1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi THPT môn Hóa trường Tân Thành

9 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 và Giải Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al 2 O 3 và criolit Na 3 AlF 6 với 3 mục

Trang 1

SỞ GDĐT TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG THPT TÂN THÀNH

ĐỀ ĐỀ XUẤT (Đề gồm có 06 trang)

KỲ THI THPT QUỐC GIA 2017

Môn thi: HÓA HỌC– Lớp 12

Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: …/…./2017

Giáo viên ra đề : Nguyễn Thanh Toàn - SĐT: 0974584628

(Cho biết H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;Ag = 108; Ba = 137.)

Câu 1: Thả một cây đinh sắt đã quấn xung quanh vài vòng dây đồng vào cốc nào dưới đây thì cây đinh

sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa?

Giải

Vì dung dịch NaCl là dung dịch điện li nên cây đinh sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa khi thả vào cốc đựng

dung dịch NaCl

Câu 2: Cho 3 chất: CH3NH2 (A); NH3 (B) và C6H5NH2 (anilin; C) Thứ tự tăng dần lực bazơ của 3 chất trên theo chiều từ trái sang phải là

Giải

Lực bazơ của C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 NH 2

Câu 3: Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 và

Giải

Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al 2 O 3 và criolit Na 3 AlF 6 với 3

mục đích: Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al 2 O 3 nhằm tiết kiệm năng lượng; Giúp Al 2 O 3 nóng chảy dẫn điện tốt hơn và giúp Al sinh ra không bị oxi hóa.

Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a/ Cho bột sắt vào dung dịch AgNO3 (dư)

b/ Cho bột sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)

c/ Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng

d/ Cho Fe(NO3)2 vào H2SO4 loãng

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo muối Fe3+ là

Giải

Cả 4 thí nghiệm đều tạo Fe 3+

Câu 5: Anilin không tác dụng với

A H2 (Ni, to) B Nước brom C NaOH D Dung dịch HCl.

Giải

Anilin không tác dụng với NaOH.

Câu 6: Để phân biệt 3 chất hữu cơ mất nhãn là CH3COOH; NH2CH2COOH và C2H5NH2 ta chỉ cần dùng

Giải

Trang 2

Để phân biệt 3 chất hữu cơ mất nhãn là CH 3 COOH; NH 2 CH 2 COOH và C 2 H 5 NH 2 ta chỉ cần dùng

dung dịch quì tím.

Câu 7: Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là

Giải

Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là glucozơ

Câu 8: Trong dung dịch, ion Fe2+ không bị oxi hóa bởi

Giải

I 2 không có khả năng oxi hóa Fe 2+ thành Fe 3+

Câu 9: Chất không cho phản ứng tráng bạc là:

Giải

Chất không cho phản ứng tráng bạc là saccarozơ, do phân tử saccarozơ không còn nhóm OH hemiaxetal

tự do để chuyển thành dạng mạch hở được nữa.

Câu 10: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể

kim loại gây ra?

Giải

Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.

Câu 11: Số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Glu-Ala-Glu là:

Giải

Tuy Glu có 2 nhóm COOH trong phân tử nhưng số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở

Glu-Ala-Glu vẫn là 2, vì chỉ có nhóm COOH nằm gần nhóm NH 2 trong phân tử Glu mới tham gia tạo liên kết peptit.

Câu 12: Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì:

C H2O bị oxi hóa ở anot D Đã xảy ra sự oxi hóa ion OH- ở anot

Giải

Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì ở catot và anot lần lượt xảy ra các bán phản ứng: K + + e => K

và 4OH - =>2H 2 O + O 2 +4e nên ta nói đã xảy ra sự oxi hóa ion OH - ở anot.

Câu 13: Thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic đa chức X

và anđehit đơn chức no Y Đốt cháy hoàn toàn X được Este E có công thức chung là:

A CnH2n–2O4 B CnH2n-4O6 C CnH2n–4O4 D CnH2n–6O4

Giải

Đốt cháy hoàn toàn X được nên X là axit cacboxylic nhị chức no.

