1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Toan chuyen de Lop CLC 1.2015

127 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toan chuyen de Lop CLC 1.2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

Mục lục

Chương 1 Lý thuyết xác suất 04

1.1 Bổ túc giải tích tổ hợp 04

1.2 Phép thử và biến cố 05

1.2.1 Phép thử ngẫu nhiên và biến cố 05

1.2.2 Biến cố thuận lợi, biến cố tương đương 06

1.2.3 Các phép toán trên biến cố 07

1.2.4 Biến cố sơ cấp, biến cố đồng khả năng 07

1.2.5 Quan hệ giữa các biến cố 08

1.2.6 Các tính chất của biến cố 09

1.3 Xác suất của biến cố 09

1.3.1 Khái niệm chung về xác suất 09

1.3.2 Định nghĩa xác suất theo quan điểm cổ điển 10

1.3.3 Định nghĩa xác suất theo quan điểm thống kê 12

1.3.4 Các tính chất cơ bản của xác suất 13

1.4 Một số công thức xác suất quan trọng 13

1.4.1 Công thức cộng xác suất 13

1.4.2 Xác suất có điều kiện 15

1.4.3 Công thức nhân xác suất 17

1.4.4 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes 19

1.4.5 Công thức Bernoulli 20

Bài tập chương 1 23

Chương 2 Biến ngẫu nhiên 34

2.1 Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất 34

2.1.1 Khái niệm và phân loại biến ngẫu nhiên 34

2.1.2 Luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên 35

2.1.3 Hàm phân phối xác suất 38

2.2 Các đặc trưng số của biến ngẫu nhiên 41

2.2.1 Mốt của X 41

Trang 2

2.2.2 Trung vị 43

2.2.3 Kỳ vọng toán 46

2.2.4 Phương sai và độ lệch chuẩn 47

2.3 Một số quy luật phân phối xác suất quan trọng 49

2.3.1 Phân phối nhị thức 49

2.3.2 Phân phối siêu bội 50

2.3.3 Phân phối Poisson 54

2.3.4 Phân phối mũ 56

2.3.5 Phân phối đều 58

2.3.6 Phân phối chuẩn 59

2.3.7 Phân phối Khi – bình phương 65

2.3.8 Phân phối Student 66

Bài tập chương 2 80

Chương 3 Lý thuyết thống kê 94

3.1 Mẫu ngẫu nhiên 94

3.1.1 Tổng thể và mẫu 94

3.1.2 Mẫu ngẫu nhiên 94

3.1.3 Các đặc trưng mẫu 94

3.1.4 Hướng dẫn sử dụng Excel trong thống kê mô tả 96

3.2 Ước lượng tham số 100

3.2.1 Các khái niệm về ước lượng 100

3.2.2 Bài toán ước lượng KTC cho trung bình 102

3.2.3 Bài toán ước lượng KTC cho tỷ lệ 105

3.2.4 Bài toán ước lượng KTC cho phương sai 108

3.3 Kiểm định giả thiết thống kê

3.3.1 Các khái niệm về kiểm định giả thiết thống kê 114

3.3.2 Bài toán kiểm định giả thuyết về trung bình 116

3.3.3 Bài toán kiểm định giả thiết về tỷ lệ 117

3.3.4 Bài toán kiểm định giả thiết về phương sai 119 3.3.5 Bài toán kiểm định so sánh hai giá trị trung bình 121

Trang 3

3.3.6 Bài toán kiểm định so sánh hai tỷ lệ 123

3.3.7 Kiểm định giả thiết về tính độc lập của các biến ngẫu nhiên 125

Bài tập chương 3 128

Chương 4 Xử lý số liệu thực nghiệm 137

4.1 Sai số và khử sai số

4.1.1 Sai số

4.1.2 Sai số tính toán

4.1.3 Phương pháp khử sai số thô

4.2 Xác định phân phối của số liệu thực nghiệm 138

4.2.1 Phương pháp chung

4.2.2 Quy tắc thực hành

4.2.3 Kiểm định luật phân phối chuẩn, mũ, Poisson

4.3 Phân tích tương quan

4.3.1 Một số khái niệm

4.3.2 Hệ số tương quan

4.4 Phân tích hồi quy đơn 140

4.4.1 Các khái niệm về phân tích hồi quy

4.4.2 Ước lượng các hệ số hồi quy bằng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS)

4.4.3 Ước lượng khoảng tin cậy và kiểm định các hệ số hồi quy

4.4.4 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy mẫu

4.4.5 Hướng dẫn sử dụng Excel cho bài toán phân tích hồi quy

4.5 Phân tích hồi quy bội

4.5.1 Hàm hồi quy tổng thể, hàm hồi quy mẫu

4.5.2 Ước lượng các hệ số hồi quy bằng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS)

4.5.3 Ước lượng khoảng tin cậy và kiểm định các hệ số hồi quy bội

Trang 4

4.5.4 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy mẫu

Bài tập chương 4 144

Phụ lục 1 147

Phụ lục 2 150

Phụ lục 3 152

Tài liệu tham khảo 154

1.1 Bổ túc về giải tích tổ hợp

 Quy tắc cộng: Nếu có m cách chọn đối tượng x, n cách chọn

đối tượng y và nếu cách chọn đối tượng x không trùng với bất

kỳ cách chọn đối tượng y nào thì có m n cách chọn đối tượng

x hoặc y ”

 Tổng quát: Nếu có n cách chọn đối tượng i x i i ( 1, , )k , và nếu cách chọn đối tượng x không trùng với bất kỳ cách chọn i

đối tượng x nào thì có j N   n1 n k cách chọn đối tượng “x 1

hoặc x2… hoặc x k

 Quy tắc nhân: Nếu một công việc được chia làm k giai đoạn,

giai đoạn thứ (i i1, , )kn cách thực hiện, thì sẽ có i

1 k

Nn n cách thực hiện xong toàn bộ công việc

 Tổ hợp: Một tổ hợp n chọn k là một nhóm gồm k phần tử không có thứ tự, đôi một khác nhau được lấy từ n phần tử đã cho

k n

n C

k n k

Trang 5

Ví dụ 1.1.1

1) Một lớp có 10 nam và 20 nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn một

người (nam hoặc nữ)?

