1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)

116 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: THUỶ VĂN HỌC

NGUYỄN ANH QUÂN

HÀ NỘI, NĂM 201

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ

NGUYỄN ANH QUÂN

CHUYÊN NGÀNH: THUỶ VĂN HỌC

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Phạm Quý Nhân

Cán bộ chấm phản biện 1:

Cán bộ chấm phản biện 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày tháng năm 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: NGUYỄN ANH QUÂN

Mã số học viên: 1698010010

Học viên lớp: CH2AT

Chuyên ngành: Thủy văn học

Khoa: Khí tượng Thủy văn – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tên đề tài luận văn: Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ

phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Quý Nhân Nội dung, số liệu và kết quả trong luận văn nghiên cứu trên là trung thực và chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Anh Quân

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Luận văn “Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển

kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ” được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy

giáo, cô giáo trường đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, gia đình và sự nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, khoa Khí tượng - Thủy văn - Tài nguyên nước và các Thầy giáo, Cô giáo trong trường đã tận tình truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn tới Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Bắc, đặc biệt là chị Phạm Thị Thường, phòng Quy hoạch, đã cho phép tác giả tham gia và sử dụng nguồn tài liệu, tạo điều kiện cho tác giả trong thời gian thực hiện luận văn

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Quý Nhân,

đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tác giả xin cảm ơn tới bạn bè và người thân trong gia đình đã tin tưởng, giúp đỡ, động viên, khích lệ để tác giả hoàn thành luận văn theo đúng kế hoạch đề ra

Trong luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp những người quan tâm đến nghiên cứu của tác giả

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Anh Quân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

THÔNG TIN LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

Đặt vấn đề 1

Mục tiêu luận văn 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Nội dung nghiên cứu 3

Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về quy hoạch tài nguyên nước 4

1.1.1 Các khái niệm về quy hoạch tài nguyên nước 4

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 5

1.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 11

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 11

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 15

1.3 Hiện trạng tài nguyên nước 19

1.3.1 Tài nguyên nước mặt 19

1.3.2 Tài nguyên nước dưới đất 25

1.3.3 Trữ lượng, chất lượng nước 27

1.4 Tổng quan về khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước 29

1.4.1 Khai thác, sử dụng nguồn nước [1] 29

1.4.2 Bảo vệ nguồn nước 32

Trang 7

1.5 Đánh giá, xác định các vấn đề liên quan đến quy hoạch phân bổ tài nguyên

nước 32

1.5.1 Vấn đề khai thác, sử dụng nước 32

1.5.2 Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên nước 34

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐƯA RA GIẢI PHÁP PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 39

2.1 Xác định các điểm phân bổ 40

2.2 Xác định lượng nước có thể sử dụng 46

2.2.1 Lượng nước mặt có thể sử dụng 46

2.2.2 Lượng nước dưới đất có thể khai thác ổn định 48

2.3 Xác định lượng nước đảm bảo dòng chảy môi trường 49

2.4 Xác định lượng nước cho các nhu cầu thiết yếu 51

2.5 Xác định lượng nước có thể phân bổ 52

2.6 Lựa chọn phương pháp 54

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WEAP XÁC ĐỊNH QUY HOẠCH PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN NƯỚC 55

3.1 Tình hình số liệu, tài liệu liên quan đến phân bổ nguồn nước 55

3.2 Giới thiệu mô hình 55

3.3 Ứng dụng mô hình vào bài toán quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 61

3.3.1 Thiết lập mô hình cho khu vực nghiên cứu 61

3.3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước 66

3.3.3 Nhu cầu sử dụng nước trong tương lai 70

3.3.4 Tổng hợp nhu cầu nước 79

3.4 Phân tích kết quả mô hình vào việc lập quy hoạch 80

3.4.1 Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước hiện trạng 81

3.4.2 Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong giai đoạn quy hoạch trường hợp nước đến trung bình P=50% 82

3.4.3 Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong giai đoạn quy hoạch trường hợp nước đến thấp P=85% 83

Trang 8

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÂN BỔ 86

4.1 Đề xuất lựa chọn phương án quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 86

4.1.1 Quan điểm, nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 86

4.1.2 Mục tiêu và quy tắc phân bổ 88

4.1.3 Phương án chia sẻ, phân bổ tài nguyên nước 88

4.2 Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch phân bổ tài nguyên nước 89

4.2.1 Giải pháp công trình [1] 89

4.2.2 Giải pháp phi công trình [1] 93

4.2.3 Tổ chức thực hiện quy hoạch 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

KẾT LUẬN 98

KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 9

THÔNG TIN LUẬN VĂN

 Họ và tên học viên: Nguyễn Anh Quân

 Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quý Nhân

 Tên đề tài: Nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh

tế xã hội tỉnh Phú Thọ

 Nội dung nghiên cứu:

 Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

 Nghiên cứu, lựa chọn ra các phương pháp quy hoạch nhằm mục đích khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên nước Đảm bảo việc khai thác không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước Khai thác,

sử dụng bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển rừng

 Đề xuất một số phương án quy hoạch áp dụng cho khu vực nghiên cứu góp phần phân bổ tài nguyên nước để khai thác, sử dụng nguồn nước bền vững

 Kết quả nghiên cứu:

 Luận văn đã xây dựng phương pháp luận phù hợp trong vấn đề nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước, đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ nhằm có những giải pháp đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp có giá trị cao, tiêu tốn ít nước, hạn chế xung đột giữa các đối tượng sử dụng nước, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1: Tổng hợp mạng lưới trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận 20

Bảng 1.2: Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm một số trạm 21

Bảng 1.3: Phân phối dòng chảy năm trung bình một số trạm 22

Bảng 1.4: Bảng tính môđuyn dòng chảy trung bình các trạm thuỷ văn tỉnh Phú Thọ 22

Bảng 1.5: Tổng hợp tài nguyên nước mặt tỉnh Phú Thọ 24

Bảng 2.1: Các điểm phân bổ tài nguyên nước 42

Bảng 2.2: Tổng lượng nước mặt có thể sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn hiện tại và ứng với tần suất nước đến 50% và 85% 47

Bảng 2.3: Tổng lượng nước dưới đất có thể khai thác ổn định 48

Bảng 2.4: Phần trăm (%) của chuẩn dòng chảy cho tính toán DCMT tương ứng với các mục tiêu bảo vệ môi trường sông theo phương pháp Tennant 50

Bảng 2.5: Dòng chảy môi trường tại các điểm phân bổ 50

Bảng 2.6: Lượng nước bảo đảm cho các nhu cầu thiết trước khi phân bổ 52

Bảng 2.7: Lượng nước mặt có thể phân bổ hiện trạng và các giai đoạn quy hoạch ứng với trường hợp nước đến P=50% và P=85% 53

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn dùng nước của tỉnh Phú Thọ hiện trạng và trong kỳ quy hoạch 66

Bảng 3.2: Tiêu chuẩn cấp nước cho hoạt động dịch vụ, công cộng 67

Bảng 3.3: Mức tưới của các loại cây trồng năm hiện trạng 2016 69

Bảng 3.4: Tiêu chuẩn cấp nước cho các loại vật nuôi 69

Bảng 3.5: Tiêu chuẩn cấp nước cho thủy sản nước ngọt 70

Bảng 3.6: Dân số của tỉnh Phú Thọ theo huyện hiện trạng và trong kỳ quy hoạch 70

Bảng 3.7: Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt tỉnh Phú Thọ theo khu dùng nước 71

Bảng 3.8: Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt, dịch vụ theo đơn vị hành chính 72

Bảng 3.9: Dự báo nhu cầu nước công nghiệp tỉnh Phú Thọ theo khu dùng nước 73

Bảng 3.10: Dự báo nhu cầu nước công nghiệp tỉnh Phú Thọ theo đơn vị hành chính 74