Vì thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic nhị chức no

X và anđehit đơn chức no Y nên E có dạng R’OOCRCOOR’ (R’ có 1pi ; R no) Chẳng hạn E có thể có công thức CH 2 =CH-OOC-CH 2 -COO-CH=CH 2 Vậy chọn D.

Câu 14: Kim loại tạo được cả oxit bazơ; oxit axit và oxit lưỡng tính là:

Giải

CrO là oxit bazơ; Cr 2 O 3 là oxit lưỡng tính; CrO 3 là oxit axit.

Câu 15: Chất nào dưới đây cho được phản ứng với dung dịch HCl?

Trang 3

A CH3COOH B C6H5NH3Cl C CH3NH2 D C6H5OH (phenol)

Giải

CH 3 NH 2 + HCl → CH 3 NH 3 Cl

Câu 16: Chất không cho được phản ứng trùng hợp là

Giải

Chất không cho được phản ứng trùng hợp là toluen.

Câu 17: Dãy sắp xếp các ion theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là:

Giải

Tính oxi hóa của Mg 2+ < Zn 2+ < Cu 2+

Câu 18: Trong dung dịch, ion Fe2+ bị khử bởi tác nhân:

Giải

Vì Mg là chất khử nên trong dung dịch, ion Fe 2+ bị khử bởi tác nhân Mg

Câu 19: Ion X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 X là nguyên tử của nguyên tố:

Giải

X 2+ có 18 electron nên X có 20 electron Vậy X là Ca.

Câu 20: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: KCl, MgCl2, Al(NO3)3, Fe2(SO4)3, có thể dùng dung dịch

Giải

Fe(OH) 3 kết tủa nâu đỏ, Mg(OH) 2 kết tủa trắng, Al(OH) 3 kết tủa trắng tan trong dd NaOH dư, KCl không

phản ứng với NaOH

Câu 21: Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số

quốc gia Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu là nếu lạm dụng sẽ dẫn tới dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng Khí cười có công thức

Giải

Khí cười có công thức là N 2 O Gọi là khí cười vì khi hít vào, nó như một loại ma túy nhẹ tạo sự phấn khích, ảo giác và gây cười vật vã Một số chuyên gia cảnh báo hít nhiều khí này chắc chắn sẽ bị ngộ độc, rối loạn, thậm chí cả ung thư và các rối loạn khác trong cơ thể.

Câu 22: Dãy các chất đều tác dụng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A glucozơ, fructozơ , saccarozơ , protein B tinh bột , xenlulozơ , glucozơ, polipeptit.

C saccarozơ , xenlulozơ , fructozơ, Gly-Ala D fructozơ , tinh bột , Gly-Ala , glucozơ.

Giải

glucozơ, fructozơ , saccarozơ , protein

Câu 23: X là hỗn hợp gồm CH3OH, C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 Chia m gam X làm 2 phần bằng nhau: + Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được H2O và 17,6 gam CO2

+ Este hóa phần 2 với 29 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, to) thu được 23,488 gam hỗn hợp Y gồm 3 este Biết hiệu suất tạo mỗi este đều đạt 80% Các este chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử

Giá trị m là

Trang 4

Vì các ancol đã cho có phân tử khối làm thành cấp số cộng nên có thể qui đổi X thành hỗn hợp

gồm CH 3 OH, C 2 H 4 (OH) 2

Gọi a, b lần lượt là số mol 2 ancol trên ở mỗi phần.

Phản ứng cháy ở phần 1 cho n co2 = a + 2b = 0,4 mol.

Nhưng số mol CH 3 COOH tham gia phản ứng ở phần 2 = a + 2b < nên axit dùng dư.

Vậy sau phản ứng thu được: CH 3 COOCH 3 : 0,8a mol, CH 3 COOCH 2 CH 2 OOCCH 3 : 0,8b mol

Theo đề ta có: 74.0,8a + 146.0,8b = 23,488

a + 2b = 0,4

→ a = 0,16, b = 0,12 Do đó m = 2(32a + 62b) = 25,12 (gam).

AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag Giá trị của m là

Giải

1 mol HCOOH tráng bạc tạo 2 mol Ag 1mol HCHO tráng bạc tạo 4 mol Ag 1 mol HCOOCH 3 tráng bạc tạo 2 mol Ag => nAg= 2n HCOOH +4nHCHO + 2n HCOOCH 3 = 0,12 mol => mAg = 12,96g =>D

Câu 25: Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư , đun nóng, thu được m gam muối Giá trị của m là

Giải

(C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH→ 3C 17 H 35 COONa + C 3 H 5 (OH) 3

0,1 mol 0,3 mol

m C17H35COONa = 91,8g =>C

Câu 26: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin

X là:

Giải

Ta có n Ala = 0,25 mol ; n Gly = 0,75 mol Ta thấy n Ala : n Gly = 1:3 Dựa vào đáp án thấy chỉ có tối đa là pentapeptit => tỉ lệ tối giản nhất chính là tỉ lệ trong peptit => đây là tetrapeptit =>A

Câu 27: Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được

28,275 gam chất rắn Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc) Giá

trị thành phần % về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất ?

Giải

Trong 10,88 g X có x mol Cu; y mol Fe; z mol Mg

4,44 mol X có xt mol Cu; yt mol Fe; zt mol Mg

( cùng 1 loại hỗn hợp X nên tỉ lệ thành phần như nhau)

+ 10,88 g X : phản ứng với Clo tạo muối có số oxi hóa cao nhất

m muối – m Kl = m Cl- = 17,395g

Theo DLBT e có: 2x + 3y + 2z = nCl- = 0,49 mol (1)

m Kl = 64x+ 56y + 24z = 10,88g (2)

+ 0,44mol X : tác dụng với axit HCl dư thì Fe chỉ tạo muối sắt 2

=> Theo DLBT e có: 2yt + 2zt =2nH 2 = 0,48 mol (3) n X = xt+yt+zt = 0,44mol (4)

Giải hệ có: y=0,05mol => %m Fe(X) =25,73% =>B

Trang 5

Câu 28: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam tetrapeptit

Gly- Ala –Gly- Ala; 10,85 gam tripeptit X Ala -Gly -Ala ; 16,24 gam tripeptit Ala -Gly -Gly , 26,28 gam đipeptit Ala-Gly ; 8,9 gam Alanin, còn lại là Gly-Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly-Gly và glyxin trong hỗn hợp là 10 : 1 Tổng khối lượng Gly-Gly và glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

Giải

Do thủy phân pentapeptit được Ala-Gly- Ala-Gly và Ala-Gly-Gly

=> X là Ala-Gly- Ala-Gly-Gly

Có: n Ala-Gly- Ala-Gly = 0,12mol ;n Ala-Gly-Gly =0,08mol ;n Ala-Gly- Ala =0,05mol ;n Ala-Gly =0,18mol ;n Ala = 0,1 mol ;n Gly

= x mol ;n Gly-Gly = 10x mol

=> n Ala = 0,7mol ; n Gly = (0,63 + 11x)mol Mà trong X có n Ala : n Gly =2 : 3

=> 0,7.3=(0,63 + 21x).2 => x= 0,02mol => m Gly + m Gly-Gly = 27,9g =>A

Câu 29: Có các thí nghiệm sau:

a/ Cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2

b/ Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch H2S

c/ Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, to

d/ Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr

e/ Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư)

Sau khi phản ứng xong, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Giải

Cho khí NH 3 tác dụng với khí Cl 2 tạo đơn chất N 2

Cho dung dịch FeCl 3 tác dụng với dung dịch H 2 S tạo đơn chất S

Cho MnO 2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, to tạo đơn chất Cl 2

Cho khí Cl 2 tác dụng với dung dịch NaBr tạo đơn chất Br 2

Cho dung dịch FeCl 2 tác dụng với dung dịch AgNO 3 (dư) tạo đơn chất Ag.

