặt trăng sẽ sáng vằng

vặc trên bầu trời.

Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều

Hs nêu ý nghĩa

-Tranh minh hoạ cảnhchú hề đang tròchuyện với công chúatrong phòng ngủ, bênngoài mặt trăng vẫnchiếu sáng vằng vặt.-Lắng nghe

-Gọi 1 HS đọc toànbài

-HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Nhà vua

rất mừng … đến bó tay.

+Đoạn 2: Mặt trăng

… đến dây chuyền ở cổ.

+Đoạn 3: Làm sao mặt trăng … đến ra khỏi phòng.

Trang 23

như vậy…//- giọng công chúa nhỏ

dần, nhỏ dần.

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

*Toàn bài đọc với giọng: Căng

thẳng ở đoạn đầu khi các quan đại

thần và các nhà khoa học đều bó

tay, nhà vua lo lắng Nhẹ nhàng ở

đoạn sau, khi chú hề tìm ra cách

giải quyết Lời người dẫn chuyện

hồi hộp, lời chú hề nhẹ nhàng,

khôn khéo Lời công chúa hồn

nhiên, tự tin , thông minh

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: lo

lắng, vằng vặt, chiếu sáng mỉm

cười, mọc ngay, mọc lên, rất mừng,

mọc ra, thay thế, mặt trăng, thế

chỗ, đều như vậy, nhỏ dần, nhỏ

xung quanh, giải thích về thế giới

xung quanh rất khác với người lớn.

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Nhà vua lo lắng về điều gì?

-1 HS đọc thànhtiếng, trao đổi và lầnlượt trả lời câu hỏi.+Nhà vua lo lắng vìđêm đó mặt trăng sẽsáng vằng vặc trênbầu trời, nếu côngchúa thấy mặt trăngthật, sẽ nhận ra mặttrăng đeo trên cổ làgiả sẽ ốm trở lại

+Vua cho vời các vịđại thần và các nhàkhoa học đến để nghĩcách làm cho côngchúa không thể nhìn

Trang 24

+Nhà vua cho vời các vị đại thần

và các nhà khoa học đến để làm gì?

+Vì sao một lần nữa các vị đại

thần, các nhà khoa học lại không

giúp được nhà vua?

-Các vị đại thần, các nhà khoa học

một lần nữa lại bó tay trước yêu

cầu của nhà vua vì họ cho rằng

phải che giấu mặt trăng theo cách

nghĩ của người lớn Mà đúng là

không thể giấu mặt trăng theo cách

đó được

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn còn lại,

trao đổi và trả lời câu hỏi

+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa

về hai mặt trăng để làm gì?

+Công chúa trả lời thế nào?

-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các

-Lắng nghe

.-1 HS đọc thànhtiếng, trao đổi, lầnlượt trả lời câu hỏi.+Chú hề đặt câu hỏinhư vậy để dò hỏicông chúa nghĩ thếnào khi thấy một mặttrăng đang chiếu sángtrên bầu trời và mộtmặt trăng đang nằmtrên cổ cô

+Khi mất một chiếcrăng, chiếc răng mới

sẽ mọc ra ngay chỗ

ấy Khi ta cắt mộtbông hoa trong vườn,những bông hoa mới

sẽ mọc lên… Mặttrăng cũng như vậy,mọi thứ đều như vậy

Trang 25

Nhưng sâu sắc hơn cả là câu

chuyện muốn nói rằng: cách nhìn

của trẻ em về thế giới xung quanh

thường rất khác người lớn Đó cũng

chính là nội dung chính của bài

- Gv ghi nội dung chính lên bảng:

Cách nghĩ của trẻ em về thế giới,

về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng

yêu v rất khác với người lớn.

* Đọc diễn cảm:

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc:

-Làm sao mặt trăng lại chiếu

sáng trên trời trong khi nó đang

nằm trên cổ công chúa nhỉ?

Chú hề hỏi.

-Công chúa nhìn chú hề, mỉm

cười:

-Khi ta mất một chiếc răng, chiếc

mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi

ta cắt những bông hoa trong vườn,

những bông hoa mới sẽ mọc lên, có

đúng không nào?