Bảng 3.11: Dự báo nhu cầu nước cho ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo khu dùng nước 76

Bảng 3.12: Dự báo nhu cầu nước cho ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo đơn vị hành chính 77

Trang 12

Bảng 3.13: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Phú Thọ theo khu dùng nước 79

Bảng 3.14: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Phú Thọ theo đơn vị hành chính 80 Bảng 3.15: Kết quả phân bổ nguồn nước năm hiện trạng 81

Bảng 3.16: Kết quả phân bổ nguồn nước với nước đến trung bình P=50% 82

Bảng 3.17: Kết quả phân bổ nguồn nước với nước đến ít P=85% 83

Bảng 4.1: Mạng lưới giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước 91

DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng quy hoạch 12

Hình 1.2: Bản đồ hệ thống trạm khí tượng - thuỷ văn 20

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí các điểm phân bổ tài nguyên nước 46

Hình 3.1: Giao diện mô hình WEAP 57

Hình 3.2: Giao diện khung sơ đồ mô hình WEAP 58

Hình 3.3: Giao diện khung dữ liệu trong mô hình WEAP 58

Hình 3.4: Giao diện khung kết quả trong mô hình WEAP 59

Hình 3.5: Giao diện khung kịch bản trong mô hình WEAP 60

Hình 3.6: Giao diện khung ghi chú trong mô hình WEAP 60

Hình 3.7: Thêm lớp ranh giới tỉnh và hệ thống sông vào mô hình WEAP 61

Hình 3.8: Thiết lập hệ thống sông trong mô hình WEAP 62

Hình 3.9: Thiết lập các điểm cấp nước ngầm trong mô hình WEAP 62

Hình 3.10: Thiết lập số liệu lưu lượng đầu vào trong mô hình WEAP 63

Hình 3.11: Thiết lập các điểm sử dụng nước trong mô hình WEAP 64

Hình 3.12: Thiết lập nhu cầu sử dụng nước của từng điểm sử dụng nước trong mô hình WEAP 64

Hình 3.13: Thiết lập lượng dòng chảy hồi quy tại từng điểm sử dụng nước trong mô hình WEAP 65

Hình 3.14: Thiết lập kịch bản với lượng nước đến có tần suất 50% và 85% 65

Hình 4.1: Sơ đồ thứ tự ưu tiên phân bổ tài nguyên nước 87

Trang 13

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Tài nguyên nước Việt Nam ẩn chứa nhiều yếu tố không bền vững: phần nước mặt từ ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta chiếm tỷ lệ lớn Biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm nguồn nước, tính riêng lượng nước mặt sản sinh trên lãnh thổ thì Việt Nam là một quốc gia thiếu nước Nhận thức được điều đó, việc nghiên cứu

và xây dựng các kế hoạch, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã được thực hiện trên cả nước với địa bàn theo lưu vực sông hoặc theo từng địa phương cụ thể

Phú Thọ cũng là một trong những tỉnh có hệ thống tài nguyên nước dồi dào, sông ngòi phong phú, đa dạng Tuy nhiên, Phú Thọ lại chưa có quy hoạch phân bổ tài nguyên nước hợp lý Để phục vụ cho công tác này, việc nghiên cứu xác định nguồn nước phân bổ là thực sự cần thiết

Tỉnh Phú Thọ thuộc trung du miền núi phía Bắc nước ta, có diện tích đất tự nhiên khoảng 3500km2, dân số khoảng 1.3 triệu người, toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính bao gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 10 huyện lỵ Với vị trí “ngã ba sông” Phú Thọ là nơi trung chuyển và giao lưu kinh tế giữa các tỉnh đồng bằng và các tỉnh miền núi phía Bắc Phú Thọ có lượng mưa trung bình năm khoảng 1520mm, có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, song lượng mưa phân bổ không đều theo không gian và thời gian nên gây ra lũ lụt về mùa mưa và hạn hán về mua khô ở nhiều nơi Mặt khác với sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế đã dẫn đến những cạnh tranh và mâu thuẫn gay gắt trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên nước Địa hình đồi núi ở đây tạo ra tiềm năng đáng kể về thuỷ điện nhỏ và

dự trữ nước, đồng thời cũng làm tăng khả năng lũ lụt và sạt lở đất, gây bồi lắng và

giảm tuổi thọ của các hồ chứa, đập dâng Từ đó, luận văn “Nghiên cứu quy hoạch

phân bổ nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ” được hình

thành nhằm khai thác bền vững tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Ý nghĩa khoa học của luận văn: Đóng góp một phần vào việc nghiên cứu quy hoạch phân bổ nguồn nước cho tỉnh Phú Thọ

Trang 14

- Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Kết quả của luận văn là nghiên cứu, điều tra, đánh giá, có biện pháp quy hoạch một cách khoa học nhằm phân vùng được nguồn nước, đưa ra thứ tự ưu tiên những vùng cần phân bổ nước và xác định được lượng nước cần phân bổ cho những đối tượng khai thác, sử dụng nước

Mục tiêu luận văn

- Xây dựng phương pháp luận phù hợp trong vấn đề nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước, đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ nhằm có những giải pháp đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, đảm bảo ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp có giá trị cao, tiêu tốn ít nước, hạn chế xung đột giữa các đối tượng sử dụng nước, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu của đề tài, một số phương pháp chính được áp dụng như sau:

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp các tài liệu, công trình nghiên cứu

về lĩnh vực nghiên cứu và khu vực nghiên cứu: Phương pháp này được thực hiện trên

cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: được tiến hành thông qua các hội thảo khoa học để xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia về lập quy hoạch phân bổ tài nguyên nước, từ

đó áp dụng theo thực tiễn khu vực nghiên cứu

- Phương pháp mô hình: Sử dụng mô hình WEAP để tính toán trong quá trình nghiên cứu với ưu điểm của mô hình: WEAP là một mô hình toàn diện, đơn giản,

dễ sử dụng và có thể xem là công cụ trợ giúp cho các nhà lập kế hoạch Hơn nữa, WEAP có thể được sử dụng để đáp ứng nhiều mục tiêu khác nhau: phân tích nhu cầu của các ngành, bảo tồn nguồn nước, xác định thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước, mô phỏng dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, vận hành hồ chứa, vận hành phát điện, kiểm soát ô nhiễm, đảm bảo môi trường sinh thái và phân tích kinh tế

Trang 15

WEAP đã được áp dụng trong nhiều dự án trên thế giới trong công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

- Nghiên cứu, lựa chọn ra các phương pháp quy hoạch nhằm mục đích khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên nước Đảm bảo việc khai thác không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước Khai thác, sử dụng bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển rừng

- Đề xuất một số phương án quy hoạch áp dụng cho khu vực nghiên cứu góp phần phân bổ tài nguyên nước để khai thác, sử dụng nguồn nước bền vững

Cấu trúc luận văn

Nội dung luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng phương pháp luận đưa ra giải pháp phân bổ tài nguyên nước Chương 3: Ứng dụng mô hình WEAP xác định nguồn quy hoạch phân bổ tài nguyên nước

Chương 4: Đề xuất lựa chọn phương án quy hoạch phân bổ

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về quy hoạch tài nguyên nước