Câu 30: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào

X, thu được 2a gam kết tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

Giải

Giả thiết cả 2 lần dùng NaOH thì kết tủa đều tan 1 phần

=> Do n ↓ (1)= 2n(2)

=> 4n Al3+ - n OH- (1) = 2(4n Al3+ - n OH- (2) )

=> n Al3+ = ¼ (2.n OH- (2) - n OH- (1) ) = 0,11 mol

=> m = m Al2(SO4)3 = 18,81g =>C

Câu 31: Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịch Y Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần với giá trị nào

sau đây nhất?

Giải

Thêm từ từ 70 ml dung dịch H 2 SO 4 1,25M vào 100ml dung dịch Na 2 CO 3 1M

+ 2Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 → 2NaHCO 3 + Na 2 SO 4

+ NaHCO 3 + H 2 SO 4 →Na 2 SO 4 + CO 2 + H 2 O

=> (Y) có n HCO3- = 0,025 mol và n SO42- = 0,0875 mol

Cho Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y => m kết tủa = m BaSO4 + m BaCO3 = 25,3125g =>D

Trang 6

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, sau

khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ lệ mol 1 : 2 Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7 M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G Nung G đến khối lượng không đổi, thu được

69,35 gam chất rắn khan Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:

Giải

26 gam F gồm Fe 2 O 3 và CuO Giả sử lúc đầu có x mol Fe và y mol Cu.

56x + 64y = 19,4; 80x + 80y = 26 x = 0,175 và y = 0,15

Hỗn hợp G gồm KOH và KNO 3 nên 69,35 gam gồm KOH và KNO 2 với số mol lần lượt là a,b mol.

a + b = 0,85; 56a + 85b = 69,35 a = 0,1 và b = 0,75

0,75 mol KNO 3 nên số mol e trao đổi = 0,75

Bảo toàn N thì trong Z có 2 khí với tổng N = 0,45 mol.

Số e nhận/số N = 1,677 nên chắc chắn trong đó phải có NO 2

Vì tỷ lệ số mol là 1:2 nên chắc chắn là NO 2 phải chiếm 2 phần vì tỷ số trên với các khí NO, N 2 O, N 2 lần lượt là 3, 4 và 5 Và vì tỷ lệ là 2:1 nên chắc chắn phải là NO 2 và NO theo như phương pháp trung bình với NO 2 là 1, NO là 3, còn trung bình là 1,677 Nếu không, đơn giản là thử với cả 3 khí NO, N 2 O, N 2 xem

ai thỏa mãn.

Vậy tổng có 0,45 mol NO và NO 2

Câu 33: Hoà tan 1,68 gam Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (dư), sinh ra V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:

Giải

Cho Fe vào HNO3 thì có quá trình:

+ Cho e : Fe→ Fe +3 + 3e

+ Nhận e: N +5 + 1e→ N +4

DLBT e có 3n Fe = n NO2 = V/22,4 => V=0,09.22,4=2,016 l =>C

Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại) Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

Giải

Gọi n Al =x mol và n Fe2O3 = y mol

Fe 2 O 3 + 2Al → Al 2 O 3 + 2Fe

Đầu(mol) y x

P/ứng ½ a a

Kthúc (y – ½ a) ( x-a) ½ a a

Do chất rắn sau +NaOH tạo khí nên dư Al

=> n H2 =1,5n Al => 0,06= x-a mX= 160y + 27x = 21,67

m rắn không tan = m Fe2O3 + m Fe = 160(y – ½ a) + 56a=12,4

Giải hệ : x=0,21mol ; y=0,1mol ; a =0,15mol

Tính hiệu suất theo Fe 2 O 3 => %H= (0,075/0,1) 100%= 75% =>D

Câu 35: Cho các chất: Al, AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2 Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:

Trang 7

A 5 B 4 C 3 D 6.