Chú hề vội tiếp lời:

-Tất nhiên rồi, khi một con hươu

bị mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc

ra Sau khi đêm thay thế cho ngày,

ngày lại thế chỗ của đêm.

-Mặt trăng cũng như vậy, mọi

thứ đều như vậy…/- Giọng công

chúa nhỏ dần, nhỏ dần Nàng đã

ngủ.

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

-Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (chú

-Đọc và trả lời câuhỏi 4 theo ý hiểu củamình

-2 HS nhắc lại

-Luyện đọc trongnhóm

-3 cặp HS đọc

-3 HS phân vai, cảlớp theo dõi, tìm racách đọc

Trang 26

hề, công chúa, người dẫn chuyện).

-Nhận xét giọng đọc và cho điểm

GDTT: Những nét ngây thơ của trẻ

em thật đáng yêu, nên có khi người

lớn cũng phải chấp nhận những

câu không bao giờ có.

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài

 Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

 Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khidùng từ

Trang 27

II Đồ dùng dạy học:

Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên bảng lớp.

III Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài:

-Hỏi: Bài văn miêu tả gồm có

những phần nào?

-Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

tìm hiểu kĩ hơn về đoạn văn trong

bài văn miêu tả đồ vật Lớp chúng

ta cùng thi đua xem bạn nào viết

văn hay nhất

b) Tìm hiểu ví dụ:

Nhận xét 1,2,3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang

143, 144, SGK Yêu cầu HS theo

dõi trao đổi và trả lời câu hỏi

-Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói

về một đoạn

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+Đoạn 1: (mở bài): Cái cối xinh

xinh … đến gian nhà trống (Giới

thiệu về cái cối được tả trong bài)

+Đoạn 2: (Thân bài): U gọi nó là

Hát

HS nghe

-Bài văn miêu tả gồm

3 phần: mở bài, thânbài, kết bài

-1 HS đọc thànhtiếng

-1 HS đọc thànhtiếng, cả lớp teo dõi,trao đổi, dùng bút chìđánh dấu các đoạnvăn và tìm nội dungchính của mỗi đoạnvăn

-Lần lượt trình bày

Trang 28

cái cối tân…đến cối kêu ù ù (Tả

hình dáng bên ngoài của cái cối)

Đoạn 3: (Thân bài) :Chọn được

ngày lành tháng tốt … đến vui cả

xóm (Tả hoạt động của cái cối)

+Đoạn 4: (Kết bài): Cái cối xay

cũng như … đến dõi theo từng

bước anh đi (Nêu cảm nghĩ về cái

cối)

-Hỏi: Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý

nghĩa như thế nào?

+Nhờ đâu em nhận biết được đoạn

văn có mấy đoạn

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận suy nghĩ và

tự làm bài

-Gọi HS trình bày

-Sau mỗi HS trình bày, GV nhận

xét, bổ sung, kết luận về câu trả lời

đúng

a Bài văn gồm có 4 đoạn:

+Đoạn 1: Hồi học lớp 2…đến một

cây bút máy bằng nhựa.

+Đoạn 2: Cây bút dài gần 1 gang

-Đoạn văn miêu tả đồvật thường giới thiệu

về đồ vật được tả, tảhình dáng, hoạt độngcủa đồ vật đó hay nêucảm nghĩ của tác giả

về đồ vật đó

+Nhờ các dấu chấmxuống dòng để biếtđược số đoạn trongbài văn

-3 HS đọc thànhtiếng, cả lớp đọcthầm

-2 HS tiếp nối nhauđọc nội dung và yêucầu của bài

-2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thảo luận,dùng bút chì đánhdấu vào PBT

-Tiếp nối nhau thựchiện từng yêu cầu

Ngày đăng: 22/05/2015, 07:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng bên ngoài của cái cối). - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 17 VÀ TUẦN 18  CHI TIẾT, CỤ THỂ  THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Hình d áng bên ngoài của cái cối) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w