1.1.1 Các khái niệm về quy hoạch tài nguyên nước

Quá trình khai thác nguồn nước đã hình thành hệ thống các công trình thuỷ lợi Những công trình thuỷ lợi được xây dựng đã làm thay đổi đáng kể những đặc điểm tự nhiên của hệ thống nguồn nước Mức độ khai thác nguồn nước càng lớn thì

sự thay đổi thuộc tính tài nguyên nước càng lớn và chính nó lại ảnh hưởng đến quá trình khai thác sử dụng nước của con người Chính vì vậy, khi lập các quy hoạch khai thác nguồn nước cần xem xét sự tác động qua lại giữa tài nguyên nước, phương thức khai thác và các biện pháp công trình “Hệ thống nguồn nước là một hệ thống phức tạp bao gồm tài nguyên nước, các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn nước, các yêu cầu về nước cùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng cùng với sự tác động của môi trường lên nó”

(1) Nguồn nước được đánh giá bởi các đặc trưng sau: Lượng và phân bố của nó theo không gian và thời gian; Chất lượng nước; Động thái của nước và chất lượng nước

(2) Các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn nước: Bao gồm các công trình thuỷ lợi, các biện pháp cải tạo và bảo vệ nguồn nước, bao gồm cả biện pháp công trình và phi công trình, được cấu trúc tuỳ thuộc vào mục đích khai thác và bảo vệ nguồn nước

(3) Các yêu cầu về nước: Bao gồm các hộ dùng nước, các yêu cầu về mức bảo đảm phòng chống lũ lụt, úng hạn, các yêu cầu về bảo vệ hoặc cải tạo môi trường cùng các yêu cầu dùng nước khác

Quy hoạch nguồn nước là sự hoạch định chiến lược sử dụng nước một cách hợp lý của một quốc gia, trên một vùng lãnh thổ hoặc một lưu vực sông, bao gồm

Trang 17

chiến lược đầu tư phát triển nguồn nước và phương thức quản lý nguồn nước nhằm đáp ứng các yêu cầu về nước và đảm bảo sự phát triển bền vững

Quy hoạch và quản lý nguồn nước là lĩnh vực khoa học khá phức tạp Trong thời đại hiện nay, việc khai thác nguồn nước liên quan không những phải đảm bảo

sự đầu tư có hiệu quả mà còn phải đảm bảo sự phát triển bền vững Nguồn nước trên hành tinh càng ngày càng cạn kiệt so với sự phát triển dân số và mức độ yêu cầu ngày càng cao của các ngành dùng nước cả về số lượng và chất lượng Chính vì vậy trong các quy hoạch khai thác nguồn nước thường tồn tại các mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa các ngành dùng nước, mẫu thuẫn giữa khai thác và bảo vệ môi trường, mâu thuẫn giữa sử dụng nước với sự đảm bảo phát triển bền vững Nếu trước đây, theo quan điểm truyền thống khai thác nguồn nước phải đảm bảo tối

ưu về mặt đầu tư, thì ngày này vấn đề phân tích kinh tế chỉ là một loại tiêu chuẩn đánh giá dự án quy hoạch Khi phải đảm bảo sự phá triển bền vững trong quá trình phát triển nguồn nước thì vấn đề đặt ra không phải tìm phương án tối ưu mà cần phải tìm phương án hợp lý nhất là phương án tối ưu kinh tế và thỏa mãn các yêu cầu phát triển bền vững

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về quy hoạch phân bổ tài nguyên nước

1.1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Những năm gần đây, tình trạng hạn hán, thiếu hụt nguồn nước ở nước ta xảy

ra ngày càng nhiều Sự cạnh tranh giữa sử dụng nguồn nước cho phát điện và các nhu cầu tiêu thụ nước khác cũng gia tăng Ở nhiều vùng, lưu vực sông đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra cạnh tranh giữa các ngành, các địa phương dùng nước thì việc phân bổ, chia sẻ sao cho bảo đảm nguyên tắc công bằng và sử dụng nguồn nước hiệu quả là yêu cầu quan trọng để giải quyết mâu thuẫn Ở những vùng này cần được quan tâm, làm sớm công tác quy hoạch, phân bổ tài nguyên nước

Trang 18

Trên thế giới, do ý nghĩa to lớn của việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước nên vấn đề phân bổ tài nguyên nước đã được quan tâm và nghiên cứu

ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế Nhiều hội nghị đã được tổ chức để bàn thảo về quản lý tổng hợp tài nguyên nước và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước Nhiều nước đã tiến hành nghiên cứu phân bổ và ứng dụng trong phát triển bền vững tài nguyên nước Đó chính là sự thừa nhận về một loạt các vấn đề cạnh tranh cần được giải quyết trong quản lý tài nguyên nước ở cấp độ lưu vực sông và thách thức đặt ra là làm cách nào để tối ưu hoá lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường Tại Úc, việc nghiên cứu xây dựng phân bổ tài nguyên nước được tiến hành với nguồn nước sông và nước ngầm tại một các vùng cụ thể như: bang New South Wales, bang Victoria, bang Queens land, bang Tasmania, vùng Nam Australia, vùng Tây Australia với mục tiêu: đề ra các cách tiếp cận để quy hoạch nước; kết hợp quy hoạch phân bổ tài nguyên nước với tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch cấp nước; đảm bảo sự bền vững sinh thái; dự báodòng chảy tương lai; đảm bảo phân phối công bằng; có sự tham gia của cộng đồng; giảm nhẹ tác động và rủi ro

Ở Úc, lưu vực sông Murray – Darling đã có nhiều nghiên cứu và áp dụng vào

trong việc phân bổ tài nguyên nước Hiệp định nước Murray về phân bổ nước đã

được ký vào năm 1917 Cuối năm 2008 các bang đã có quyền hạn nhất định với quy

hoạch và quản lý lưu vực Hiệp định này đã được thay đổi và Hiệp định lưu vực

Murray Darling đã được ký vào năm 1987 Hiệp định này đã cung cấp một ví dụ về

đàm phán thỏa thuận chia sẻ nước giữa các vùng trong liên bang

Tại Trung Quốc, sông Hoàng Hà dài 5.500km và chảy qua 9 tỉnh Trong những năm gần đây, con sông đã được tập chung xây dựng hệ thống phân bổ nước hàng năm Lượng nước sử dụng ở lưu vực sông Hoàng Hà có sự phát triển mạnh mẽ

và lượng nước tính trên đầu người và diện tích canh tác là thấp so với thế giới Trong những năm 1970 – 1980, sự tăng trưởng này dẫn đến tình trạng thiếu nước ở

số tỉnh Để giải quyết vấn đề này, Nhà nước đã ban hành “Đề án phân bổ nước cho sông Hoàng Hà” Đề án xác định tổng lượng nước mặt sẵn có hàng năm là 58 tỷ m3

và phân bổ cho 10 tỉnh với nguồn nước sông Đề án cũng phân bổ 21 tỷ m3 của

Trang 19

lượng dòng chảy hàng năm cho vận chuyển bùn cát và các mục đích môi trường khác

Tại Mexico, lưu vực Lerma-Chapala chảy qua năm bang Nước mặt trong lưu vực được phân bổ thông qua “Thỏa thuận phân bổ nước 2004” với chữ ký của Chính phủ, chính quyền các bang và đại diện người sử dụng nước Thỏa thuận này được xây dựng bởi Ủy ban nước quốc gia và Hội đồng lưu vực sông Lerma-Chapala Việc xây dựng thoả thuận được dựa trên một mô hình phân phối nước trong đó đã kết hợp nhu cầu sử dụng nước của 400.000 người sử dụng nước Tất nhiên, các ưu tiên phân bổ cũng được xác đinh trong thỏa thuận, gồm nước cho các mục đích đô thị Nước cho môi trường được quản lý bởi các yêu cầu duy trì mực nước hồ Chapala

Tại Nam Phi, năm 2007 bộ Ngoại giao đã xây dựng một khung phân bổ tài nguyên nước cho Nam Phi (liên quan chủ yếu đến lưu vực sông Inkomati) Văn bản