2) Một lớp có 10 nam và 15 nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn một

ban cán sự lớp gồm 3 nam và 2 nữ ?

Giải 1) Đối tượng x là “nam”: có 10 cách chọn, đối tượng y là

“nữ” : có 20 cách chọn, và chọn nam thì không chọn nữ và ngược lại Do đó theo quy tắc cộng sẽ có:

10 20 30

2) Số cách chọn 3 nam từ 10 nam là: 103 10!

1203!.7!

1.2.1 Phép thử ngẫu nhiên và biến cố

Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thuật ngữ dùng

để chỉ một cách thức thực hiện một số điều kiện xác định nào đó (một thí nghiệm cụ thể hay quan sát một hiện tượng nào đó), có thể cho kết cục này hoặc kết cục khác (có ít nhất 2 kết cục) Phép thử có thể được lặp lại nhiều lần

Mỗi kết cục của phép thử được gọi là biến cố

Các biến cố được chia thành 3 loại:

- Biến cố ngẫu nhiên (thường ký hiệu A B C A A, , , 1, 2, ) là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra khi thực hiện phép

Trang 6

1) Phép thử gieo một đồng xu đồng chất và cân đối lên mặt bàn

Kết qủa nhận được sẽ là S (được mặt sấp) hay N (được mặt ngửa) Khi đó N và S là những biến cố ngẫu nhiên

2) Phép thử gieo một con xúc xắc đồng chất và cân đối lên mặt

bàn Ký hiệu A i i ( 1, , 6) là biến cố được mặt i chấm; A là

biến cố được mặt có số chấm 6 ; B là biến cố được mặt có số chấm 7 ; C là biến cố được mặt có số chấm chẵn; L là biến cố được mặt có số chấm lẻ; P là biến cố được mặt có số chấm là số nguyên tố Khi đó: A1, ,A C L P là các biến cố ngẫu nhiên; 6, , ,

A là biến cố chắc chắn; B là biến cố không thể có

3) Lấy ngẫu nhiên 6 sản phẩm từ một lô hàng có 7 sản phẩm tốt và

3 sản phẩm xấu Gọi Ai là biến cố lấy được i sản phẩm xấu, B là biến cố lấy được ít nhất 3 sản phẩm tốt Khi đó:

A1, A2, A3 là các biến cố ngẫu nhiên

A4 là biến cố không thể có

B là biến cố chắc chắn

1.2.2 Biến cố thuận lợi, biến cố tương đương

Biến cố A gọi là biến cố thuận lợi cho biến cố B, ký hiệu

AB, nếu A xảy ra thì B xảy ra

Nếu vừa có A B và BA thì ta nói A và B là hai biến cố

Trang 7

tương đương hay biến cố bằng nhau, ký hiệu là A B

Chú ý Với mọi biến cố A, ta có A ,  A

Ví dụ 1.2.2 Xét phép thử gieo con xúc xắc Ta có: A2 C A, 3L

1.2.3 Các phép toán trên biến cố

Phép cộng (phép hợp) Hợp của hai biến cố A và B là một biến

cố, ký hiệu là A B (hay AB), nó xảy ra khi và chỉ khi trong

A và B có ít nhất một biến cố xảy ra

Tổng quát: Tổng AA1  A n (hay A A1 A2  A n) xảy

ra khi và chỉ khi có ít nhất một trong n biến cố A1, ,A xảy ra n

Phép nhân (phép giao) Giao của hai biến cố A và B là một

biến cố, ký hiệu là .A B (hay AB hay AB), nó xảy ra khi và chỉ khi cả A và B đều xảy ra

Tổng quát: Giao A A1 A2  A n (hay AA A1 2 A n) xảy ra

khi và chỉ khi cả n biến cố đó cùng xảy ra

1.2.4 Biến cố sơ cấp, biến cố đồng khả năng

Biến cố sơ cấp: là biến cố không thể biểu diễn thành tổng của

các biến cố khác Tập hợp tất cả các biến cố sơ cấp có thể có của

Trang 8

một phép thử gọi là không gian biến cố sơ cấp hay không gian mẫu, ký hiệu là

Biến cố đồng khả năng: Hai biến cố A và B được gọi là đồng

khả năng nếu khả năng xuất hiện của chúng là như nhau trong

cùng một phép thử

Ví dụ 1.2.4

1) Xét phép thử gieo đồng xu Ta có:

Không gian mẫu:  N S, 

N, S là 2 biến cố sơ cấp đồng khả năng

2) Xét phép thử gieo con xúc xắc Ta có:

Không gian mẫu:  A A A A A A1, 2, 3, 4, 5, 6

1, 2, 3, 4, 5, 6

A A A A A A là 6 biến cố sơ cấp đồng khả năng

C, L, P là 3 biến cố không sơ cấp nhưng đồng khả năng

3) Phép thử gieo 2 con xúc xắc đồng chất và cân đối lên mặt bàn

Gọi A là biến cố con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt i chấm, ij

con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt j chấm Khi đó không gian mẫu là:  A ij:1i j, 6, bao gồm tất cả 36 biến cố sơ cấp

và đồng khả năng

1.2.5 Quan hệ giữa các biến cố

 Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu chúng không đồng thời xảy ra khi thực hiện phép thử, nghĩa là AB 

 Nhóm n biến cố A1, ,A được gọi là xung khắc từng đôi (hay n đôi một xung khắc) nếu hai biến cố khác nhau bất kỳ trong n

biến cố là xung khắc với nhau, nghĩa là A A i j    , i j

Trang 9

 Nhóm n biến cố A1, ,A được gọi là nhóm biến cố đầy đủ và n xung khắc từng đôi nếu trong phép thử bắt buộc có đúng 1 biến

cố xảy ra, nghĩa là: A1  A n   và A A i j    , i j

 Hai biến cố A và B gọi là đối lập nhau nếu trong phép thử có

đúng 1 biến cố xảy ra, nghĩa là: A B  ; AB  Biến cố

đối lập của biến cố A ký hiệu là A

1.3 Xác suất của biến cố

1.3.1 Khái niệm chung về xác suất

Để so sánh hay đánh giá một hay nhiều biến cố về khả năng

Trang 10

xuất hiện trong một phép thử tương ứng, người ta gán cho mỗi biến

cố một con số thuộc đoạn [0;1] sao cho với hai biến cố bất kỳ, biến

cố nào cĩ khả năng xuất hiện nhiều hơn thì gán số lớn hơn, các biến

cố đồng khả năng xuất hiện thì gán cùng một số

Số gán cho biến cố A, ký hiệu là P(A), được gọi là xác suất

(Probability) của biến cố A

1.3.2 Định nghĩa xác suất theo quan điểm cổ điển

Giả sử phép thử cĩ n biến cố sơ cấp đồng khả năng cĩ thể

xảy ra, trong số đĩ cĩ m biến cố thuận lợi cho biến cố A A

Khi đĩ xác suất của biến cố A được tính theo cơng thức sau:

Tổng số biến cố sơ cấp đồng khả năng

A m

P A

n

Hạn chế của định nghĩa cổ điển

1) Chỉ xét được cho phép thử cĩ hữu hạn các biến cố sơ cấp 2) Khơng phải lúc nào ta cũng cĩ hệ biến cố đồng khả năng

3) Chọn ngẫu nhiên 3 người từ một lớp học 25 sinh viên nam và 15

sinh viên nữ Tính xác suất để được 1 nam và 2 nữ

Gọi A là biến cố được 1 nam và 2 nữ

2 15 3 40

Trang 11

1.3.3 Định nghĩa xác suất theo quan điểm thống kê

Giả sử trong n phép thử với điều kiện giống nhau biến cố A xuất hiện m lần Khi đó tỷ số f A n( ) m

n

gọi là tần suất xuất hiện

biến cố A trong n lần thử Xác suất của biến cố A là:

1) Khi kiểm tra ngẫu nhiên 100 sản phẩm ở một lô hàng, người ta

phát hiện ra 7 phế phẩm Gọi A là biến cố sản phẩm kiểm tra là phế phẩm Khi đó xác suất của biến cố A sẽ là:

2) Để nghiên cứu khả năng xuất hiện mặt sấp (S) khi tung một

đồng xu, người ta tiến hành tung đồng xu nhiều lần và thu được kết quả cho ở bảng sau:

Người tung

Số lần xuất hiện mặt S

Tần suất ( )

1.3.4 Các tính chất cơ bản của xác suất

1) 0P A( ) 1 với mọi biến cố A

2) P( ) 1,  P( ) 0

Trang 12

3) Nếu AB thì P A( )P B( )

1.4 Các công thức xác suất quan trọng

1.4.1 Công thức cộng xác suất

Nhóm công thức cộng thứ nhất (các biến cố xung khắc)

1) Nếu A, B là hai biến cố xung khắc thì: P A B(  )P A( )P B( )

2) Nếu A i i( 1, , )n xung khắc từng đôi thì:

1) Từ một hộp có 6 viên bi màu đỏ và 8 viên bi màu xanh, ta lấy

ngẫu nhiên ra 4 viên bi Tính xác suất để:

a) Có đúng 3 viên bi cùng màu trong 4 viên bi lấy ra

b) Có không quá 3 bi đỏ trong 4 viên bi lấy ra

2) Trong một lớp học, tỉ lệ sinh viên giỏi toán là 15%, giỏi lý là 8%,

giỏi hoá là 7%, giỏi cả toán và lý là 6%, giỏi cả toán và hoá là 5%,

Trang 13

giỏi cả lý và hoá là 4%, giỏi cả ba môn là 3% Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong lớp Tính xác suất để sinh viên đó:

a) Giỏi toán hay lý

4 414

Trang 14

1.4.2 Xác suất có điều kiện

Xác suất có điều kiện của biến cố A biết biến cố B đã xảy ra (với ( ) 0P B  ), ký hiệu ( / )P A B , là xác suất của biến cố A nhưng

được tính trong trường hợp biến cố B đã xảy ra rồi

1) Một lô hàng có 100 sản phẩm, trong đó có 5 phế phẩm Lấy

ngẫu nhiên lần lượt ra 2 sản phẩm (lấy không hoàn lại) Tìm xác suất để lần thứ 2 lấy được phế phẩm, biết rằng lần thứ nhất lấy được chính phẩm

