LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu
và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo
Trang 3thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 17 VÀ TUẦN 18 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời của các nhân vật
2 Đọc- hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ: vời, thợ kim hoàn
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , vềmặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK phóng to
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn , câu văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện
- HS hát
- 4 HS thực hiện yêu
Tuần 17
Trang 5Trong quán ăn “Ba cá bống”
( Người dẫn truyện, Ba-ra-ba,
Bu-ra-ti-nô, cáo A-li-xa ) Sau
đó trả lời câu hỏi
+Em thích chi tiết hình ảnh nào
trong truyện
- Nhận xét về giọng đọc , câu
trả lời và cho điểm từng HS
3 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua
và các vị thần đều lo lắng đến
vậy ? Câu chuyện Rất nhiều mặt
trăng sẽ giúp các em hiểu điều
đó
b) Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài
* Luyện đọc.
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn truyện ( 3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm , ngắt giọng
cho từng HS
- Chú ý các câu văn :
+ Nhưng ai nấy đều nói đòi hỏi
của công chúa không thể thực
hiện được / vì mặt trăng ở rất
xa / và to gấp hàng ngìn lần
đất nước của nhà vua
cầu
- Tranh vẽ cảnh vua vàcác vị thần đang lo lắng ,suy nghĩ, bàn bạc mộtđiều gì đó
+ Đoạn 3: Chú hề tứctốc …đến tung tăngkhắp vườn
Trang 6+ Chú hứa sẽ mang mặt trăng
về cho cô / nhưng cô phải cho
biết / mặt trăng to bằng chừng
nào
- Hỏi vời có nghĩa là gì ?
- Chỉ vào tranh minh hoạ và
nói : Nhà vua cho vời các vị đại
thần và các nhà khoa học đến
để tìm lấy mặt trăng cho công
chúa
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc :
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng , chậm rãi ở đoạn đầu
Lời chú hề : vui điềm đạm Lời
nàng công chúa : hồn nhiên ,
ngây thơ Đoạn kết bài , với
giọng vui nhanh hơn
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ :
xinh xinh , bất kì , không thể
thực hiện , rất xa, hàng nghìn
lần , cho biết , bằng chừng nào ,
móng tay , gần khuất , treo ở
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì đã xảy ra với công
chúa ?
+ Công chúa nhỏ có nguyện
- Vời có nghĩa là cho
người mời dưới quyền
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng ,
cả lớp đọc thầm, và trảlời câu hỏi
+ Cô bị ốm nặng + Công chúa mongmuốn có mặt trăng vànói cô sẽ khỏi ngay nếu
cô có mặt trăng
+ Nhà vua cho vời hếttất cả các vị đại thần ,các nhà khoa học đến đểbàn lấy mặt trăng chocông chúa
+ Họ nói rằng là đòi hỏicủa công chúa không thểthực hiện được
Trang 7vọng gì ?
+ Trước yêu cầu của công chúa
nhà vua đã làm gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà
khoa học nói với nhà vua như
thế nào về đỏi hỏi của công chúa
?
+ Tại sao họ cho rằng đó là điều
không thể thực hiện được ?
- Tóm ý chính đoạn 1:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Cách nghĩ của chú hề có gì
khác với các vị đại thần và các
nhà khoa học ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy
cách nghĩ của công chúa nhỏ về
mặt trăng rất khác với người
+ Công chúa muốn có
mặt trăng: Triều đình không cách nào tìm mặt trăng cho công chúa.
- 1 HS đọc thành tiếng + Chú hề cho rằng trướchết phải hỏi công chúaxem nàng nghĩ về mặttrăng như thế nào đã Vìchú tin rằng cách nghĩcủa trẻ con khác vớingười lớn
- Công chúa nghĩ rằngmặt trăng chỉ to hơnmóng tay của cô , mặttrăng ngang qua ngọncây trước cửa sổ và đượclàm bằng vàng
- Nói về mặt trăng của
nàng công chúa.
- Lắng nghe
Trang 8khoa học Cô cho rằng mặt
trăng chỉ to hơn móng tay cô , vì
khi cô đặt ngón tay lên trước
mặt trăng thì móng tay che gần
khuất mặt trăng Hay mặt trăng
treo ngang ngọn cây vì đôi khi
cô thấy nó đi ngang qua ngọn
cây trước cửa sổ Cô còn khẳng
trăng” cho công chúa ?
+ Thái độ của công chúa như thế
nào khi nhận được món quà đó ?