đã nêu lên các mục tiêu và nguyên tắc cho mục tiêu phân bổ lại cho các lĩnh vực sử dụng nước khác nhau Quá trình tái phân bổ được xây dựng dựa trên các đánh giá chi tiết về thủy văn và kinh tế Đây là ví dụ về cách tiếp cận có hệ thống để xác định nguồn nước hiện có, xác định các ưu tiên phân bổ, đánh giá nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác nhau dựa trên tính hiệu quả, và thiết lập khung phân bổ nước giữa các vùng, nhóm người sử dụng và các khu vực khác nhau

Trên thế giới việc sử dụng mô hình toán để hỗ trợ việc nghiên cứu xây dựng phân bổ tài nguyên nước như mô hình Weap, Mike Basin… và đã có những thành công nhất định Một số nghiên cứu ứng dụng mô hình Weap tại một số quốc gia cụ thể như:

Trung Quốc: xây dựng các kịch bản hỗ trợ công tác phân bổ nguồn nước giữa các

hộ sử dụng Dự án đã cung cấp các cơ sở để hướng tới sự hợp tác về các vấn đề liên quan đến nước, liên quan giữa các bên ở thượng nguồn trong 14 huyện của tỉnh Hà Bắc và các bên ở hạ nguồn trong 6 quận của Bắc Kinh

Trang 20

Trung Đông: xây dựng các phương án phát triển nguồn nước và các kịch bản phân bổ nguồn nước ở Isarel và Palestin Kết quả này đã được sử dụng trong hội thảo có sự tham gia gồm chính phủ, các viện nghiên cứu và các bên liên quan để lựa chọn việc phân bổ nguồn nước

Ấn Độ và Nepal: xây dựng các phương án khai thác và bảo vệ nguồn nước trong các điều kiện khác nhau

Một số nghiên cứu sử dụng mô hình Mike Basin như:

Ethiopia: Cân bằng nước bằng mô hình Mike Basin cho lưu vực sông Nile Xanh Đây là một nghiên cứu quy hoạch với mục tiêu xây dựng phân bổ và sử dụng nước theo các kịch bản phát triển

Ghana: xây dựng hệ thống phân bổ nước lưu vực sông Volta

Cộng hòa Séc: quy hoạch các lưu vực sông chính của Cộng hòa Séc

Tóm lại, việc nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước trên thế giới đã đượctiến hành khá sớm và rất đa dạng và phong phú Các thành tựu của việc nghiên cứu phân

bổ tài nguyên nước đã được áp dụng vào thực tế [9]

1.1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trong chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020 đã quy định phải thực hiện việc điều hoà và phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông đảm bảo phân bổ, khai thác, sử dụng TNN hợp lý giữa các ngành, các địa phương Ưu tiên bảo đảm nguồn nước cấp cho sinh hoạt, các đô thị lớn, các khu công nghiệp, khu kinh tế tập trung và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế cao Bảo đảm nước tưới hợp lý cho cây trồng

Tại cấp trung ương, Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp luật liên quan đến phân bổ tài nguyên nước

Luật Tài nguyên nước của Quốc hội số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2012 đã có các quy định về các nội dung của quy hoạch phân bổ tài nguyên nước Trong khoản 1 của điều 19 quy định quy hoạch phân bổ tài nguyên

Trang 21

nước là một trong các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phân bổ bao gồm một hoặc các nội dung:

Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước, nhu cầu sử dụng nước

Phân vùng chức năng của nguồn nước;

Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;

Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng nước; Xác định nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực trong lưu vực sông, nhu cầu chuyển nước với lưu vực sông khác;

Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện

Trong những năm gần đây, việc xây dựng các quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã được thực hiện, tuy nhiên các quy phân bổ nay thường được lồng ghép trong quy hoạch tổng thể tài nguyên nước của lưu vực sông hoặc tỉnh:

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KC.08.05 “Nghiên cứu xây dựng cơ

sở khoa học và đề xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tàinguyên nước vùng Tây Nguyên” do PGS TS Đoàn Văn Cánh chủ nhiệm đã cung cấp bộ dữ liệu đầy

đủ và toàn diện cho đồng bào Tây Nguyên về phân bố nguồn nước, khai thác nguồn nước, các giải pháp hợp lý nhằm cải thiện nguồn nước cho mùa khô, lưu giữ nước mưa, giải quyết hạn hán

Năm 2006, Nguyễn Thanh Sơn và cộng sự thực hiện công trình “Lập quy hoạch tổng thể tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị năm 2010 có định hướng đến năm

Trang 22

2020” trong đó đã tính toán cân đối tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn tỉnh với 5 lưu vực sông Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu, Sê Pôn và Sê Păng Hiêng, từ đó xây dựng xây dựng quy hoạch tài nguyên nước đảm bảo các nguyên tắc cụ thể về khai thác, sử dụng, môi trường

Năm 2008, Viện Khoa học thủy lợi miền Nam đã thực hiện dự án “Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai” trong đó có chương quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã tính toán cân bằng nước cho 3 phương án hiện trạng 2005, năm

2015 và năm 2020, xây dựng phương án và đề ra các giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên nước cho các giai đoạn 2015 và 2020

Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” do Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường thực hiện năm 2007 đã xây dựng quy hoạch phân bổ dựa trên phương pháp cân bằng nước hệ thống với các kịch bản về

sự điều tiết của hệ thống hồ chứa thượng nguồn, có sự ảnh hưởng của điểm kiểm soát sông Đáy và có sự thay đổi của nguồn nước đến theo các giai đoạn 2015 và

2020 Dự án đã đưa ra các giải pháp công trình (tu bổ, sửa chữa xây mới công trình thủy lợi) và phi công trình (lập quy hoạch cấp nước, quản lý nhu cầu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng) Đến nay các giải pháp đã được thực hiện tuy nhiên tiến độ thực hiện còn chậm, kết quả đạt được chưa cao

Ngoài ra, một số các dự án khác có nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên nước như: Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cầu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006), Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Ba (Cục quản lý Tài nguyên nước, 2007), Lập quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, 2012), Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 (2012)

Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ đã được tiến hành trong những năm vừa qua trên cả cấp độ lưu vực sông và cả cấp độ địa phương Những kết quả nghiên cứu đạt được là minh chứng cho sự quan tâm đến việc khai

Trang 23

thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước và là cơ sở cho phát triển bền vững tài nguyên nước ở Việt Nam [9]

1.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ với diện tích tự nhiên 3.534,5 km2, có tọa độ địa lý từ 20o55’ đến 21o43’ vĩ độ Bắc; 104o48’ đến 105o27’ kinh độ Đông Địa giới hành chính của tỉnh: Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Tuyên Quang; Phía Nam tiếp giáp với tỉnh Hòa Bình; Phía Đông tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội; Phía Tây tiếp giáp với tỉnh Sơn La và tỉnh Yên Bái Toàn tỉnh hiện có 13 đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Việt Trì, thị

xã Phú Thọ và 11 huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy, Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh với 277 đơn vị hành chính cấp xã

Trang 24

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng quy hoạch

1.2.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình tỉnh Phú Thọ mang đặc điểm nổi bật là chia cắt tương đối mạnh vì nằm ở phần cuối của dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Căn cứ vào địa hình, có thể chia Phú Thọ thành hai tiểu vùng cơ bản sau:

Trang 25

- Tiểu vùng Tây Nam hay hữu ngạn sông Hồng: gồm các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê và một phần của Hạ Hòa có diện tích tự nhiên gần 2.400 km2, bằng 67,94% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 200 - 500 m