2) Có 50 câu hỏi môn xác suất thống kê được phân bố theo bảng

sau:

Trang 15

Số lượng Câu dễ Câu khó

Rút ngẫu nhiên một câu Tính xác suất

a) Được câu lý thuyết

b) Được câu bài tập

c) Được câu dễ

d) Được câu khó

e) Được câu khó biết rằng đó là câu lý thuyết

f) Được câu dễ biết rằng đó là câu bài tập

Giải Gọi B, D, K, L tương ứng là biến cố lấy được câu bài tập, câu

dễ, câu khó, câu lý thuyết

1.4.3 Công thức nhân xác suất

 Từ công thức xác suất có điều kiện, ta có các công thức nhân sau:

1) P AB( )P B P A B( ) ( / ) (1)

hoặc P AB( )P A P B A( ) ( / ) (2)

2) P ABC( )P A P B A P C AB( ) ( / ) ( / )

3) P A( 1 A n)P A P A( ) (1 2/A P A1) ( 3/A A1 2) (P A n/A1 A n1)

Trang 16

Các biến cố độc lập

Hai biến cố A và B được gọi là độc lập nhau nếu sự xuất hiện

hay không xuất hiện của biến cố này không phụ thuộc vào sự xuất hiện hay không xuất hiện của biến cố kia, nghĩa là:

Chọn ngẫu nhiên từ mỗi lô ra 2 sp

a) Tính xác suất để trong 4 sp chọn ra có 2 sp tốt và 2 sp xấu b) Giả sử đã chọn được 2 sp tốt và 2 sp xấu Tính xác suất chọn

được 1 sp tốt và 1 sp xấu từ lô II

Giải

Gọi , (A B i i i 0,1, 2) tương ứng là biến cố có i sp tốt và 2 i

Trang 17

sp xấu có trong 2 sp được chọn ra từ lô I, lô II

1.4.4 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes

Giả sử các biến cố A1, ,A là nhóm các biến cố đầy đủ và n xung khắc từng đôi A là biến cố bất kỳ, ta có:

P AP A P A A  P A P A A (1)

Trang 18

a) Tính xác suất để lấy được một phế phẩm

b) Giả sử lấy được phế phẩm Tính xác suất để phế phẩm đó của lô

thứ ba

Giải Gọi A i i( 1, 2,3) là biến cố chọn được lô hàng thứ i

Hệ A A A là đầy đủ và xung khắc từng đôi 1, 2, 3

Trang 19

 Tiến hành n phép thử độc lập trong những điều kiện như nhau Giả sử trong mỗi phép thử, biến cố A xuất hiện với xác suất (0;1)

p không đổi Dãy gồm n phép thử như trên gọi là dãy phép thử Bernoulli Xác suất p gọi là xác suất thành công của

biến cố A

 Công thức Bernoulli

Xác suất để biến cố A xuất hiện k lần trong n phép thử của dãy phép thử Bernoulli, ký hiệu là P k p n( , ), được tính theo công thức sau và gọi là công thức Bernoulli:

trong đó q 1 p và ký hiệu  x để chỉ phần nguyên của x

Trang 20

trường hợp sau:

1) Nếu np q nguyên thì m0 np q hay m0 np q 1

2) Nếu np q không nguyên, ta có:np q  np q np q  1

Do đó m0np q  1

Ví dụ 1.4.5

Khả năng nảy mầm của một loại hạt giống là 0,73

a) Tính xác suất có đúng 15 hạt nảy mầm khi gieo 20 hạt giống b) Tính xác suất có ít nhất 4 hạt nảy mầm khi gieo 20 hạt giống c) Hỏi số hạt nảy mầm có khả năng nhất là bao nhiêu khi gieo 20

Trang 21

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

1.1.Một lô hàng có 100 sản phẩm, chọn 6 sản phẩm để kiểm tra theo

các cách:

a) Chọn ngẫu nhiên lần lượt từng sản phẩm, sản phẩm đã kiểm

tra lại bỏ vào lô

b) Chọn ngẫu nhiên lần lượt từng sản phẩm, sản phẩm đã kiểm

tra bỏ ra khỏi lô

1.3.Từ 7 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu

a) số tự nhiên có 3 chữ số ?

b) số tự nhiên chẵn có 3 chữ số khác nhau?

Trang 22

c) số tự nhiên lẻ có 4 chữ số khác nhau, số đầu tiên là 3 ? d) số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 4 ?

e) số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau chia hết cho 4, không chia

hết cho 5 và < 50000 ?

1.4.Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 10 chữ số khác nhau

sao cho:

a) Không có 2 chữ số chẵn nào đứng gần nhau

b) Không có 2 chữ số lẻ nào đứng gần nhau

b) Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 8 chữ số

sao cho chữ số 2 có mặt đúng 3 lần, các chữ số còn lại có mặt đúng 1 lần (chẳng hạn 52631224)

c) Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 8 chữ số sao

cho chữ số 3 có mặt đúng 3 lần, các chữ số còn lại có mặt đúng 1 lần (chẳng hạn 36514233)

1.6.Cho đa giác đều gồm 2n cạnh

a) Hỏi có thể lập được bao nhiêu hình chữ nhật có 4 đỉnh là 4

đỉnh của đa giác đều này ?

b) Hỏi đa giác đều nói trên có bao nhiêu đường chéo ?

1.7.Xếp ngẫu nhiên 5 người (trong đó có A, B, C) vào một chiếc

ghế dài có 5 chỗ ngồi Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho:

a) A và B ngồi hai đầu ghế ?