Giải

Al, Zn(OH) 2 , NH 4 HCO 3 , NaHS và Fe(NO 3 ) 2 ở Fe(NO 3 ) 2 vì Fe 2+ tác dụng với H + , NO 3- như với HNO 3 để lên Fe 3+

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ cho toàn bộ sản phẩm

cháy hấp thụ

hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm

9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X

trong dung dịch NaOH(dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối Giá trị của a là

Giải

CO 2 = 0,255 mol và m (giảm) = m (ra) – m (vào) = 25,5 – (CO 2 + H 2 O) nên H 2 O = 0,245

Suy ra số mol X là 0,005 nên X là C 51 H 98 O 6

0,01 mol X tác dụng với 0,03 mol NaOH tạo thành 0,01 mol glixerol nên ta dùng bảo toàn khối lượng: 8,06 + 0,03 * 40 – 0,01 * 92 = 8,34

Câu 37: Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và

Fe2(SO4)3;KHSO4 và KHCO3; BaCl2 và CuSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan tốt trong nước là

Giải

Hỗn hợp (1) được vì số mol 2 chất bằng nhau, (2) được vì 2Cu + Fe 3+ theo tỷ lệ 2:1; (3) không được vì tạo ra CO 2 thoát ra (4) không được vì tạo BaSO 4 ; (5) không được vì Fe 2+ phản ứng với Ag + tạo Ag.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm Al và FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y thành 2 phần

-Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2(đktc) và còn lại 5,04g chất rắn không tan

-Phần 2 có khối lượng 29,79gam, tác dụng với dung dịch HNO3loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

Giải

Phấn 1: Có n Fe = 0,09 mol; n H2 = 0,045;→ n Al = 0,03 mol → số mol e phần 1 n e1 = 0,36

Phần 2: n NO = 0,36 → n e2 = 1,08→ n e2 =3n e1 → phần 2 có khối lượng bằng 3 lần phần 1

→ m 1 =9,93 gam → n Al2O3 =0,04 mol → oxit là Fe 3 O 4 → m= (29,79*4)/3= 39,72 gam → chọn B

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức

và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 5 liên kết π) cần 0,3 mol O2, thu được 0,5 mol hỗn hợp

CO2 và H2O Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là

Giải

Công thức X: C n H 2n-2-2k O 4 a mol

k: số liên kết pi của X

mol CO 2 + mol H 2 O = 2na-a-ka = 0,5 ==> k = (2n-1) - 0,5/a

mol O 2 = 1,5na - 2,5a-0,5ka = 0,3 ==> 3na-5a-ka = 0,6 ==> na-4a = 0,1

n = 5 ==> a = 0,1 ==> k = 4 : loại

n = 6 ==> a = 0,05 ==> k = 1

Trang 8

==> X là C 6 H 8 O 4 có cấu tạo: C 3 H 5 -OOC-COO-CH 3 Rắn gồm: (COOK) 2 0,05 mol và KOH dư 0,1 mol

==> khối lượng rắn = 13,9 ==> câu C

Câu 40: Chất X là một loại thuốc cảm có CTPT C9H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được paraffin đơn giản nhất Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được HCHC tạp chức T không tham gia phản ứng tráng gương Trong các phát biểu sau:

1 Chất X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2

2 Chất Y có tính axit mạnh hon H2CO3

3 Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na

4 Chất T không tác dụng với axit axetic nhưng có phản ứng với CH3OH/H2SO4 đặc

Số phát biểu đúng?

Giải

Y là CH3COONa ( vì vôi tôi xút Y cho CH4)

X là CH3COO-C6H4-COOH

Z là NaO-C6H4-COONa

T là HO-C6H4-COOH

 Chỉ có 4 thỏa mãn → chọn D

Trang 9

GV: NGUYỄN THANH TOÀN ĐƠN VỊ: Trường THPT TÂN THÀNH

MA TRẬN ĐỀ ĐỀ XUẤT THI THPT QG 2016 – 2017.

Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng số Nhận biết Thông hiểu VD thấp VD cao

Amin –aminoaxit –

peptit-protein.

Số câu

Kim loại kiềm-kiềm thổ

-nhôm.

Số câu

Sắt –crom – một số kim

loại khác.

Số câu

Phân biệt hh môi

trường.

Số câu

Đáp án đề đề xuất THPT Quốc gia 2017 môn Hóa học

Ngày đăng: 26/01/2018, 15:03

w