- Tiểu vùng Đông Bắc hay tả ngạn sông Hồng: gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Đoan Hùng và phần còn lại của Hạ Hòa, có diện tích tự nhiên 1.132,5 km2, bằng 32,06% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Địa hình đặc trưng của tiểu vùng này là các đồi gò thấp, phát triển trên phù sa

cổ, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 50 - 200m

1.2.1.3 Đặc điểm khí hậu và mạng lưới sông ngòi

 Đặc điểm khí hậu

Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, điểm nổi bật là mùa đông khô, lượng mưa ít, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc; mùa hè nắng, nóng, mưa nhiều, hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam Nhiệt độ bình quân 230C, tổng lượng mưa trung bình từ 1.600 - 1.800mm/năm, độ ẩm không khí trung bình hàng năm 85 - 87%, số giờ nắng trung bình hàng năm 1.330 giờ

Nhìn chung, khí hậu Phú Thọ phù hợp cho sinh trưởng và phát triển đa dạng hóa các loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa hè (70%) là điều kiện hình thành lũ ở những vùng đất dốc, gây khó khăn cho canh tác và đời sống của nhân dân Vùng miền núi phía Tây thường xuất hiện sương muối vào mùa đông nên tác động xấu tới sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và đời sống con người

 Mạng lưới sông ngòi

Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, hệ thống sông ngòi của tỉnh phân

bố tương đối đồng đều, gồm 3 con sông lớn là Sông Hồng, Sông Đà và Sông Lô cùng với hàng chục sông, suối nhỏ khác đã tạo ra nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Đặc điểm chủ yếu của hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh như sau:

Trang 26

 Sông Đà: Có lưu vực khoảng 52.900 km2, chảy qua Phú Thọ từ Tinh Nhuệ (Thanh Sơn) đến Hồng Đà (Tam Nông) dài 41,5 km, diện tích lưu vực trong tỉnh khoảng 367,4 km2; các ngòi chính gồm ngòi Lạt, ngòi Cái, suối Rồng

 Sông Hồng: Có lưu vực đến Việt Trì khoảng 51.800 km2, chiều dài chảy qua Phú Thọ từ Hậu Bổng (Hạ Hòa) đến Bến Gót (Việt Trì) là 109,5 km, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Các sông suối nhỏ gồm ngòi Vần, ngòi Mỹ, ngòi Lao, ngòi Giành, ngòi Me, ngòi Cỏ, sông Bứa và ngòi Mạn Lạn

 Sông Lô: Có lưu vực đến Việt Trì khoảng 39.040 km2, chiều dài chảy qua địa phận Phú Thọ từ Chí Đám (Đoan Hùng) đến Bến Gót (Việt Trì) là 73,5

km, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gần như song song với sông Hồng, diện tích lưu vực trong tỉnh khoảng 502,8 km2; các sông suối nhỏ gồm sông Chảy, ngòi Rượm, ngòi Dầu, ngòi Tiên Du và ngòi Tranh

 Hệ thống sông ngòi nội địa: Ngoài sông Chảy và sông Bứa đổ vào 3 sông lớn, trong tỉnh còn có rất nhiều sông suối, ngòi khác Tổng cộng có 72 sông suối, ngòi chảy vào sông Đà, sông Hồng, sông Lô với chiều dài trung bình

≥ 10 km mỗi sông, mật độ trung bình sông nhỏ từ 0,5 - 1,5 km/km2

Hệ thống sông ngòi của tỉnh có các đặc điểm đáng chú ý như sau:

 Biên độ nước dao động giữa mùa lũ và mùa kiệt lớn (tại Bến Gót - Việt Trì), có mực nước nhỏ nhất ứng với tần suất 75% là + 5,92 m; mực nước trung bình ứng với tần suất 1% là +18,17 m Như vậy biên độ trung bình là +9,65 m, dao động lớn nhất là: +12,25 m Đặc điểm này là khó khăn lớn cho việc xây dựng các công trình tưới

 Về mùa lũ, nước trên sông luôn cao hơn mực nước trong đồng, mực nước lớn nhất theo tần suất 10% tại Bến Gót (Việt Trì là + 16,25 m và mực nước báo động số I: + 13,63 m, số II: + 14,85 m và số III: + 15,85 m trong khi đó mực nước cao nhất trong đồng chỉ là + 13,50 m) Do vậy các công trình tiêu tự chảy không phát huy được vào mùa lũ, để tiêu nước có hiệu quả cần phải xây dựng các công trình tiêu động lực

Trang 27

 Hệ thống sông, suối của tỉnh mang theo hàm lượng phù sa khá lớn, khoảng 1kg/m3, làm cho các dòng chảy thường bị bồi lấp Đặc điểm này đã gây khó khăn cho công tác quản lý khai thác các trạm bơm ven sông, ảnh hưởng lớn đến thời gian phục vụ, hạn chế khả năng phục vụ của nhiều trạm bơm

1.2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

 Rừng phòng hộ với diện tích 33.528,05 ha, chiếm 9,48% diện tích đất tự nhiên;

 Rừng đặc dụng với diện tích 16.421,62 ha, chiếm 4,65% diện tích đất tự nhiên

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.2.2.1 Đặc điểm dân cư

Theo số liệu niên giám thống kê năm 2015, dân số của tỉnh là 1.488.049 người, mật độ dân số là 421 người/km2 nhưng phân bố không đồng đều giữa các huyện Dân số thành thị 268.254 người (chiếm 18,03%), dân số nông thôn 1.219.795 người (chiếm 81,97%) Đơn vị hành chính có số dân lớn nhất là thành

Trang 28

phố Việt Trì với dân số là 205.227 người, đơn vị hành chính có số dân ít nhất là thị

xã Phú Thọ với dân số là 74.893 người

Sự phân bố dân cư ở Phú Thọ không đồng đều giữa các vùng, các khu vực Hầu hết dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn (chiếm 81,97%), dân số thành thị chiếm 18,03% (thấp hơn nhiều so với trung bình của cả nước là 31,7%) Điều đó cho thấy mức độ đô thị hóa, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Phú Thọ trong những năm qua còn thấp.[1]

1.2.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong 5 năm qua (2011 - 2015) cũng có xu hướng chuyển dịch nhưng không rõ nét theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản: Năm 2015, dịch vụ chiếm 37,15%, tăng 1,55% so với năm 2010; công nghiệp - xây dựng chiếm 37,14%; nông lâm nghiệp, thủy sản 25,71% (gần bằng năm 2010) Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp Sự chuyển dịch đúng hướng của cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư và cơ cấu lao động đã bước đầu tạo tiền đề thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh trong giai đoạn tới

 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế

a Nông, lâm nghiệp, thủy sản

Trong 5 năm (2011 - 2015), ngành nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh phát triển tương đối toàn diện, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao (5,31%), là số ít các chỉ tiêu vượt so với mục tiêu Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII; giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt 88 triệu đồng, tăng 1,5 lần so với năm

2010, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội trong bối cảnh có nhiều khó khăn do suy giảm kinh tế Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây

Trang 29

luôn đứng ở vị trí thứ 2 trong 14 tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc và đứng thứ

30 trong tổng số 63 tỉnh thành của cả nước

b Công nghiệp - Xây dựng

Do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế, sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho lớn, sản xuất không ổn định, một số sản phẩm giảm sản lượng; nhiều nhà máy đã và đang xây dựng phải ngừng và không thực hiện đầu tư (năm 2012, công nghiệp chỉ tăng trưởng 1,35%) Các nhóm ngành công nghiệp đã khắc phục khó khăn của thị trường, ổn định, giữ vững và phát triển đúng định hướng như: Công nghiệp giấy, công nghiệp phân bón, hóa chất đã chú trọng đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, vững vàng sản xuất trong điều kiện thị trường gặp nhiều khó khăn: công nghiệp vật liệu xây dựng được đổi mới công nghệ và thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cung ứng đủ nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn; công nghiệp dệt may, da dày, sản xuất thực phẩm, đồ uống nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu, duy trì tốc độ tăng trưởng khá; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản từng bước đầu tư chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; công nghiệp sản xuất, phân phối điện năng đã đầu

tư nâng cấp, xây dựng mới các trạm trung gian, đường dây cao, hạ thế và trạm biến