Trang 23

b) A ngồi cạnh B ?

c) A, B không ngồi cạnh nhau ?

d) A, B, C ngồi cạnh nhau và A ở giữa B và C ?

1.8.Một lớp có 25 nam và 12 nữ Cần chọn một đoàn gồm lớp

trưởng, lớp phó và 9 thành viên với 4 nam và 5 nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

1.9.Một lô sản phẩm gồm có 8 sản phẩm loại A và 12 sản phẩm loại

B Người ta lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm Có bao nhiêu cách lấy

được ít nhất 2 sản phẩm loại B ?

1.10 Trong mặt phẳng, cho họ gồm 10 đường thẳng song song cắt

một họ gồm 15 đường thẳng song song khác Hỏi chúng tạo nên tất cả bao nhiêu hình bình hành?

1.11 Một bảng số xe gồm 2 phần: phần 1 gồm 2 ký tự lấy từ 26 ký

tự và phần 2 gồm 4 chữ số lấy từ 10 chữ số (0, 1, …,9) Hỏi có tất cả bao nhiêu bảng số xe có thể được tạo ra ?

1.12 Một lớp có 30 nam và 20 nữ trong đó có cặp vợ chồng (chồng

tên A vợ tên B) Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 ban cán sự lớp gồm 7 người trong đó có 4 nam và 3 nữ sao cho A và B không cùng trong ban cán sự lớp ?

1.13 Một đàn gà gồm 4 con gà mái (có 2 con màu vàng và 2 con

màu đen) và 6 con gà trống (có 3 con màu vàng và 3 con màu đen)

a) Có bao nhiêu cách chọn để được 2 con màu vàng ?

b) Có bao nhiêu cách chọn để được 1 con trống và 1 con mái

cùng màu ?

1.14 Cho tập A{0,1, 2,3, 4,5,6,7,8,9}

a) A có bao nhiêu tập con có ít nhất 2 chữ số nhỏ hơn 6 ?

Trang 24

b) A có bao nhiêu tập con có ít nhất 2 chữ số lớn hơn 6 ?

1.15 Có 4 viên bi giống nhau được bỏ vào 3 cái hộp giống nhau

Hỏi có bao nhiêu cách bỏ ?

1.16 Một phân xưởng có 3 máy cùng hoạt động Quan sát sự hoạt

động của 3 máy trong khoảng thời gian T, gọi A A A tương 1, 2, 3ứng là biến cố máy 1, 2, 3 hoạt động tốt Hãy biểu diễn các biến

cố sau theo A A A và các biến cố đối lập của chúng 1, 2, 3

1) Cả 3 máy hoạt động tốt 4) Có nhiều nhất 1 máy hỏng 2) Cả 3 máy đều hỏng 5) Có ít nhất 1 máy hỏng

3) Chỉ có 1 máy hỏng 6) Có ít nhất 1 máy hoạt động tốt 1.17 Có n người xếp theo một hàng ngang (n > 5)

a) Tính xác suất để hai người A và B đứng liền nhau

b) Tính xác suất để hai người A và B đứng cách nhau đúng 3

1.19 Lớp có 80 sinh viên, trong đó 35 em giỏi toán, 25 em giỏi văn

và 17 em giỏi cả hai môn Chọn ngẫu nhiên một em và cho làm một bài gồm 2 câu văn và toán, nếu không giỏi toán thì không làm được câu toán còn nếu không giỏi văn thì không làm được câu văn, mỗi câu 5 điểm Tính xác suất để bài làm được: 0 điểm;

5 điểm; 10 điểm

1.20 Xác suất để thu được một tín hiệu thông tin khi tín hiệu đó

được phát đi là 0,65

Trang 25

a) Tìm xác suất để thu được tín hiệu thông tin khi tín hiệu đó

được phát đi 5 lần

b) Nếu muốn thu được tín hiệu thông tin với xác suất không

dưới 99,85% thì cần phải phát tín hiệu đó ít nhất bao nhiêu lần ?

c) Số lần thu được tin có khả năng nhất là bao nhiêu khi tin đó

được phát đi 10 lần ?

1.21 Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối Tính xác suất để a) Tổng số chấm xuất hiện bằng 9

b) Hiệu số chấm xuất hiện có trị tuyệt đối bằng 3

1.22 Bắn 3 viên đạn vào một cái bia một cách độc lập Xác suất bắn

trúng bia của mỗi viên đạn lần lượt là 0,7; 0,8; 0,9 Tính xác suất để:

a) Có đúng 1 viên đạn trúng bia

b) Bia bị trúng đạn

c) Viên thứ nhất trúng bia, biết rằng bia bị trúng 02 viên 1.23 Có ba sinh viên cùng làm bài thi môn xác suất thống kê Xác

suất làm được bài thi của từng người lần lượt là 0,9; 0,8; 0,7

a) Tìm xác suất để có ít nhất một sinh viên làm được bài thi b) Giả sử có một sinh viên làm được bài thi Tìm xác suất để

sinh viên thứ nhất không làm được bài thi

Trang 26

nhau trong việc lựa chọn loại hình dịch vụ Tìm xác suất để trong số họ có một người sử dụng dịch vụ A, một người sử dụng dịch vụ B và một người sử dụng dịch vụ C

c) Trong số 20 khách hàng vào hệ dịch vụ này thì số khách

hàng sử dụng loại dịch vụ A có nhiều khả năng nhất là bao nhiêu ?