- Tóm ý chính của đoạn 3
- Câu chuyện Rất nhiều mặt
trăng cho em hiểu điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
+ Chú hề tức tốc đến gặpbác thợ kim hoàn , đặtlàm ngay một mặt trăngbằng vàng , lớn hơnmóng tay của cô côngchúa , cho mặt trăng vàosợi dây chuyền vàng chocông chúa đeo vào cổ + Công chúa thấy mặttrăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh , chạytung tăng khắp vườn
- Chú hề đã mang cho
công chúa nhỏ một “mặt trăng” như cô mong muốn
- Câu chuyện cho emhiểu rằng suy nghĩ củatrẻ em rất khác với suynghĩ của người lớn
* Câu chuyện cho thấy cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn.
- 3 HS nhắc lại nội dungchính
- Luyện đọc theo cặp
- 3 cặp HS đọc
Trang 9- Tổ chức cho HS đọc phân vai
đoạn văn
- Nhận xét giọng đọc và cho
điểm từng HS
- 3 em đọc phân vai (dẫntruyện, chú hề, côngchúa)
Thế là chú bé đến gặp cô chủ nhỏ của mình Chú hứa sẽmang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết / mặttrăng to bằng chừng nào Công chúa bảo:
- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lêntrước mặt trăng / thì móng tay che gần khuất mặt trăng Chú hề lại hỏi:
- Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không?
- Hỏi: Em thích nhân vật nào
trong truyện? Vì sao?
- Nội dung chính của bài là gì?
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
và chuẩn bị bài “Rất nhiều mặt
trăng ( tiếp theo )”
Trang 10
CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I Mục tiêu
Nghe – viết chính tả chính xác , đẹp đoạn văn Mùa đông
trên rẻo cao
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ât / âc.
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III Hoạt động trên lớp
1 Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
nháp
cặp da, gia dụng, lật đật, lấc cấc,
lấc xấc, vật nhau.
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay, các em
nghe-viết đoạn văn Mùa đông trên
rẻo cao và làm bài tập chính tả phân
biệt l / n hoặc ât / ât.
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Những dấu hiệu nào cho biết
- HS Hát
- HS thực hiện yêucầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thànhtiếng
+ Mây theo các
sườn núi trườn
Trang 11mùa đông đã về với rẻo cao.
đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe ,
đọc nhắc lại 2 lần cho HS kịp viết với
tốc độ quy định
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
b) -Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài và bổ sung - Kết
luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp
thành 2 nhóm Yêu cầu HS lần lượt
lên bảng dùng bút màu gạch chân
vào từ đúng ( mỗi HS chỉ chọn 1 từ )
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng
xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành.
- Các từ ngữ: sườn
núi, trườn xuống, chít bạc, nhẵn nhụi, khua lao xao,…
- Nghe GV đọc vàviết bài
Trang 12+ giấc, làm, xuất,
nửa, lấc láo, cất, lên, nhấc, đất, lảo, thật, nắm.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ của câu kể Ai làmgì?
Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? Khi nóihoặc viết văn
II Đồ dùng dạy học:
Đoạn văn BT1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
Giấy khổ to và bút dạ
BT1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Trang 132 KTBC:
-Yêu cầu 4 hS lên bảng viết 4 câu
kể tự chọn theo các yêu cầu ở
BT2
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
Thế nào là câu kể? Cuối câu kể
dùng dấu gì?
-Nhận xét câu trả lời của HS và
cho điểm
-Gọi HS nhận xét câu kể bạn viết
-Nhận xét, sửa chữa câu và cho
điểm HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới:
-Viết trên bảng câu văn: Chúng
em đang học bài
-Hỏi: +Đây là kiểu câu gì?
-Câu văn trên là câu kể Nhưng
trong câu kể có nhiều ý nghĩa
Vậy câu này có ý nghĩa như thế
nào? Các em cùng học bài hôm
-Nhận xét câu trả lờicủa bạn
- Hs đọc câu văn
+Câu văn: Chúng emđang học bài là câu kể.-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu NX
1,
- 2 em đọc đoạn văn.-1 HS đọc yêu cầu NX2
-1 HS đọc câu văn.-Lắng nghe
-4 HS ngồi 2 bàn trêndưới thảo luận,làm bài.-Nhận xét , hoàn thành
Trang 14người hoạt động là người lớn.
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm
HS Yêu cầu HS hoạt động trong
nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Nhận xét , kết luận lời giải đúng
-Câu : Trên nương, mỗi người
một việc cũng là câu kể nhưng
không có từ chỉ hoạt động, vị ngữ
của câu là cụm danh từ
Nhận xét 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
+Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt
động là gì?
+Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người
hoạt động ta nên hỏi như thế nào?
-Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu
kể (1 hs đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho
từ ngữ chỉ hoạt động, 1 câu hỏi
cho từ ngữ chỉ người hoặc vật
phiếu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng.+Là câu: Ngưới lớnlàm gì?
-Hỏi : Ai đánh trâu racày?
-2 HS thực hiện 1 HSđọc câu kể, 1 HS đọccâu hỏi
người Hoặc vật hoạt động
Ngủ khì trên lưng mẹ
Các cụ già Mấy chú bé Các bà mẹ Các em bé
Trang 15hoạt động)
-Nhận xét phần HS đặt câu và kết
luận câu hỏi đúng
-Tất cả những câu trên thuộc câu
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai
làm gì?
-Lắng nghe
- Hs trả lời theo ýhiểu
+Lá cây đung đưa theo chiều gió.
-1 HS đọc thành tiếng.-1 HS lên bảng dùngphấn màu gạch chândưới những câu kể Ai
chỉ hoạt động
Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
Trang 16d) Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc
chổi cọ để quét nhà, quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy
móm lá cọ, treo lên gác bếp để
gieo cấy mùa sau.
Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, lại
biết đan cả mành cọ và làn cọ
xuất khẩu.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc
HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị
ngữ viết tắt ở dưới là CN,VN
Gạch giữa CN và VN dấu gạch
(/)
-Gọi HS chữa bài
-Nhận xét kết luận lời giải đúng
Câu 1:Cha tôi/ làm cho tôi chiếc
chổi cọ để
CN VN
quét nhà, quét sân.
Câu 2: Me/ đựng hạt giống đầy
móm lá cọ,
CN VN
làm gì? HS dưới lớpgạch bằng chì vàoPBT
-1 HS chữa bài củabạn trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng.-3 HS làm bảng lớp, cảlớp làm vào PBT củabài 1
-Nhận xét chữa bàicho bạn
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 17treo lên gác bếp để gieo cấy mùa
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài, GV
hướng dẫn những em gặp khó
khăn
-Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi
dùng từ, đặt câu và cho điểm HS
Trang 18 Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại được
toàn bộ câu chuyện “Một phát minh nho nhỏ”.
Hiểu nội dung truyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát,chịu suy nghĩ nên đã phát minh ra được một quy luật của
tự nhiên
Hiểu ý nghĩa chuyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thế giớixung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lý thú và bổích
Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ,nét mặt
Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí
đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trang 167/SGK phóngto
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định
2 KTBC:
-Gọi 2 HS kể lại chuyện liên
quan đến đồ chơi của em hoặc
của bạn em
-Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Thế giới quanh ta có rất nhiều
điều thú vị Hãy thử một lần
khám phá các em sẽ thấy ham
thích ngay Câu chuyện Một
phát minh nho nhỏ mà các em
sẽ được nghe kể hôm nay Kể về
tính ham quan sát, tìm tòi, khám
phá những quy luật trong thế
Hát-2 HS kể chuyện
-Lắng nghe
Trang 19giới tự nhiên của nhà bác học
người Đức khi còn nhỏ, Bà tên
là Ma-ri-a Gô-e-pớt May-ơ (sinh
tranh minh hoạ
Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi
lần gia nhân bưng trà lên, bát
đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt
nghiệm với đống bát đĩa ở bàn
ăn Anh trai của Ma-ri-a xuất
hiện và trêu em.
Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai
tranh luận về điều cô bé vừa
phát hiện.
Tranh 5: Người cha ôn tồn giải
thích cho 2 em.
b Kể trong nhóm: (nhóm 5 Hs)
-Yêu cầu HS kể trong nhóm và
trao đổi với nhau về ý nghĩa của
chuyện GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
c Kể trước lớp:
- HS kể chuyện trao đổivới nhau về ý nghĩachuyện
-2 nhóm HS kể, mỗi HSchỉ kể về nội dung mộtbức tranh
-3 HS thi kể
Trang 20-Gọi HS thi kể nối tiếp.
-Gọi HS kể toàn chuyện
-GV khuyến khích HS dưới lớp
đưa ra câu hỏi cho bạn kể
+Theo bạn Ma-ri-a là người thế
+Muốn trở thành HSgiỏi cần phải biết quansát, tìm tòi, học hỏi, tựkiểm nghiệm những điều
đó từ thực tiễn
+Chỉ có tự tay mình làmđiều đó mới biết chínhxác được điều đó đúnghay sai
Trang 21 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung nhân vật.
