1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 2017

11 503 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 2017 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

TRƯỜNG THCS MÊ LINH

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP, KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 LẦN 1 HỌC KỲ I

A CHUẨN KIẾN THỨC – KỸ NĂNG CẦN ĐẠT:

I Nội dung 1: Oxit

*Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxit trung tính.

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.

*Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2.

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một

số oxit.

- Phân biệt được một số oxit cụ thể.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.

II Nội dung 2: Axit

*Kiến thức

Biết được:

- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước) Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.

*Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCℓ, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại.

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng.

Trang 2

- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và

dung dịch muối sunfat.

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ,H2SO4 trong phản ứng.

B Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

C Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt :

Oxit - Axit Câu hỏi /bài tập

định tính

- Nêu được tên các loại oxit.

- Nêu được các tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, CaO, SO2.

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của CaO, SO2.

- Nêu được phương pháp sản xuất CaO lượng lớn, phương pháp điều chế

SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Nêu được các tính chất hóa học của axit, của HCl, H2SO4 loãng và

H2SO4 đặc.

- Nêu được ứng dụng và cách nhận biết HCl,

H2SO4 loãng, H2SO4 đặc.

- Minh họa/chứng minh được tính chất của oxit axit, oxit bazơ bằng các PTHH

- Phân biệt được các loại oxit về tính chất hóa học.

- Minh họa/chứng minh được tính chất của axit bằng các PTHH.

- Xác định được loại oxit dựa vào các tính chất hóa học của nó.

- Suy luận được các tính chất của một oxit

cụ thể, viết được PTHH minh họa.

- Viết được PTHH xảy

ra khi cho một oxit cụ thể tác dụng với nước, axit, bazơ.

- Đề xuất cách nhận biết các oxit cụ thể.

- Suy luận được các tính chất của một axit

cụ thể, viết được PTHH minh họa.

- Viết được PTHH xảy

ra thể hiện tính axit của một axit cụ thể.

- Đề xuất cách nhận biết các axit HCl,

H2SO4 loãng, H đặc, muối clorua, muối sunfat.

Bài tập định

PTHH.

- Tính nồng độ, khối lượng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng.

Trang 3

Bài tập thực hành/Thí

nghiệm /gắn hiện tượng thực tiễn

- Mô tả được hiện tượng xảy ra với phản ứng của oxit với nước, axit, bazơ

- Mô tả hiện tượng thí nghiệm phản ứng của axit.

- Giải thích được hiện tượng thí nghiệm về tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ,axit.

D Câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức đã mô tả:

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A CO2, B Na2O C SO2, D P2O5

Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là

A K2O B CuO C P2O5 D CaO.

Câu 3: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A K2O B CuO C CO D SO2.

Câu 4: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A CaO, B BaO, C Na2O D SO3.

tính chất đúng là.

A.(1); (4) B (1);(2);(4) C (2);(3);(4) D (1);(2);(3).

Câu 6 Cho các chất sau : CaO, P2O5, SO2, Na2O, CuO, FeO, CO2

A Oxit bazơ là : CaO, SO2, Na2O, CuO, FeO, CO2

B Oxit bazơ : CaO, Na2O, CuO, FeO

C Oxit axit là: CaO, Na2O, CuO, FeO, CO2, P2O5

D Oxit axit là: CaO, SO2, Na2O, CO2, P2O5

Câu 7: Chất được dùng làm nguyên liệu để sản xuất axit H2SO4trong công nghiệp

A.CO2 B Fe C FeS2 D HCl

Câu 8 Dung dịch có thể dùng làm thuốc thử để nhận biết dung dịch axit sunfuric

A xuất hiện chất rắn màu đen C hơi nước và khí SO2

B có cacbon và khí CO2 D xuất hiện chất rắn màu đen đồng thời có nhiều khí thoát ra.

C A Fe, Cu, Mg B Zn, Fe, Cu C Zn, Fe, Al D Fe,

Zn, Ag

Câu 11:Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:

A Na2O, SO3 , CO2 B K2O, P2O5, CaO C BaO, SO3, P2O5 D CaO, BaO, Na2O.

điền vào chỗ trống và hoàn thành các PTHH của sơ đồ phản ứng sau

a) HCl + -> CuCl2 + b)H2SO4 + Na2SO3 > Na2SO4 + H2O+

c) Mg(OH)2 -> +H2O d) 2HCl + CaCO3 -> CaCl2 + + H2O

Câu 13 Viết PTHH hoàn thành dãy biến hóa sau( ghi rõ đk phản ứng nếu có)

Na

(1)

→

Na2O

(2)

→

NaOH

(3)

→

Na2SO4

(4)

→

NaCl CaO

(1)

→

Ca(OH)2

(2)

→

CaCO3

(3)

→

CaO

(4)

→

CaCl2

Trang 4

Câu 14 Cho các oxit sau : P2O5, CO2, SO2 , CaO , Na2O Oxit nào có khả năng tác dụng với nhau Viết phương trình hóa học

CO.