1.25 Có 20 xạ thủ tham gia bắn bia, trong đó 5 người có xác suất

bắn trúng là 0,8; có 7 người bắn trúng với xác suất là 0,6; có 4 người bắn trúng là 0,7 và số còn lại có xác suất bắn trúng là 0,5 Chọn ngẫu nhiên 1 xạ thủ và cho bắn một viên Thấy bia không

bị trúng đạn Hỏi xạ thủ này có khả năng thuộc nhóm nào nhất ?

1.26 Một lô hàng do 3 xí nghiệp sản xuất, trong đó xí nghiệp 1 sản

xuất 50%, xí nghiệp 2 sản xuất 30%, xí nghiệp 3 sản xuất 20%

số hàng hoá Tỷ lệ phế phẩm của từng xí nghiệp lần lượt là 1%, 2%, 3% Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ lô hàng

a) Tính xác suất lấy được phế phẩm

b) Tính xác suất lấy được phế phẩm do xí nghiệp 2 sản xuất c) Giả sử lấy được sản phẩm tốt Tính xác suất để sản phẩm

này do xí nghiệp 1 sản xuất

1.27 Trong kho có chứa 20 thùng hàng, trong đó có 12 thùng loại 1

chứa 90% sản phẩm tốt, số thùng còn lại thuộc loại 2 chứa 60% sản phẩm tốt Chọn ngẫu nhiên 1 thùng và từ đó lấy ngẫu nhiên

1 sản phẩm

a) Tính xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt

b) Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt Tính xác suất để

thùng hàng loại 1 được chọn

1.28 Một hộp đậu giống gồm 2 hạt đậu trắng và 4 hạt đậu đỏ Một

hộp khác gồm 3 hạt đậu trắng và 4 hạt đậu đỏ Tỉ lệ nảy mầm là

Trang 27

0,8 đối với mỗi hạt đậu trắng, là 0,7 đối với mỗi hạt đậu đỏ Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 2 hạt đem gieo

a) Tính xác suất để cả 4 hạt đều nảy mầm

b) Biết 4 hạt đem gieo đều nảy mầm Tính xác suất để 4 hạt

đều là hạt đậu đỏ

1.29 Trong 4 lần thử, mỗi lần thử biến cố A xuất hiện với xác suất

là 0,6 Nếu A xuất hiện quá 2 lần thì chắc chắn biến cố B sẽ xuất hiện, nếu A xuất hiện 1 hoặc 2 lần thì xác suất xuất hiện của bc

B tương ứng là 0,4 và 0,7; nếu A không xuất hiện thì biến cố B

sẽ không xuất hiện Hãy tính xác suất xuất hiện của biến cố B

1.30 Tỉ lệ người đến khám tại một bệnh viện mắc bệnh A là 55%,

trong số những người mắc bệnh A có 46% mắc cả bệnh B, còn trong số những người không mắc bệnh A có 73% mắc bệnh B

a) Khám cho một người thì thấy người đó mắc bệnh B Tính xác

suất để người được khám cũng mắc bệnh A

b) Nếu người được khám không mắc bệnh B tìm xác suất để

người đó không mắc bệnh A

1.31 Có hai chuồng vịt trong đó:

- Chuồng I có 20 con vịt trong đó có 5 con vịt trống;

- Chuồng II có 20 con vịt trong đó có 3 con vịt trống

Người nuôi nhìn thấy có một con vịt từ chuồng I chạy vào chuồng II liền vào chuồng II bắt 1 con để bỏ lại chuồng I

a) Tính xác suất để người đó bắt được con vịt trống

b) Tính xác suất để số vịt trống, mái ở 2 chuồng không đổi

1.32 Tại một vùng dân cư, tỷ lệ người nghiện hút thuốc lá là 20%

Biết rằng tỉ lệ viêm họng trong số người nghiện hút thuốc lá là 70% và với người không nghiện là 25% Khám ngẫu nhiên 1

Trang 28

người thì thấy người đó bị viêm họng Tính xác suất để người

đó nghiện thuốc lá

1.33 Một gia đình sinh được 10 người con Xác suất để sinh con

trai là 0,48 và xác suất để sinh con gái là 0,52 Tính xác suất để gia đình này có 6 con trai và 4 con gái

1.34 Tung ngẫu nhiên 10 con xúc sắc

a) Tìm xác suất để cả 10 con cùng xuất hiện mặt cùng loại b) Phải tung ít nhất bao nhiêu con xúc sắc để xác suất của biến

cố “có ít nhất 1 con xuất hiện mặt 6 chấm” lớn hơn 0,9 ?

1.35 Xác suất để một quả trứng gà đem ấp nở ra gà con là 0,8 Đem

ấp 9 trứng Tính xác suất để có 7 trứng nở ra gà con

1.36 Một phân xưởng có 3 máy cùng hoạt động độc lập nhau Xác

suất để trong một ca sản xuất các máy bị hư hỏng tương ứng là 0.1; 0.2; 0.3 Tính xác suất để trong một ca sản xuất có

a) Một máy bị hư hỏng

b) Ít nhất một máy bị hư hỏng

1.37 Một dây chuyền sản xuất gồm 3 bộ phận hoạt động độc lập

nhau Biết rằng xác suất để trong một ca sản xuất các bộ phận bị hỏng là 0,08; 0,03; 0,09 và dây chuyền ngưng hoạt động nếu có

ít nhất một trong ba bộ phận bị hỏng Tính xác suất để trong một

ca sản xuất, dây chuyền bị ngưng hoạt động

1.38 Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu của một cơ sở sản

xuất là 80% Số sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu có khả năng nhất là bao nhiêu trong 100 sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ cơ sở này ?