2 Đọc- hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em về thếgiới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các emnghĩ đồ chơi như về các vật có thật trong cuộc sống.Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giớixung quanh rất khác với người lớn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168, SGK phóng to
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định
2 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc từng đoạn truyện và trả lời câu
hỏi nội dung bài
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện
vọng gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa
học nói với nhà vua như thế nào về
đòi hỏi của cô công chúa?
Hát-HS đọc và trả lời câuhỏi
Trang 22a) Giới thiệu bài:
-Hỏi : Tranh minh hoạ cảnh gì?
-Nét vui nhộn ngộ nghĩnh trong suy
nghĩ của cô công chúa nhỏ đã giúp
chú hề thông minh làm cô khỏi
bệnh Cô công chúa suy nghĩ như
thế nào về mọi vật xung quanh?
Câu trả lời này cô dành cho các em
tìm hiểu trong bài học hôm nay
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn
chuyện (3 lượt HS đọc) GV chữa
lổi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS Chú ý các câu sau:
Nhà vua rất mừng vì con gái khỏi
bệnh, nhưng/ ngài lập tức lo lắng
vì đêm đó/ mặt trăng sẽ sáng vằng
vặc trên bầu trời.
Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều
Hs nêu ý nghĩa
-Tranh minh hoạ cảnhchú hề đang tròchuyện với công chúatrong phòng ngủ, bênngoài mặt trăng vẫnchiếu sáng vằng vặt.-Lắng nghe
-Gọi 1 HS đọc toànbài
-HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Nhà vua
rất mừng … đến bó tay.
+Đoạn 2: Mặt trăng
… đến dây chuyền ở cổ.
+Đoạn 3: Làm sao mặt trăng … đến ra khỏi phòng.
Trang 23như vậy…//- giọng công chúa nhỏ
dần, nhỏ dần.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng: Căng
thẳng ở đoạn đầu khi các quan đại
thần và các nhà khoa học đều bó
tay, nhà vua lo lắng Nhẹ nhàng ở
đoạn sau, khi chú hề tìm ra cách
giải quyết Lời người dẫn chuyện
hồi hộp, lời chú hề nhẹ nhàng,
khôn khéo Lời công chúa hồn
nhiên, tự tin , thông minh
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: lo
lắng, vằng vặt, chiếu sáng mỉm
cười, mọc ngay, mọc lên, rất mừng,
mọc ra, thay thế, mặt trăng, thế
chỗ, đều như vậy, nhỏ dần, nhỏ
xung quanh, giải thích về thế giới
xung quanh rất khác với người lớn.
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Nhà vua lo lắng về điều gì?
-1 HS đọc thànhtiếng, trao đổi và lầnlượt trả lời câu hỏi.+Nhà vua lo lắng vìđêm đó mặt trăng sẽsáng vằng vặc trênbầu trời, nếu côngchúa thấy mặt trăngthật, sẽ nhận ra mặttrăng đeo trên cổ làgiả sẽ ốm trở lại
+Vua cho vời các vịđại thần và các nhàkhoa học đến để nghĩcách làm cho côngchúa không thể nhìn
Trang 24+Nhà vua cho vời các vị đại thần
và các nhà khoa học đến để làm gì?
+Vì sao một lần nữa các vị đại
thần, các nhà khoa học lại không
giúp được nhà vua?
-Các vị đại thần, các nhà khoa học
một lần nữa lại bó tay trước yêu
cầu của nhà vua vì họ cho rằng
phải che giấu mặt trăng theo cách
nghĩ của người lớn Mà đúng là
không thể giấu mặt trăng theo cách
đó được
-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn còn lại,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa
về hai mặt trăng để làm gì?
+Công chúa trả lời thế nào?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho các
-Lắng nghe
.-1 HS đọc thànhtiếng, trao đổi, lầnlượt trả lời câu hỏi.+Chú hề đặt câu hỏinhư vậy để dò hỏicông chúa nghĩ thếnào khi thấy một mặttrăng đang chiếu sángtrên bầu trời và mộtmặt trăng đang nằmtrên cổ cô
+Khi mất một chiếcrăng, chiếc răng mới
sẽ mọc ra ngay chỗ
ấy Khi ta cắt mộtbông hoa trong vườn,những bông hoa mới
sẽ mọc lên… Mặttrăng cũng như vậy,mọi thứ đều như vậy
Trang 25Nhưng sâu sắc hơn cả là câu
chuyện muốn nói rằng: cách nhìn
của trẻ em về thế giới xung quanh
thường rất khác người lớn Đó cũng
chính là nội dung chính của bài
- Gv ghi nội dung chính lên bảng:
Cách nghĩ của trẻ em về thế giới,
về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng
yêu v rất khác với người lớn.