2 Mức độ hiểu

A.CaO; K2SO4; Ca(OH)2 B.NaOH; CaO; H2O C.Ca(OH)2; H2O; BaCl2 D.NaCl; H2O; CaO

Câu 17.Cặp chất có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí

A.dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 B dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl

C dung dịch KOH và dung dịch MgCl2 D dung dịch KCl và dung dịch AgNO3

nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này.Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất :

A.nước B.cồn ( ancol etylic) C.dấm ăn D.nước vôi

nghiệm, cần phải khử khí thải độc hại này.Chất nào sau đây được tẩm vào bông để ngang nút miệng ống nghiệm sau thí nghiệm là tốt nhất :

A.nước B.cồn ( ancol etylic) C.dấm ăn D.nước vôi

Câu 20:Chọn nội dung ở cột I để ghép với nội dung ở cột II cho phù hợp

1 Cho Zn vào dung dịch HCl

2 Cho dung dịch BaCl2 dung dịch

Na2SO4

3 Cho dung dịch axit HCl vào bột

CuO

4 Cho kim loại Cu vào axit H2SO4

đặc, nguội

a) Chất rắn màu đen tan dần dung dịch có màu xanh lam.

b) Có chất khí không màu thoát ra.

c) Không có hiện tượng gì thoát ra.

d) Có chất kết tủa màu trắng xuất hiện e) Khí khí mùi hắc bay ra, dung dịch có màu xanh lam.

Câu 21:Để khử chua cho đất người ta làm như sau: lấy một lượng cần vôi sống (CaO) để dưới

gốc cây râm mát trong vài ngày thì vôi sống sẽ tạo ra thành dạng bột mịn, chất bột mịn đó được gọi là vôi tỏa, sau đó người ta đem vôi tỏa đi bón ruộng.

Em hãy cho biết trong vôi tỏa có thể chứa những chất nào? Viết PTHH giải thích sự tạo thành vôi tỏa từ vôi sống theo cách làm trên

( Cho biết trong không khí có chứa các khí O2, N2 và một lượng nhỏ CO2 , H2O,…)

3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 22: Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric Thể tích khí

Hiđro thu được ở đktc là:

A 44,8 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 22,4 lít

Câu 23: Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối thu được là:

A 13,6 g B 1,36 g C 20,4 g D 27,2 g

Câu 24: Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M.

Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:

Trang 5

A 2,5 lít B 0,25 lít C.3,5 lít D 1,5 lít

B A NaOH đặc B Nước vôi trong dư.

C C H2SO4 đặc D Dung dịch HCl.

đktc):

Câu 27:Hoà tan hoàn toàn kim loại Fe vừa đủ vào 50ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ Phản

ứng kết thúc thu được 3,36lít khí Hiđro ở (đktc)

a Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b Tính khối lượng Fe đã phản ứng.

c Tính CM của dd HCl đã dùng.

a.Viết PTHH

b Tính nồng độ % của dung dịch CuSO4 (Biết Cu =64; H=1; S=32; O=16)

Câu 29:Cho 6gam hỗn hợp gồm Mg và MgO phản ứng hoàn toàn với dd Axit CloHidric sau

phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

a Viết phương trình phản ứng.

b Tính thành phần % khối lượng của MgO có trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 30: Hòa tan m gam bột Mg vào 500ml dung dịch HCl có nồng độ a mol/l, sau phản

ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Để phản ứng hết với lượng axit còn

dư trong X cần 300ml dung dịch NaOH 1M.

a Viết các PTHH xảy ra.

b Tính giá trị của m và a.

Câu 31: Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M Thể tích dung dịch

KOH cần dùng là:

4 Mức độ vận dụng cao

Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là:

A 4 g và 16 g B 10 g và 10 g

C 8 g và 12 g D 14 g và 6 g

Câu 33: Cho 8 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí

H2 (đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:

D 80% và 20%.

Câu 34:Khí SO2 do nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm không khí Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định: Nếu lượng SO2 vượt quá 3.10-5 mol/m3 thì coi như không khí bị ô nhiễm SO2 Tiến hành phân tích 50 lít không khí ở một thành phố thấy 0,012 mg SO2 thì không khí đó có bị ô nhiễm SO2 hay không?

dùng để sản xuất axit sunfuric, tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm … Trong công nghiệp SO2 được điều chế từ các nguyên liệu khác nhau như lưu huỳnh, đốt quặng sunfua kim loại như pirit sắt (FeS2) Hãy nêu ứng dụng và tác hại của khí SO2 đối với môi trường