1.39 Một mạch điện với các linh kiện được lấp đặt như hình vẽ sau

Biết rằng xác suất hỏng hóc của các linh kiện A, B, C, D, E, F trong khoảng thời gian T tương ứng là: 0,05; 0,04; 0,06; 0,07;

Trang 29

0,08; 0,03 và sự hỏng hóc của chúng là độc lập nhau Tính xác suất để trong khoảng thời gian T mạch bị ngắt do sự hỏng hóc của các linh kiện này

1.40 Một bài thi trắc nghiệm gồm có 10 câu, mỗi câu hỏi có 5

phương án trả lời, trong đó chỉ có 1 phương án đúng Giả sử mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm và câu trả lời sai bị trừ 2 điểm Một học sinh kém làm bài bằng cách chọn hú hoạ một phương

án cho mỗi câu hỏi Tính xác suất để:

a) Anh ta được 4 điểm

b) Anh ta bị điểm âm

1.41 Bắn 6 viên đạn vào bia, xác suất trúng bia của mỗi viên đạn là

0,7 Bia sẽ bị hỏng nếu có ít nhất 3 viên trúng Tính xác suất để bia không bị hỏng

1.42 Một lô hàng gồm 10 sản phẩm, trong đó có 3 sản phẩm xấu

Lấy ngẫu nhiên (lấy không hoàn lại) từng sản phẩm ra ngoài để kiểm tra đến khi gặp đủ 3 sản phẩm xấu thì dừng lại Tính xác suất dừng lại ở lần lấy

a) Thứ ba

b) Thứ tư

c) Biết lần thứ nhất lấy được sản phẩm xấu, tính xác suất dừng

lại ở lần lấy thứ tư

1.43 Một xí nghiệp có 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại sản

phẩm A với sản lượng tương ứng theo tỷ lệ 8:7:9 Tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu trong phân xưởng I là 85%, trong phân xưởng II là 75%, trong phân xưởng III là 90%

Trang 30

a) Tính tỷ lệ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu của sản phẩm A trong

toàn xí nghiệp

b) Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ xí nghiệp thì gặp sản phẩm

đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Hãy cho biết khi đó sản phẩm này

có khả năng nhất là của phân xưởng nào ?

1.44 Có 2 bình đựng các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc, bình I

chứa 10 viên có 3 viên đỏ, bình II chứa 12 viên có 1 viên đỏ

a) Lấy một viên ở bình I bỏ vào bình II sau đó lấy 1 viên ở

bình II Tính xác suất để viên bi lấy ra là viên bi đỏ

b) Lấy 3 viên ở bình I bỏ vào bình II, sau đó lấy 3 viên ở bình

II Tính xác suất để cả 3 viên này cùng màu đỏ

c) Chọn ngẫu nhiên 1 bình và từ đó lấy ra 2 viên Tính xác suất

để bình I được chọn, biết 2 viên lấy ra có cùng màu đỏ

1.45 Có 3 hộp đựng các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc Hộp I có

2 viên xanh và 4 viên đỏ; hộp II có 5 viên xanh và 4 viên đỏ và hộp III có 6 viên xanh và 5 viên đỏ

a) Lấy ngẫu nhiên 1 hộp và từ đó lấy 01 viên Tính xác suất để

viên bi lấy ra là viên bi màu đỏ

b) Thấy viên bi lấy ra ở phần trên là viên bi đỏ Hỏi bình nào

có khả năng được lấy ra nhất

1.46 Cửa hàng bán bóng đèn của 3 nhà máy Số bóng đèn của nhà

máy A là 40% của nhà máy B là 25% còn lại là của nhà máy C Theo số liệu kiểm tra ở các nhà máy thì tỉ lệ phế phẩm của nhà máy A là 0,1% của nhà máy B là 0,2% và của nhà máy C là 0,3% Mua ngẫu nhiên 1 bóng đèn ở cửa hàng

a) Tính xác suất để mua phải bóng đèn hư

b) Giả sử ta mua phải bóng đèn hư, hỏi bóng đó có khả năng

thuộc nhà máy nào nhất ?

Trang 31

1.47 Hộp I có 10 linh kiện (LK) trong đó có 3 cái hỏng, Hộp II có

12 LK trong đó có 4 cái hỏng Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 1 LK

a) Số LK còn lại bỏ chung vào hộp III Lấy ngẫu nhiên 1 LK từ

hộp III Tính xác suất để LK này là LK hỏng

b) Biết LK lấy ra từ hộp III là LK hỏng Tính xác suất để hai

LK lấy ở hai hộp I và II là LK hỏng

2.1 Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất

2.1.1 Khái niệm biến ngẫu nhiên

Đại lượng cho tương ứng mỗi kết qủa của phép thử với một số

thực gọi là biến ngẫu nhiên (đại lượng ngẫu nhiên hay phần tử ngẫu nhiên) trên các kết qủa của phép thử đó Nói một cách khác: Biến

ngẫu nhiên là một ánh xạ đi từ không gian các biến cố sơ cấp vào tập các số thực Biến ngẫu nhiên thường được ký hiệu bởi: X, Y, Z,

X1,

Tập các giá trị của biến ngẫu nhiên X được ký hiệu là ( )X

(với  là không gian các biến cố sơ cấp) Căn cứ vào giá trị, ta chia biến ngẫu nhiên thành hai loại:

Biến ngẫu nhiên X được gọi là rời rạc nếu tập giá trị ( ) X  là tập hữu hạn hoặc vô hạn đếm được, tức là:

Trang 32

Ví dụ 2.1.1

1) Tung ngẫu nhiên một con xúc sắc, gọi X là số chấm ở mặt xuất

hiện Khi đó X là một biến ngẫu nhiên rời rạc có tập giá trị là:

( ) 1, 2,3, 4,5,6

2) Hai người hẹn nhau tại một địa điểm xác định vào khoảng 19

đến 20 giờ Người đến trước sẽ đợi người kia 15 phút, sau đó nếu không gặp thì sẽ đi khỏi điểm hẹn Gọi T là thời điểm hai

người gặp nhau, khi đó T là một biến ngẫu nhiên liên tục có tập

giá trị ( ) [19,20]T  

2.1.2 Luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên

Luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên là một quy tắc làm tương ứng mỗi giá trị của biến ngẫu nhiên đó với một một giá trị xác suất

a) Phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc

Xét biến ngẫu nhiên rời rạc X, có X( ) x x1, 2, ,x n với xác suất {P Xx i} p i

Phân phối xác suất của X được biểu diễn dưới dạng bảng sau,

và gọi là bảng phân phối xác suất :

Trang 33

 Các biến cố {Xx i},i1, ,n lập thành hệ đầy đủ và xung khắc từng đôi

P x{ kXx m} p kp k1  p m là xác suất để X nhận giá trị trong đoạn [ ,x x k m],km

 Cho biến ngẫu nhiên Y ( )X (( )X là một hàm số theo biến

ngẫu nhiên X ) Khi đó Y cũng là biến ngẫu nhiên rời rạc

Các bước lập bảng phân phối xác suất của Y:

Một lô hàng có 5 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm xấu Chọn ngẫu

nhiên từ lô hàng ra 3 sản phẩm Gọi X là số sản phẩm tốt có trong 3

Trang 34

0 1 2 31/ 56 15/ 56 30 / 56 10 / 56

X P

b) Phân phối xác suất của biến ngẫu liên tục

Do biến ngẫu nhiên liên tục có vô số giá trị nên ta không thể liệt kê như trường hợp rời rạc mà phải có một đại lượng khác để

thay thế, đó là: hàm mật độ xác suất

Hàm f x x( ),  được gọi là hàm mật độ của biến ngẫu nhiên

X nếu thỏa hai điều kiện sau:

Hình 2.1.1

Trang 35

 Ý nghĩa Hàm mật độ xác suất ( ) f x đặc trưng cho mức độ tập trung xác suất của X trên từng khoảng giá trị của nó

Ví dụ 2.1.3 Cho biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suất

2.1.3 Hàm phân phối xác suất

 Định nghĩa Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X, ký

hiệu là ( )F x hoặc F x X( ), là hàm số thực xác định như sau:

F xP Xx x

 Ý nghĩa ( ) F x phản ánh mức độ tập trung xác suất về phía bên trái của x Nếu ( ) F x càng lớn thì càng có nhiều giá trị của X

Trang 36

nằm về phía bên trái của x

 Tính chất Hàm phân phối xác suất có các tính chất sau

1) F x không giảm trên ( )

2)

x x

3) F x liên tục trái tại mọi x thuộc ( ) Hơn nữa nếu X là

biến ngẫu nhiên liên tục thì ( )F x liên tục trên

4) P a{   X b} F b( )F a( )

Ví dụ 2.1.4

1) Trong hộp có 2 sản phẩm loại A và 3 sản phẩm loại B Lấy ngẫu

nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho tới khi được sản phẩm

loại B Gọi X là số sản phẩm được lấy ra khỏi hộp

a) Lập bảng phân phối xác suất cho X

b) Tìm hàm phân phối xác suất của X

2) Cho X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm phân phối xác suất:

Trang 37

Giải 1) X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị: 1, 2, 3

a) Gọi B i i ( 1, 2,3) là biến cố lần thứ i lấy được sản phẩm loại B

b) Hàm phân phối xác suất của X là: F x( )P X{ x} ,x

Trang 38

F x

x x

9/10 1 F(x)

Trang 39

Vậy

4 3

18

2.2 Các đặc trưng số của biến ngẫu nhiên

2.2.1 Mốt (mode) của X, ký hiệu Mod(X)

 Với biến ngẫu nhiên rời rạc X thì Mod(X) là giá trị của X ứng

với xác suất lớn nhất, nghĩa là:

0 0

Mod( )Xxp x maxp k Như vậy Mod(X) là giá trị của X có nhiều khả năng xảy ra nhất Do đó Mod(X) còn được gọi là giá trị tin chắc nhất của X

 Với biến ngẫu nhiên liên tục X thì

Mod(X) là giá trị của X mà hàm

Như vậy Mod(X) là giá trị của X có nhiều khả năng xuất hiện

trong một khoảng chứa nó nhất

Nhận xét Mod(X) có thể không duy nhất đối với một biến ngẫu

nhiên

Ví dụ 2.2.1 Tìm Mod(X) trong các trường hợp sau:

1) X rời rạc có bảng phân phối xác suất:

Trang 40

1 2 3 40.05 0.4 0.4 0.15

X P

Khi đó: Mod X( )2 hoặc Mod X( )3

đồ thị hàm phân phối ( )F x với đường thẳng y1/ 2

Đối với X rời rạc, ta bổ sung vào đồ thị của hàm phân phối ( )

F x đoạn thẳng nối điểm x F x và , ( ) x F x, ( 0) tại điểm gián

Ngày đăng: 27/01/2018, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w