* Đọc diễn cảm:
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc:
-Làm sao mặt trăng lại chiếu
sáng trên trời trong khi nó đang
nằm trên cổ công chúa nhỉ?
Chú hề hỏi.
-Công chúa nhìn chú hề, mỉm
cười:
-Khi ta mất một chiếc răng, chiếc
mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi
ta cắt những bông hoa trong vườn,
những bông hoa mới sẽ mọc lên, có
đúng không nào?
Chú hề vội tiếp lời:
-Tất nhiên rồi, khi một con hươu
bị mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc
ra Sau khi đêm thay thế cho ngày,
ngày lại thế chỗ của đêm.
-Mặt trăng cũng như vậy, mọi
thứ đều như vậy…/- Giọng công
chúa nhỏ dần, nhỏ dần Nàng đã
ngủ.
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
-Yêu cầu 3 HS đọc phân vai (chú
-Đọc và trả lời câuhỏi 4 theo ý hiểu củamình
-2 HS nhắc lại
-Luyện đọc trongnhóm
-3 cặp HS đọc
-3 HS phân vai, cảlớp theo dõi, tìm racách đọc
Trang 26hề, công chúa, người dẫn chuyện).
-Nhận xét giọng đọc và cho điểm
GDTT: Những nét ngây thơ của trẻ
em thật đáng yêu, nên có khi người
lớn cũng phải chấp nhận những
câu không bao giờ có.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài
Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khidùng từ
Trang 27II Đồ dùng dạy học:
Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên bảng lớp.
III Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài:
-Hỏi: Bài văn miêu tả gồm có
những phần nào?
-Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu kĩ hơn về đoạn văn trong
bài văn miêu tả đồ vật Lớp chúng
ta cùng thi đua xem bạn nào viết
văn hay nhất
b) Tìm hiểu ví dụ:
Nhận xét 1,2,3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang
143, 144, SGK Yêu cầu HS theo
dõi trao đổi và trả lời câu hỏi
-Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói
về một đoạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+Đoạn 1: (mở bài): Cái cối xinh
xinh … đến gian nhà trống (Giới
thiệu về cái cối được tả trong bài)
+Đoạn 2: (Thân bài): U gọi nó là
Hát
HS nghe
-Bài văn miêu tả gồm
3 phần: mở bài, thânbài, kết bài
-1 HS đọc thànhtiếng
-1 HS đọc thànhtiếng, cả lớp teo dõi,trao đổi, dùng bút chìđánh dấu các đoạnvăn và tìm nội dungchính của mỗi đoạnvăn
-Lần lượt trình bày
Trang 28cái cối tân…đến cối kêu ù ù (Tả
hình dáng bên ngoài của cái cối)
Đoạn 3: (Thân bài) :Chọn được
ngày lành tháng tốt … đến vui cả
xóm (Tả hoạt động của cái cối)
+Đoạn 4: (Kết bài): Cái cối xay
cũng như … đến dõi theo từng
bước anh đi (Nêu cảm nghĩ về cái
cối)
-Hỏi: Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý
nghĩa như thế nào?
+Nhờ đâu em nhận biết được đoạn
văn có mấy đoạn
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận suy nghĩ và
tự làm bài
-Gọi HS trình bày
-Sau mỗi HS trình bày, GV nhận
xét, bổ sung, kết luận về câu trả lời
đúng
a Bài văn gồm có 4 đoạn:
+Đoạn 1: Hồi học lớp 2…đến một
cây bút máy bằng nhựa.
+Đoạn 2: Cây bút dài gần 1 gang
-Đoạn văn miêu tả đồvật thường giới thiệu
về đồ vật được tả, tảhình dáng, hoạt độngcủa đồ vật đó hay nêucảm nghĩ của tác giả
về đồ vật đó
+Nhờ các dấu chấmxuống dòng để biếtđược số đoạn trongbài văn
-3 HS đọc thànhtiếng, cả lớp đọcthầm
-2 HS tiếp nối nhauđọc nội dung và yêucầu của bài
-2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thảo luận,dùng bút chì đánhdấu vào PBT
-Tiếp nối nhau thựchiện từng yêu cầu