áp phân phối, đảm bảo cung cấp đủ điện, kịp thời, ổn định cho sản xuất, mở rộng sản xuất doanh nghiệp và sinh hoạt nhân dân

Trang 30

1.2.2.3 Hệ thống thuỷ lợi

Theo báo cáo Kế hoạch hiện đại hóa thủy lợi 5 năm tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020 Hiện nay: Toàn tỉnh hiện có 2.023 công trình tưới, tiêu gồm: 1.237 hồ, đập, 519 phai dâng, 267 trạm bơm tưới, tiêu và tưới tiêu kết hợp (gồm 14 TB tiêu,

15 TB kết hợp) và nhiều công trình tạm; trong đó, 5 hồ dung tích từ 3-10 triệu m3,

20 hồ chứa có chiều cao đập từ 15m trở lên, 09 hồ chứa có dung tích từ 1 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3, 270 hồ có dung tích từ 50 nghìn m3 đến dưới 1 triệu m3, các

hồ còn lại có dung tích dưới 50 nghìn m3 Năng lực công trình được phân theo diện tích phục vụ như sau:

 Hồ, đập có diện tích phục vụ từ trên 100 ha: 17CT;

 Hồ, đập có diện tích phục vụ từ 50 ha đến 100 ha: 35CT;

 Hồ, đập có diện tích phục vụ từ 10 ha đến dưới 50 ha: 467CT;

 Hồ, đập và công trình tạm có diện tích phục vụ dưới 10 ha: 1.483CT;

 Trạm bơm tưới có diện tích phục vụ trên 100 ha: 27CT;

 Trạm bơm tưới có diện tích phục vụ từ 50 ha đến dưới 100 ha: 44CT;

 Trạm bơm tưới có diện tích phục vụ từ 10 ha đến dưới 50 ha: 149CT;

 Trạm bơm tưới có diện tích phục vụ dưới 10 ha: 33CT;

 Hệ thống tiêu, gồm: 27 tuyến ngòi tiêu, kênh tiêu lớn và nhiều hệ thống kênh tiêu nhỏ; 14 trạm bơm chuyên tiêu, 15 trạm bơm tưới, tiêu kết hợp; tiêu động lực đạt 10.100ha

 Hệ thống kênh tưới, gồm: 3.907 km kênh các loại, 79,4 km đường ống dẫn nước; hầu hết đều là kênh đất và có mặt cắt hình thang; trong đó: Kênh cấp I, II:

734 km; kênh cấp III: 3.173 km Tổng số km kênh được kiên cố hóa 1.215 km Các công trình tưới hầu hết được xây dựng từ lâu, nhiều công trình được xây dựng trong thời kỳ bao cấp có hệ số thiết kế tưới thấp, thiếu kinh phí đầu tư nên xây dựng chưa hoàn chỉnh từ đầu mối đến kênh mương; thiết bị lạc hậu, chắp vá không đồng bộ; các trạm bơm ven sông Lô, sông Chảy không chủ động hoạt động do mực nước

Trang 31

sông hạ thấp nên phải hạ thấp bệ máy và nối dài ống hút để bơm nước tưới; các trạm bơm lấy nước ven sông Thao cao trình đặt máy của các trạm bơm thấp hơn mực nước báo động 3 nên thường xuyên bị ngập vào mùa mưa lũ, gây khó khăn cho công tác quản lý vận hành

 Hệ thống đê điều: Toàn tỉnh hiện có 508,7 km đê các loại, trong đó đê cấp I đến cấp V có 21 tuyến tổng chiều dài 421,5 km; 23 tuyến đê bao ngăn lũ nội đồng, tổng chiều dài 54,8 km; 11 tuyến đê bối, tổng chiều dài 32,4 km Có 456 cống dưới

đê, trong đó 377 cống dưới đê và 79 cống dưới đê bao, đê bối Có 84 tuyến kè (hộ chân, lát mái) tổng chiều dài 103,05 km và 01 hệ thống kè mỏ hàn Lê Tính; 32 điếm canh đê phục vụ công tác phòng chống lụt bão

 Hệ thống các tuyến đê kết hợp giao thông: Nhiều đoạn đường thuộc Quốc lộ, đường tỉnh được xây dựng kết hợp với đê như: Tuyến đê tả Thao có Quốc lộ 2, đường tỉnh 324, đường tỉnh 320; tuyến đê hữu Thao có Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, đường tỉnh 315; đê tả ngòi Lao kết hợp đường tỉnh 321; đê tả sông Bứa kết hợp đường tỉnh 313C; đê tả Đà kết hợp đường tỉnh 316, 317; đê hữu Lô kết hợp đường tỉnh 323; đê tả sông Chảy kết hợp đường tỉnh 322.[1]

1.3 Hiện trạng tài nguyên nước

1.3.1 Tài nguyên nước mặt

1.3.1.1 Mạng lưới trạm thủy văn

Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận có 8 trạm thủy văn, trong đó có

6 trạm thủy văn đang hoạt động Các trạm thủy văn phân bố trên các dòng chính sông Đà, Lô, Hồng và sông Bứa Có 4/6 trạm đo lưu lượng vẫn đang hoạt động là trạm Vụ Quang, Thanh Sơn, Yên Bái, Hòa Bình

Trang 32

Hình 1.2: Bản đồ hệ thống trạm khí tượng - thuỷ văn Bảng 1.1: Tổng hợp mạng lưới trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và khu vực lân cận

STT Trạm Xã, huyện Sông Diện tích

(km 2 )

Tọa Độ Thời gian bắt

đầu quan trắc Yếu tố

Trang 33

STT Trạm Xã, huyện Sông Diện tích

(km 2 )

Tọa Độ Thời gian bắt

đầu quan trắc Yếu tố

quan trắc

4 Phú Thọ Phong Châu- Phú Thọ- Phú Thọ Hồng 105 o 13' 21 o 23' 1905 2015 X, T 0 n, H

5 Yên Bái Tuần Quán- Yên Ninh- TX Yên

Bái- Yên Bái Hồng 48.000 104

Nguồn: Trung tâm mạng lưới KTTV và môi trường

Hiện nay các trạm thủy văn do Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia quản

lý, quan trắc chỉnh biên theo một quy trình - quy phạm rất rõ ràng nên số liệu bảo đảm chất lượng tốt cho nghiên cứu tính toán

1.3.1.2 Các đặc trưng dòng chảy

a Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm

Dòng chảy trung bình nhiều năm trên 4 sông chính chảy qua tỉnh Phú Thọ có

sự chênh lệch tương đối lớn Khu vực có lượng dòng chảy nhỏ là lưu vực sông Thao Mo= 15,0 l/s.km2 và lưu vực sông Bứa Mo=29,8 l/s.km2 Nơi có lượng dòng chảy dồi dào là lưu vực sông Đà Mo=32,4 l/s.km2

Bảng 1.2: Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm một số trạm

Trang 34

Bảng 1.3: Phân phối dòng chảy năm trung bình một số trạm

Sơn Bứa 1.190 15,2 13,6 14,4 17,3 26,2 40,1 52,7 72,0 76,3 50,2 29,2 18,3 35,6 Yên Bái Hồng 48.000 306,9 260,1 230,5 265,1 428,6 822,8 1304 1666 1325 945,3 637,6 396,4 718,9 Hòa Bình Đà 51.800 670,5 574,9 530,8 672,2 1072 2199 4253 3997 2447,5 1657 1144 728,5 1.678

Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ

Bảng 1.4: Bảng tính môđuyn dòng chảy trung bình các trạm thuỷ văn tỉnh Phú Thọ

Tuỳ theo điều kiện địa hình từng vùng, mô đuyn dòng chảy trung bình tháng mùa lũ biến đổi từ 4,8÷82,1 l/s.km2

Vào mùa lũ hàng năm, cũng thường xảy ra những trận lũ lớn Đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng VII và VIII Lưu lượng lũ lớn nhất quan trắc được tại trạm Hòa Bình

Trang 35

đạt 4.253 m3/s tương ứng Mmax = 82,1 l/s.km2, tại trạm Yên Bái đạt 1.666 m3/s tương ứng Mmax = 34,7 l/s.km2, tại Vụ Quang đạt 2.261 m3/s tương ứng Mmax = 67,9 l/s.km2 đó là những con lũ vào loại lớn đã quan trắc được trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận

c Dòng chảy mùa kiệt

Mùa kiệt vùng quy hoạch thường bắt đầu từ tháng XI đến tháng V năm sau, còn tháng VI và X là 2 tháng chuyển tiếp giữa mùa lũ và mùa kiệt Trong mùa kiệt dòng chảy trung bình rất nhỏ, mô đuyn dòng chảy trung bình các tháng nhỏ nhất mùa kiệt chỉ khoảng 1022 l/s.km2 tuỳ theo từng vùng và dạng địa hình Riêng với lưu vực sông Bứa modun dòng chảy trung bình các tháng nhỏ nhất mùa kiệt chỉ khoảng 513 l/s.km2 Tháng có dòng chảy nhỏ nhất thường là tháng II và tháng III Tổng lượng dòng chảy các tháng mùa kiệt (từ tháng X đến V) chỉ chiếm khoảng

2535% tổng lượng dòng chảy năm

1.3.1.3 Tổng lượng tài nguyên nước mặt

Dòng chảy trên các sông tỉnh Phú Thọ được hình thành từ dòng chảy ngoại sinh từ thượng lưu của 3 con sông Đà, Lô, Thao và lượng dòng chảy nội sinh do mưa Dựa vào tài liệu đo đạc thủy văn nhiều năm cho thấy hàng năm tỉnh Phú Thọ có: Tổng lượng dòng chảy nhiều năm là 114,13 tỷ m3, lượng dòng chảy chủ yếu là dòng chảy ngoại sinh là khoảng 111,05 tỷ m3 (chiếm 97%) và lượng nước nội sinh

là 3,09 tỷ m3 (chiếm 3%)

Trong 3 sông chính là sông Đà, sông Lô và sông Thao chảy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thì sông Đà có lượng dòng chảy lớn nhất khoảng 53,49 tỷ m3 (chiếm 47%), tiếp theo là sông Lô 35,02 tỷ m3 (chiếm 31%) và sông Thao 25,62 tỷ m3 (chiếm 22%)

Các sông nhánh lớn thuộc tỉnh Phú Thọ có sông Bứa và sông Ngòi Lao có lượng nước lớn hơn so với các nhánh còn lại

Trang 36

Bảng 1.5: Tổng hợp tài nguyên nước mặt tỉnh Phú Thọ

STT Tên sông, suối

Diện tích lưu vực (km 2 )

Diện tích thuộc tỉnh Phú Thọ (km 2 )

Q o (m 3 /s) W

o

(tỷ m 3 )

W_chảy vào Phú Thọ (tỷ m 3 )

W_Nội sinh (tỷ m 3 )

7 Sông Cây Ngõa 139 139 4,137 0,13 0,130

8 Sông Cầu Tây 138 138 4,107 0,13 0,130

Trang 37

1.3.2 Tài nguyên nước dưới đất

1.3.2.1 Đặc điểm các tầng chứa nước

Tầng chứa nước trong các trầm tích Holocen qh có diện phân bố rộng, chất lượng nói chung tương đối tốt, tầng chứa nước có quan hệ mật thiết với nước mưa, nước mặt (nước sông Lô, sông Hồng) đồng thời là nguồn bổ sung cho các tầng bên dưới tuy nhiên tầng chứa nước này có chiều dày mỏng nên chỉ phù hợp với khai thác nhỏ lẻ

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen phân bố khá phổ biến trên toàn bộ diện tích đồng bằng và các dải hẹp ven sông Hồng, đa phần chúng bị phủ kín bởi tầng chứa nước Holocen, chỉ lộ một phần ở thị trấn Lâm Thao, Bãi Bằng và Hạ Hòa với diện tích khoảng 97,3 km2

Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích neogen (n) bao gồm các trầm tích của

hệ tầng Phan Lương (N1pl), có diện phân bố khá rộng từ thị xã Phú Thọ qua Lâm Thao, từ huyện Phù Ninh đến Đoan Hùng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với diện

lộ 265,9 km2 Thành phần đất đá gồm: cát kết, bột kết, sét kết xen kẽ lớp mỏng sét bột kết đã bị phong hóa vỡ vụn và laterit hóa, ở phần dưới bao gồm các đá bột kết, cuội kết đa khoáng có chứa than

Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích trầm tích lục nguyên bậc Nori - reti (t3) bao gồm các trầm tích của hệ tầng Suối Bàng (T3sb) Diện phân bố ở một góc phía Nam tỉnh Phú Thọ thuộc phạm vi các xã Tinh Nhuệ, Lương Nha huyện Thanh Sơn với diện tích khoảng 15 km2 Thành phần đất đá gồm cát kết, bột kết, đá phiến sét, đất đá bị phong hoá vỡ vụn, khả năng chứa nước kém

Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên phun trào Trias hạ (t1) bao gồm các trầm tích hệ tầng Viên Nam (T1vn) và hệ tầng Tân Lạc (T1tl), phân bố

ở khu vực các xã Cực Thắng, Cực Đồng, Thắng Sơn, Phượng Mao, Yến Mao của huyện Thanh Thủy có diện tích khoảng 61,25km2 Thành phần là đá phiến sét, cát kết, bazan, cuội kết, đá vôi và sét vôi

Trang 38

Tầng chứa nước trong các trầm tích carbonat hệ Carbon (c) phân bố ở xã Xuân Sơn huyện Tân Sơn với diện tích khoảng 12,5 km2 Thành phần chủ yếu là đá vôi màu xám, xám đen phân lớp và dạng khối

Tầng chứa nước khe nứt trầm tích carbonat Devon trung- thượng (d2-3) bao gồm các trầm tích của hệ tầng Bản Páp (D2bp) và hệ tầng Bản Cải (D2bc) Phân bố thành dải nhỏ tại xã Xuân Sơn huyện Tân Sơn với diện tích khoảng 31,9 km2 Thành phần gồm đá vôi, ít nứt nẻ, chiều dày khoảng 50 m

Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên Devon (d1) có diện phân bố rộng, tuy nhiên mức độ nghiên cứu chưa nhiều Nhìn chung khu vực giàu nước chỉ phân bố dọc theo các đới phá hủy kiến tạo Để khai thác nước dưới đất trong tầng chứa nước này cần đầu tư nghiên cứu chi tiết hơn

Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên carbonat Ordovic- Silur s) có khá sơ sài Các kết quả điều tra mới chỉ khảo sát được 5 điểm lộ trong đó có 3 điểm lộ thuộc loại giàu nước; tổng lưu lượng các điểm lộ đạt 27,1 l/s trong đó có điểm lộ tại xã Thu Ngạc, huyện Tân Sơn đạt lưu lượng 25,0 l/s