Câu 36: Pha loãng axit sunfuric

Trong các quyển sách hóa học thường ghi câu sau để cảnh báo bạn đọc: “ Trong bất ki

tinh huống nào cũng không được đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc, mà chỉ được đổ từ từ axit

sunfuric đặc vào nước” Theo em, vì sao lại có lời cảnh báo như vậy ?

a) Tính khối lượng muối tạo thành

Trang 6

b) Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn phải thêm dung dịch Ca(OH)2 1M hay dung dịch HCl 0,2M

và thêm với thể tích là bao nhiêu?

c) Tính nồng độ mol của dung dịch tạo thành sau phản ứng trong trường hợp phản ứng xảy ra hoàn toàn (Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi) (Biết Ca = 40, O = 16, H =1, Cl = 35,5)

Câu 38 Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều nghành sản xuất, được mệnh danh là

“máu” của các ngành công nghiệp Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc Phương pháp này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2 → sản xuất SO3 → sản xuất H2SO4 Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 để thực hiện cần có điều kiện phản ứng thích hợp Hãy cho biết điều kiện của phản ứng trên là gì? Biết rằng trong tự nhiên cũng có một lượng axit sunfuric sinh ra theo các công đoạn trên Hãy giải thích quá trình hình thành?

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT OXIT, AXIT – HÓA HỌC 9

(Thời lượng: 45 phút)

Trang 7

1 Mục đích của đề kiểm tra

Đánh giá kết quả học tập (kiến thức, kĩ năng, thái độ) của học sinh thông qua dạy học hai loại hợp chất vô cơ thông qua đó biết được mức độ đạt được của học sinh, những sai lầm, vướng mắc của học sinh.

2 Hình thức, thời gian làm bài của đề kiểm tra:

- Kết hợp cả hai hình thức TNKQ (60%) và TNTL (40%)

- Thời gian làm bài kiểm tra: 45 phút (TNKQ 25 phút, TNTL 20 phút)

3 Ma trận đề kiểm tra:

Nội

dung

kiến

thức

Mức độ nhận thức

Cộng

mức cao hơn

1 Oxit - Nêu được tên

các loại oxit.

- Nêu được các

tính chất hóa học

của oxit axit, oxit

bazơ, CaO, SO2.

- Nêu được một

số ứng dụng

quan trọng của

CaO, SO2.

- Mô tả được

hiện tượng xảy ra

với phản ứng của

oxit với nước,

axit, bazơ

họa/chứng minh được tính chất của oxit axit, oxit bazơ bằng các PTHH

- Phân biệt được các loại oxit về tính chất hóa học.

- Lựa chọn được hóa chất để tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của một axit

cụ thể.

- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn

có liên quan đến CaO.

- Viết được PTHH xảy ra khi cho một oxit cụ thể tác dụng với nước, axit, bazơ.

- Đề xuất cách nhận biết các oxit cụ thể.

- Giải các bài toán tìm chất, bài toán có một PTHH.

- Giải được các bài toán xác định hàm lượng các chất trong hỗn hợp nhiều oxit hay thực hiện các phản ứng theo nhiều giai đoạn.

Số câu

(điểm)

4

(1đ)

2 (0,5đ)

1

(3,5đ)

2 Axit - Nêu được các

tính chất hóa học

của axit, của

HCl, H2SO4

loãng và H2SO4

đặc.

- Nêu được ứng

dụng và cách

nhận biết HCl,

H2SO4 loãng,

H2SO4 đặc.

họa/chứng minh được tính chất của axit bằng các PTHH.

- Lựa chọn được hóa chất để tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của một axit

cụ thể.

- Suy luận được các tính chất của một axit cụ thể, viết được PTHH minh họa.

- Đề xuất cách nhận biết các axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4

clorua, muối

- Giải thích được một số hiện tượng có liên quan đến H2SO4 đặc, cách sử dụng H2SO4 đặc.

Trang 8

- Mô tả hiện

tượng thí nghiệm

phản ứng của

axit.

- Giải thích được hiện tượng thí nghiệm về tính chất hóa học của axit.

sunfat.

- Tính nồng độ, khối lượng dung

HCl,H2SO4 trong phản ứng.

Số câu

(điểm)

4

(1đ)

2 (0,5đ)

1 (2đ)

1 (2đ)

1 (1đ)

9

( 6,5 đ) Tổng

số câu

Tổng

số

điểm

8

(2đ)

20%

4 (1đ) 10%

2 (4đ) 40%

1 (2đ) 20%

1 (1đ) 10%

16 (10 đ) 100%

4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A K2O B CuO C CO D SO2.

Câu 2: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A CaO, B BaO, C Na2O D SO3.

Câu 3 Dung dịch có thể dùng làm thuốc thử để nhận biết dung dịch axit sunfuric

Câu 4: Trong công nghiệp người ta điều chế lưu huỳnh đioxit theo phương pháp nào sau

đây:

A Đốt lưu huỳnh trong không khí B Cho muối sunfit tác dụng với axit

C Đốt quặng pirit sắt (FeS2) D Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt (FeS2)

Câu 5: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tính chất của axit?

A Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành xanh.

B Dung dịch axit tác dụng được với mọi kim loại và giải phóng khí H2.

C Axit tác dụng được với bazơ tạo thành muối và nước.

D Axit chỉ tác dụng được với các oxit bazơ tan được trong nước.

Câu 6: Muốn pha loãng axit sunfuric đặc cần phải làm như thế nào?

A Rót từ từ axit đặc vào nước rồi khuấy đều

B Rót từ từ nước vào axit đặc rồi khuấy đều.

C Đổ nhanh axit đặc vào nước rồi khuấy đều.

D Đổ nhanh nước vào axit đặc rồi khuấy đều.

Câu 7: Sục khí SO2 vào một cốc nước cất, sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thấy giấy quỳ tím

A chuyển sang màu xanh B chuyển sang màu đỏ.

Câu 8: Dãy chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch axit sunfuric loãng?

A Cu, Mg và Ca(OH)2 B Fe, Cu(OH)2 và Al2O3

C SO2, Na và HCl D Cl2, CaO và Fe(OH)3

Câu 9: Khí cacbon monooxit có lẫn các tạp chất là khí cacbonic (CO2) và khí sunfurơ (SO2), để loại bỏ các tạp chất này người ta dẫn khí qua:

A nước vôi trong dư B dung dịch HCl dư.

C dung dịch H2SO4 loãng dư D dung dịch muối ăn dư.

Câu 10: Oxit axit là:

A Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

B Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

Trang 9

C Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.

D Những oxit chỉ tác dụng được với muối.

Câu 11: Oxit Bazơ là:

A Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

B Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

C Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.

D Những oxit chỉ tác dụng được với muối.

Câu 12: Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua

PHẦN 1: TỰ LUẬN

Câu 13: ( 2,0 điểm) Viết PTHH hoàn thành dãy biến hóa sau( ghi rõ đk phản ứng nếu có)

CaO

(1)

→

Ca(OH)2

(2)

→

CaCO3

(3)

→

CaO

(4)

→

CaCl2

Câu 14: (2,0 điểm) Để khử chua cho đất người ta làm như sau: lấy một lượng cần vôi

sống (CaO) để dưới gốc cây râm mát trong vài ngày thì vôi sống sẽ tả ra thành dạng bột mịn, chất bột mịn đó được gọi là vôi tỏa, sau đó người ta đem vôi tỏa đi bón ruộng.

Em hãy cho biết trong vôi tỏa có thể chứa những chất nào? Viết PTHH giải thích sự tạo thành vôi tỏa từ vôi sống theo cách làm trên Cho biết trong không khí có chứa các khí O2, N2 và một lượng nhỏ CO2, H2O,…

Câu 15: (1điểm) Trong các quyển sách hóa học thường ghi câu sau để cảnh báo bạn đọc:

“ Trong bất ki tinh huống nào cũng không được đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc, mà

chỉ được đổ từ từ axit sunfuric đặc vào nước” Theo em, vì sao lại có lời cảnh báo như vậy ?

Câu 16:(2 điểm) Hòa tan a gam bột Mg vào 500ml dung dịch HCl có nồng độ b mol/l,

sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Để phản ứng hết với lượng axit còn dư trong X cần 300ml dung dịch NaOH 1M.

a Viết các PTHH xảy ra.

b Tính giá trị của a và b.

5 Đáp án và thang điểm

Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Phần tự luận

mỗi PTHH 0,5 x 4= 2đ Thiếu đk trừ 0,25đ( nếu có)

2 Thành phần của vôi tỏa: Ca(OH)2 và CaCO3

PTHH:

1 CaO + H2O → Ca(OH)2

1 điểm

0,5 điểm

Trang 10

2 CaO + CO2 → CaCO3 0,5 điểm

4 PTHH: (1) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑

(2) HCl + NaOH → NaCl + H2O

nH2= 2,24/22,4 = 0,1 (mol), nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol)

nMg = nH2= 0,1 (mol) ⇒ m = mMg = 24 0,1 = 2,4 (g)

nHCl (1) = 2nH2= 0,2 (mol)

nHCl (2) = nNaOH = 0,3 (mol)

⇒ nHCl ban đầu = 0,2 + 0,3 = 0,5 (mol) ⇒ a = 0,5/0,5 = 1 (mol/l)

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Ngày đăng: 18/10/2017, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạ t: - CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 2017
Bảng m ô tả các mức yêu cầu cần đạ t: (Trang 2)
2. Hình thức, thời gian làm bài của đề kiểm tra: - CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 2017
2. Hình thức, thời gian làm bài của đề kiểm tra: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w