(o3-Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên carbonat Cambri-Ordovic (ε-o1) bao gồm các trầm tích của hệ tầng Bến kế (2-O1 bk) và hệ tầng Cam Đường (1cd) Diện phân bố theo dải theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trung tâm vùng nghiên cứu ở huyện Thanh Sơn diện tích khoảng 376,2 km2 Thành phần chủ yếu là

đá phiến, đá vôi Kết quả điều tra đã khảo sát được 31 điểm lộ, trong đó có 2 điểm giàu nước chiếm 6%, 7 điểm trung bình chiếm 23% và 17 điểm thuộc loại nghèo nước chiếm 55% và 5 điểm thuộc loại rất nghèo nước chiếm 16 % Về đặc điểm chất lượng: Nước trong tầng không màu, không mùi vị nhạt, độ tổng khoáng hoá từ 0,03 đến 0,45 g/l có thành phần Bicacbonat hoặc bicacbonat-clorua natri-canxi Phức hệ chứa nước khe nứt Proterozoi (pr) chủ yếu tồn tại và vận động trong các đứt gãy: F1, F5, F2 và một phần F3, F4 Mức độ chứa nước khá phong phú Tỷ lưu lượng từ 0,1 đến 3,66 l/sm, thường giảm theo chiều sâu hạ thấp Tốc độ hạ thấp xảy ra chậm chạp Đới cà nát nứt nẻ chứa nước thể hiện đặc trưng lỗ hổng kép Hệ

Trang 39

số dẫn nước trung bình: 200 m2/ngày, hệ số dẫn mực nước xác định theo tài liệu hồi phục mực nước thường nhỏ hơn theo tài liệu hạ thấp 2 - 3 lần, thể hiện nguồn bổ sung bị hạn chế và ảnh hưởng giới hạn thấm nước yếu của đới phong hóa và nứt nẻ bao quanh Hệ số dẫn áp từ 104 - 105 m2/ngày, hệ số nhả nước µ = 0,03.[1]

1.3.3 Trữ lượng, chất lượng nước

1.3.3.1 Trữ lượng nước dưới đất đã được điều tra, đánh giá

Trong khu vực tỉnh Phú Thọ đến nay đã có 3 công trình nghiên cứu gồm: Hai báo cáo tìm kiếm nước dưới đất và một báo cáo thăm dò tỉ mỉ nước dưới đất Tổng hợp trữ lượng nước dưới đất đã được thăm dò, đánh giá và xếp cấp vùng dự án

1.3.3.2 Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất

Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất bao gồm các thành phần trữ lượng động tự nhiên, trữ lượng tĩnh đàn hồi, một phần trữ lượng tĩnh trọng lực, trữ lượng cuốn theo

a Trữ lượng tĩnh tự nhiên

Trữ lượng tĩnh tự nhiên gồm trữ lượng tĩnh trọng lực và trữ lượng tĩnh đàn hồi: trữ lượng tĩnh trọng lực là lượng nước chứa trong các lỗ hổng, khe nứt, hang hốc karst của đất đá chứa nước và có khả năng thoát ra dưới tác dụng của trọng lực Trữ lượng tĩnh trọng lực được đặc trưng bởi hệ số nhả nước trọng lực Trữ lượng tĩnh đàn hồi là lượng nước sinh ra do khả năng đàn hồi của nước và đất đá chứa nước khi hạ thấp mực áp lực trong những tầng chứa nước có áp Trữ lượng tĩnh đàn hồi được đặc trưng bởi hệ số nhả nước đàn hồi

Để xác định trữ lượng tĩnh của các tầng chứa nước trong khu vực cần xác định

bề dày đới nứt nẻ, hệ số nứt nẻ của các tầng chứa nước khe nứt; bề dày và hệ số nhả nước trọng lực của tầng chứa nước bở rời Tuy nhiên, trên khu vực nghiên cứu, số lượng các công trình, lỗ khoan nghiên cứu trong các tầng chứa nước còn ít, chưa thể xác định, phân vùng đẳng bể dày tầng chứa nước, phân vùng hệ số nứt nẻ, hệ số nhả nước Do mức độ nghiên cứu của vùng không đồng đều: có nơi chưa được điều tra,

có nơi chỉ điều tra cơ bản, có nơi tìm kiếm, có nơi thăm dò tỉ mỉ chủ yếu tập trung

Trang 40

vào tầng chứa nước qp nên hiện tại mới chỉ có đủ thông số để đánh giá được trữ lượng tĩnh đàn hồi cho tầng chứa nước qp

b Trữ lượng động tự nhiên nước dưới đất

Trữ lượng động tự nhiên là lượng cung cấp cho NDĐ trong tự nhiên khi chưa

bị phá huỷ bởi các hoạt động khai thác nước hoặc các hoạt động khác của con người Trong nhiều trường hợp nó được tính bởi lưu lượng của dòng ngầm tại một thiết diện nào đó của lớp chứa nước

Hiện nay có rất nhiều phương pháp tính trữ lượng động tự nhiên NDĐ như: Phương pháp đo thủy văn; Phương pháp N.N Bindeman (Tính trữ lượng động tự nhiên theo trị số cung cấp dòng ngầm); Phương pháp tính theo lượng mưa thấm Đối với khu vực tỉnh Phú Thọ do đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn và mức

độ tài liệu nghiên cứu, dự án lựa chọn phương pháp tính toán theo Bindeman trên cơ

sở xác định lựa cung cấp thấm từ các lỗ khoan quan trắc Kết quả tính toán tại các lỗ khoan quan trắc trên địa bàn tỉnh trong các báo cáo tìm kiếm thăm dò giai đoạn trước đã xác định giá trị Modun dòng ngầm trung bình của các tầng chứa nước trong khu vực, theo đó các tầng chứa nước như qh, qp và pr được tính toán tại nhiều

lỗ khoan nghiên cứu, riêng đối với tầng chứa nước Pleistocen (qp) giá trị Modun dòng ngầm còn được xác định theo tài liệu các lỗ khoan quan trắc trên địa bàn phía nam huyện Lâm Thao

c Trữ lượng cuốn theo

Trữ lượng cuốn theo là trữ lượng được hình thành khi tiến hành khai thác tại những khu vực có quan hệ thủy lực với sông Kết quả nghiên cứu trong các dự án giai đoạn trước đã xác định hệ số cung cấp từ sông đến tầng chứa nước qp tại các khu vực khác nhau Theo đó, giá trị cung cấp từ sông tại vùng Bãi Bằng là 36.000

m3/ng cho 1 km đường bờ và tại Vùng Lâm Thao là 14.400 m3/ng cho 1 km đường

bờ Chiều dài đường bờ tính toán cho các vùng có thể xây dựng bãi giếng thuộc khu vực Lâm Thao là 25 km và Bãi Bằng là 20 km

Ngày đăng: 26/01/2018, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Luận văn “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ và đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang” - Trần Đức Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phân bổ và đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang
1. Báo cáo tổng hợp quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2012. Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh Khác
3. Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước Khác
4. UBND tỉnh Phú Thọ. 2008. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 Khác
5. UBND tỉnh Phú Thọ. 2011. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 Khác
6. Sở Công thương tỉnh Phú Thọ. Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
7. Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ. Quy hoạch tổng thể phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng năm 2030 Khác
10. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020 Khác
11. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ 2011-2015 Khác
14. Thông tư số 27/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về công trình thuỷ lợi Khác
15. TCVN 8302 - 2009: Quy hoạch phát triển thuỷ lợi, các quy định về thiết kế Khác
16. QCVN 04-05-2012/BNN&PTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế Khác
17. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TT ngày 16/4/2009 Khác
18. Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL C-6-77 Khác
19. TCVN 4454:1987: Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư ở xã, hợp tác xã - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
20. TCXDVN 33-2006/BXD: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
21. Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Khác
22. QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w